Difference between revisions of "Clannad VN:SEEN7600P3"

From Baka-Tsuki
Jump to: navigation, search
m
m
Line 55: Line 55:
 
// What kind of hope...?
 
// What kind of hope...?
   
<1213> \{Sunohara} "Cái tên của con trai đó làm triệt tiêu mọi niềm tin trong tao rồi..."
+
<1213> \{Sunohara} "Cái tên đặc sệt con trai đó làm triệt tiêu mọi niềm tin trong tao rồi..."
 
// \{Sunohara} "You see, I don't really have any dreams or hopes anymore..."
 
// \{Sunohara} "You see, I don't really have any dreams or hopes anymore..."
   
Line 115: Line 115:
 
// \{Sunohara} "I thought he was still sleeping, so I peeped in at him... and he was hugging the pillow with a cute sleeping face like that of an angel..."
 
// \{Sunohara} "I thought he was still sleeping, so I peeped in at him... and he was hugging the pillow with a cute sleeping face like that of an angel..."
   
<1233> \{Sunohara} "Và, aaaaaaa! Tao bị mũi tên ái tình bắn rụng tim rồi!!"
+
<1233> \{Sunohara} "Và, aaaaaaa! Mũi tên tình ái bắn lủng tim tao rồi!!"
 
// \{Sunohara} "No, aaahhhh! I'm already heart-to-heart, \bkyuun\u!!"
 
// \{Sunohara} "No, aaahhhh! I'm already heart-to-heart, \bkyuun\u!!"
   
Line 121: Line 121:
 
// Dropping his knees to the floor, he holds his head with his hands and shakes it around.
 
// Dropping his knees to the floor, he holds his head with his hands and shakes it around.
   
<1235> Xem bộ thằng này đã hoàn toàn chịu thúc thủ rồi...
+
<1235> Xem bộ thằng này đã hoàn toàn chịu thúc thủ...
 
// He's completely broken by such pleasant feelings...
 
// He's completely broken by such pleasant feelings...
   
<1236> \{Sunohara} "\m{A} này, tao bị ấm đầu rồi sao?"
+
<1236> \{Sunohara} "\m{A} này, có phải tao bị ấm đầu rồi không?"
 
// \{Sunohara} "Hey \m{A}, am I sick?"
 
// \{Sunohara} "Hey \m{A}, am I sick?"
   
<1237> \{Sunohara} "Và quan trọng hơn, người đó thật sự là con trai ư?"
+
<1237> \{Sunohara} "Và quan trọng hơn, người đó thật sự là con trai sao?"
 
// \{Sunohara} "Or rather, is he really a guy?"
 
// \{Sunohara} "Or rather, is he really a guy?"
   
Line 142: Line 142:
 
// \{\m{B}} "There are various forms of love. I'll help you out."
 
// \{\m{B}} "There are various forms of love. I'll help you out."
   
<1242> \{Sunohara} "M-mày hiểu nhầm rồi——! Không hề như mày nghĩ đâu——!"
+
<1242> \{Sunohara} "M-mày hiểu nhầm rồi——! Không phải thế mà——!"
 
// \{Sunohara} "Y-you're wrong--! It's nothing like that--!"
 
// \{Sunohara} "Y-you're wrong--! It's nothing like that--!"
   
Line 345: Line 345:
 
// \{Ryou} "Ah, could it be... you're from that time...?"
 
// \{Ryou} "Ah, could it be... you're from that time...?"
   
<1309> \{Kappei} "Ừ-ừmm, bạn đã chăm sóc mình khi mình bị tông xe."
+
<1309> \{Kappei} "Ừ-ừmm, bạn đã chăm sóc mình lúc mình bị tông xe."
 
// \{Kappei} "Y-yeah, you helped me out when I was hit."
 
// \{Kappei} "Y-yeah, you helped me out when I was hit."
   
Line 366: Line 366:
 
// \{\m{B}} "... What?"
 
// \{\m{B}} "... What?"
   
<1316> \{Kyou} "B-biết sao được, lúc đó tôi vẫn chưa bằng lái..."
+
<1316> \{Kyou} "B-biết sao được, lúc đó tôi mới học lái thôi..."
 
// \{Kyou} "I-I guess I'm still not used to driving it..."
 
// \{Kyou} "I-I guess I'm still not used to driving it..."
   
<1317> Kyou nói rồi vội vàng quay mặt đi, giả bộ dõi nhìn vầng dương đang lặng.
+
<1317> Kyou nói rồi vội vàng quay mặt đi, vờ như bận dõi nhìn vầng dương đang lặng.
 
// Saying that, Kyou's face stiffened... looking in the distance as far as next week.
 
// Saying that, Kyou's face stiffened... looking in the distance as far as next week.
   
Line 378: Line 378:
 
// \{Kappei} "We meet again. I hadn't had a chance to properly thank you."
 
// \{Kappei} "We meet again. I hadn't had a chance to properly thank you."
   
<1320> \{Ryou} "Không đâu... giúp người lẽ hiển nhiên mà... nên... bạn không cần phải bận tâm đâu..."
+
<1320> \{Ryou} "Không đâu... gặp chuyện đó thì ai cũng sẽ giúp mà... nên... bạn không cần phải để tâm đâu..."
 
// \{Ryou} "It's okay... it should have been obvious though... um... that you thanked me..."
 
// \{Ryou} "It's okay... it should have been obvious though... um... that you thanked me..."
   
<1321> \{Kappei} "Không được, dù có hiển nhiên đi nữa thì chính bạn đã giúp mình chứ không phải ai khác... mình rất biết ơn bạn."
+
<1321> \{Kappei} "Không được, dù thế thì chính bạn đã giúp mình chứ không phải ai khác... mình rất biết ơn bạn."
 
// \{Kappei} "No, it was obvious you helped me out, so I should properly thank you."
 
// \{Kappei} "No, it was obvious you helped me out, so I should properly thank you."
   
Line 390: Line 390:
 
// \{Kyou} "Eh? Ah, yeah. We're twins."
 
// \{Kyou} "Eh? Ah, yeah. We're twins."
   
<1324> \{Kappei} "Ra thế. Vậy thì tớ cũng phải cảm ơn chị của bạn luôn thôi."
+
<1324> \{Kappei} "Ra thế. Vậy thì mình cũng phải cảm ơn chị của bạn luôn thôi."
 
// \{Kappei} "Is that so. Then, I'd like to thank the older sister as well."
 
// \{Kappei} "Is that so. Then, I'd like to thank the older sister as well."
   
Line 423: Line 423:
 
// \{Kyou} "Heh?"
 
// \{Kyou} "Heh?"
   
<1335> \{Kappei} "Nhờ bạn mà mình mới được trao duyên kỳ ngộ với họ."
+
<1335> \{Kappei} "Nhờ bạn mà mình mới được duyên kỳ ngộ với họ."
 
// \{Kappei} "Thanks to you, we were able to meet again."
 
// \{Kappei} "Thanks to you, we were able to meet again."
   
Line 429: Line 429:
 
// Saying that, Kappei turns to Fujibayashi and me.
 
// Saying that, Kappei turns to Fujibayashi and me.
   
<1337> \{Kappei} "Chuyện đã qua hãy để nó qua luôn. Phải biết quý trọng những điều mình đang có."
+
<1337> \{Kappei} "Chuyện đã qua hãy để nó qua luôn. Mình rất mãn nguyện với những điều đang có."
 
// \{Kappei} "Let bygones be bygones, and be thankful for now."
 
// \{Kappei} "Let bygones be bygones, and be thankful for now."
   
Line 438: Line 438:
 
// \{Kyou} "Ah, uh, okay."
 
// \{Kyou} "Ah, uh, okay."
   
<1340> Không ngoài dự đoán, đến Kyou còn phải chùn bước trước cách ứng xử của Kappei.
+
<1340> Không ngoài dự đoán, đến Kyou còn phải chùn bước trước lối ứng xử của Kappei.
 
// It's amazing that Kappei's completely overwhelmed Kyou.
 
// It's amazing that Kappei's completely overwhelmed Kyou.
   
Line 459: Line 459:
 
// \{Kyou} "........."
 
// \{Kyou} "........."
   
<1347> Cô ta nhìn chúng tôi như hai gã thảm hại....
+
<1347> Cô ta nhìn chúng tôi như hai gã thảm bại....
 
// She's looking at me with such pitiful eyes...
 
// She's looking at me with such pitiful eyes...
   
<1348> \{\m{B}} "Mà khoan đã, bà đang tìm Botan, đúng chứ? Nè, chính cậu ta đã tìm ra nó đấy."
+
<1348> \{\m{B}} "Mà khoan đã, bà đang tìm Botan ? Nè, chính cậu ta đã tìm ra nó đấy."
 
// \{\m{B}} "Besides that, what about Botan? Here, he's managed to catch him."
 
// \{\m{B}} "Besides that, what about Botan? Here, he's managed to catch him."
   
Line 489: Line 489:
 
// \{Kyou} "Hey! Don't throw Botan like he's a thing!"
 
// \{Kyou} "Hey! Don't throw Botan like he's a thing!"
   
<1357> \{\m{B}} "Bọn này đã tìm và chăm sóc nó cẩn thận rồi, đừng có bắt bẻ một chuyện nhỏ nhặt thế chứ."
+
<1357> \{\m{B}} "Bọn này đã tìm ra và chăm sóc nó chu đáo rồi, đừng có bắt bẻ một chuyện nhỏ nhặt thế chứ."
 
// \{\m{B}} "We found him safe and sound, so don't worry about such a minor thing."
 
// \{\m{B}} "We found him safe and sound, so don't worry about such a minor thing."
   
<1358> \{Kyou} "Thật ... nhưng cũng mừng quá. Tôi cứ sợ đã có người nào tóm được nó rồi mang về làm bữa tối luôn rồi."
+
<1358> \{Kyou} "Thiệt tình... nhưng cũng may quá. Tôi cứ sợ đã có người nào tóm được nó rồi mang về làm bữa tối luôn rồi."
 
// \{Kyou} "Geez... but I'm glad. I thought someone would take him and eat him for dinner."
 
// \{Kyou} "Geez... but I'm glad. I thought someone would take him and eat him for dinner."
   
<1359> \{\m{B}} "Hahahaha, làm sao chuyện đó được."
+
<1359> \{\m{B}} "Hahahaha, ai lại cả gan làm chuyện ấy chớ."
 
// \{\m{B}} "Hahahaha, no way that could happen."
 
// \{\m{B}} "Hahahaha, no way that could happen."
   
Line 510: Line 510:
 
// \{Kappei} (\size{20}... Could it be, that she's the kid boar's master?\size{})
 
// \{Kappei} (\size{20}... Could it be, that she's the kid boar's master?\size{})
   
<1389> \size{intA[1001]}(... Có lẽ nào... cô ấy là chủ của con heo đó à?)\size{}
+
<1389> \size{intA[1001]}(... Có lẽ nào... cô ta là chủ của con heo đó à?)\size{}
   
 
<1364> \{\m{B}}
 
<1364> \{\m{B}}
 
// \{\m{B}} (\size{20}... Yeah... if you were caught trying to make him into dinner... oh man... I can't even imagine...\size{})
 
// \{\m{B}} (\size{20}... Yeah... if you were caught trying to make him into dinner... oh man... I can't even imagine...\size{})
   
<1391> \size{intA[1001]}(... Ờ... lỡ để mụ ta phát hiện ra kế hoạch cho bữa tối của cậu...\pÔi trời... mới nghĩ đến thôi đã làm tớ nổi hết cả gai ốc...)\size{}
+
<1391> \size{intA[1001]}(... Ờ... lỡ để mụ ấy phát hiện ra dự tính cho bữa tối của cậu...\pÔi trời... mới nghĩ đến thôi tớ đã sởn hết cả gai ốc...)\size{}
   
 
<1365> \{Kappei}
 
<1365> \{Kappei}
Line 525: Line 525:
 
// \{\m{B}} (\size{20}Scary... or rather, dreadful... yeah.\size{})
 
// \{\m{B}} (\size{20}Scary... or rather, dreadful... yeah.\size{})
   
<1395> \size{intA[1001]}('Đáng sợ' còn nhẹ chán... cậu phải nói là... 'khủng khiếp' mới đúng.)\size{}
+
<1395> \size{intA[1001]}('Đáng sợ' còn nhẹ chán... cậu nên nói là... 'khủng khiếp' mới đúng.)\size{}
   
 
<1367> \{Kyou} "Hở? Vụ gì đó?"
 
<1367> \{Kyou} "Hở? Vụ gì đó?"
Line 536: Line 536:
 
// \{Kyou} "?"
 
// \{Kyou} "?"
   
<1370> \{Kappei} "A, đúng rồi. Trước mắt phải... bạn em gái ơi..."
+
<1370> \{Kappei} "A, đúng rồi. Suýt lại quên mất... bạn em gái ơi..."
 
// \{Kappei} "Ah, that's right. The younger sister... about that,"
 
// \{Kappei} "Ah, that's right. The younger sister... about that,"
   
Line 599: Line 599:
 
// \{\m{B}} "Hm? What is?"
 
// \{\m{B}} "Hm? What is?"
   
<1391> \{Kyou} "Không có gì. Chỉ tự nói với chính mình thôi."
+
<1391> \{Kyou} "Không có gì. Nói bâng quơ thế thôi."
 
// \{Kyou} "Nothing. Just talking to myself."
 
// \{Kyou} "Nothing. Just talking to myself."
   
Line 605: Line 605:
 
// \{\m{B}} "?"
 
// \{\m{B}} "?"
   
<1393> \{Kyou} "... Tôi đoán lúc này đây... trong họ khá hợp đôi đấy..."
+
<1393> \{Kyou} "... Nhìn cảnh này... trông họ đẹp đôi quá đi chứ..."
 
// \{Kyou} "... I guess for now... they seem pretty well matched..."
 
// \{Kyou} "... I guess for now... they seem pretty well matched..."
   
<1394> \{\m{B}} "Hmm? ... uhm... tôi cũng đoán vậy..."
+
<1394> \{\m{B}} "Hửm? ... Ừmm... tôi cũng nghĩ vậy..."
 
// \{\m{B}} "Hmm? ... yeah... I guess so..."
 
// \{\m{B}} "Hmm? ... yeah... I guess so..."
   
<1395> ấy tiếp tục nhìn Fujibayashi Kappei...
+
<1395> Fujibayashi Kappei cứ thế đứng ngây ra đó, ánh mắt nhìn nhau mãi không rời...
 
// She continues to stare at Fujibayashi and Kappei...
 
// She continues to stare at Fujibayashi and Kappei...
   
<1396> Tatter, tatter... tatter, tatter...
+
<1396> Cộp, cộp... cộp, cộp...
 
// Tatter, tatter... tatter, tatter...
 
// Tatter, tatter... tatter, tatter...
   
<1397> Tôi bước đi bên cạnh Kyou...
+
<1397> Tôi đi bên cạnh Kyou...
 
// I walk beside Kyou...
 
// I walk beside Kyou...
   
Line 626: Line 626:
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
<1400> Nhìn chằm chằm về phía trước mình--...
+
<1400> Đích ngắm của chúng tôi ở ngay phía trước——...
 
// Staring straight in front of me--...
 
// Staring straight in front of me--...
   
<1401> \{Kyou} "Hmm..."
+
<1401> \{Kyou} "Hừm..."
 
// \{Kyou} "Hmm..."
 
// \{Kyou} "Hmm..."
   
Line 635: Line 635:
 
// \{\m{B}} "What an unexpected development..."
 
// \{\m{B}} "What an unexpected development..."
   
<1403> Chúng tôi đi sau họ một chút, cùng xem Fujibayashi Kappei bước đi cùng nhau...
+
<1403> Chúng tôi nhìn về phía tấm lưng của đôi trai gái dung dăng bước sóng đôi bên nhau, Fujibayashi và Kappei...
 
// We were walking a little behind, watching Fujibayashi and Kappei as they walked, together...
 
// We were walking a little behind, watching Fujibayashi and Kappei as they walked, together...
   
<1404> \{Kyou} "Tôi cũng... đoán vậy..."
+
<1404> \{Kyou} "Đ-... đúng nhỉ..."
 
// \{Kyou} "I guess... so..."
 
// \{Kyou} "I guess... so..."
   
<1405> Vì do nào đó, hai người bọn họ càng lúc càng thân với nhau hơn...
+
<1405> Vì nguyên nhân nào đó, khoảng trống giữa hai người họ đang mỗi lúc một khít lại gần nhau hơn...
 
// For some reason, it just feels like those two were getting closer and closer to each other...
 
// For some reason, it just feels like those two were getting closer and closer to each other...
   
<1406> \{Kyou} "... Họ đang nói vềvậy nhỉ?"
+
<1406> \{Kyou} "... Hai người đó đang trao đổi chuyệnthế nhỉ?"
 
// \{Kyou} "... What are they talking about?"
 
// \{Kyou} "... What are they talking about?"
   
Line 650: Line 650:
 
// \{\m{B}} "I can't even tell..."
 
// \{\m{B}} "I can't even tell..."
   
<1408> \{Kyou} "Ah... họ cười kìa."
+
<1408> \{Kyou} "A... còn cười nữa kìa."
 
// \{Kyou} "Ah... they smiled."
 
// \{Kyou} "Ah... they smiled."
   
<1409> \{\m{B}} "Có vẻ như một cuộc trò chuyện sôi nổi đây."
+
<1409> \{\m{B}} "Có vẻ tâm đầu ý hợp ghê."
 
// \{\m{B}} "Seems like a lively conversation."
 
// \{\m{B}} "Seems like a lively conversation."
   
Line 659: Line 659:
 
// \{Kyou} "Seems... so..."
 
// \{Kyou} "Seems... so..."
   
<1411> Nói với đièu đó, ấy quay sang nhìn tôi.
+
<1411> Lẩm bẩm như thế, rồi Kyou lại liếc sang tôi.
 
// Saying that, she glances my way.
 
// Saying that, she glances my way.
   
<1412> \{\m{B}} "Gì vậy?"
+
<1412> \{\m{B}} "Gì đó?"
 
// \{\m{B}} "What is it?"
 
// \{\m{B}} "What is it?"
   
<1413> \{Kyou} "... Mồ... làm như đúng rồi ấy..."
+
<1413> \{Kyou} "... Thì... không biết cậu ta có phải là lựa chọn chính xác không nữa..."
 
// \{Kyou} "... Well... something like that is right..."
 
// \{Kyou} "... Well... something like that is right..."
   
<1414> \{\m{B}} "Đúng gì cơ?"
+
<1414> \{\m{B}} "Chính xác gì cơ?"
 
// \{\m{B}} "Right?"
 
// \{\m{B}} "Right?"
   
<1415> \{Kyou} "Chỉ đang tự nói với chính mình thôi."
+
<1415> \{Kyou} "Nói bâng quơ thế thôi."
 
// \{Kyou} "Just talking to myself."
 
// \{Kyou} "Just talking to myself."
   
<1416> Cô ấy thở dài trong khi nói điều đó.
+
<1416> Cô ta buông tiếng thở dài.
 
// She sighs as she says that.
 
// She sighs as she says that.
   
<1417> \{Kyou} "Ah!"
+
<1417> \{Kyou} "A!"
 
// \{Kyou} "Ah!"
 
// \{Kyou} "Ah!"
   
<1418> \{\m{B}} "Hm? Woah!"
+
<1418> \{\m{B}} "Hử? Oaa!"
 
// \{\m{B}} "Hm? Woah!"
 
// \{\m{B}} "Hm? Woah!"
   
<1419> Hai người đó... đang nắm tay ư?!
+
<1419> Hai người đó... đang nắm tay nhau ư?!
 
// They're... holding hands?!
 
// They're... holding hands?!
   
<1420> \{Kyou} "K... không thể nào..."
+
<1420> \{Kyou} "K-... không thể nào..."
 
// \{Kyou} "N... no way..."
 
// \{Kyou} "N... no way..."
   
<1421> \{\m{B}} "Fujibayashi... dạng thật đấy..."
+
<1421> \{\m{B}} "Fujibayashi... dạn thật đấy..."
 
// \{\m{B}} "Fujibayashi's... very proactive here..."
 
// \{\m{B}} "Fujibayashi's... very proactive here..."
   
<1422> \{Kyou} "Hmm~..."
+
<1422> \{Kyou} "Hừm~..."
 
// \{Kyou} "Hmm~..."
 
// \{Kyou} "Hmm~..."
   
<1423> Thở dài một cách miễn cưỡng, Kyou nhìn hai người bọn họ.
+
<1423> Kyou ậm một cách miễn cưỡng, trong lúc chăm chú quan sát hai người họ.
 
// Reluctantly moaning, Kyou gazes at the two.
 
// Reluctantly moaning, Kyou gazes at the two.
   
<1424> Tối hôm đó--
+
<1424> Tối hôm đó...
 
// At night--
 
// At night--
   
<1425> \{Sunohara} "Này, Tớ... đã chuẩn bị tinh thần rồi..."
+
<1425> \{Sunohara} "Này, tao... đã quyết định rồi..."
 
// \{Sunohara} "Hey, I... decided to prepare myself..."
 
// \{Sunohara} "Hey, I... decided to prepare myself..."
   
<1426> Sunohara nói điều đó, trong khi nhìn tôi với ánh mắt khác thường.
+
<1426> Sunohara nói nhìn tôi bằng đôi mắt nghiêm trang lạ lùng.
 
// Sunohara says that, looking at me with unusual eyes.
 
// Sunohara says that, looking at me with unusual eyes.
   
<1427> \{\m{B}} "... Ohh, uhm, chúc may mắn."
+
<1427> \{\m{B}} "... , ừm, cố lên nhé."
 
// \{\m{B}} "... Ohh, well, good luck."
 
// \{\m{B}} "... Ohh, well, good luck."
   
<1428> Tôi miễn cưỡng trả lời cậu ta, trong khi mình thì đang nằm trên giường đọc tạp chí.
+
<1428> Tôi nằm lăn ra giường, đáp lại qua quýt cho có trong khi vẫn hướng mắt vào nội dung cuốn tạp chí.
 
// I tumble on the bed, while reading a magazine, reluctantly replying.
 
// I tumble on the bed, while reading a magazine, reluctantly replying.
   
<1429> \{Sunohara} "Không phải vậy! Tớ đang nói chuyện bình thường mà? Nè, nghe không đấy?!"
+
<1429> \{Sunohara} "Không phải thế! Thường trong tình huống này, mày phải hỏi lại 'Quyết định làm gì?' mới đúng chứ?!"
 
// \{Sunohara} "That's not it! What's normal about that? Hey, you won't listen?!"
 
// \{Sunohara} "That's not it! What's normal about that? Hey, you won't listen?!"
   
<1430> \{\m{B}} "Nah, sao đi nữa nó cũng không phải việc tớ nên lo lắng cả."
+
<1430> \{\m{B}} "Những việc mày làm tao chả thiết quan tâm tới."
 
// \{\m{B}} "Nah, it's not something I need worry about anyway."
 
// \{\m{B}} "Nah, it's not something I need worry about anyway."
   
<1431> \{Sunohara} "Không, không phải vậy, nó mới chính điều cậu nên lo lắng đấy."
+
<1431> \{Sunohara} "Không hề nhé, cái này sẽ khiến mày quan tâm đó."
 
// \{Sunohara} "No, not at all, it's something you should be worried about."
 
// \{Sunohara} "No, not at all, it's something you should be worried about."
   
<1432> \{Sunohara} "Hay đúng hơn, cậu đứa đã làm đảo lộn cuộc sống của tớ từ lúc bắt đầu ."
+
<1432> \{Sunohara} " đúng hơn, do chính mày đầu têu mà. Kẻ làm đảo lộn cuộc sống của tao mày chứ còn ai vào đây."
 
// \{Sunohara} "Or rather, you were the one who greatly changed my life from the start."
 
// \{Sunohara} "Or rather, you were the one who greatly changed my life from the start."
   
<1433> \{\m{B}} "Oh? Vậy hả, chúc may mắn."
+
<1433> \{\m{B}} "? Thế thì, chúc may mắn."
 
// \{\m{B}} "Oh? Well, good luck."
 
// \{\m{B}} "Oh? Well, good luck."
   
<1434> \{Sunohara} "Nghe dùm cái đi!"
+
<1434> \{Sunohara} "Nghe tao đã này!"
 
// \{Sunohara} "Just listen!"
 
// \{Sunohara} "Just listen!"
   
<1435> \{\m{B}} "Nếu cậu có điều muốn nói, thì nói lẹ lên đi."
+
<1435> \{\m{B}} "Mày muốn nói gì thì nhanh nhanh giùm cái."
 
// \{\m{B}} "If you have something to say, hurry it up."
 
// \{\m{B}} "If you have something to say, hurry it up."
   
<1436> \{Sunohara} "Keh... cuộc sống của tớ đang tràn đầy hạnh phúc vậy mà..."
+
<1436> \{Sunohara} "Chậc... chuyện đại sự ảnh hưởng lên cả đời tao về sau lại..."
 
// \{Sunohara} "Keh... even though I'd have control over serious announcements..."
 
// \{Sunohara} "Keh... even though I'd have control over serious announcements..."
   
<1437> \{\m{B}} "Rồi, rồi, tớ đã biết rồi. Thế, là chuyện gì nào?"
+
<1437> \{\m{B}} "Rồi, rồi, tao nghe mày than vãn đủ rồi. chuyện gì thì nói lẹ đi."
 
// \{\m{B}} "Yeah, yeah, I get it already. So, what is it?"
 
// \{\m{B}} "Yeah, yeah, I get it already. So, what is it?"
   
<1438> \{Sunohara} "Trông cứ như cậu đang làm ngơ trước sự bất an của tớ vậy đấy."
+
<1438> \{Sunohara} "Thái độ của mày giống như chẳng thèm chú ý nghe tao nói gì cả, nhưng thôi được..."
 
// \{Sunohara} "Looks like you just ignored me out of frustration, but whatever."
 
// \{Sunohara} "Looks like you just ignored me out of frustration, but whatever."
   
<1439> \{Sunohara} "Tớ sẽ nói lại, tớ đã chuẩn bị tinh thần rồi."
+
<1439> \{Sunohara} "Để tao lặp lại, tao đã quyết định rồi."
 
// \{Sunohara} "I'll say it again, I decided to prepare myself."
 
// \{Sunohara} "I'll say it again, I decided to prepare myself."
   
<1440> \{\m{B}} "Ờ, chúc may mắn nhé."
+
<1440> \{\m{B}} "Ờ, cố lên nhé."
 
// \{\m{B}} "Good luck with that."
 
// \{\m{B}} "Good luck with that."
   
<1441> \{Sunohara} "Tớ vẫn chưa nói gì mà!"
+
<1441> \{Sunohara} "Tao còn chưa nói gì hết mà!"
 
// \{Sunohara} "I still haven't said anything!"
 
// \{Sunohara} "I still haven't said anything!"
   
<1442> \{\m{B}} "Mồ, nghe cậu nói tôi cũng hình dung được rồi, thế nên tớ nói trước luôn cho nhanh."
+
<1442> \{\m{B}} "Dào, chưa cần nghe tao cũng biết mày sẽ quanh đi quẩn lại bấy nhiêu đó, nên nói trước luôn cho đồng bộ."
 
// \{\m{B}} "Well, hearing what you said, I figured it'd be the same thing, so I said something in advance."
 
// \{\m{B}} "Well, hearing what you said, I figured it'd be the same thing, so I said something in advance."
   
<1443> \{Sunohara} "Nó là về Hiiragi-chan!"
+
<1443> \{Sunohara} "Về Hiiragi-chan ấy!"
 
// \{Sunohara} "It's about Hiiragi-chan!"
 
// \{Sunohara} "It's about Hiiragi-chan!"
   
Line 761: Line 761:
 
// \{\m{B}} "... About Kappei?"
 
// \{\m{B}} "... About Kappei?"
   
<1445> \{Sunohara} "Làm ơn đừng gọi là Kappei nữa. Tớ không muốn chấp nhận sự thật đâu..."
+
<1445> \{Sunohara} "Đừng gọi là Kappei nữa. Cái tên đó sẽ lôi tuột tao về với hiện thực mất..."
 
// \{Sunohara} "Don't say Kappei, please. I don't want to go back to reality..."
 
// \{Sunohara} "Don't say Kappei, please. I don't want to go back to reality..."
   
Line 767: Line 767:
 
// \{\m{B}} "...?"
 
// \{\m{B}} "...?"
   
<1447> Mặc không quan tâm lắm về nó, tôi cũng ngồi dạy chăm chú nghe Sunohara nói.
+
<1447> Vụ này vẻ thú vị đây... nghĩ thế nên tôi ngồi dậy nhìn thẳng vào Sunohara.
 
// For now, without really paying much attention, I turn my body towards Sunohara.
 
// For now, without really paying much attention, I turn my body towards Sunohara.
   
<1448> \{Sunohara} "... Cậu biết đấy... Tớ đã suy nghĩ về nó rồi, trong trường hợp này tớ không nên lo lắng về vụ giới tính nữa hết."
+
<1448> \{Sunohara} "... Đã đến nước này... tao nghĩ mình không nên bận lòng về chuyện giới tính nữa."
 
// \{Sunohara} "... You see... I just thought that, in this case I shouldn't worry about gender at all."
 
// \{Sunohara} "... You see... I just thought that, in this case I shouldn't worry about gender at all."
   
<1449> \{\m{B}} "... Oh...?"
+
<1449> \{\m{B}} "... ...?"
 
// \{\m{B}} "... Oh...?"
 
// \{\m{B}} "... Oh...?"
   
<1450> \{Sunohara} "Nếu đã là tình yêu trong sáng, không phải là vấn đề, đúng chứ?"
+
<1450> \{Sunohara} "Nếu đó là tình yêu thuần khiết, thì đâu vấn đề gì mày nhỉ?"
 
// \{Sunohara} "If it's platonic, it's not a problem, right?"
 
// \{Sunohara} "If it's platonic, it's not a problem, right?"
   
Line 782: Line 782:
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
<1452> \{Sunohara} "Tình yêu, là sự liên kết giữa trái tim... cảm xúc của nhau, đúng chứ?"
+
<1452> \{Sunohara} "Tình yêu, là sự gắn kết về mặt cảm xúc... giữa hai con người có tâm hồn đồng điệu, tao nói đúng chứ?"
 
// \{Sunohara} "Love, you see, is about hearts making contact... feelings being linked, right?"
 
// \{Sunohara} "Love, you see, is about hearts making contact... feelings being linked, right?"
   
<1453> \{Sunohara} "Đó mới chính là tình yêu chân chính! Không con ư, nhưng chỉ cần luôn bên nhau cũng làm ta thấy hạnh phúc rồi!"
+
<1453> \{Sunohara} "Đó mới là tình yêu đích thực! Không thể sinh con đẻ cái cũng chẳng sao, chỉ cần được cùng nhau chia ngọt sẻ bùi đến hết đời là đủ viên mãn rồi!"
 
// \{Sunohara} "True love! Kids that can't be, but just being together makes them happy, see!"
 
// \{Sunohara} "True love! Kids that can't be, but just being together makes them happy, see!"
   
<1454> \{Sunohara} "Chính vậy, tớ sẽ thổ lộ với Hiiragi-chan!"
+
<1454> \{Sunohara} " lẽ đó, tao sẽ thổ lộ với Hiiragi-chan!"
 
// \{Sunohara} "Having said that, I'm going to confess to Hiiragi-chan!"
 
// \{Sunohara} "Having said that, I'm going to confess to Hiiragi-chan!"
   
<1455> \{\m{B}} "Hmm... cậu muốn thử lại nữa à?"
+
<1455> \{\m{B}} "Hửm... chúc may mắn?"
 
// \{\m{B}} "Hmm... and you're gonna try that?"
 
// \{\m{B}} "Hmm... and you're gonna try that?"
   
<1456> \{Sunohara} "Thế nên đừng giúp tớ giống như mấy lần trước nữa nhé!"
+
<1456> \{Sunohara} "Lời động viên của mày nhạt nhẽo quá đấy!"
 
// \{Sunohara} "You really aren't giving me help like you said you would!"
 
// \{Sunohara} "You really aren't giving me help like you said you would!"
   
Line 800: Line 800:
 
// Clatter.
 
// Clatter.
   
<1458> \{Kappei} "Anh về rồi đây!"
+
<1458> \{Kappei} "Tớ về rồi đây!"
 
// \{Kappei} "I'm back!"
 
// \{Kappei} "I'm back!"
   
<1459> \{\m{B}} "Hmm?"
+
<1459> \{\m{B}} "Hử?"
 
// \{\m{B}} "Hmm?"
 
// \{\m{B}} "Hmm?"
   
<1460> \{Sunohara} "M, m-m-m, mừng anh về nhà!"
+
<1460> \{Sunohara} "M, m-m-m, mừng cậu về nhà!"
 
// \{Sunohara} "W, w-w-w, welcome home!"
 
// \{Sunohara} "W, w-w-w, welcome home!"
   
<1461> \{\m{B}} "... chào hỏi lẫn nhau thân mật thế?"
+
<1461> \{\m{B}} "... thế, màn thưa hỏi mặn mòi này sao đây?"
 
// \{\m{B}} "... What, 'I'm back'? And 'welcome home'?"
 
// \{\m{B}} "... What, 'I'm back'? And 'welcome home'?"
   
<1462> \{Kappei} "Eh? Ah, uhm. Sunohara-kun bảo ổn nếu tớ ở lại đây dài dài miễn tớ nói như vậy, thế nên tớ cũng chơi luôn."
+
<1462> \{Kappei} "? À, ừa. Sunohara-kun cho phép tớ ở lại đây bao lâu cũng được, nên tớ làm theo những cậu ta dặn thôi."
 
// \{Kappei} "Eh? Ah, yeah. Sunohara-\bkun\u was okay with me so as long as I said that, so I played along."
 
// \{Kappei} "Eh? Ah, yeah. Sunohara-\bkun\u was okay with me so as long as I said that, so I played along."
   
<1463> \{Sunohara} "S, s-s, sẽ hơi rắc rối, nếu hai người bọn tớ không phân biệt được đâu chủ nhà, đúng chứ?"
+
<1463> \{Sunohara} "T... t-thì đó, hai người chung một phòng nên tỏ ra quan tâm đến nhau hơn, hợp lý ?"
 
// \{Sunohara} "W, w-w, when in trouble, well see, it's the two of us, right?"
 
// \{Sunohara} "W, w-w, when in trouble, well see, it's the two of us, right?"
   
<1464> \{\m{B}} "... Động trong sáng quá, huh."
+
<1464> \{\m{B}} "... Mưu đồ thật sự của mày hiện rõ trên mặt kìa."
 
// \{\m{B}} "... Revealing your motives, huh."
 
// \{\m{B}} "... Revealing your motives, huh."
   
<1465> \{Sunohara} "Tớ không làm điều đen tối cả."
+
<1465> \{Sunohara} "Cái đó đâu phải động duy nhất của tao!"
 
// \{Sunohara} "I don't have such disgusting motives at all!"
 
// \{Sunohara} "I don't have such disgusting motives at all!"
   
<1466> Gần giống vậy rồi đấy...
+
<1466> Vậy ra đúng là một phần động cơ của mày hả...?
 
// It's a little bit like that...
 
// It's a little bit like that...
   
<1467> \{Sunohara} "E-etou, nhân tiện, Hiiragi-chan, sự thật ... tớđiều này muốn nó--"
+
<1467> \{Sunohara} "Ờ... ừm, tiện đây thì, Hiiragi-chan à... Tớchuyện muốn n——"
 
// \{Sunohara} "U-umm, by the way, Hiiragi-chan, truth is I... have something to sa--"
 
// \{Sunohara} "U-umm, by the way, Hiiragi-chan, truth is I... have something to sa--"
   
<1468> \{Kappei} "Phải rồi, \m{B}-\bkun\u, nghe này!"
+
<1468> \{Kappei} "Phải rồi, \m{B}-kun, nghe này!"
 
// \{Kappei} "Oh yeah, \m{B}-\bkun\u, listen!"
 
// \{Kappei} "Oh yeah, \m{B}-\bkun\u, listen!"
   
<1469> \{\m{B}} "Hmm?"
+
<1469> \{\m{B}} "Hửm?"
 
// \{\m{B}} "Hmm?"
 
// \{\m{B}} "Hmm?"
   
<1470> \{Kappei} "Thật ra... umm, về Ryou-san đó..."
+
<1470> \{Kappei} "Thật ra... ừmm, về chuyện của Ryou-san ấy..."
 
// \{Kappei} "You see... umm, it's about Ryou-san..."
 
// \{Kappei} "You see... umm, it's about Ryou-san..."
   
<1471> \{\m{B}} "Yeah."
+
<1471> \{\m{B}} "."
 
// \{\m{B}} "Yeah."
 
// \{\m{B}} "Yeah."
   
<1472> \{Kappei} "Chúng tớ đã quyết định sẽ ra sống chung với nhau.''
+
<1472> \{Kappei} "Tớ ấy đã trở thành một đôi rồi."
 
// \{Kappei} "We've decided to go out."
 
// \{Kappei} "We've decided to go out."
   
<1473> \{\m{B}} "... Nghiêm túc đấy chứ?"
+
<1473> \{\m{B}} "... Nói thật đấy hả?"
 
// \{\m{B}} "... Serious?"
 
// \{\m{B}} "... Serious?"
   
<1474> \{Kappei} "Uhm. Thật đấy."
+
<1474> \{Kappei} "Ừa, thật đó."
 
// \{Kappei} "Yup. For real."
 
// \{Kappei} "Yup. For real."
   
<1475> Kappei mỉm cười trong khi cậu đỏ bừng lên.
+
<1475> Kappei cười ngượng nghịu, hai má đỏ ửng.
 
// Kappei smiles, his cheeks blushing red.
 
// Kappei smiles, his cheeks blushing red.
   
<1476> \{\m{B}} "Chuyện này làm tớ bất ngờ đấy, biết không hả...?"
+
<1476> \{\m{B}} "Mới đó đã... bất ngờ thật đấy..."
 
// \{\m{B}} "This is really sudden, isn't it...?"
 
// \{\m{B}} "This is really sudden, isn't it...?"
   
<1477> \{Kappei} "Những người được định mệnh trói buộc vào nhau như bọn tớ, thật sự không cần quá nhiều thời gian để tìm hiểu đâu."
+
<1477> \{Kappei} "Những người được định mệnh se duyên như bọn tớ không cần quá nhiều thời gian tìm hiểu nhau đâu."
 
// \{Kappei} "People who are fated to meet don't need time to attract each other."
 
// \{Kappei} "People who are fated to meet don't need time to attract each other."
   
<1478> \{\m{B}} "T-tớ cũng đoán vậy..."
+
<1478> \{\m{B}} "T-thế à..."
 
// \{\m{B}} "I-I guess so..."
 
// \{\m{B}} "I-I guess so..."
   
Line 866: Line 866:
 
// I glance over at Sunohara.
 
// I glance over at Sunohara.
   
<1480> Cậu ta chết lặng ở đó, trong khi miệng vẫn còn chưa đóng hết.
+
<1480> đứng chết lặng, còn chưa kịp khép mồm lại.
 
// He's spacing out, dumbfounded, as his mouth remains half-open.
 
// He's spacing out, dumbfounded, as his mouth remains half-open.
   
<1481> \{\m{B}} "... Thất bại rồi nhỉ?"
+
<1481> \{\m{B}} "... Mày chậm một bước rồi."
 
// \{\m{B}} "... Unrequited, eh?"
 
// \{\m{B}} "... Unrequited, eh?"
   
<1482> Tôi đặt tay mình lên vai cậu ta và nói điều đó.
+
<1482> Tôi nói và nhẹ nhàng đặt tay lên vai .
 
// I pat his shoulder as I say that.
 
// I pat his shoulder as I say that.
   
<1483> \{Sunohara} "Uwaaaahhh!! Chiết tiệt---!!"
+
<1483> \{Sunohara} "Uoaaaaaa!! Chết tiệt————!!"
 
// \{Sunohara} "Uwaaaahhh!! Damn it all---!!"
 
// \{Sunohara} "Uwaaaahhh!! Damn it all---!!"
   
<1484> Sunohara khóc lóc chạy ra khỏi phòng.
+
<1484> Sunohara òa khóc nức nở, chạy một mạch ra khỏi phòng.
 
// Sunohara cries as he runs out of the room.
 
// Sunohara cries as he runs out of the room.
   
<1485> \{Kappei} "Eh? Sunohara-\bkun\u sao vậy?"
+
<1485> \{Kappei} "? Sunohara-kun bị làm sao vậy?"
 
// \{Kappei} "Eh? What happened to Sunohara-\bkun\u?"
 
// \{Kappei} "Eh? What happened to Sunohara-\bkun\u?"
   
<1486> \{\m{B}} "Tớ nghĩ cậu ta đang đói bụng ấy ."
+
<1486> \{\m{B}} "Chắc đói bụng quá, ra ngoài kiếm ăn chứ ."
 
// \{\m{B}} "I think he was really hungry."
 
// \{\m{B}} "I think he was really hungry."
   
<1487> \{Kappei} "Oh? Đó cả vấn đề đấy."
+
<1487> \{Kappei} "? vẻ trầm trọng đấy."
 
// \{Kappei} "Oh? That's a problem."
 
// \{Kappei} "Oh? That's a problem."
   
<1488> \{\m{B}} "Chắc vậy rồi."
+
<1488> \{\m{B}} "Hẳn rồi."
 
// \{\m{B}} "Indeed."
 
// \{\m{B}} "Indeed."
   
<1489> \{Kappei} "Mà này, \m{B}\b-kun\u, cậu đã ăn tối chưa?"
+
<1489> \{Kappei} "Mà này, \m{B}-kun đã ăn tối chưa?"
 
// \{Kappei} "By the way, \m{B}\b-kun\u, have you eaten dinner yet?"
 
// \{Kappei} "By the way, \m{B}\b-kun\u, have you eaten dinner yet?"
   
<1490> \{\m{B}} "Vẫn chưa nữa."
+
<1490> \{\m{B}} "Chưa đâu."
 
// \{\m{B}} "Not yet."
 
// \{\m{B}} "Not yet."
   
<1491> \{Kappei} "Nếu cậu thích, muốn cùng đi ăn với tớ không?"
+
<1491> \{Kappei} "Vậy bọn mình đi ăn chút gì đó nhé?"
 
// \{Kappei} "If you'd like, would you eat with me?"
 
// \{Kappei} "If you'd like, would you eat with me?"
   
<1492> \{Kappei} "Gần đây có một quán Shio Tonkotsu Ramen ngon lắm đó."
+
<1492> \{Kappei} "Gần đây có một quán ramen \g{tonkotsu}={Tonkotsu ramen là một loại ramen được nấu với nước lèo làm từ xương và tủy heo. Món mì này còn được gọi là Hakata ramen, một đặc sản của tỉnh Fukuoka.} muối ngon lắm đó."
 
// \{Kappei} "There's a shio tonkotsu ramen shop that's really good."
 
// \{Kappei} "There's a shio tonkotsu ramen shop that's really good."
   
<1493> \{\m{B}} "Tớ cũng nghĩ vậy. Chúng ta còn phải ăn mừng cậu đã có bạn gái nữa chứ."
+
<1493> \{\m{B}} "Ý hay. Chầu này để tớ đãi, xem như ăn mừng cậu có bạn gái."
 
// \{\m{B}} "I guess so. We should celebrate you getting a girlfriend."
 
// \{\m{B}} "I guess so. We should celebrate you getting a girlfriend."
   
<1494> \{Kappei} "Thật chứ? Mặc cậu nói như vậy nhưng cậu cũng rất muốn thử đúng không?"
+
<1494> \{Kappei} "Thật sao? Cậu đã lòng như vậy thì tớ cũng không khách sáo đâu đấy?"
 
// \{Kappei} "Really? Though you saying something like that is very optimistic, isn't it?"
 
// \{Kappei} "Really? Though you saying something like that is very optimistic, isn't it?"
   
<1495> \{\m{B}} "Oh, uhm."
+
<1495> \{\m{B}} "."
 
// \{\m{B}} "Oh yeah."
 
// \{\m{B}} "Oh yeah."
   
<1496> \{Người Bán } "Cám ơn quý khách rất nhiều!"
+
<1496> \{Người bán } "Chân thành cảm ơn quý khách~"
 
// \{Ramen Shop Clerk} "Thank you very much!"
 
// \{Ramen Shop Clerk} "Thank you very much!"
   
<1497> \{\m{B}} " đó nhiều cơm chiên Trung Quốc thật đấy."
+
<1497> \{\m{B}} "Suất ăn kèm cả cơm chiên nên to khủng khiếp."
 
// \{\m{B}} "There's a lot of Chinese fried rice here."
 
// \{\m{B}} "There's a lot of Chinese fried rice here."
   
<1498> \{Kappei} " vừa đủ dùng cho cả một người lớn luôn. Tuyệt thật!"
+
<1498> \{Kappei} "Chỉ ăn hoặc cơm chiên không thôi cũng đủ no căng bụng rồi, đã thật đấy!"
 
// \{Kappei} "All that's enough for an adult. It's amazing!"
 
// \{Kappei} "All that's enough for an adult. It's amazing!"
   
<1499> \{\m{B}} "Nhưng giá tiền cũng không quá tệ."
+
<1499> \{\m{B}} "Giá cũng không quá chát."
 
// \{\m{B}} "But the price isn't too bad, either."
 
// \{\m{B}} "But the price isn't too bad, either."
   
<1500> \{Kappei} "Đi hai người, ta thể vừa chọn vừa ăn Ramen cơm chiên cùng lúc luôn."
+
<1500> \{Kappei} "Đi ăn hai người gọi một phần đúng lời luôn. Một người ăn mì, còn người kia sẽ ăn cơm chiên."
 
// \{Kappei} "Two people can come, order a set, and eat ramen and fried rice together."
 
// \{Kappei} "Two people can come, order a set, and eat ramen and fried rice together."
   
<1501> \{\m{B}} "Nhưng làm vậy có quá không?"
+
<1501> \{\m{B}} "Làm vậy có kỳ quá không?"
 
// \{\m{B}} "But that's a bit rude, isn't it?"
 
// \{\m{B}} "But that's a bit rude, isn't it?"
   
<1502> \{Kappei} "Chỉ cần kêu một Kake Sobaquá đủ xài rồi."
+
<1502> \{Kappei} "Cũng giống trong '\g{Ippai no Kakesoba}={Ippai no Kakesoba là một truyện ngắn sáng tác năm 1989 (sau này được chuyển thể thành phim) được chodựa trên những sự việc có thật về hoàn cảnh túng quẫn của một bà mẹ đơn thân và hai đứa con, trong đó có chi tiết ba người vào một tiệm mì soba vào đêm giao thừa và cùng nhau ăn một bát kakesoba, vốn là phong tục may mắn đầu năm của người Nhật Bản.}
 
// \{Kappei} "I'm just talking about one bowl of kake soba."
 
// \{Kappei} "I'm just talking about one bowl of kake soba."
   
<1503> \{Kappei} "Thậm chí, nếu cậu có đủ tiền để mua Kake Soba tại cửa hàng, bạn có thể lấy ba bịch Ramen ăn liền thay vì mua nó."
+
<1532> ' thôi ."
  +
  +
<1503> \{Kappei} "Nói thật chứ, tiền để vào quán gọi một bát kakesoba thừa sức mua được ba gói ramen ăn liền."
 
// \{Kappei} "Actually, if you have money to buy kake soba at a shop, you could get three instant ramen bags instead."
 
// \{Kappei} "Actually, if you have money to buy kake soba at a shop, you could get three instant ramen bags instead."
   
<1504> \{Kappei} "Chắc chắn sẽ làm cậu no đầy lên cho coi."
+
<1504> \{Kappei} "Ba người ăn ba gói lại chẳng no hơn nhiều."
 
// \{Kappei} "That'll definitely fill you up."
 
// \{Kappei} "That'll definitely fill you up."
   
Line 944: Line 944:
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
<1506> Cái tên này sao mà nói chuyện đó mà thẳng thắn thế...
+
<1506> Tên này thực dụng quá rồi...
 
// This guy bluntly talks about things like that...
 
// This guy bluntly talks about things like that...
   
<1507> \{Kappei} "Nhưng mà... nói về gia đình làm tớ hạnh phúc quá."
+
<1507> \{Kappei} "Nhưng mà... gia đình trong ấy thật may mắn."
 
// \{Kappei} "But... talking about family makes me happy."
 
// \{Kappei} "But... talking about family makes me happy."
   
<1508> \{\m{B}} "Hmm?"
+
<1508> \{\m{B}} "Hử?"
 
// \{\m{B}} "Hmm?"
 
// \{\m{B}} "Hmm?"
   
<1509> \{Kappei} "Tôi có thể có một cuộc sống nghèo khổ, nhưng tôi vẫn còn gia đình."
+
<1509> \{Kappei} "Tuy cuộc sống nghèo túng, nhưng được quây quần bên nhau trong một gia đình."
 
// \{Kappei} "I may have been living like a poor person, but I do have a family."
 
// \{Kappei} "I may have been living like a poor person, but I do have a family."
   
<1510> \{Kappei} "Cùng sống chia sẽ nỗi buồn cũng như nỗi đau, những khoảng khắc đáng nhớ khác..."
+
<1510> \{Kappei} "Bất luận đau khổ, buồn tủi, hay khi thưởng thức miếng ngon... họ luôn chia sẻ những cảm xúc ấy cùng nhau..."
 
// \{Kappei} "Living and sharing sad, painful, and great moments..."
 
// \{Kappei} "Living and sharing sad, painful, and great moments..."
   
<1511> \{Kappei} "Nó thật đáng ghen tỵ."
+
<1511> \{Kappei} "Thật đáng ghen tị."
 
// \{Kappei} "It's envious."
 
// \{Kappei} "It's envious."
   
<1512> \{\m{B}} "Tớ cũng đoán vậy..."
+
<1512> \{\m{B}} "Cậu nói phải..."
 
// \{\m{B}} "I guess so..."
 
// \{\m{B}} "I guess so..."
   
<1513> Tôi thậm chí không ai cả bên trong cái gia đình của mình...
+
<1513> Tôi thậm chí còn không thể nếm trải những điều ấy trong gia đình mình...
 
// I don't even have one in my home...
 
// I don't even have one in my home...
   
<1514> \{Kappei} "Hà~ nhưng nhé..."
+
<1514> \{Kappei} "Hà~ nhưng lại..."
 
// \{Kappei} "Sigh~ besides that..."
 
// \{Kappei} "Sigh~ besides that..."
   
<1515> \{\m{B}} "Hmm..."
+
<1515> \{\m{B}} "Hửm..."
 
// \{\m{B}} "Hmm..."
 
// \{\m{B}} "Hmm..."
   
<1516> \{Kappei} "Cứ như là một chú chim đơn độc yếu đuối đang cố gắng tìm cho mình một cái cây để dừng chân vậy, đó mới chính là hạnh phúc đích thực chăng...?"
+
<1516> \{Kappei} "Đối với một chú chim đơn độc nói, không hạnh phúc nào bằng tìm thấy nơi để đậu lại khi đôi cánh đã thấm mệt..."
 
// \{Kappei} "Would a worn out bird that jumped and was able to find a single tree that remained, be the best happiness...?"
 
// \{Kappei} "Would a worn out bird that jumped and was able to find a single tree that remained, be the best happiness...?"
   
Line 980: Line 980:
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
<1518> \{Kappei} "Cũng có thể nó một ốc đảo."
+
<1518> \{Kappei} "Cũng có thểnhư một ốc đảo..."
 
// \{Kappei} "In other words, it'd be an oasis."
 
// \{Kappei} "In other words, it'd be an oasis."
   
<1519> \{Kappei} "Tiềm kiếm nước trong một sa mạc rộng lớn. Đó mới chính ý nghĩa của cuộc sống."
+
<1519> \{Kappei} "... hay một vũng nước giữa sa mạc mênh mông khôn cùng. gốc rễ của sự sống."
 
// \{Kappei} "Finding water in a wide, wide desert. The origin of life."
 
// \{Kappei} "Finding water in a wide, wide desert. The origin of life."
   
<1520> \{Kappei} "Ahh, cảm giác đó thật yên bình..."
+
<1520> \{Kappei} "A, cảm giác đó được gọi là sự chữa lành, phải không ta...?"
 
// \{Kappei} "Ahh, that'd feel so soothing..."
 
// \{Kappei} "Ahh, that'd feel so soothing..."
   
<1521> \{\m{B}} "... Xin cậu đấy, làm ơn đừng nhìn cuộc sống theo cách này nữa."
+
<1521> \{\m{B}} "... Làm ơn đừng nhìn qua đây..."
 
// \{\m{B}} "... I'm begging you, don't look this way..."
 
// \{\m{B}} "... I'm begging you, don't look this way..."
   
<1522> \{Kappei} "Ryou-san... đẹp thật ha..."
+
<1522> \{Kappei} "Ryou-san... tuyệt vời quá cậu nhỉ..."
 
// \{Kappei} "Ryou-san's... beautiful..."
 
// \{Kappei} "Ryou-san's... beautiful..."
   
<1523> \{\m{B}} "Uhm... ... cậu cũng rất hợp với ấy nữa."
+
<1523> \{\m{B}} "À... thì... hai người chắc chắn sẽ hợp nhau lắm."
 
// \{\m{B}} "Yeah... well... you're well matched with her."
 
// \{\m{B}} "Yeah... well... you're well matched with her."
   
Line 1,001: Line 1,001:
 
// \{Kappei} "She's aiming to become a nurse."
 
// \{Kappei} "She's aiming to become a nurse."
   
<1525> \{\m{B}} "Oh...?"
+
<1525> \{\m{B}} "...?"
 
// \{\m{B}} "Oh...?"
 
// \{\m{B}} "Oh...?"
   
<1526> \{Kappei} "Tớ phải nói thế nào đây, trong bộ đồ trắng tinh khôi đó cô ấy thật sự rất giống một thiên sứ vậy."
+
<1526> \{Kappei} "Phải nói sao nhỉ... cậu có nghĩ là trong bộ đồng phục y tá, cô ấy sẽ càng giống một siêu thiên sứ không?"
 
// \{Kappei} "What should I say, her wearing a white robe makes her really look like an angel."
 
// \{Kappei} "What should I say, her wearing a white robe makes her really look like an angel."
   
<1527> \{\m{B}} "Đừng có nói cứ như \bthật sự\u vậy chứ."
+
<1527> \{\m{B}} "Đừng có dùng từ 'siêu' bừa bãi thế chứ."
 
// \{\m{B}} "Don't use \breally\u. Just don't."
 
// \{\m{B}} "Don't use \breally\u. Just don't."
   
<1528> \{Kappei} "Cuồi cùng tớ cũng thể lại thành phố này rồi."
+
<1528> \{Kappei} " lẽ tớ sẽ chọn an tại thị trấn này."
 
// \{Kappei} "I might end up staying in this city."
 
// \{Kappei} "I might end up staying in this city."
   
<1529> \{Kappei} "Tất nhiên, tớ không thể lại mãi phòng của Sunohara được..."
+
<1529> \{Kappei} "Tất nhiên, tớ không thể làm phiền Sunohara-kun mãi được..."
 
// \{Kappei} "Of course, I can't stay forever at Sunohara's room, where you introduced me..."
 
// \{Kappei} "Of course, I can't stay forever at Sunohara's room, where you introduced me..."
   
<1530> \{Kappei} "Tớ phải nhanh chóng tìm một công việc mới thuê một căn hộ mới được..."
+
<1530> \{Kappei} "Tớ phải nhanh chân tìm việc làm, rồi thuê một căn hộ mới được..."
 
// \{Kappei} "I have to hurry and find a job, rent an apartment..."
 
// \{Kappei} "I have to hurry and find a job, rent an apartment..."
   
<1531> \{\m{B}} "Nói vậy, đó mục đích ban đầu khi cậu đến thị trấn này à?"
+
<1531> \{\m{B}} "... Nhắc mới nhớ, làm sao cậu đến thị trấn này?"
 
// \{\m{B}} "... Speaking of which, that's what you came to this town for, right?"
 
// \{\m{B}} "... Speaking of which, that's what you came to this town for, right?"
   
<1532> \{Kappei} "Eh? Ý cậu là gì... tớ chỉ cứ thế mà đi thôi ."
+
<1532> \{Kappei} "? Làm sao...? Thì tớ cứ thế mà đi bộ đến đây thôi."
 
// \{Kappei} "Eh? What do you mean... it's just walking."
 
// \{Kappei} "Eh? What do you mean... it's just walking."
   
Line 1,028: Line 1,028:
 
// \{\m{B}} "That's not what I meant..."
 
// \{\m{B}} "That's not what I meant..."
   
<1534> \{Kappei} "Ahh, tớ đùa thôi. Tớ đã luôn tìm kiếm một thứ quanh đây."
+
<1534> \{Kappei} "Ahaha, đùa thôi. Bao lâu nay tớ đã luôn miệt mài tìm kiếm một thứ."
 
// \{Kappei} "Ahaha, I'm joking. I've always been looking around for something."
 
// \{Kappei} "Ahaha, I'm joking. I've always been looking around for something."
   
<1535> \{\m{B}} "Tìm kiếm thứ gì đó ư?"
+
<1535> \{\m{B}} "Tìm kiếm một thứ?"
 
// \{\m{B}} "Looking for something?"
 
// \{\m{B}} "Looking for something?"
   
<1536> \{Kappei} "Uhm. Tìm kiếm nó."
+
<1536> \{Kappei} "Ừa. Tớ vẫn đang tìm nó."
 
// \{Kappei} "Yup. Looking for something."
 
// \{Kappei} "Yup. Looking for something."
   
<1537> \{Kappei} "Một thứ rất quan trọng tìm được một nơi để dừng chân như thế này, nhỉ?"
+
<1537> \{Kappei} "Một thứ rất quý giá, và một nơi để thuộc về."
 
// \{Kappei} "An important thing and a place to stay, right?"
 
// \{Kappei} "An important thing and a place to stay, right?"
   
<1538> \{\m{B}} "Oh...?"
+
<1538> \{\m{B}} "...?"
 
// \{\m{B}} "Oh...?"
 
// \{\m{B}} "Oh...?"
   
<1539> \{Kappei} "Thị trấn này thật tuyệt ha."
+
<1539> \{Kappei} "Thị trấn này tuyệt vời quá nhỉ?"
 
// \{Kappei} "This town is pretty nice."
 
// \{Kappei} "This town is pretty nice."
   
<1540> \{\m{B}} "Hmm?"
+
<1540> \{\m{B}} "Hửm?"
 
// \{\m{B}} "Hmm?"
 
// \{\m{B}} "Hmm?"
   
<1541> \{Kappei} "Phải nói thế nào nhỉ, thật ấm áp."
+
<1541> \{Kappei} "Nếu phải chọn từ để miêu tả thì... nơi đây thật ấm áp."
 
// \{Kappei} "How should I call it, it's really warm."
 
// \{Kappei} "How should I call it, it's really warm."
   
<1542> \{\m{B}} "... Thị trấn này ư?"
+
<1542> \{\m{B}} "... Cái thị trấn này ư?"
 
// \{\m{B}} "... This town is?"
 
// \{\m{B}} "... This town is?"
   
<1543> \{Kappei} "Uhm. Khi tớ sống cùng với mọi người đây, tớ như đang được hòa hợp với mọi người hay một thứ gì đó như vậy~..."
+
<1543> \{Kappei} "Ừa. Mọi thứ đây mang lại cảm giác gắn kết hòa hợp. Còn dân thì..."
 
// \{Kappei} "Yup. It's like when I live with everyone here, I'm united with everyone or something~..."
 
// \{Kappei} "Yup. It's like when I live with everyone here, I'm united with everyone or something~..."
   
<1544> \{Kappei} "Hmm... thật dịu dàng... không... không đơn giản như thế."
+
<1544> \{Kappei} "Ừmm... hòa nhã chăng...? Chưa đúng lắm... không chỉ đơn giản như thế."
 
// \{Kappei} "Hmm... it feels happy... no... it's not as simple as that."
 
// \{Kappei} "Hmm... it feels happy... no... it's not as simple as that."
   
<1545> \{Kappei} "Một người xa lạ nhưng không hoàn toàn xa lạ... như thứ đó đang liên kết ta vậy nhỉ...?"
+
<1545> \{Kappei} "Tuy là những người chưa từng quen biết nhau, nhưng lại không hề cảm thấy xa cách... tớ nghĩ vậy... Nên gọi bao dung cởi mở chăng...?"
 
// \{Kappei} "Being an outsider or rather not... like a relative...?"
 
// \{Kappei} "Being an outsider or rather not... like a relative...?"
   
<1546> \{Kappei} "Ahaha, tớ thật sự cũng không rõ nữa."
+
<1546> \{Kappei} "Ahaha, tớ thật sự không rõ nữa."
 
// \{Kappei} "Ahaha, I really don't get it."
 
// \{Kappei} "Ahaha, I really don't get it."
   
<1547> \{\m{B}} "Tớ cũng vậy."
+
<1547> \{\m{B}} "Tớ cũng chẳng hiểu cậu muốn nói gì."
 
// \{\m{B}} "Neither do I."
 
// \{\m{B}} "Neither do I."
   
<1548> \{Kappei} " sao đi nữa, chỉ có thể nói rằng nó đúng là một thị trấn tốt."
+
<1548> \{Kappei} "Nói tóm lại, đây là một thị trấn đáng mến."
 
// \{Kappei} "For now, let's just say it's a good town."
 
// \{Kappei} "For now, let's just say it's a good town."
   
<1549> \{Kappei} "Nhưng chắc chắn mọi người sống đây cũng điều nghĩ về ."
+
<1549> \{Kappei} "Nhưng cái nhìn đó của tớ lẽ xuất phát từ chính những con người nơi đây."
 
// \{Kappei} "But surely the people who live here think that."
 
// \{Kappei} "But surely the people who live here think that."
   
<1550> \{Kappei} "Ở đây có rất nhiều người cùng sống như cậu vậy, \m{B}-\bkun\u."
+
<1550> \{Kappei} "Những người giống như \m{B}-kun thật sự nhiều lắm."
 
// \{Kappei} "There are a lot of people who live here like you, \m{B}-\bkun\u."
 
// \{Kappei} "There are a lot of people who live here like you, \m{B}-\bkun\u."
   
<1551> Nhiều người sống cùng như tôi ư...
+
<1551> Nhiều người giống như tôi ư...?
 
// A lot of people who live like me...
 
// A lot of people who live like me...
   
<1552> Thị trấn này thật sự tồi tệ như tôi vẫn thường nghĩ không...?
+
<1552> chẳng phải thị trấn này càng trở nên ảm đạm...?
 
// Is this town really that terrible...?
 
// Is this town really that terrible...?
   
<1553> \{Kappei} "Tớ thích ."
+
<1553> \{Kappei} "Tớ cảm mến vô cùng."
 
// \{Kappei} "I like it,"
 
// \{Kappei} "I like it,"
   
<1554> \{Kappei} " thật chân thành cũng rất e thẹn nữa."
+
<1554> \{Kappei} "Những con người hồn hậu, ngây ngô như cậu vậy."
 
// \{Kappei} "This honest shyness, that is."
 
// \{Kappei} "This honest shyness, that is."
   
Line 1,094: Line 1,094:
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
<1556> \{Kappei} "Cậu không nghĩ rằng rất tốt sao, không phải lo về những lời nói dối ấy nữa?"
+
<1556> \{Kappei} "Còn an tâm bằng không phải nơm nớp lo sợ người khác lừa gạt mình chứ?"
 
// \{Kappei} "Don't you think it feels better, not having to worry about others lying to you?"
 
// \{Kappei} "Don't you think it feels better, not having to worry about others lying to you?"
   
<1557> \{\m{B}} "Cậu đã thay đổi rồi."
+
<1557> \{\m{B}} "Cậu kỳ lạ lắm đấy, biết không hả..."
 
// \{\m{B}} "You've changed."
 
// \{\m{B}} "You've changed."
   
<1558> \{Kappei} "Eh? Thật sao?"
+
<1558> \{Kappei} "? Thật sao?"
 
// \{Kappei} "Eh? I have?"
 
// \{Kappei} "Eh? I have?"
   
<1559> \{\m{B}} "Nhưng mà, umm, tớ hiểu những gì cậu muốn nói."
+
<1559> \{\m{B}} "Nhưng mà, ừmm, có lẽ tớ hiểu được những gì cậu muốn nói."
 
// \{\m{B}} "But, well, I know what you want to say."
 
// \{\m{B}} "But, well, I know what you want to say."
   
<1560> \{\m{B}} "Ngoài ra, đừng gộp chung tớ với những người khác chứ."
+
<1560> \{\m{B}} "Chưa kể, những cậu miêu tả có thực sự đúng với nhân cách của tớ không lại một chuyện."
 
// \{\m{B}} "Besides, I'm a different sort of person."
 
// \{\m{B}} "Besides, I'm a different sort of person."
   
<1561> \{Kappei} "Không sao mà. \m{B}-\bkun\u chỉ hơi vụng về thôi."
+
<1561> \{Kappei} "Không sao mà, \m{B}-kun ngây ngô thật ."
 
// \{Kappei} "That's fine. \m{B}-\bkun\u is awkward, after all."
 
// \{Kappei} "That's fine. \m{B}-\bkun\u is awkward, after all."
   
<1562> \{\m{B}} "... Tớ không nghĩ đó là một lời khen đâu..."
+
<1562> \{\m{B}} "... Tớ không cho đó là một lời khen đâu..."
 
// \{\m{B}} "... I have no idea if that's supposed to be praising me..."
 
// \{\m{B}} "... I have no idea if that's supposed to be praising me..."
   
<1563> \{Kappei} "Tớ muốn nói cậu là một người rất tốt đấy."
+
<1563> \{Kappei} "Tớ muốn nói cậu là một người tốt."
 
// \{Kappei} "I'm speaking of you as a good person."
 
// \{Kappei} "I'm speaking of you as a good person."
   
<1564> \{Kappei} "Một người tớ luôn nghĩ rằng rất kì quặc, nhưng cậu ấy không bao giờ trêu chọc hay nói dối tớ cả. Đó chắc hẳn, là một người bạn rất đáng quý, không phải sao?"
+
<1564> \{Kappei} "Những người bộc trực không biết nói dối bao giờ mới đáng quý làm sao, tớ bảo đảm đấy."
 
// \{Kappei} "Someone I think strange, yet isn't mischievous or lying. Surely, someone like that is precious, right?"
 
// \{Kappei} "Someone I think strange, yet isn't mischievous or lying. Surely, someone like that is precious, right?"
   
Line 1,124: Line 1,124:
 
// \{Kappei} "That's why I can trust you."
 
// \{Kappei} "That's why I can trust you."
   
<1566> \{\m{B}} "Cậu dễ tin tưởng một người cậu mới gặp không lâu quá đấy."
+
<1566> \{\m{B}} "Đừng đặt niềm tin vào người cậu chỉ vừa mời gặp ít lâu."
 
// \{\m{B}} "You're quick to trust someone not long after you've met them."
 
// \{\m{B}} "You're quick to trust someone not long after you've met them."
   
Line 1,130: Line 1,130:
 
// \{Kappei} "I'm able to trust you when you say that."
 
// \{Kappei} "I'm able to trust you when you say that."
   
<1568> \{\m{B}} "Hiểu rồi."
+
<1568> \{\m{B}} "L-lại còn thế nữa."
 
// \{\m{B}} "I, see."
 
// \{\m{B}} "I, see."
   
<1569> \{\m{B}} "... Chẳng hiểu sao khi tớ nói chuyện với cậu, tớ lại thấy thế giới này mới thật đẹp làm sao."
+
<1569> \{\m{B}} "... Chẳng hiểu sao mỗi lần nói chuyện với cậu, tớ lại thấy thế giới này tươi đẹp quá chừng."
 
// \{\m{B}} "...Ssomehow when I talk to you, I see the world as if everything was beautiful."
 
// \{\m{B}} "...Ssomehow when I talk to you, I see the world as if everything was beautiful."
   
Line 1,139: Line 1,139:
 
// \{Kappei} "Really?"
 
// \{Kappei} "Really?"
   
<1571> \{\m{B}} "Uhm, mặc mọi thứ xung quanh điều không mấy tốt đẹp, nhưng cái cách cậu nói thật sự làm tốt hơn hẳn."
+
<1571> \{\m{B}} ", cách cậu giãi bày cảm xúc khiến cho những thứ bẩn thỉu nhất thế gian cũng trở nên lộng lẫy."
 
// \{\m{B}} "Yeah, even though things may be dirty, the way you say it makes it look nice."
 
// \{\m{B}} "Yeah, even though things may be dirty, the way you say it makes it look nice."
   
<1572> \{\m{B}} "Cứ như đó cách con người nên hiểu về cuộc sống này vậy."
+
<1572> \{\m{B}} "Cảm giác như cậu rất am tường về sự đời ấy."
 
// \{\m{B}} "It's kinda like understanding the way of human life."
 
// \{\m{B}} "It's kinda like understanding the way of human life."
   
<1573> \{Kappei} "Ahaha, mà, vẫn còn nhiều cách khác để sống mà."
+
<1573> \{Kappei} "Ahaha, cuộc đời này vốn lắm gian truân mà."
 
// \{Kappei} "Ahaha, well, there's still a lot of ways to live."
 
// \{Kappei} "Ahaha, well, there's still a lot of ways to live."
   
<1574> \{\m{B}} "Đừng nói như thể cậu lớn tuổi hơn tớ vậy chứ."
+
<1574> \{\m{B}} "Đừng làm ra vẻ như cậu một cụ già thế chứ."
 
// \{\m{B}} "Don't say that as if you're older than me."
 
// \{\m{B}} "Don't say that as if you're older than me."
   
<1575> \{Kappei} "Hmm? này, \m{B}-\bkun\u, thật sự tớ sống lâu hơn cậu một chút đấy, cậu biết chứ?"
+
<1575> \{Kappei} "Hửm? Chí ít thì tớ cũng đến với cuộc đời này trước \m{B}-kun đấy, cậu không biết à?"
 
// \{Kappei} "Hmm? Well, \m{B}-\bkun\u, I have indeed lived longer than you, you know?"
 
// \{Kappei} "Hmm? Well, \m{B}-\bkun\u, I have indeed lived longer than you, you know?"
   
<1576> \{\m{B}} "Eh...?!"
+
<1576> \{\m{B}} "...?!"
 
// \{\m{B}} "Eh...?!"
 
// \{\m{B}} "Eh...?!"
   
<1577> \{Kappei} "Cậu vẫn còn đi học, thế nên chắc chỉ tầm 18 tuổi thôi nhỉ, \m{B}-\bkun\u?"
+
<1577> \{Kappei} "\m{B}-kun vẫn còn đi học, thế nên chắc chỉ tầm 18 tuổi thôi nhỉ?"
 
// \{Kappei} "You're still in school, so you're eighteen years old, right, \m{B}-\bkun\u?"
 
// \{Kappei} "You're still in school, so you're eighteen years old, right, \m{B}-\bkun\u?"
   
<1578> \{\m{B}} "... Đúng là vậy, nhưng... thật ra cậu bao nhiêu tuổi vậy?"
+
<1578> \{\m{B}} "... Đúng là vậy, nhưng... thật ra cậu bao nhiêu tuổi rồi?"
 
// \{\m{B}} "... That's true but... how old are you?"
 
// \{\m{B}} "... That's true but... how old are you?"
   
Line 1,166: Line 1,166:
 
// \{Kappei} "Nineteen."
 
// \{Kappei} "Nineteen."
   
<1580> \{\m{B}} "Thật đấy chứ?!"
+
<1580> \{\m{B}} "Thật hả?!"
 
// \{\m{B}} "Serious?!"
 
// \{\m{B}} "Serious?!"
   
<1581> \{Kappei} "Uhm. Thật đấy."
+
<1581> \{Kappei} "Ừa. Thật đấy."
 
// \{Kappei} "Yup. I'm serious."
 
// \{Kappei} "Yup. I'm serious."
   
<1582> \{\m{B}} "Umm... Hiiragi... kun? Không là 'san' mới đúng nhỉ?"
+
<1582> \{\m{B}} "Ưmm... Hiiragi...-kun? Không, là '-san' mới đúng nhỉ?"
 
// \{\m{B}} "Umm... Hiiragi... kun? No, san?"
 
// \{\m{B}} "Umm... Hiiragi... kun? No, san?"
   
<1583> \{Kappei} "Ahahaha, Kappei được rồi."
+
<1583> \{Kappei} "Ahahaha, cứ Kappei được rồi."
 
// \{Kappei} "Ahahaha, Kappei's fine."
 
// \{Kappei} "Ahahaha, Kappei's fine."
   
<1584> \{Kappei} "Tớ sẽ gặp vấn đề nếu cậu đột ngột thay đổi cách xưng vậy đấy."
+
<1584> \{Kappei} "Cậu đột ngột tỏ ra nhún nhường như thế sẽ làm tớ ngại lắm."
 
// \{Kappei} "I'd be troubled if you were suddenly all polite to me."
 
// \{Kappei} "I'd be troubled if you were suddenly all polite to me."
   
<1585> \{\m{B}} "Tớ cũng đoán vậy. Nhưng mà, tớ xin lỗi... vì đã luôn trêu chọc cậu."
+
<1585> \{\m{B}} "Tớ cũng nghĩ thế. Nhưng mà, tớ xin lỗi... vì đã luôn trêu chọc cậu."
 
// \{\m{B}} "I guess so. But still, sorry... I kinda had a rude view of you."
 
// \{\m{B}} "I guess so. But still, sorry... I kinda had a rude view of you."
   
<1586> \{Kappei} "Ổn mà. Tớ cũng sẽ làm như vậy nếu tớ bằng tuổi cậu bây giờ thôi mà."
+
<1586> \{Kappei} "Ổn mà. Rất nhiều người cũng cho rằng tớ trẻ hơn tuổi đấy."
 
// \{Kappei} "That's fine. I've always been looked at as if I were young."
 
// \{Kappei} "That's fine. I've always been looked at as if I were young."
   
Line 1,190: Line 1,190:
 
// \{\m{B}} "I see."
 
// \{\m{B}} "I see."
   
<1588> \{Kappei} "Mà này, Ryou-san bảo với tớ sẽ tốt hơn nếu tớ lớn tuổi hơn đấy~'"
+
<1588> \{Kappei} "Mà này, Ryou-san bảo ấy thấy ổn với những người lớn tuổi hơn đấy~'"
 
// \{Kappei} "Besides that, Ryou-san told me I was great for my age~"
 
// \{Kappei} "Besides that, Ryou-san told me I was great for my age~"
   
<1589> \{Kappei} "Aha~ Tớ thấy hạnh phúc quá~"
+
<1589> \{Kappei} "Aha~ Tớ thật phước quá~"
 
// \{Kappei} "Sigh~ I'm so happy~"
 
// \{Kappei} "Sigh~ I'm so happy~"
   
<1590> \{\m{B}} "Tớ hiểu mà..."
+
<1590> \{\m{B}} "T-thế hả..."
 
// \{\m{B}} "I, see..."
 
// \{\m{B}} "I, see..."
   
<1591> Tôi chỉ thể thở dài nhìn Kappei, người đang nhìn lên bầu trời kia một cách hạnh phúc.
+
<1591> Trước một Kappei đang ngẩng nhìn trời cao bằng vẻ mặt rạng ngời hạnh phúc, tôi chỉ có thể thở dài.
 
// I could only sigh at Kappei, who happily looked up into the sky.
 
// I could only sigh at Kappei, who happily looked up into the sky.
   
<1592> \{Kappei} "Ah----!!"\shake{1}
+
<1592> \{Kappei} "Aa———!!"\shake{1}
 
// \{Kappei} "Ah----!!"\shake{1}
 
// \{Kappei} "Ah----!!"\shake{1}
   
<1593> \{\m{B}} "Uwaah! G-gì vậy?!"
+
<1593> \{\m{B}} "Oái! G-gì vậy?!"
 
// \{\m{B}} "Uwaah! W-what?!"
 
// \{\m{B}} "Uwaah! W-what?!"
   
<1594> \{Kappei} "Tớ bỏ quên cái túi đồ ở quán Ramen rồi!"
+
<1594> \{Kappei} "Tớ bỏ quên túi ở quán ramen rồi!"
 
// \{Kappei} "I left my bag at the ramen shop!"
 
// \{Kappei} "I left my bag at the ramen shop!"
   
<1595> \{\m{B}} "Tên ngốc này!"
+
<1595> \{\m{B}} "Đồ hậu đậu!"
 
// \{\m{B}} "You dumbass!"
 
// \{\m{B}} "You dumbass!"
   
<1596> \{Kappei} "Uwaah, cậu hơi phủ phàng khi nói vậy đấy."
+
<1596> \{Kappei} "Uoaa, không hề nhún nhường chút nào luôn."
 
// \{Kappei} "Uwaah, you're quite merciless, saying that."
 
// \{Kappei} "Uwaah, you're quite merciless, saying that."
   
<1597> \{\m{B}} "Cậu để thứ gì quan trọng trong đó không?"
+
<1597> \{\m{B}} "Trong cái túi ấy có vật gì quan trọng lắm không?"
 
// \{\m{B}} "You have important stuff in there, don't you?"
 
// \{\m{B}} "You have important stuff in there, don't you?"
   
<1598> \{Kappei} "Đương nhiên rồi. Tất cả mọi thứ tớ có đều để trong đó cả."
+
<1598> \{Kappei} "Đương nhiên rồi! Toàn bộ tài sản của tớ nằm trong đấy cả."
 
// \{Kappei} "Of course. I have everything packed in there after all."
 
// \{Kappei} "Of course. I have everything packed in there after all."
   
<1599> \{\m{B}} "Vậy thì không còn cách nào khác là quay về đó rồi. Mặc dù tớ không nghĩ sẽ có ai đó lấy đâu, thế nên tốt nhất cứ quay lại đó đã."
+
<1599> \{\m{B}} "Vậy thì mau quay lại đó thôi. Mặc dù tớ không nghĩ sẽ có ai lấy mất đâu, nhưng cứ khẩn trương lên cho chắc."
 
// \{\m{B}} "All the more reason to go back. Though I don't think anyone'll take anything, we better go just in case."
 
// \{\m{B}} "All the more reason to go back. Though I don't think anyone'll take anything, we better go just in case."
   
<1600> \{Kappei} "Uhm!"
+
<1600> \{Kappei} "Ừa!"
 
// \{Kappei} "Yeah!"
 
// \{Kappei} "Yeah!"
   
<1601> Gật đầu một cách nhanh chóng, Kappei chạy khỏi đó.
+
<1601> Kappei gật đầu phóng đi trong chớp mắt.
 
// Quickly nodding, Kappei runs off.
 
// Quickly nodding, Kappei runs off.
   
<1602> Thật đáng kinh ngạc chỉ trong mấy chốc, cả bóng dáng cậu ta điều mất hút trong màn đêm.
+
<1602> Thoắt một cái, bóng hình cậu ta đã khuất dạng sau màn đêm.
 
// In a surprising amount of time, his figure becomes distant.
 
// In a surprising amount of time, his figure becomes distant.
   
<1603> \{\m{B}} "Woah! Cậu ta chạy nhanh thật đấy!"
+
<1603> \{\m{B}} "Uoaaa! Nhanh quá!"
 
// \{\m{B}} "Woah! He's fast!"
 
// \{\m{B}} "Woah! He's fast!"
   
<1604> Khá bất ngờ khi tôi thể bắt kịp cậu ta, cậu ta dần xuất hiện trước mắt tôi.
+
<1604> Nhìn vẻ ngoài thế thôi, thật khó tin cậu ta lại tốc độ đáng nể đến vậy.
 
// Quite unexpected to see him able to do that, despite his appearance.
 
// Quite unexpected to see him able to do that, despite his appearance.
   
<1605> \{\m{B}} "Cậu..."
+
<1605> \{\m{B}} "Thế ra...?"
 
// \{\m{B}} "So..."
 
// \{\m{B}} "So..."
   
Line 1,247: Line 1,247:
 
// \{Kappei} "Pant, pant... pant, pant..."
 
// \{Kappei} "Pant, pant... pant, pant..."
   
<1607> \{\m{B}} "Cậu khá nhanh với cái cơ thể đó đấy..."
+
<1607> \{\m{B}} "Cậu đuối sức cũng nhanh quá nhỉ..."
 
// \{\m{B}} "You're quite fast with all that strength of yours..."
 
// \{\m{B}} "You're quite fast with all that strength of yours..."
   
<1608> thể chạy một lúc 200 mét thế này, cậu ta dựa vào một pốt điện thoại gần đó.
+
<1608> Còn chưa được 200 mét, cậu ta đã gục đầu, tựa lưng vào một trụ điện thoại gần đó.
 
// Having run about two hundred meters, he leaned against a telephone pole.
 
// Having run about two hundred meters, he leaned against a telephone pole.
   
<1609> \{Kappei} "Uuu... tim tớ đập nhanh quá..."
+
<1609> \{Kappei} "Uuu... tớ đau xóc hông quá..."
 
// \{Kappei} "Uuu... my side's throbbing so much..."
 
// \{Kappei} "Uuu... my side's throbbing so much..."
   
<1610> \{\m{B}} "Bình tĩnh lại nào."
+
<1610> \{\m{B}} "Cậu đang ôm đầu gối mà."
 
// \{\m{B}} "Control yourself with your knees."
 
// \{\m{B}} "Control yourself with your knees."
   
<1611> \{Kappei} "Chân của tớ cũng đang run run lên đây..."
+
<1611> \{Kappei} "Chân tớ cũng run lẩy bẩy đây này..."
 
// \{Kappei} "My knees are also trembling..."
 
// \{Kappei} "My knees are also trembling..."
   
<1612> \{Kappei} "Tớ cảm thấy như... uehh... như là..."
+
<1612> \{Kappei} "Tớ thấy... buồn nôn... quá..."
 
// \{Kappei} "And I feel somewhat... uehh... like that..."
 
// \{Kappei} "And I feel somewhat... uehh... like that..."
   
<1613> \{\m{B}} "Mà, cậu vừa mới chạy sau khi ăn mà."
+
<1613> \{\m{B}} "Cũng tại câu mới ăn no xong chạy nhanh quá đấy."
 
// \{\m{B}} "Well, you ran just after you ate."
 
// \{\m{B}} "Well, you ran just after you ate."
   
<1614> \{Kappei} "\m{B}-\bkun\u... x-xin lỗi, nhưng cậu có thể lấy dùm tớ cái túi đồ với..."
+
<1614> \{Kappei} "\m{B}-kun... x-xin lỗi, nhưng cậu lấy hộ tớ cái túi với..."
 
// \{Kappei} "\m{B}-\bkun\u... s-sorry, but could you get my bag instead..."
 
// \{Kappei} "\m{B}-\bkun\u... s-sorry, but could you get my bag instead..."
   
<1615> \{\m{B}} "Uhm, tớ không nghĩ vậy đâu."
+
<1615> \{\m{B}} ", cứ để cho tớ."
 
// \{\m{B}} "Yeah, I don't mind."
 
// \{\m{B}} "Yeah, I don't mind."
   
<1616> \{Kappei} "L-làm ơn đó..."
+
<1616> \{Kappei} "L-làm ơn nhé..."
 
// \{Kappei} "P-please do..."
 
// \{Kappei} "P-please do..."
   
<1617> Nói với điều đó, Kappei yếu đuối ngồi xuồng.
+
<1617> Nói đến đây, Kappei trượt người và ngồi bệt xuống mặt đường.
 
// Saying that, Kappei sluggishly sits down.
 
// Saying that, Kappei sluggishly sits down.
   
<1618> \{\m{B}} "Cậu ổn không vậy...?"
+
<1618> \{\m{B}} "Cậu có sao không vậy...?"
 
// \{\m{B}} "You okay man...?"
 
// \{\m{B}} "You okay man...?"
   
<1619> \{Kappei} "Uhm... thế nên làm ơn lấy nó dùm tớ với..."
+
<1619> \{Kappei} "Ừa... thế nên làm ơn..."
 
// \{Kappei} "Yeah... so please go get it..."
 
// \{Kappei} "Yeah... so please go get it..."
   
<1620> \{\m{B}} "Uhm."
+
<1620> \{\m{B}} "Được rồi."
 
// \{\m{B}} "Yeah."
 
// \{\m{B}} "Yeah."
   
<1621> Để Kappei lại đó, tôi chạy thẳng tới quán Ramen.
+
<1621> Để Kappei đang kiệt sức lại đó, tôi chạy hết tốc lực tới quán ramen.
 
// Looking down at Kappei having given his all, I turn towards the ramen shop.
 
// Looking down at Kappei having given his all, I turn towards the ramen shop.
   
<1622> Chiếc túi được để dưới đáy ghế nơi chúng tôi đã ngồi.
+
<1622> Chiếc túi nằm ngay dưới gầm bàn nơi chúng tôi vừa dùng bữa.
 
// The bag was below the seats where we were sitting.
 
// The bag was below the seats where we were sitting.
   
<1623> Tôi nhặt nó lênvòng qua vai mình.
+
<1623> Tôi nhặt lấy nó và đeo lên vai mình.
 
// I pick it up and pull it over my shoulder.
 
// I pick it up and pull it over my shoulder.
   
<1624> Lạch cạch, Lạch cạch...
+
<1624> Roạt...
 
// Clatter, clatter...
 
// Clatter, clatter...
   
<1625> \{\m{B}} "Ah?"
+
<1625> \{\m{B}} "Ơ?"
 
// \{\m{B}} "Ah?"
 
// \{\m{B}} "Ah?"
   
<1626> Chiếc túi chưa được đóng, làm mọi thứ trong đó đổ ra ngoài.
+
<1626> Miệng túi để mở, làm mọi thứ bên trong rơi cả ra ngoài.
 
// The bag was open, with everything spilling out.
 
// The bag was open, with everything spilling out.
   
<1627> \{\m{B}} "Oh chết thật..."
+
<1627> \{\m{B}} "Chết thật..."
 
// \{\m{B}} "Oh crap...."
 
// \{\m{B}} "Oh crap...."
   
<1628> Trong vội vã, tôi nhanh chóng nhặt lấy chúng.
+
<1628> Tôi quýnh quáng nhặt lại từng thứ một.
 
// In haste, I quickly gather the things.
 
// In haste, I quickly gather the things.
   
<1629> Một tấm bản đồ, cả la bàn nữa ư...? Còn có một cái bàn chải đánh răng và cái cốc nữa... cả bịch đựng đồ lót nữa, nhiều quá...
+
<1629> Nào là khăn tắm, bản đồ và... la bàn phải không nhỉ...? Còn có một bàn chải đánh răng, một cốc nước... cả thực phẩm đóng hộp và một bịch đồ lót nữa...
 
// A towel map, a compass...? There's also a toothbrush and a mug... packed underwear, too...
 
// A towel map, a compass...? There's also a toothbrush and a mug... packed underwear, too...
   
<1630> Cái túi này đựng đủ thứ để sinh tồn luôn đây...
+
<1630> đủ mọi vật dụng thiết yếu dùng để sinh tồn qua nhiều ngày luôn đấy...
 
// This bag seriously is packed with survival stuff...
 
// This bag seriously is packed with survival stuff...
   
<1631> \{\m{B}} "Hmm...?"
+
<1631> \{\m{B}} "Hửm...?"
 
// \{\m{B}} "Hmm...?"
 
// \{\m{B}} "Hmm...?"
   
<1632> thứ đó trông không giống với mấy thứ kia lắm...
+
<1632> Chợt một thứ rất dễ nhận ra đập vào mắt tôi...
 
// Something that seems familiar yet isn't..
 
// Something that seems familiar yet isn't..
   
<1633> Một vỉ...? Thuốc ư ?
+
<1633> Một vỉ thuốc ư...? thuốc gì vậy?
 
// A sheet of tablets...? Medicine?
 
// A sheet of tablets...? Medicine?
   
<1634> "Codeine"... thuốc vậy nhỉ...?
+
<1635> \{\m{B}} " khoan, soi mói đồ của người khác thế này thì bất lịch sự quá."
// But... what exactly is this "codeine"...?
 
 
<1635> \{\m{B}} "Uh, nhìn chằm chằm vào hành lý của người khác thật là bất lịch sự quá."
 
 
// \{\m{B}} "Uh, well staring at a person's luggage is quite rude."
 
// \{\m{B}} "Uh, well staring at a person's luggage is quite rude."
   
<1636> Nhồi nhét những thứ đó vào trong túi đồ, tôi rời khỏi cửa hàng và chạy ngay tới chỗ Kappei.
+
<1636> Nhồi nhét đồ đạc cho vào túi đâu ra đó rồi, tôi rời quán và chạy ngay đến chỗ Kappei.
 
// Cramming the stuff into the bag, I leave the shop, running towards Kappei.
 
// Cramming the stuff into the bag, I leave the shop, running towards Kappei.
   
<1637> \{Kappei} "Ah, \m{B}-\bkun\u!"
+
<1637> \{Kappei} "A, \m{B}-kun!"
 
// \{Kappei} "Ah, \m{B}-\bkun\u!"
 
// \{Kappei} "Ah, \m{B}-\bkun\u!"
   
<1638> \{\m{B}} "Yo. Xin lỗi để cậu phải chờ. Của cậu đây."
+
<1638> \{\m{B}} "Yo. Để cậu đợi lâu rồi. Túi của cậu này."
 
// \{\m{B}} "Yo. Sorry to keep you waiting. Here you go."
 
// \{\m{B}} "Yo. Sorry to keep you waiting. Here you go."
   
<1639> \{Kappei} "Uhm, Cám ơn cậu."
+
<1639> \{Kappei} "Ừa, cảm ơn cậu."
 
// \{Kappei} "Yeah, thank you."
 
// \{Kappei} "Yeah, thank you."
   
<1640> \{\m{B}} "Chân cậu ổn rồi chứ?"
+
<1640> \{\m{B}} "Bên hông cậu còn đau lắm không?"
 
// \{\m{B}} "Your ribs fine now?"
 
// \{\m{B}} "Your ribs fine now?"
   
<1641> \{Kappei} "Hmm... Tớ cũng đoán... vậy?"
+
<1641> \{Kappei} "Hửm... còn không... nhỉ?"
 
// \{Kappei} "Hmm... I guess... so?"
 
// \{Kappei} "Hmm... I guess... so?"
   
<1642> \{\m{B}} "Lẽ nào bị gì rồi ư, đưa đây tớ xem nào."
+
<1642> \{\m{B}} "Đừng hỏi ngược lại tớ thế chứ."
 
// \{\m{B}} "Then it may be a problem giving this back to you."
 
// \{\m{B}} "Then it may be a problem giving this back to you."
   
<1643> \{Kappei} "Giỡn thôi, giỡi thôi, tớ vẫn ổn mà."
+
<1643> \{Kappei} "Giỡn thôi, giỡn thôi, tớ ổn mà."
 
// \{Kappei} "I'm lying, I'm lying, I should be fine."
 
// \{Kappei} "I'm lying, I'm lying, I should be fine."
   
<1644> Nói với điều đó, cậu ta bắt đầu lục lọi túi đồ của mình.
+
<1644> Cậu ta trấn an tôi, rồi bắt đầu lục tìm bên trong cái túi.
 
// Saying that, he begins ruffling through his bag.
 
// Saying that, he begins ruffling through his bag.
   
<1645> \{\m{B}} "Chuyện gì vậy?"
+
<1645> \{\m{B}} "Có chuyện gì vậy?"
 
// \{\m{B}} "What is it?"
 
// \{\m{B}} "What is it?"
   
<1646> \{Kappei} "Eh? Ah, uhm, chỉ lấy mấy viên thuốc chút thôi."
+
<1646> \{Kappei} "? À, ừmm, tớ muốn lấy thuốc thôi."
 
// \{Kappei} "Eh? Ah, well, just getting some medicine for a bit."
 
// \{Kappei} "Eh? Ah, well, just getting some medicine for a bit."
   
Line 1,367: Line 1,367:
 
// \{\m{B}} "Medicine?"
 
// \{\m{B}} "Medicine?"
   
<1648> Đó lẽ mấy vỉ thuốc tôi thấy lúc nãy chăng?
+
<1648> Ý cậu ta là vỉ thuốc tôi nhìn thấy ban nãy chăng?
 
// Maybe the sheet of tablets I saw earlier?
 
// Maybe the sheet of tablets I saw earlier?
   
<1649> \{\m{B}} " là thuốc gì vậy?"
+
<1649> \{\m{B}} "Đó là thuốc gì vậy?"
 
// \{\m{B}} "What kind of medicine is it?"
 
// \{\m{B}} "What kind of medicine is it?"
   
<1650> \{Kappei} "Hmm, etou, chỉ là thuốc đau dạ dày thôi."
+
<1650> \{Kappei} "Ừm... thì... chỉ là thuốc trị đau dạ dày thôi."
 
// \{Kappei} "Hmm... well, it's a kind of stomach medicine."
 
// \{Kappei} "Hmm... well, it's a kind of stomach medicine."
   
<1651> \{Kappei} "Shio Tonkotsu Ramen có rất nhiều chất bèo, đúng chứ?"
+
<1651> \{Kappei} "Ramen tonkotsu muối hơi nhiều mỡnhỉ?"
 
// \{Kappei} "Shio tonkotsu ramen really has a lot of fat, right?"
 
// \{Kappei} "Shio tonkotsu ramen really has a lot of fat, right?"
   
<1652> Nói xong, Kappei lấy mấy viên thuốc ra khỏi vỉ.
+
<1652> Nói xong câu đó, cậu ta lấy vỉ thuốc ra khỏi túi.
 
// Saying that, Kappei takes out the sheet of tablets.
 
// Saying that, Kappei takes out the sheet of tablets.
   
<1653> \{Kappei} "Nói thế nào nhỉ, tớ hơi nhạy cảm với một chút, thì phải?"
+
<1653> \{Kappei} "Nói thế nào nhỉ... thể tớ nhạy cảm với nhiều thứ lắm, cũng giống như tính tớ vậy, cậu có nghĩ thế không?"
 
// \{Kappei} "How should I put it, well see, let's just say I'm sensitive to all these sorts of things, okay?"
 
// \{Kappei} "How should I put it, well see, let's just say I'm sensitive to all these sorts of things, okay?"
   
<1654> \{\m{B}} "Tớ vừa hỏi một câu không nên hỏi thi phải?"
+
<1654> \{\m{B}} "Tớ cũng không biết nữa..."
 
// \{\m{B}} "Am I supposed to just say yes to that question?"
 
// \{\m{B}} "Am I supposed to just say yes to that question?"
   
<1655> \{Kappei} " sao đi nữa, chỉ vậy thôi."
+
<1655> \{Kappei} "Tóm lại , chỉ đơn giản thế thôi."
 
// \{Kappei} "Anyways, that's just how it is."
 
// \{Kappei} "Anyways, that's just how it is."
   
<1656> Mỉm cười với viên thuốc trong tay mình, cậu ta ném vào trong miệng mình và nuốt.
+
<1656> Cậu ta vừa cười vừa bóc vài viên thuốc khỏi vỉ, rồi cứ thế đưa lên miệng và nuốt.
 
// Smiling with the medicine in his hand, he throws it into his mouth and swallows it.
 
// Smiling with the medicine in his hand, he throws it into his mouth and swallows it.
   
<1657> Trông không giống như viên thuốc đó cần nước lắm.
+
<1657> Cũng không uống kèm nước hay cả.
 
// Doesn't look like a tablet that needs water.
 
// Doesn't look like a tablet that needs water.
   
<1658> \{\m{B}} "... Cậu dùng vậy luôn sao."
+
<1658> \{\m{B}} "... Lúc nào cũng thế hả?"
 
// \{\m{B}} "... You're used to it."
 
// \{\m{B}} "... You're used to it."
   
<1659> \{Kappei} "Eh ? Dùng gì cơ?"
+
<1659> \{Kappei} "? Về cái gì cơ?"
 
// \{Kappei} "Eh? Used to what?"
 
// \{Kappei} "Eh? Used to what?"
   
<1660> \{\m{B}} "Viên thuốc đó ấy. Cậu không cần uống nước gì luôn sao?"
+
<1660> \{\m{B}} "Cách cậu dùng thuốc ấy. Thường người ta phải uống thêm nước ?"
 
// \{\m{B}} "Taking medicine. You don't need water for that?"
 
// \{\m{B}} "Taking medicine. You don't need water for that?"
   
<1661> \{Kappei} "Tớ vẫn còn một chút nước bọt."
+
<1661> \{Kappei} "Là vì miệng tớ vẫn còn một ít nước bọt."
 
// \{Kappei} "I still have a bit of saliva, that's why."
 
// \{Kappei} "I still have a bit of saliva, that's why."
   
<1662> \{\m{B}} "Vậy ổn chứ?"
+
<1662> \{\m{B}} "Thế cũng được hả?"
 
// \{\m{B}} "That fine?"
 
// \{\m{B}} "That fine?"
   
<1663> \{Kappei} "Ổn mà."
+
<1663> \{Kappei} "Được mà."
 
// \{Kappei} "It's fine."
 
// \{Kappei} "It's fine."
   
<1664> \{\m{B}} "Tớ hiểu rồi. Vậy, tớ cũng nên về nhà đây."
+
<1664> \{\m{B}} "Vậy à. Thôi, cũng đến lúc phải về rồi."
 
// \{\m{B}} "I see. Then, I'm heading home."
 
// \{\m{B}} "I see. Then, I'm heading home."
   
<1665> \{Kappei} "Phải rồi ha."
+
<1665> \{Kappei} "Phải rồi nhỉ."
 
// \{Kappei} "Same here."
 
// \{Kappei} "Same here."
   
<1666> Sau đó cả hai người bọn tôi cùng quay lại túc xá... nơi Sunohara đang .
+
<1666> Hai người chúng tôi cùng hướng về phía phòng của Sunohara, nơi Kappei sẽ trú lại qua đêm.
 
// Then the two of us head to the nightly inn... Sunohara's room, that is.
 
// Then the two of us head to the nightly inn... Sunohara's room, that is.
   
<1667> \{Kappei} "Nè, \m{B}-\bkun\u... tớ tự hỏi..."
+
<1667> \{Kappei} "Nè, \m{B}-kun... tớ vừa nghĩ ra một chuyện..."
 
// \{Kappei} "Hey, \m{B}-\bkun\u... just wondering..."
 
// \{Kappei} "Hey, \m{B}-\bkun\u... just wondering..."
   
<1668> \{\m{B}} "Hmm?"
+
<1668> \{\m{B}} "Hửm?"
 
// \{\m{B}} "Hmm?"
 
// \{\m{B}} "Hmm?"
   
<1669> \{Kappei} "Cậu không nghĩ cái tên 'Hiiragi Ryou', với cả hai chữ Kanji lồng vào nhau thành chữ 'Rừng', trông rất tuyệt sao?"
+
<1669> \{Kappei} "Cậu nghĩ cái tên 'Hiiragi Ryou' khi viết hai chữ Hán cạnh nhau với cùng bộ thủ 'Lâm' (rừng), sẽ trông rất tuyệt không?"
 
// \{Kappei} "Don't you think the name 'Hiiaragi Ryou', with both kanji containing the character for 'wood', looks a bit cool?"
 
// \{Kappei} "Don't you think the name 'Hiiaragi Ryou', with both kanji containing the character for 'wood', looks a bit cool?"
   
Line 1,436: Line 1,436:
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
<1671> Ngày hôm sau.
+
<1671> Ngày hôm sau...
 
// The next day.
 
// The next day.
   
<1672> Trong khi tôi đang đi trên hành lang--...
+
<1672> Trong lúc tôi đang bước dọc hành lang——...
 
// Walking down the hallway--...
 
// Walking down the hallway--...
   
<1673> Túm chặt!
+
<1673> Thụp!
 
// Grip!
 
// Grip!
   
<1674> \{\m{B}} "Gwaah!"
+
<1674> \{\m{B}} "Guaaa!"
 
// \{\m{B}} "Gwaah!"
 
// \{\m{B}} "Gwaah!"
   
<1675> Trong sự ngạc nhiên, bàn tay của tui bỗng được kéo vào trong lớp học.
+
<1675> Bất thình lình, một cánh tay ai đó quàng qua cổ tôi rồi kéo luôn người vào trong lớp học.
 
// All of a sudden, my arm gets pulled into the classroom.
 
// All of a sudden, my arm gets pulled into the classroom.
   
Line 1,466: Line 1,466:
 
// \{Kyou} "... Hey, \m{B}."
 
// \{Kyou} "... Hey, \m{B}."
   
<1681> \{\m{B}} "Hmm?"
+
<1681> \{\m{B}} "Hửm?"
 
// \{\m{B}} "Hmm?"
 
// \{\m{B}} "Hmm?"
   
<1682> \{Kyou} "'Hiiragi-san là người như thế nào?"
+
<1682> \{Kyou} "Hiiragi-san là người như thế nào vậy?"
 
// \{Kyou} "What kind of person is Hiiragi-san?"
 
// \{Kyou} "What kind of person is Hiiragi-san?"
   
<1683> \{\m{B}} "Người như thế nào à? Ý bà là sao?"
+
<1683> \{\m{B}} "Người như thế nào? Ý bà là sao?"
 
// \{\m{B}} "What kind of person? What do you mean?"
 
// \{\m{B}} "What kind of person? What do you mean?"
   
<1684> \{Kyou} "Tối qua, Ryou đã rất vui mừng về chuyện gì đó."
+
<1684> \{Kyou} "Tối qua, Ryou vui lắm kìa."
 
// \{Kyou} "Last night, Ryou was all happy and everything."
 
// \{Kyou} "Last night, Ryou was all happy and everything."
   
<1685> \{Kyou} "Không hiểu sao nó lại cười quá chừng, và còn tự bói bài trong phòng trong khi đèn đã tắt hết rồi nữa chứ..."
+
<1685> \{Kyou} "Chưa hết, con còn tắt hết đèn trong phòng rồi vừa cười khúc khích vừa giải bài bói nữa chứ..."
 
// \{Kyou} "Somehow smiling and everything, playing with trump cards in the room while the lights were off..."
 
// \{Kyou} "Somehow smiling and everything, playing with trump cards in the room while the lights were off..."
   
<1686> ... Bây giờ mới là lúc đáng sợ đây...
+
<1686> ... Nghe kinh dị quá...
 
// ... Now that's scary...
 
// ... Now that's scary...
   
<1687> \{\m{B}} "Ah~... hai người đó đang định ra sống chung ấy mà."
+
<1687> \{\m{B}} "À~... cặp đôi đang yêu ấy mà."
 
// \{\m{B}} "Ah~... those two are going out."
 
// \{\m{B}} "Ah~... those two are going out."
   
<1688> \{Kyou} "... Eh?! Không thể nào?!"
+
<1688> \{Kyou} "... ?! Không thể nào!!"
 
// \{Kyou} "... Eh?! No way?!"
 
// \{Kyou} "... Eh?! No way?!"
   
<1689> \{\m{B}} "Đó những muốn biết ?"
+
<1689> \{\m{B}} "Không muốn tin thìhỏi tôi làm gì?"
 
// \{\m{B}} "What are you gonna do about that?"
 
// \{\m{B}} "What are you gonna do about that?"
   
Line 1,496: Line 1,496:
 
// \{Kyou} "B-but Ryou never, told me anything like that..."
 
// \{Kyou} "B-but Ryou never, told me anything like that..."
   
<1691> \{\m{B}} "Mà, chuyện đó cũng hơi gượng để nói ra mà?"
+
<1691> \{\m{B}} "Chắc bạn ấy chỉ mắc cỡ thôi?"
 
// \{\m{B}} "Well, it is an embarrassing thing to say, isn't it?"
 
// \{\m{B}} "Well, it is an embarrassing thing to say, isn't it?"
   
<1692> \{Kyou} "Ryo... Ryou giữ bí mật với tôi ư..."
+
<1692> \{Kyou} "Ry-... Ryou giữ bí mật với tôi ư...?"
 
// \{Kyou} "Ryo... Ryou keeping secrets from me..."
 
// \{Kyou} "Ryo... Ryou keeping secrets from me..."
   
<1693> Bịch... cô loạn choạng chống chân xuống sàn nhà.
+
<1693> Bịch... cô ta loạng choạng quỳ sụp xuống sàn phòng.
 
// Thud... her knees fall to the floor.
 
// Thud... her knees fall to the floor.
   
<1694> \{\m{B}} "Em gái bà không thể dính mãi với như vậy mãi được, bà cũng biết mà?"
+
<1694> \{\m{B}} "Em gái bà không thể bám dính theo bà mãi được, bà cũng hiểu điều đó mà?"
 
// \{\m{B}} "Sisters can't stick around forever like that, you know?"
 
// \{\m{B}} "Sisters can't stick around forever like that, you know?"
   
Line 1,511: Line 1,511:
 
// \{Kyou} "........."
 
// \{Kyou} "........."
   
<1696> \{\m{B}} "... Hmm?"
+
<1696> \{\m{B}} "... Hử?"
 
// \{\m{B}} "... Hmm?"
 
// \{\m{B}} "... Hmm?"
   
Line 1,517: Line 1,517:
 
// \{Kyou} "... \m{B}!"
 
// \{Kyou} "... \m{B}!"
   
<1698> \{\m{B}} "E-eh?!"
+
<1698> \{\m{B}} "H-hả?!"
 
// \{\m{B}} "Y-yes?!"
 
// \{\m{B}} "Y-yes?!"
   
<1699> Trừng trừng! ấy nhìn tôi với một ánh mắt lạnh lẽo.
+
<1699> Đột nhiên ta quắc mắt lườm tôi đằng đằng sát khí.
 
// Glare! She scowls at me with a glint in her eye.
 
// Glare! She scowls at me with a glint in her eye.
   
<1700> \{Kyou} "Hiiragi-san là người như thế nào?"
+
<1700> \{Kyou} "Hiiragi-san rốt cuộc là người như thế nào?"
 
// \{Kyou} "What kind of person is Hiiragi-san?"
 
// \{Kyou} "What kind of person is Hiiragi-san?"
   
<1701> \{\m{B}} "Uh... umm..."
+
<1701> \{\m{B}} "... thì..."
 
// \{\m{B}} "Uh... umm..."
 
// \{\m{B}} "Uh... umm..."
   
<1702> \{Kyou} "Cậu ta đến từ đâu?"
+
<1702> \{Kyou} "Quê quán đâu?"
 
// \{Kyou} "Where's he come from?"
 
// \{Kyou} "Where's he come from?"
   
<1703> \{\m{B}} "Chuyện này--..."
+
<1703> \{\m{B}} "Chuyện này——..."
 
// \{\m{B}} "That's--..."
 
// \{\m{B}} "That's--..."
   
<1704> \{Kyou} "Thành tích học tập của cậu ta thì sao? Và cả thu nhập của cậu ấy nữa?"
+
<1704> \{Kyou} "Thành tích học tập của cậu ta thì sao? Thu nhập bao nhiêu?"
 
// \{Kyou} "What's his academic record? And his income?"
 
// \{Kyou} "What's his academic record? And his income?"
   
<1705> \{\m{B}} "Um... Kyou?"
+
<1705> \{\m{B}} "Này... Kyou?"
 
// \{\m{B}} "Um... Kyou?"
 
// \{\m{B}} "Um... Kyou?"
   
<1706> \{Kyou} "Cậu ta con mấy trong nhà? Gia đình cậu ta thế nào? Sức khẻo thì sao? Cậu ta có sở thích biến thái nào không?"
+
<1706> \{Kyou} " con trai trưởng trong nhà hay sao? Gia cảnh cậu ta thế nào? Sức khỏe tới đâu? sở thích biến thái nào không?"
 
// \{Kyou} "Is he the eldest? What's his family like? Is he healthy? Does he have any strange hobbies?"
 
// \{Kyou} "Is he the eldest? What's his family like? Is he healthy? Does he have any strange hobbies?"
   
<1707> \{\m{B}} "Bình tĩnh đê."
+
<1707> \{\m{B}} "Bình tĩnh lại đi."
 
// \{\m{B}} "Calm down."
 
// \{\m{B}} "Calm down."
   
<1708> \{Kyou} "Biết làm sao được chứ! Cậu ta thể trở thành em trai của tôi trong tương lai, không phải sao?"
+
<1708> \{Kyou} "Bình tĩnh làm sao được! Có thể cậu ta sẽ sớm trở thành em rể của tôi mà?!"
 
// \{Kyou} "There's no way I can! He might become my brother-in-law in the future, right?!"
 
// \{Kyou} "There's no way I can! He might become my brother-in-law in the future, right?!"
   
<1709> \{\m{B}} "Bà hơi phóng đại quá rồi đấy..."
+
<1709> \{\m{B}} "Bà đang thổi phồng mọi chuyện lên đấy..."
 
// \{\m{B}} "You're exaggerating things..."
 
// \{\m{B}} "You're exaggerating things..."
   
Line 1,556: Line 1,556:
 
// \{Kyou} "But...!"
 
// \{Kyou} "But...!"
   
<1711> \{\m{B}} " cứ luôn nghĩ rằng em gái mình luôn bám theo sau mình, nhưng trong khi thực tế mới chính là đứa đang bám theo sau cô ấy đấy, huh..."
+
<1711> \{\m{B}} "Trước giờ tôi cứ tưởng em gái luôn lẽo đẽo bám theo chị, nhưng xem ra thực tế đảo ngược hoàn toàn rồi..."
 
// \{\m{B}} "You've always thought that your younger sister is the one that's clinging around to you, when in fact it's you that's clinging to her, huh..."
 
// \{\m{B}} "You've always thought that your younger sister is the one that's clinging around to you, when in fact it's you that's clinging to her, huh..."
   
<1712> \{Kyou} "Uuu~... bạn trai à... làm sao Ryou có bạn trai được chứ..."
+
<1712> \{Kyou} "Uuu~... bạn trai à... Ryou có bạn trai mất rồi..."
 
// \{Kyou} "Uuu~... a boyfriend... how can Ryou have a boyfriend..."
 
// \{Kyou} "Uuu~... a boyfriend... how can Ryou have a boyfriend..."
   
<1713> \{\m{B}} "Bà shock ấy đã đánh bại bởi điều ấy à?"
+
<1713> \{\m{B}} "Bà thấy bàng hoàng khi hay tin em gái qua mặt mình à?"
 
// \{\m{B}} "You shocked that she's beaten you to it?"
 
// \{\m{B}} "You shocked that she's beaten you to it?"
   
<1714> \{Kyou} "C-chả phảigiống vậy đâu..."
+
<1714> \{Kyou} "L-làmcó, không hề nhé..."
 
// \{Kyou} "I-It's nothing like that at all..."
 
// \{Kyou} "I-It's nothing like that at all..."
   
<1715> \{\m{B}} "Vậy thì chỉ cần chờ đợi thôi."
+
<1715> \{\m{B}} "Thế cứ tạm thời mắt nhắm mắt mở đi."
 
// \{\m{B}} "Then just leave it be."
 
// \{\m{B}} "Then just leave it be."
   
<1716> \{\m{B}} "Trong trường hợp đó, Fujibayashi nhất định sẽ nói với bà chuyện gì sẽ xảy ra mà, đúng chứ?"
+
<1716> \{\m{B}} "Tôi tin Fujibayashi sớm muộn cũng sẽ thưa chuyện với bà thôi."
 
// \{\m{B}} "In any case, it's Fujibayashi, so she'll definitely tell you what'll happen, right?"
 
// \{\m{B}} "In any case, it's Fujibayashi, so she'll definitely tell you what'll happen, right?"
   
Line 1,577: Line 1,577:
 
// \{Kyou} "Uuuu~~..."
 
// \{Kyou} "Uuuu~~..."
   
<1718> \{Kyou} "Haizz~... Tôi cảm thấy như Ryou đang đi rất xa vậy..."
+
<1718> \{Kyou} "Hầy~... Tôi cảm thấy như Ryou sắp sửa đi đến một nơi rất xa vậy..."
 
// \{Kyou} "Sigh~... I feel like Ryou's gone far away..."
 
// \{Kyou} "Sigh~... I feel like Ryou's gone far away..."
   
<1719> \{\m{B}} " cũng nên có bạn trai luôn đi."
+
<1719> \{\m{B}} "Hay bà cũng tìm bạn trai luôn đi, để còn lấy le với em gái."
 
// \{\m{B}} "You should also get a boyfriend too."
 
// \{\m{B}} "You should also get a boyfriend too."
   
<1720> \{Kyou} "Bạn trai à... phải rồi ha..."
+
<1720> \{Kyou} "Bạn trai... à..."
 
// \{Kyou} "A boyfriend... right..."
 
// \{Kyou} "A boyfriend... right..."
   
Line 1,589: Line 1,589:
 
// \{Kyou} "........."
 
// \{Kyou} "........."
   
<1722> \{\m{B}} "Huh?"
+
<1722> \{\m{B}} "Hả?"
 
// \{\m{B}} "Huh?"
 
// \{\m{B}} "Huh?"
   
<1723> \{Kyou} "Huh~... Tôi chỉ không cảm thấy được gì vào lúc này cả."
+
<1723> \{Kyou} "Hầy~... đầu óc tôi lúc này không còn nghĩ được gì nữa đâu."
 
// \{Kyou} "Sigh~... I just don't really feel that way right now."
 
// \{Kyou} "Sigh~... I just don't really feel that way right now."
   
<1724> Buông lõng đôi vai mình xuống, Kyou rời khỏi phòng học.
+
<1724> Kyou buông thõng đôi vai, từng bước ra khỏi lớp.
 
// Dropping her shoulders, Kyou leaves the classroom.
 
// Dropping her shoulders, Kyou leaves the classroom.
   
<1725> \{\m{B}} "Này, đây không phải là lớp của bà sao?"
+
<1725> \{\m{B}} "Này, đây là lớp của bà ?"
 
// \{\m{B}} "Hey, isn't this your classroom?"
 
// \{\m{B}} "Hey, isn't this your classroom?"
   
<1726> \{Kyou} "Tôi không cảm thấy như... mình thật sự muốn vào lớp cả..."
+
<1726> \{Kyou} "Tôi cúp tiết kế... chẳng hứng học chút nào..."
 
// \{Kyou} "I don't feel like... taking class at all..."
 
// \{Kyou} "I don't feel like... taking class at all..."
   
Line 1,607: Line 1,607:
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
<1728> Đây là lớp trưởng của cái lớp này sao trời...
+
<1728> Lớp trưởng gương mẫu ghê chưa...
 
// What an important class representative...
 
// What an important class representative...
   

Revision as of 14:17, 13 July 2019

Phân đoạn

Đội ngũ dịch

Người dịch

Chỉnh sửa

Bản thảo

<1200> Ngày hôm sau.
// The next day.

<1201> Trong lúc tôi đang gặm bánh mì vào giờ nghỉ trưa...
// While eating bread during lunch...

<1202> \{Sunohara} "Hàiiii~~~~..."
// \{Sunohara} "Sigh~~~~..."

<1203> Sunohara thở dài não nuột, như thể trôi tuột cả hồn phách...
// Sunohara sighs, frustrated...

<1204> \{Sunohara} "Nè, \m{A}..."
// \{Sunohara} "Hey, \m{A}..."

<1205> \{\m{B}} "Hửm?"
// \{\m{B}} "Hmm?"

<1206> \{Sunohara} "Về Hiiragi-chan ấy..."
// \{Sunohara} "It's about Hiiragi-chan..."

<1207> \{\m{B}} "Ờ...?"
// \{\m{B}} "Yeah..."

<1208> \{Sunohara} "Tên cậu ta là Kappei nhỉ...?"
// \{Sunohara} "His name is Kappei, right...?"

<1209> \{\m{B}} "Ờ, đúng thế."
// \{\m{B}} "Yeah, that's right."

<1210> \{Sunohara} "Nghĩ thử xem, giả dụ cậu ta tên 'Makoto' hay 'Kaoru' gì đó, biết đâu tao vẫn có thể ôm chút đỉnh hy vọng...?"
// \{Sunohara} "If his first name were 'Makoto' or 'Kaoru', something like that, maybe there's still hope...?"

<1211> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1212> Hy vọng về cái gì cơ...?
// What kind of hope...? 

<1213> \{Sunohara} "Cái tên đặc sệt con trai đó làm triệt tiêu mọi niềm tin trong tao rồi..."
// \{Sunohara} "You see, I don't really have any dreams or hopes anymore..."

<1214> Sunohara lại trút tiếng thở dài não nề.
// Sunohara lets out a heavy sigh.

<1215> Rồi nó hướng mắt nhìn xa xăm.
// And then looks into the distance.

<1216> \{Sunohara} "... Tao sợ mình... đã gặp chuyện chẳng lành..."
// \{Sunohara} "... I... might be in trouble..."

<1217> \{\m{B}} "... Hả?"
// \{\m{B}} "... Huh?"

<1218> \{Sunohara} "Thì đó, mày để cậu ta ở lại phòng tao qua đêm còn gì?"
// \{Sunohara} "Come on, I let him stay at my room yesterday, right?"

<1219> \{\m{B}} "Ờ."
// \{\m{B}} "Yeah."

<1220> \{Sunohara} "Dù biết rõ đó là một đứa con trai... nhưng..."
// \{Sunohara} "Even though I know he's a guy..."

<1221> \{Sunohara} "........."
// \{Sunohara} "........."

<1222> \{Sunohara} "... Tao cứ thấy sao sao..."
// \{Sunohara} "... I'm thinking that..."

<1223> Không nói không rằng, tôi nhích vài bước, giữ khoảng cách an toàn với Sunohara.
// I silently keep my distance from him.

<1224> \{Sunohara} "K-không phải thế! Tao không hề lầm đường lạc lối đâu mà!"
// \{Sunohara} "T-that's not it! I'm sure I'm not doing anything wrong."

<1225> \{Sunohara} "Phải nói sao đây... hôm qua lúc đi tắm... à thì... nhìn cậu ta khi ấy nóng bỏng lắm kìa..."
// \{Sunohara} "How should I put it, yesterday he came out of the bath... and... looked really hot..." 

<1226> \{Sunohara} "T-tao không có vào tắm chung đâu đấy! Cũng không hề nhìn trộm hay gì cả, rõ chưa?!"
// \{Sunohara} "I-I didn't go in with him, you know? Nor did I do any peeping, see?"

<1227> \{\m{B}} "Ờ hở..."
// \{\m{B}} "Uh huh..."

<1228> Tôi hờ hững đáp lời nó trong lúc nhấp một ngụm cà phê.
// I reluctantly reply as I drink the coffee from the paper bag without a care in the world.

<1229> \{Sunohara} "Chỉ là... cái cách cậu ta đỏ mặt... rồi cả động tác lau khô tóc... nói thế nào nhỉ..."
// \{Sunohara} "It's just, the way his face is red, the way he dried his hair... what should I call it..."

<1230> \{Sunohara} "... Có vẻ rất quyến rũ... ừmm..."
// \{Sunohara} "... He seems charming... umm..."

<1231> \{Sunohara} "À, cả hồi sáng này nữa... tao thức dậy trước và..."
// \{Sunohara} "Yeah, even this morning too... see, only I woke up early this morning..."

<1232> \{Sunohara} "Tao chỉ muốn xem cậu ta đã tỉnh chưa, mới lén nhìn sơ thì thấy... một khuôn mặt đáng yêu tựa thiên thần đang ôm gối say ngủ..."
// \{Sunohara} "I thought he was still sleeping, so I peeped in at him... and he was hugging the pillow with a cute sleeping face like that of an angel..."

<1233> \{Sunohara} "Và, aaaaaaa! Mũi tên tình ái bắn lủng tim tao rồi!!"
// \{Sunohara} "No, aaahhhh! I'm already heart-to-heart, \bkyuun\u!!"

<1234> Nó sụm gối đánh phịch xuống sàn, đưa hai tay lên che mặt rồi lắc đầu qua lại như điên.
// Dropping his knees to the floor, he holds his head with his hands and shakes it around.

<1235> Xem bộ thằng này đã hoàn toàn chịu thúc thủ...
// He's completely broken by such pleasant feelings...

<1236> \{Sunohara} "\m{A} này, có phải tao bị ấm đầu rồi không?"
// \{Sunohara} "Hey \m{A}, am I sick?"

<1237> \{Sunohara} "Và quan trọng hơn, người đó thật sự là con trai sao?"
// \{Sunohara} "Or rather, is he really a guy?"

<1238> \{Sunohara} "Có khi nào tên như thế thôi nhưng bên trong đích thực là con gái không?"
// \{Sunohara} "Maybe that name was supposed to be a girl's?"

<1239> \{\m{B}} "... Sunohara ạ..."
// \{\m{B}} "... Sunohara..."

<1240> Tôi đặt hộp cà phê lên bàn, nhẹ nhàng vỗ vai Sunohara và ôn tồn cất lời kèm một nụ cười đầy cảm thông.
// I say that, putting down my coffee and patting his shoulder with my hand, smiling.

<1241> \{\m{B}} "Tình yêu có nhiều hình thái lắm. Dù thế tao cũng ủng hộ mày."
// \{\m{B}} "There are various forms of love. I'll help you out."

<1242> \{Sunohara} "M-mày hiểu nhầm rồi——! Không phải thế mà——!"
// \{Sunohara} "Y-you're wrong--! It's nothing like that--!"

<1243> Tiếng thét ai oán của Sunohara vang vọng trong căn lớp rọi nắng vàng chói lọi, thu hút mọi ánh nhìn.
// Sunohara's shrieking echoes in the classroom, the sunlight spilling in as everyone notices him.

<1244> Tôi vờ như người ngoài cuộc, tiếp tục thưởng thức hộp cà phê uống dở.
// I pretend to be an outsider, drinking what's left of my coffee.

<1245> \{Giọng nói} "\m{B}-kun, \m{B}-kun!"
// \{Voice} "\m{B}-\bkun\u,\m{B}-\bkun\u!"

<1246> \{\m{B}} "Hử...?"
// \{\m{B}} "Hmm...?"

<1247> Vừa ra đến cổng trường, chợt có tiếng ai rất quen gọi tên tôi.
// As soon as I came out the school gates, I hear a familiar voice call me.

<1248> \{\m{B}} "Kappei?"
// \{\m{B}} "Kappei?"

<1249> \{Kappei} "Chào. Vừa tan ra nhỉ?"
// \{Kappei} "Yo. School over?"

<1250> \{\m{B}} "Ờ, đúng là vậy nhưng... cậu làm gì ở đây?"
// \{\m{B}} "Yeah, that's true but... what are you doing here?"

<1251> \{Kappei} "Tớ đang đợi \m{B}-kun đấy!"
// \{Kappei} "I brought something for you, \m{B}-\bkun\!"

<1252> \{\m{B}} "Đợi tớ á?"
// \{\m{B}} "For me?"

<1253> \{Kappei} "Ừa, tớ muốn nói lời cảm ơn cậu về chuyện hôm qua."
// \{Kappei} "Yeah, I thought I should thank you for yesterday."

<1254> \{\m{B}} "Cảm ơn tớ...? Về chuyện gì chứ?"
// \{\m{B}} "Thank me for... what I did?"

<1255> \{Kappei} "Thì nhờ cậu tớ mới có được một chỗ nghỉ chân đấy thôi?"
// \{Kappei} "You introduced me to that inn, right?"

<1256> \{\m{B}} "À, về vụ đó, cậu nên cảm ơn Sunohara mới phải."
// \{\m{B}} "Oh, if it's that, then you should also thank Sunohara."

<1257> \{Kappei} "Không sao cả. Đủ phần cho ba người chúng ta mà."
// \{Kappei} "No problem. I'm sure it'll work out for the three of us."

<1258> \{\m{B}} ".........?"
// \{\m{B}} ".........?"

<1259> Đủ phần ư...?
// Work out...?

<1260> \{Kappei} "Nó to lắm cơ. À, bột súp miso có sẵn chưa nhỉ? Cả nồi lẩu nữa."
// \{Kappei} "It's really big, see. Ah, can we use miso? Maybe a pot afterwards, too."

<1261> \{\m{B}} "... Ừmm... cậu định tặng quà cho bọn tớ hay sao thế?"
// \{\m{B}} "... Umm... what are you thanking me with?"

<1262> \{Kappei} "Ừa, nhìn nó ngon lành cực, nên tớ bắt luôn."
// \{Kappei} "Yeah, I caught something really delicious."

<1263> Dứt lời, Kappei cho tay vào túi.
// Saying that, Kappei pulls it out of his bag.

<1264> Và...
// And...

<1265> \{\m{B}} "?!?!"
// \{\m{B}} "?!?!"

<1266> Thứ vừa được kéo ra là một con heo rừng tròn ỉn có sọc vằn, nhìn giống trái dưa gang...
// What was pulled out was a boar with a pattern on it...

<1267> \{Kappei} "Tớ gặp nó khi đang đi trên đường. Bắt con này dễ như bỡn."
// \{Kappei} "This was the only thing walking on the road. It was simple to catch it."

<1268> \{\m{B}} "B... Botan..."
// \{\m{B}} "B... Botan..."

<1269> Trông nó rũ rượi thế kia... không lẽ...
// He's completely limp... it can't be...

<1270> \{Kappei} "Ừa, làm lẩu heo mọi
// \{Kappei} "Yup, a good Botan pot." 

<1295> ."

<1271> \{Kappei} "À, nó còn sống đấy, thịt tươi roi rói! Thái ra làm sashimi cũng ngon nữa."
// \{Kappei} "Ah, if it's still alive it'll be fresh. Even as sashimi, it's okay."

<1272> Cậu ta hào hứng khoe, không quên kèm theo một nụ cười.
// He says that with an invigorating smile.

<1273> Tôi căng mắt ra nhìn ngó láo liên.
// I open my eyes and look around.

<1274> Cô ta mà phát hiện ra thì...
// If \bshe\u comes around and sees this...

<1275> \{Kappei} "Sao thế, \m{B}-kun?"
// \{Kappei} "What's wrong, \m{B}-\bkun\u?"

<1276> \{\m{B}} "N-nhanh làm nó tỉnh lại đi! Không thì cậu toi mạng là cái chắc!"
// \{\m{B}} "H-hurry up and resuscitate it! If you don't, you'll be dead!"

<1277> \{Kappei} "Ế? Tại sao chứ?"
// \{Kappei} "Eh? Why?"

<1278> \{\m{B}} "Sao trăng gì nữa, vì con heo này là——..."
// \{\m{B}} "What do you mean why, that boar is--..."

<1279> \{Giọng nói} "A... ưmm... \m{A}-kun..."
// \{Voice} "Ah... umm... \m{A}-kun..."

<1280> \{\m{B}} "!!"
// \{\m{B}} "!!"

<1281> Giọng nói đột ngột cất lên sau lưng làm huyết quản trong người tôi hóa băng.
// My body completely freezes up from the voice I hear calling me from behind.

<1282> Chết dở... Là giọng cô em gái... phải không nhỉ...?
// Oh man... it's the younger sister... right...?

<1283> Còn bà chị đâu rồi...?
// Then where's the older one...?

<1284> Cả hai đi cùng nhau à?
// Are both of them arriving in a set?

<1285> Nếu đúng thế thật... tính mạng Kappei đang như ngàn cân treo sợi tóc...
// If that's the case... Kappei will be in serious crap...

<1286> Tôi nuốt nước bọt một cách khó nhọc và khẽ khàng quay lưng lại.
// Gulping my saliva down hard, I slowly turn around.

<1287> \{Ryou} "A..."
// \{Ryou} "Ah..."

<1288> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1289> T-... tạ ơn trời... cô ấy đi một mình.
// T... thank god... she's alone.

<1290> Tôi hít vào một hơi thật sâu rồi thở ra thật nhẹ nhõm, thả lỏng đôi vai.
// I breathe out a heavy sigh of relief. 

<1291> \{Kyou} "Nè, bọn này đang đi tìm Botan. Ông thấy nó đâu không?"
// \{Kyou} "Hey, we're looking for Botan. You know where he might be?"

<1292> \{\m{B}} "——!!"
// \{\m{B}} "--!!"

<1293> Một giọng nói khác cất lên ngay rìa tầm nhìn, làm từng đầu dây thần kinh trong người tôi đông cứng lại.
// A voice from just on the edge of my field of vision stiffens my body.

<1294> \{\m{B}} "... Ky-Kyou...?"
// \{\m{B}} "... Kyo... Kyou...?"

<1295> \{Kyou} "Hồi cuối tiết sáu tôi thấy em nó tha thẩn quanh cổng trường, lẽ ra giờ này vẫn còn ở đâu đây chứ."
// \{Kyou} "I thought he might still be here around the school gates when sixth period ended."

<1296> Cô ta đảo mắt lùng tìm xung quanh bằng ánh nhìn đầy nghi hoặc.
// With a dubious face she looks around.

<1297> Kappei đứng lọt thỏm sau lưng tôi, may mắn thay vẫn chưa bị phát hiện.
// Kappei's being hidden from sight behind my body, so he hasn't been found out.

<1298> \{Kappei} "... A..."
// \{Kappei} "... Ah..."

<1299> Này, đừng có lên tiếng chứ——!
// Hey, don't say anything--!

<1300> \{Kappei} "A... này... bạn là..."
// \{Kappei} "U-umm... you are..."

<1301> \{Ryou} "Ể?"
// \{Ryou} "Eh?"

<1302> Kappei, tay đang ôm Botan trước ngực, bước ra từ phía sau lưng tôi và lại gần cô ấy.
// Kappei holds Botan in his chest while coming out from behind my back.

<1303> \{Kyou} "A, Botan!"
// \{Kyou} "Ah, Botan!"

<1304> Chuyện gì đến cũng phải đến, nhận ra thú cưng đang nằm trong tay Kappei, Kyou liền cất tiếng gọi.
// Of course, Kyou says that upon seeing her pet being held to his chest.

<1305> Thế nhưng, không mảy may để tâm đến cô ta, Kappei tiếp tục tiến về phía Fujibayashi bằng một phong thái hết mực dịu dàng.
// But, not responding to that, Kappei slowly makes his way to Fujibayashi.

<1306> \{Kappei} "Ư... ưmm... b-bạn còn nhớ mình không...?"
// \{Kappei} "Uh, umm... d-do you remember me...?"

<1307> \{Ryou} "Ế? Ư... ưmm..."
// \{Ryou} "Eh? Uh... umm........."

<1308> \{Ryou} "A, có thể nào... bạn là người lúc đó...?"
// \{Ryou} "Ah, could it be... you're from that time...?"

<1309> \{Kappei} "Ừ-ừmm, bạn đã chăm sóc mình lúc mình bị tông xe."
// \{Kappei} "Y-yeah, you helped me out when I was hit."

<1310> \{Ryou} "V-vâng. Mình nhớ ra rồi."
// \{Ryou} "Y-yes. I remember."

<1311> Kyou buột miệng thốt lên trong lúc quan sát Kappei đến bắt chuyện với Fujibayashi, như thể vừa chợt nhớ ra điều gì.
// Kyou gives a "Ah!" while seeing Fujibayashi talk with Kappei, as if she realized something.

<1312> \{\m{B}} "... Bà biết cậu ta à?"
// \{\m{B}} "... You know him?"

<1313> \{Kyou} "À... không... ừmm..."
// \{Kyou} "Ah... no... umm..."

<1314> \{Ryou} "Chiếc xe máy của onee-chan đã đụng trúng bạn này mà."
// \{Ryou} "Onee-chan ran into him with her bike."

<1315> \{\m{B}} "... Cái gì?"
// \{\m{B}} "... What?"

<1316> \{Kyou} "B-biết sao được, lúc đó tôi mới học lái thôi..."
// \{Kyou} "I-I guess I'm still not used to driving it..."

<1317> Kyou nói rồi vội vàng quay mặt đi, vờ như bận dõi nhìn vầng dương đang lặng.
// Saying that, Kyou's face stiffened... looking in the distance as far as next week. 

<1318> Biết điều đó có nghĩa là gì không? Kyou đã cho xe tông vào người Kappei ít nhất hai lần...
// But what does that mean? Did that Kyou hit him at least twice or something...?

<1319> \{Kappei} "Mình luôn mong mỏi gặp lại bạn để có thể cảm ơn một cách đường hoàng."
// \{Kappei} "We meet again. I hadn't had a chance to properly thank you."

<1320> \{Ryou} "Không đâu... gặp chuyện đó thì ai cũng sẽ giúp mà... nên... bạn không cần phải để tâm đâu..."
// \{Ryou} "It's okay... it should have been obvious though... um... that you thanked me..."

<1321> \{Kappei} "Không được, dù thế thì chính bạn đã giúp mình chứ không phải ai khác... mình rất biết ơn bạn."
// \{Kappei} "No, it was obvious you helped me out, so I should properly thank you."

<1322> \{Kappei} "A, ưmm, người đứng bên này là... ưmm... chị của bạn à?"
// \{Kappei} "Ah, umm, the one over there is... umm... your older sister?"

<1323> \{Kyou} "Ể? À... ừ... Bọn mình là chị em sinh đôi."
// \{Kyou} "Eh? Ah, yeah. We're twins."

<1324> \{Kappei} "Ra thế. Vậy thì mình cũng phải cảm ơn chị của bạn luôn thôi."
// \{Kappei} "Is that so. Then, I'd like to thank the older sister as well."

<1325> \{\m{B}} "Ấy, thay vào đó, cậu phải yêu cầu một lời xin lỗi từ cô ta mới hợp lẽ."
// \{\m{B}} "Nah, actually, she should be apologizing to you."

<1326> \{Kappei} "Ế? Tại sao chứ?"
// \{Kappei} "Eh? Why?"

<1327> \{\m{B}} "Đây là người đã cho xe tông trúng cậu đấy."
// \{\m{B}} "She's the one who hit you."

<1328> \{Kappei} "Ế...? Là người này sao...?"
// \{Kappei} "Eh...? You're the one from then...?"

<1329> \{\m{B}} "Chưa hết, cái hôm chúng ta gặp nhau lần đầu, cậu cũng bị cô ta tông luôn."
// \{\m{B}} "Having said that, the time we first met, she was the one who hit you as well."

<1330> \{Kyou} "Auu..."
// \{Kyou} "Auu..."

<1331> \{Kappei} "Bạn là..."
// \{Kappei} "You're..."

<1332> \{Kyou} "Ư... ưm... cho tôi... xin l——.."
// \{Kyou} "Uh... umm... well... sor--.."

<1333> \{Kappei} "Cảm ơn bạn."
// \{Kappei} "Thank you."

<1334> \{Kyou} "Hể?"
// \{Kyou} "Heh?"

<1335> \{Kappei} "Nhờ bạn mà mình mới có được duyên kỳ ngộ với họ."
// \{Kappei} "Thanks to you, we were able to meet again."

<1336> Trong lúc bộc bạch những lời đó, Kappei nhìn sang Fujibayashi và tôi.
// Saying that, Kappei turns to Fujibayashi and me.

<1337> \{Kappei} "Chuyện đã qua hãy để nó qua luôn. Mình rất mãn nguyện với những điều đang có."
// \{Kappei} "Let bygones be bygones, and be thankful for now."

<1338> \{Kappei} "Cho phép mình bày tỏ lòng biết ơn tới bạn nhé."
// \{Kappei} "I'd like to thank you for that."

<1339> \{Kyou} "À, ừ, được."
// \{Kyou} "Ah, uh, okay."

<1340> Không ngoài dự đoán, đến Kyou còn phải chùn bước trước lối ứng xử của Kappei.
// It's amazing that Kappei's completely overwhelmed Kyou.

<1341> \{Kappei} "Ừmm, để minh chứng cho lòng thành của mình, ta tìm chỗ đặt nồi lẩu và nấu súp miso thôi n——
// \{Kappei} "Umm, although I should be grateful, for now, I should put this in the miso and pot-- 

<1342> \ ưmmm!"
// mmph!"

<1343> Ngay giữa thời khắc nguy khốn, tôi bèn ghì đầu Kappei xuống và chặn tay bịt miệng cậu ta.
// In haste, I quickly tie down Kappei and close his mouth.

<1344> \{Kyou} "...? Sao thế?"
// \{Kyou} "...? What's wrong?"

<1345> \{\m{B}} "À, không có gì đâu. Bọn này đang thử vài trò mới ấy mà."
// \{\m{B}} "Nah, nothing. Just a new way of playing around."

<1346> \{Kyou} "........."
// \{Kyou} "........."

<1347> Cô ta nhìn chúng tôi như hai gã thảm bại....
// She's looking at me with such pitiful eyes...

<1348> \{\m{B}} "Mà khoan đã, bà đang tìm Botan mà? Nè, chính cậu ta đã tìm ra nó đấy."
// \{\m{B}} "Besides that, what about Botan? Here, he's managed to catch him."

<1349> \{Kyou} "A, phải, phải, Botan, Botan!"
// \{Kyou} "Ah, yeah, that's right, Botan, Botan!"

<1350> \{Kappei} "Ế? Chờ đã, \m{B}-kun, tớ để dành nó cho bữa tố——
// \{Kappei} "Eh? Wait, \m{B}-\bkun\u, this is tonight's din-- 

<1351> \ ưmmm!"
// mmph!"

<1352> \{\m{B}} "C-chẳng hiểu nó chạy sao mà húc đầu vào tường, giờ bất tỉnh luôn rồi."
// \{\m{B}} "S-somehow he ran into a wall, so his eyes are kinda rolling around."

<1353> \{Kappei} "Ưmmm... ưmmmm!"
// \{Kappei} "Mmph, mmph!"

<1354> \{\m{B}} "Hửm? Gì cơ? A, cậu đang định mang trả nó hả? Có thế chứ, hãy thả nó về bên người chủ thật sự."
// \{\m{B}} "Hmm? What? Ahh, you want to give him back? Yeah, that's good, we should return him to his owner."

<1355> Tôi túm lưng Botan nhấc khỏi tay Kappei, và ném nó về phía Kyou.
// I grab ahold of Botan's back as Kappei holds him, and fling him towards Kyou.

<1356> \{Kyou} "Này! Đừng có ném Botan như đồ vật thế!"
// \{Kyou} "Hey! Don't throw Botan like he's a thing!"

<1357> \{\m{B}} "Bọn này đã tìm ra và chăm sóc nó chu đáo rồi, đừng có bắt bẻ một chuyện nhỏ nhặt thế chứ."
// \{\m{B}} "We found him safe and sound, so don't worry about such a minor thing."

<1358> \{Kyou} "Thiệt tình... nhưng cũng may quá. Tôi cứ sợ đã có người nào tóm được nó rồi mang về làm bữa tối luôn rồi."
// \{Kyou} "Geez... but I'm glad. I thought someone would take him and eat him for dinner."

<1359> \{\m{B}} "Hahahaha, ai lại cả gan làm chuyện ấy chớ."
// \{\m{B}} "Hahahaha, no way that could happen."

<1360> \{Kyou} "Phải rồi nhỉ, ahahaha!"
// \{Kyou} "Indeed, ahahaha!"

<1361> \{\m{B}} "Hahahahaha!"
// \{\m{B}} "Hahahahaha!"

<1362> Trong lúc tôi bận diễn tiếp tràng cười khô khốc đến ngớ ngẩn của mình, Kappei hỏi bằng một giọng rất khẽ.
// I laugh in a dry manner, as Kappei asks me in a low voice.

<1363> \{Kappei}
// \{Kappei} (\size{20}... Could it be, that she's the kid boar's master?\size{})

<1389> \size{intA[1001]}(... Có lẽ nào... cô ta là chủ của con heo đó à?)\size{}

<1364> \{\m{B}}
// \{\m{B}} (\size{20}... Yeah... if you were caught trying to make him into dinner... oh man... I can't even imagine...\size{})

<1391> \size{intA[1001]}(... Ờ... lỡ để mụ ấy phát hiện ra dự tính cho bữa tối của cậu...\pÔi trời... mới nghĩ đến thôi mà tớ đã sởn hết cả gai ốc...)\size{}

<1365> \{Kappei}
// \{Kappei} (\size{20}... The older sister's such a scary person...\size{})

<1393> \size{intA[1001]}(... Không ngờ bạn ấy lại có một người chị đáng sợ như vậy...)\size{}

<1366> \{\m{B}}
// \{\m{B}} (\size{20}Scary... or rather, dreadful... yeah.\size{})

<1395> \size{intA[1001]}('Đáng sợ' còn nhẹ chán... cậu nên nói là... 'khủng khiếp' mới đúng.)\size{}

<1367> \{Kyou} "Hở? Vụ gì đó?"
// \{Kyou} "Hmm? What is it?"

<1368> \{Kappei} "Không, không có gì đâu."
// \{Kappei} "No, nothing at all."

<1369> \{Kyou} "?"
// \{Kyou} "?"

<1370> \{Kappei} "A, đúng rồi. Suýt lại quên mất... bạn em gái ơi..."
// \{Kappei} "Ah, that's right. The younger sister... about that,"

<1371> \{Ryou} "V-vâng?"
// \{Ryou} "Y-yes?"

<1372> \{Kappei} "Ư... ưmm... n-nếu bạn không phiền... ư..."
// \{Kappei} "U... umm... i-if you don't mind... uhh..."

<1373> \{Kappei} "M-mình có thể... biết tên bạn được chứ...?"
// \{Kappei} "W-would you... tell me your name...?"

<1374> \{Ryou} "Ể? T-tên... của mình ư...?"
// \{Ryou} "Eh? M-my... name...?"

<1375> \{Kappei} "A... M-mình là Hiiragi Kappei."
// \{Kappei} "Ah... I-I'm Hiiragi Kappei."

<1376> \{Ryou} "F-Fujibayashi... Ryou."
// \{Ryou} "F-Fujibayashi... Ryou."

<1377> \{Kappei} "Ryou-san à... một cái tên thật đẹp và dễ thương..."
// \{Kappei} "Ryou-san... what a cute and beautiful name..."

<1378> \{Ryou} "K... không có đâu... Kappei-san, tên của bạn... ưm... rất nam tính, và cũng rất đẹp nữa..."
// \{Ryou} "N... not at all... Kappei-san, your name is... um... like a man's, also quite beautiful..."

<1379> \{Kappei} "Ryou... san..."
// \{Kappei} "Ryou... san..."

<1380> \{Ryou} "... Kappei... san..."
// \{Ryou} "... Kappei... san..."

<1381> \{Kyou} "........."
// \{Kyou} "........."

<1382> \{\m{B}} "............"
// \{\m{B}} "............"

<1383> \{Kyou} "... Nè, \m{B}..."
// \{Kyou} "... Hey, \m{B}..."

<1384> \{\m{B}} "... Gì cơ...?"
// \{\m{B}} "... What...?"

<1385> \{Kyou} "... Ông nghĩ sao... về vụ này...?"
// \{Kyou} "... What do you... think of this...?"

<1386> \{\m{B}} "... Cho dù bà có hỏi tôi thì..."
// \{\m{B}} "... Even if you ask me that..."

<1387> \{Kyou} "........."
// \{Kyou} "........."

<1388> Kyou liếc nhìn tôi, vẻ ngỡ ngàng.
// Kyou glances over to me with a suspicious look.

<1389> \{Kyou} "... Đúng là lạ thật..."
// \{Kyou} "... That's really strange..."

<1390> \{\m{B}} "Hử? Gì cơ?"
// \{\m{B}} "Hm? What is?"

<1391> \{Kyou} "Không có gì. Nói bâng quơ thế thôi."
// \{Kyou} "Nothing. Just talking to myself."

<1392> \{\m{B}} "?"
// \{\m{B}} "?"

<1393> \{Kyou} "... Nhìn cảnh này... trông họ đẹp đôi quá đi chứ..."
// \{Kyou} "... I guess for now... they seem pretty well matched..."

<1394> \{\m{B}} "Hửm? ... Ừmm... tôi cũng nghĩ vậy..."
// \{\m{B}} "Hmm? ... yeah... I guess so..."

<1395> Fujibayashi và Kappei cứ thế đứng ngây ra đó, ánh mắt nhìn nhau mãi không rời...
// She continues to stare at Fujibayashi and Kappei...

<1396> Cộp, cộp... cộp, cộp...
// Tatter, tatter... tatter, tatter...

<1397> Tôi đi bên cạnh Kyou...
// I walk beside Kyou...

<1398> \{Kyou} "........."
// \{Kyou} "........."

<1399> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1400> Đích ngắm của chúng tôi ở ngay phía trước——...
// Staring straight in front of me--...

<1401> \{Kyou} "Hừm..."
// \{Kyou} "Hmm..."

<1402> \{\m{B}} "Gì mà tiến triển nhanh quá vậy..."
// \{\m{B}} "What an unexpected development..."

<1403> Chúng tôi nhìn về phía tấm lưng của đôi trai gái dung dăng bước sóng đôi bên nhau, Fujibayashi và Kappei...
// We were walking a little behind, watching Fujibayashi and Kappei as they walked, together...

<1404> \{Kyou} "Đ-... đúng nhỉ..."
// \{Kyou} "I guess... so..."

<1405> Vì nguyên nhân nào đó, khoảng trống giữa hai người họ đang mỗi lúc một khít lại gần nhau hơn...
// For some reason, it just feels like those two were getting closer and closer to each other...

<1406> \{Kyou} "... Hai người đó đang trao đổi chuyện gì thế nhỉ?"
// \{Kyou} "... What are they talking about?"

<1407> \{\m{B}} "Không biết nữa..."
// \{\m{B}} "I can't even tell..."

<1408> \{Kyou} "A... còn cười nữa kìa."
// \{Kyou} "Ah... they smiled."

<1409> \{\m{B}} "Có vẻ tâm đầu ý hợp ghê."
// \{\m{B}} "Seems like a lively conversation."

<1410> \{Kyou} "Chắc... vậy..."
// \{Kyou} "Seems... so..."

<1411> Lẩm bẩm như thế, rồi Kyou lại liếc sang tôi.
// Saying that, she glances my way.

<1412> \{\m{B}} "Gì đó?"
// \{\m{B}} "What is it?"

<1413> \{Kyou} "... Thì... không biết cậu ta có phải là lựa chọn chính xác không nữa..."
// \{Kyou} "... Well... something like that is right..."

<1414> \{\m{B}} "Chính xác gì cơ?"
// \{\m{B}} "Right?"

<1415> \{Kyou} "Nói bâng quơ thế thôi."
// \{Kyou} "Just talking to myself."

<1416> Cô ta buông tiếng thở dài.
// She sighs as she says that.

<1417> \{Kyou} "A!"
// \{Kyou} "Ah!"

<1418> \{\m{B}} "Hử? Oaa!"
// \{\m{B}} "Hm? Woah!"

<1419> Hai người đó... đang nắm tay nhau ư?!
// They're... holding hands?!

<1420> \{Kyou} "K-... không thể nào..."
// \{Kyou} "N... no way..."

<1421> \{\m{B}} "Fujibayashi... dạn thật đấy..."
// \{\m{B}} "Fujibayashi's... very proactive here..."

<1422> \{Kyou} "Hừm~..."
// \{Kyou} "Hmm~..."

<1423> Kyou ậm ừ một cách miễn cưỡng, trong lúc chăm chú quan sát hai người họ.
// Reluctantly moaning, Kyou gazes at the two.

<1424> Tối hôm đó...
// At night--

<1425> \{Sunohara} "Này, tao... đã có quyết định rồi..."
// \{Sunohara} "Hey, I... decided to prepare myself..."

<1426> Sunohara nói và nhìn tôi bằng đôi mắt nghiêm trang lạ lùng.
// Sunohara says that, looking at me with unusual eyes.

<1427> \{\m{B}} "... Ờ, ừm, cố lên nhé."
// \{\m{B}} "... Ohh, well, good luck."

<1428> Tôi nằm lăn ra giường, đáp lại qua quýt cho có trong khi vẫn hướng mắt vào nội dung cuốn tạp chí.
// I tumble on the bed, while reading a magazine, reluctantly replying.

<1429> \{Sunohara} "Không phải thế! Thường trong tình huống này, mày phải hỏi lại 'Quyết định làm gì?' mới đúng chứ?!"
// \{Sunohara} "That's not it! What's normal about that? Hey, you won't listen?!"

<1430> \{\m{B}} "Những việc mày làm tao chả thiết quan tâm tới."
// \{\m{B}} "Nah, it's not something I need worry about anyway."

<1431> \{Sunohara} "Không hề nhé, cái này sẽ khiến mày quan tâm đó."
// \{Sunohara} "No, not at all, it's something you should be worried about."

<1432> \{Sunohara} "Mà đúng hơn, nó do chính mày đầu têu mà. Kẻ làm đảo lộn cuộc sống của tao là mày chứ còn ai vào đây."
// \{Sunohara} "Or rather, you were the one who greatly changed my life from the start."

<1433> \{\m{B}} "Ồ? Thế thì, chúc may mắn."
// \{\m{B}} "Oh? Well, good luck."

<1434> \{Sunohara} "Nghe tao đã này!"
// \{Sunohara} "Just listen!"

<1435> \{\m{B}} "Mày muốn nói gì thì nhanh nhanh giùm cái."
// \{\m{B}} "If you have something to say, hurry it up."

<1436> \{Sunohara} "Chậc... chuyện đại sự ảnh hưởng lên cả đời tao về sau mà lại..."
// \{Sunohara} "Keh... even though I'd have control over serious announcements..."

<1437> \{\m{B}} "Rồi, rồi, tao nghe mày than vãn đủ rồi. Có chuyện gì thì nói lẹ đi."
// \{\m{B}} "Yeah, yeah, I get it already. So, what is it?"

<1438> \{Sunohara} "Thái độ của mày giống như chẳng thèm chú ý nghe tao nói gì cả, nhưng thôi được..."
// \{Sunohara} "Looks like you just ignored me out of frustration, but whatever."

<1439> \{Sunohara} "Để tao lặp lại, tao đã có quyết định rồi."
// \{Sunohara} "I'll say it again, I decided to prepare myself."

<1440> \{\m{B}} "Ờ, cố lên nhé."
// \{\m{B}} "Good luck with that."

<1441> \{Sunohara} "Tao còn chưa nói gì hết mà!"
// \{Sunohara} "I still haven't said anything!"

<1442> \{\m{B}} "Dào, chưa cần nghe tao cũng biết mày sẽ quanh đi quẩn lại bấy nhiêu đó, nên nói trước luôn cho đồng bộ."
// \{\m{B}} "Well, hearing what you said, I figured it'd be the same thing, so I said something in advance."

<1443> \{Sunohara} "Về Hiiragi-chan ấy!"
// \{Sunohara} "It's about Hiiragi-chan!"

<1444> \{\m{B}} "... Về Kappei à?"
// \{\m{B}} "... About Kappei?"

<1445> \{Sunohara} "Đừng gọi là Kappei nữa. Cái tên đó sẽ lôi tuột tao về với hiện thực mất..."
// \{Sunohara} "Don't say Kappei, please. I don't want to go back to reality..."

<1446> \{\m{B}} "...?"
// \{\m{B}} "...?"

<1447> Vụ này có vẻ thú vị đây... nghĩ thế nên tôi ngồi dậy và nhìn thẳng vào Sunohara.
// For now, without really paying much attention, I turn my body towards Sunohara.

<1448> \{Sunohara} "... Đã đến nước này... tao nghĩ mình không nên bận lòng về chuyện giới tính nữa."
// \{Sunohara} "... You see... I just thought that, in this case I shouldn't worry about gender at all."

<1449> \{\m{B}} "... Ồ...?"
// \{\m{B}} "... Oh...?"

<1450> \{Sunohara} "Nếu đó là tình yêu thuần khiết, thì đâu có vấn đề gì mày nhỉ?"
// \{Sunohara} "If it's platonic, it's not a problem, right?"

<1451> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1452> \{Sunohara} "Tình yêu, là sự gắn kết về mặt cảm xúc... giữa hai con người có tâm hồn đồng điệu, tao nói đúng chứ?"
// \{Sunohara} "Love, you see, is about hearts making contact... feelings being linked, right?"

<1453> \{Sunohara} "Đó mới là tình yêu đích thực! Không thể sinh con đẻ cái cũng chẳng sao, chỉ cần được cùng nhau chia ngọt sẻ bùi đến hết đời là đủ viên mãn rồi!"
// \{Sunohara} "True love! Kids that can't be, but just being together makes them happy, see!"

<1454> \{Sunohara} "Vì lẽ đó, tao sẽ thổ lộ với Hiiragi-chan!"
// \{Sunohara} "Having said that, I'm going to confess to Hiiragi-chan!"

<1455> \{\m{B}} "Hửm... chúc may mắn?"
// \{\m{B}} "Hmm... and you're gonna try that?"

<1456> \{Sunohara} "Lời động viên của mày nhạt nhẽo quá đấy!"
// \{Sunohara} "You really aren't giving me help like you said you would!"

<1457> Cạch.
// Clatter.

<1458> \{Kappei} "Tớ về rồi đây!"
// \{Kappei} "I'm back!"

<1459> \{\m{B}} "Hử?"
// \{\m{B}} "Hmm?"

<1460> \{Sunohara} "M, m-m-m, mừng cậu về nhà!"
// \{Sunohara} "W, w-w-w, welcome home!"

<1461> \{\m{B}} "... Gì thế, màn thưa hỏi mặn mòi này là sao đây?"
// \{\m{B}} "... What, 'I'm back'? And 'welcome home'?"

<1462> \{Kappei} "Ế? À, ừa. Sunohara-kun cho phép tớ ở lại đây bao lâu cũng được, nên tớ làm theo những gì cậu ta dặn thôi."
// \{Kappei} "Eh? Ah, yeah. Sunohara-\bkun\u was okay with me so as long as I said that, so I played along."

<1463> \{Sunohara} "T... t-thì đó, hai người ở chung một phòng nên tỏ ra quan tâm đến nhau hơn, hợp lý mà?"
// \{Sunohara} "W, w-w, when in trouble, well see, it's the two of us, right?"

<1464> \{\m{B}} "... Mưu đồ thật sự của mày hiện rõ trên mặt kìa."
// \{\m{B}} "... Revealing your motives, huh."

<1465> \{Sunohara} "Cái đó đâu phải động cơ duy nhất của tao!"
// \{Sunohara} "I don't have such disgusting motives at all!"

<1466> Vậy ra nó đúng là một phần động cơ của mày hả...?
// It's a little bit like that...

<1467> \{Sunohara} "Ờ... ừm, tiện đây thì, Hiiragi-chan à... Tớ có chuyện muốn n——"
// \{Sunohara} "U-umm, by the way, Hiiragi-chan, truth is I... have something to sa--"

<1468> \{Kappei} "Phải rồi, \m{B}-kun, nghe này!"
// \{Kappei} "Oh yeah, \m{B}-\bkun\u, listen!"

<1469> \{\m{B}} "Hửm?"
// \{\m{B}} "Hmm?"

<1470> \{Kappei} "Thật ra... ừmm, về chuyện của Ryou-san ấy..."
// \{Kappei} "You see... umm, it's about Ryou-san..."

<1471> \{\m{B}} "Ờ."
// \{\m{B}} "Yeah."

<1472> \{Kappei} "Tớ và cô ấy đã trở thành một đôi rồi."
// \{Kappei} "We've decided to go out."

<1473> \{\m{B}} "... Nói thật đấy hả?"
// \{\m{B}} "... Serious?"

<1474> \{Kappei} "Ừa, là thật đó."
// \{Kappei} "Yup. For real."

<1475> Kappei cười ngượng nghịu, hai má đỏ ửng.
// Kappei smiles, his cheeks blushing red.

<1476> \{\m{B}} "Mới đó mà đã... bất ngờ thật đấy..."
// \{\m{B}} "This is really sudden, isn't it...?"

<1477> \{Kappei} "Những người được định mệnh se duyên như bọn tớ không cần quá nhiều thời gian tìm hiểu nhau đâu."
// \{Kappei} "People who are fated to meet don't need time to attract each other."

<1478> \{\m{B}} "T-thế à..."
// \{\m{B}} "I-I guess so..."

<1479> Tôi nhìn qua Sunohara.
// I glance over at Sunohara.

<1480> Nó đứng chết lặng, còn chưa kịp khép mồm lại.
// He's spacing out, dumbfounded, as his mouth remains half-open.

<1481> \{\m{B}} "... Mày chậm một bước rồi."
// \{\m{B}} "... Unrequited, eh?" 

<1482> Tôi nói và nhẹ nhàng đặt tay lên vai nó.
// I pat his shoulder as I say that.

<1483> \{Sunohara} "Uoaaaaaa!! Chết tiệt————!!"
// \{Sunohara} "Uwaaaahhh!! Damn it all---!!"

<1484> Sunohara òa khóc nức nở, chạy một mạch ra khỏi phòng.
// Sunohara cries as he runs out of the room.

<1485> \{Kappei} "Ế? Sunohara-kun bị làm sao vậy?"
// \{Kappei} "Eh? What happened to Sunohara-\bkun\u?"

<1486> \{\m{B}} "Chắc nó đói bụng quá, ra ngoài kiếm ăn chứ gì."
// \{\m{B}} "I think he was really hungry."

<1487> \{Kappei} "Ồ? Có vẻ trầm trọng đấy."
// \{Kappei} "Oh? That's a problem."

<1488> \{\m{B}} "Hẳn rồi."
// \{\m{B}} "Indeed."

<1489> \{Kappei} "Mà này, \m{B}-kun đã ăn tối chưa?"
// \{Kappei} "By the way, \m{B}\b-kun\u, have you eaten dinner yet?"

<1490> \{\m{B}} "Chưa đâu."
// \{\m{B}} "Not yet."

<1491> \{Kappei} "Vậy bọn mình đi ăn chút gì đó nhé?"
// \{Kappei} "If you'd like, would you eat with me?"

<1492> \{Kappei} "Gần đây có một quán mì ramen \g{tonkotsu}={Tonkotsu ramen là một loại ramen được nấu với nước lèo làm từ xương và tủy heo. Món mì này còn được gọi là Hakata ramen, một đặc sản của tỉnh Fukuoka.} muối ngon lắm đó."
// \{Kappei} "There's a shio tonkotsu ramen shop that's really good."

<1493> \{\m{B}} "Ý hay. Chầu này để tớ đãi, xem như ăn mừng cậu có bạn gái."
// \{\m{B}} "I guess so. We should celebrate you getting a girlfriend."

<1494> \{Kappei} "Thật sao? Cậu đã có lòng như vậy thì tớ cũng không khách sáo đâu đấy?"
// \{Kappei} "Really? Though you saying something like that is very optimistic, isn't it?"

<1495> \{\m{B}} "Ờ."
// \{\m{B}} "Oh yeah."

<1496> \{Người bán mì} "Chân thành cảm ơn quý khách~"
// \{Ramen Shop Clerk} "Thank you very much!"

<1497> \{\m{B}} "Suất ăn kèm cả cơm chiên nên to khủng khiếp."
// \{\m{B}} "There's a lot of Chinese fried rice here."

<1498> \{Kappei} "Chỉ ăn mì hoặc cơm chiên không thôi cũng đủ no căng bụng rồi, đã thật đấy!"
// \{Kappei} "All that's enough for an adult. It's amazing!"

<1499> \{\m{B}} "Giá cũng không quá chát."
// \{\m{B}} "But the price isn't too bad, either."

<1500> \{Kappei} "Đi ăn hai người gọi một phần đúng lời luôn. Một người ăn mì, còn người kia sẽ ăn cơm chiên."
// \{Kappei} "Two people can come, order a set, and eat ramen and fried rice together."

<1501> \{\m{B}} "Làm vậy có kỳ quá không?"
// \{\m{B}} "But that's a bit rude, isn't it?"

<1502> \{Kappei} "Cũng giống trong '\g{Ippai no Kakesoba}={Ippai no Kakesoba là một truyện ngắn sáng tác năm 1989 (sau này được chuyển thể thành phim) được cho là dựa trên những sự việc có thật về hoàn cảnh túng quẫn của một bà mẹ đơn thân và hai đứa con, trong đó có chi tiết ba người vào một tiệm mì soba vào đêm giao thừa và cùng nhau ăn một bát kakesoba, vốn là phong tục may mắn đầu năm của người Nhật Bản.}
// \{Kappei} "I'm just talking about one bowl of kake soba."

<1532> ' thôi mà."

<1503> \{Kappei} "Nói thật chứ, tiền để vào quán gọi một bát kakesoba thừa sức mua được ba gói ramen ăn liền."
// \{Kappei} "Actually, if you have money to buy kake soba at a shop, you could get three instant ramen bags instead."

<1504> \{Kappei} "Ba người ăn ba tô mì gói lại chẳng no hơn nhiều."
// \{Kappei} "That'll definitely fill you up."

<1505> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1506> Tên này thực dụng quá rồi...
// This guy bluntly talks about things like that...

<1507> \{Kappei} "Nhưng mà... gia đình trong ấy thật may mắn."
// \{Kappei} "But... talking about family makes me happy."

<1508> \{\m{B}} "Hử?"
// \{\m{B}} "Hmm?"

<1509> \{Kappei} "Tuy cuộc sống nghèo túng, nhưng được quây quần bên nhau trong một gia đình."
// \{Kappei} "I may have been living like a poor person, but I do have a family."

<1510> \{Kappei} "Bất luận đau khổ, buồn tủi, hay khi thưởng thức miếng ngon... họ luôn chia sẻ những cảm xúc ấy cùng nhau..."
// \{Kappei} "Living and sharing sad, painful, and great moments..."

<1511> \{Kappei} "Thật đáng ghen tị."
// \{Kappei} "It's envious."

<1512> \{\m{B}} "Cậu nói phải..."
// \{\m{B}} "I guess so..."

<1513> Tôi thậm chí còn không thể nếm trải những điều ấy trong gia đình mình...
// I don't even have one in my home...

<1514> \{Kappei} "Hà~ nhưng bù lại..."
// \{Kappei} "Sigh~ besides that..."

<1515> \{\m{B}} "Hửm..."
// \{\m{B}} "Hmm..."

<1516> \{Kappei} "Đối với một chú chim đơn độc mà nói, không hạnh phúc nào bằng tìm thấy nơi để đậu lại khi đôi cánh đã thấm mệt..."
// \{Kappei} "Would a worn out bird that jumped and was able to find a single tree that remained, be the best happiness...?"

<1517> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1518> \{Kappei} "Cũng có thể ví nó như một ốc đảo..."
// \{Kappei} "In other words, it'd be an oasis."

<1519> \{Kappei} "... hay một vũng nước giữa sa mạc mênh mông khôn cùng. Là gốc rễ của sự sống."
// \{Kappei} "Finding water in a wide, wide desert. The origin of life."

<1520> \{Kappei} "A, cảm giác đó được gọi là sự chữa lành, phải không ta...?"
// \{Kappei} "Ahh, that'd feel so soothing..."

<1521> \{\m{B}} "... Làm ơn đừng có nhìn qua đây..."
// \{\m{B}} "... I'm begging you, don't look this way..."

<1522> \{Kappei} "Ryou-san... tuyệt vời quá cậu nhỉ..."
// \{Kappei} "Ryou-san's... beautiful..."

<1523> \{\m{B}} "À... thì... hai người chắc chắn sẽ hợp nhau lắm."
// \{\m{B}} "Yeah... well... you're well matched with her."

<1524> \{Kappei} "Cô ấy muốn sau này trở thành một y tá đấy."
// \{Kappei} "She's aiming to become a nurse."

<1525> \{\m{B}} "Ồ...?"
// \{\m{B}} "Oh...?"

<1526> \{Kappei} "Phải nói sao nhỉ... cậu có nghĩ là trong bộ đồng phục y tá, cô ấy sẽ càng giống một siêu thiên sứ không?"
// \{Kappei} "What should I say, her wearing a white robe makes her really look like an angel."

<1527> \{\m{B}} "Đừng có dùng từ 'siêu' bừa bãi thế chứ."
// \{\m{B}} "Don't use \breally\u. Just don't."

<1528> \{Kappei} "Có lẽ tớ sẽ chọn an cư tại thị trấn này."
// \{Kappei} "I might end up staying in this city."

<1529> \{Kappei} "Tất nhiên, tớ không thể làm phiền Sunohara-kun mãi được..."
// \{Kappei} "Of course, I can't stay forever at Sunohara's room, where you introduced me..."

<1530> \{Kappei} "Tớ phải nhanh chân tìm việc làm, rồi thuê một căn hộ mới được..."
// \{Kappei} "I have to hurry and find a job, rent an apartment..."

<1531> \{\m{B}} "... Nhắc mới nhớ, làm sao mà cậu đến thị trấn này?"
// \{\m{B}} "... Speaking of which, that's what you came to this town for, right?"

<1532> \{Kappei} "Ế? Làm sao...? Thì tớ cứ thế mà đi bộ đến đây thôi."
// \{Kappei} "Eh? What do you mean... it's just walking."

<1533> \{\m{B}} "Tớ không có ý đó..."
// \{\m{B}} "That's not what I meant..."

<1534> \{Kappei} "Ahaha, đùa thôi. Bao lâu nay tớ đã luôn miệt mài tìm kiếm một thứ."
// \{Kappei} "Ahaha, I'm joking. I've always been looking around for something."

<1535> \{\m{B}} "Tìm kiếm một thứ?"
// \{\m{B}} "Looking for something?"

<1536> \{Kappei} "Ừa. Tớ vẫn đang tìm nó."
// \{Kappei} "Yup. Looking for something."

<1537> \{Kappei} "Một thứ rất quý giá, và một nơi để thuộc về."
// \{Kappei} "An important thing and a place to stay, right?"

<1538> \{\m{B}} "Ồ...?"
// \{\m{B}} "Oh...?"

<1539> \{Kappei} "Thị trấn này tuyệt vời quá nhỉ?"
// \{Kappei} "This town is pretty nice."

<1540> \{\m{B}} "Hửm?"
// \{\m{B}} "Hmm?"

<1541> \{Kappei} "Nếu phải chọn từ để miêu tả thì... nơi đây thật ấm áp."
// \{Kappei} "How should I call it, it's really warm."

<1542> \{\m{B}} "... Cái thị trấn này ư?"
// \{\m{B}} "... This town is?"

<1543> \{Kappei} "Ừa. Mọi thứ ở đây mang lại cảm giác gắn kết và hòa hợp. Còn cư dân thì..."
// \{Kappei} "Yup. It's like when I live with everyone here, I'm united with everyone or something~..."

<1544> \{Kappei} "Ừmm... hòa nhã chăng...? Chưa đúng lắm... không chỉ đơn giản như thế."
// \{Kappei} "Hmm... it feels happy... no... it's not as simple as that."

<1545> \{Kappei} "Tuy là những người chưa từng quen biết nhau, nhưng lại không hề cảm thấy xa cách... tớ nghĩ vậy... Nên gọi là bao dung và cởi mở chăng...?"
// \{Kappei} "Being an outsider or rather not... like a relative...?"

<1546> \{Kappei} "Ahaha, tớ thật sự không rõ nữa."
// \{Kappei} "Ahaha, I really don't get it."

<1547> \{\m{B}} "Tớ cũng chẳng hiểu cậu muốn nói gì."
// \{\m{B}} "Neither do I."

<1548> \{Kappei} "Nói tóm lại, đây là một thị trấn đáng mến."
// \{Kappei} "For now, let's just say it's a good town."

<1549> \{Kappei} "Nhưng cái nhìn đó của tớ có lẽ xuất phát từ chính những con người nơi đây."
// \{Kappei} "But surely the people who live here think that."

<1550> \{Kappei} "Những người giống như \m{B}-kun thật sự nhiều lắm."
// \{Kappei} "There are a lot of people who live here like you, \m{B}-\bkun\u."

<1551> Nhiều người giống như tôi ư...?
// A lot of people who live like me...

<1552> Há chẳng phải thị trấn này càng trở nên ảm đạm...?
// Is this town really that terrible...?

<1553> \{Kappei} "Tớ cảm mến vô cùng."
// \{Kappei} "I like it,"

<1554> \{Kappei} "Những con người hồn hậu, ngây ngô như cậu vậy."
// \{Kappei} "This honest shyness, that is."

<1555> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1556> \{Kappei} "Còn gì an tâm bằng không phải nơm nớp lo sợ người khác lừa gạt mình chứ?"
// \{Kappei} "Don't you think it feels better, not having to worry about others lying to you?"

<1557> \{\m{B}} "Cậu kỳ lạ lắm đấy, biết không hả..."
// \{\m{B}} "You've changed."

<1558> \{Kappei} "Ế? Thật sao?"
// \{Kappei} "Eh? I have?"

<1559> \{\m{B}} "Nhưng mà, ừmm, có lẽ tớ hiểu được những gì cậu muốn nói."
// \{\m{B}} "But, well, I know what you want to say."

<1560> \{\m{B}} "Chưa kể, những gì cậu miêu tả có thực sự đúng với nhân cách của tớ không lại là một chuyện."
// \{\m{B}} "Besides, I'm a different sort of person."

<1561> \{Kappei} "Không sao mà, \m{B}-kun ngây ngô thật mà."
// \{Kappei} "That's fine.  \m{B}-\bkun\u is awkward, after all."

<1562> \{\m{B}} "... Tớ không cho đó là một lời khen đâu..."
// \{\m{B}} "... I have no idea if that's supposed to be praising me..."

<1563> \{Kappei} "Tớ muốn nói cậu là một người tốt."
// \{Kappei} "I'm speaking of you as a good person."

<1564> \{Kappei} "Những người bộc trực không biết nói dối bao giờ mới đáng quý làm sao, tớ bảo đảm đấy."
// \{Kappei} "Someone I think strange, yet isn't mischievous or lying. Surely, someone like that is precious, right?"

<1565> \{Kappei} "Đó là lý do tớ tin tưởng cậu."
// \{Kappei} "That's why I can trust you."

<1566> \{\m{B}} "Đừng có đặt niềm tin vào người mà cậu chỉ vừa mời gặp ít lâu."
// \{\m{B}} "You're quick to trust someone not long after you've met them."

<1567> \{Kappei} "Tớ càng tin tưởng cậu hơn khi cậu nói câu đó đấy."
// \{Kappei} "I'm able to trust you when you say that."

<1568> \{\m{B}} "L-lại còn thế nữa."
// \{\m{B}} "I, see."

<1569> \{\m{B}} "... Chẳng hiểu sao mỗi lần nói chuyện với cậu, tớ lại thấy thế giới này tươi đẹp quá chừng."
// \{\m{B}} "...Ssomehow when I talk to you, I see the world as if everything was beautiful."

<1570> \{Kappei} "Thật chứ?"
// \{Kappei} "Really?"

<1571> \{\m{B}} "Ờ, cách cậu giãi bày cảm xúc khiến cho những thứ bẩn thỉu nhất thế gian cũng trở nên lộng lẫy."
// \{\m{B}} "Yeah, even though things may be dirty, the way you say it makes it look nice."

<1572> \{\m{B}} "Cảm giác như cậu rất am tường về sự đời ấy."
// \{\m{B}} "It's kinda like understanding the way of human life."

<1573> \{Kappei} "Ahaha, cuộc đời này vốn dĩ lắm gian truân mà."
// \{Kappei} "Ahaha, well, there's still a lot of ways to live."

<1574> \{\m{B}} "Đừng làm ra vẻ như cậu là một cụ già thế chứ."
// \{\m{B}} "Don't say that as if you're older than me."

<1575> \{Kappei} "Hửm? Chí ít thì tớ cũng đến với cuộc đời này trước \m{B}-kun đấy, cậu không biết à?"
// \{Kappei} "Hmm? Well, \m{B}-\bkun\u, I have indeed lived longer than you, you know?"

<1576> \{\m{B}} "Ớ...?!"
// \{\m{B}} "Eh...?!"

<1577> \{Kappei} "\m{B}-kun vẫn còn đi học, thế nên chắc chỉ tầm 18 tuổi thôi nhỉ?"
// \{Kappei} "You're still in school, so you're eighteen years old, right, \m{B}-\bkun\u?"

<1578> \{\m{B}} "... Đúng là vậy, nhưng... thật ra cậu bao nhiêu tuổi rồi?"
// \{\m{B}} "... That's true but... how old are you?"

<1579> \{Kappei} "Mười chín tuổi."
// \{Kappei} "Nineteen."

<1580> \{\m{B}} "Thật hả?!"
// \{\m{B}} "Serious?!"

<1581> \{Kappei} "Ừa. Thật đấy."
// \{Kappei} "Yup. I'm serious."

<1582> \{\m{B}} "Ưmm... Hiiragi...-kun? Không, là '-san' mới đúng nhỉ?"
// \{\m{B}} "Umm... Hiiragi... kun? No, san?"

<1583> \{Kappei} "Ahahaha, cứ Kappei là được rồi."
// \{Kappei} "Ahahaha, Kappei's fine."

<1584> \{Kappei} "Cậu đột ngột tỏ ra nhún nhường như thế sẽ làm tớ ngại lắm."
// \{Kappei} "I'd be troubled if you were suddenly all polite to me."

<1585> \{\m{B}} "Tớ cũng nghĩ thế. Nhưng mà, tớ xin lỗi... vì đã luôn trêu chọc cậu."
// \{\m{B}} "I guess so. But still, sorry... I kinda had a rude view of you."

<1586> \{Kappei} "Ổn mà. Rất nhiều người cũng cho rằng tớ trẻ hơn tuổi đấy."
// \{Kappei} "That's fine. I've always been looked at as if I were young."

<1587> \{\m{B}} "Tớ hiểu rồi."
// \{\m{B}} "I see."

<1588> \{Kappei} "Mà này, Ryou-san bảo cô ấy thấy ổn với những người lớn tuổi hơn đấy~'"
// \{Kappei} "Besides that, Ryou-san told me I was great for my age~"

<1589> \{Kappei} "Aha~ Tớ thật có phước quá mà~"
// \{Kappei} "Sigh~ I'm so happy~"

<1590> \{\m{B}} "T-thế hả..."
// \{\m{B}} "I, see..."

<1591> Trước một Kappei đang ngẩng nhìn trời cao bằng vẻ mặt rạng ngời hạnh phúc, tôi chỉ có thể thở dài.
// I could only sigh at Kappei, who happily looked up into the sky.

<1592> \{Kappei} "Aa———!!"\shake{1}
// \{Kappei} "Ah----!!"\shake{1}

<1593> \{\m{B}} "Oái! G-gì vậy?!"
// \{\m{B}} "Uwaah! W-what?!"

<1594> \{Kappei} "Tớ bỏ quên túi ở quán ramen rồi!"
// \{Kappei} "I left my bag at the ramen shop!"

<1595> \{\m{B}} "Đồ hậu đậu!"
// \{\m{B}} "You dumbass!"

<1596> \{Kappei} "Uoaa, không hề nhún nhường chút nào luôn."
// \{Kappei} "Uwaah, you're quite merciless, saying that."

<1597> \{\m{B}} "Trong cái túi ấy có vật gì quan trọng lắm không?"
// \{\m{B}} "You have important stuff in there, don't you?"

<1598> \{Kappei} "Đương nhiên rồi! Toàn bộ tài sản của tớ nằm trong đấy cả."
// \{Kappei} "Of course. I have everything packed in there after all."

<1599> \{\m{B}} "Vậy thì mau quay lại đó thôi. Mặc dù tớ không nghĩ sẽ có ai lấy mất đâu, nhưng cứ khẩn trương lên cho chắc."
// \{\m{B}} "All the more reason to go back. Though I don't think anyone'll take anything, we better go just in case."

<1600> \{Kappei} "Ừa!"
// \{Kappei} "Yeah!"

<1601> Kappei gật đầu và phóng đi trong chớp mắt.
// Quickly nodding, Kappei runs off.

<1602> Thoắt một cái, bóng hình cậu ta đã khuất dạng sau màn đêm.
// In a surprising amount of time, his figure becomes distant.

<1603> \{\m{B}} "Uoaaa! Nhanh quá!"
// \{\m{B}} "Woah! He's fast!"

<1604> Nhìn vẻ ngoài thế thôi, thật khó tin là cậu ta lại có tốc độ đáng nể đến vậy.
// Quite unexpected to see him able to do that, despite his appearance.

<1605> \{\m{B}} "Thế ra...?"
// \{\m{B}} "So..."

<1606> \{Kappei} "Hộc, hộc... hộc, hộc..."
// \{Kappei} "Pant, pant... pant, pant..."

<1607> \{\m{B}} "Cậu đuối sức cũng nhanh quá nhỉ..."
// \{\m{B}} "You're quite fast with all that strength of yours..."

<1608> Còn chưa được 200 mét, cậu ta đã gục đầu, tựa lưng vào một trụ điện thoại gần đó.
// Having run about two hundred meters, he leaned against a telephone pole.

<1609> \{Kappei} "Uuu... tớ đau xóc hông quá..."
// \{Kappei} "Uuu... my side's throbbing so much..."

<1610> \{\m{B}} "Cậu đang ôm đầu gối mà."
// \{\m{B}} "Control yourself with your knees."

<1611> \{Kappei} "Chân tớ cũng run lẩy bẩy đây này..."
// \{Kappei} "My knees are also trembling..."

<1612> \{Kappei} "Tớ thấy... buồn nôn... quá..."
// \{Kappei} "And I feel somewhat... uehh... like that..."

<1613> \{\m{B}} "Cũng tại câu mới ăn no xong mà chạy nhanh quá đấy."
// \{\m{B}} "Well, you ran just after you ate."

<1614> \{Kappei} "\m{B}-kun... x-xin lỗi, nhưng cậu lấy hộ tớ cái túi với..."
// \{Kappei} "\m{B}-\bkun\u... s-sorry, but could you get my bag instead..."

<1615> \{\m{B}} "Ờ, cứ để cho tớ."
// \{\m{B}} "Yeah, I don't mind."

<1616> \{Kappei} "L-làm ơn nhé..."
// \{Kappei} "P-please do..."

<1617> Nói đến đây, Kappei trượt người và ngồi bệt xuống mặt đường.
// Saying that, Kappei sluggishly sits down.

<1618> \{\m{B}} "Cậu có sao không vậy...?"
// \{\m{B}} "You okay man...?"

<1619> \{Kappei} "Ừa... thế nên làm ơn..."
// \{Kappei} "Yeah... so please go get it..."

<1620> \{\m{B}} "Được rồi."
// \{\m{B}} "Yeah."

<1621> Để Kappei đang kiệt sức lại đó, tôi chạy hết tốc lực tới quán ramen.
// Looking down at Kappei having given his all, I turn towards the ramen shop.

<1622> Chiếc túi nằm ngay dưới gầm bàn nơi chúng tôi vừa dùng bữa.
// The bag was below the seats where we were sitting.

<1623> Tôi nhặt lấy nó và đeo lên vai mình.
// I pick it up and pull it over my shoulder.

<1624> Roạt...
// Clatter, clatter...

<1625> \{\m{B}} "Ơ?"
// \{\m{B}} "Ah?"

<1626> Miệng túi để mở, làm mọi thứ bên trong rơi cả ra ngoài.
// The bag was open, with everything spilling out.

<1627> \{\m{B}} "Chết thật..."
// \{\m{B}} "Oh crap...."

<1628> Tôi quýnh quáng nhặt lại từng thứ một.
// In haste, I quickly gather the things.

<1629> Nào là khăn tắm, bản đồ và... la bàn phải không nhỉ...? Còn có một bàn chải đánh răng, một cốc nước... cả thực phẩm đóng hộp và một bịch đồ lót nữa...
// A towel map, a compass...? There's also a toothbrush and a mug... packed underwear, too...

<1630> Có đủ mọi vật dụng thiết yếu dùng để sinh tồn qua nhiều ngày luôn đấy...
// This bag seriously is packed with survival stuff...

<1631> \{\m{B}} "Hửm...?"
// \{\m{B}} "Hmm...?"

<1632> Chợt có một thứ rất dễ nhận ra đập vào mắt tôi...
// Something that seems familiar yet isn't..

<1633> Một vỉ thuốc ư...? Là thuốc gì vậy?
// A sheet of tablets...? Medicine?

<1635> \{\m{B}} "Mà khoan, soi mói đồ của người khác thế này thì bất lịch sự quá."
// \{\m{B}} "Uh, well staring at a person's luggage is quite rude."

<1636> Nhồi nhét đồ đạc cho vào túi đâu ra đó rồi, tôi rời quán và chạy ngay đến chỗ Kappei.
// Cramming the stuff into the bag, I leave the shop, running towards Kappei.

<1637> \{Kappei} "A, \m{B}-kun!"
// \{Kappei} "Ah, \m{B}-\bkun\u!"

<1638> \{\m{B}} "Yo. Để cậu đợi lâu rồi. Túi của cậu này."
// \{\m{B}} "Yo. Sorry to keep you waiting. Here you go."

<1639> \{Kappei} "Ừa, cảm ơn cậu."
// \{Kappei} "Yeah, thank you."

<1640> \{\m{B}} "Bên hông cậu còn đau lắm không?"
// \{\m{B}} "Your ribs fine now?"

<1641> \{Kappei} "Hửm... còn không... nhỉ?"
// \{Kappei} "Hmm... I guess... so?"

<1642> \{\m{B}} "Đừng hỏi ngược lại tớ thế chứ."
// \{\m{B}} "Then it may be a problem giving this back to you."

<1643> \{Kappei} "Giỡn thôi, giỡn thôi, tớ ổn mà."
// \{Kappei} "I'm lying, I'm lying, I should be fine."

<1644> Cậu ta trấn an tôi, rồi bắt đầu lục tìm bên trong cái túi.
// Saying that, he begins ruffling through his bag.

<1645> \{\m{B}} "Có chuyện gì vậy?"
// \{\m{B}} "What is it?"

<1646> \{Kappei} "Ế? À, ừmm, tớ muốn lấy thuốc thôi."
// \{Kappei} "Eh? Ah, well, just getting some medicine for a bit."

<1647> \{\m{B}} "Thuốc ư?"
// \{\m{B}} "Medicine?"

<1648> Ý cậu ta là vỉ thuốc tôi nhìn thấy ban nãy chăng?
// Maybe the sheet of tablets I saw earlier?

<1649> \{\m{B}} "Đó là thuốc gì vậy?"
// \{\m{B}} "What kind of medicine is it?"

<1650> \{Kappei} "Ừm... thì... chỉ là thuốc trị đau dạ dày thôi."
// \{Kappei} "Hmm... well, it's a kind of stomach medicine."

<1651> \{Kappei} "Ramen tonkotsu muối hơi nhiều mỡ mà nhỉ?"
// \{Kappei} "Shio tonkotsu ramen really has a lot of fat, right?"

<1652> Nói xong câu đó, cậu ta lấy vỉ thuốc ra khỏi túi.
// Saying that, Kappei takes out the sheet of tablets.

<1653> \{Kappei} "Nói thế nào nhỉ... cơ thể tớ nhạy cảm với nhiều thứ lắm, cũng giống như tính tớ vậy, cậu có nghĩ thế không?"
// \{Kappei} "How should I put it, well see, let's just say I'm sensitive to all these sorts of things, okay?"

<1654> \{\m{B}} "Tớ cũng không biết nữa..."
// \{\m{B}} "Am I supposed to just say yes to that question?"

<1655> \{Kappei} "Tóm lại là, chỉ đơn giản thế thôi."
// \{Kappei} "Anyways, that's just how it is."

<1656> Cậu ta vừa cười vừa bóc vài viên thuốc khỏi vỉ, rồi cứ thế đưa lên miệng và nuốt.
// Smiling with the medicine in his hand, he throws it into his mouth and swallows it.

<1657> Cũng không uống kèm nước hay gì cả.
// Doesn't look like a tablet that needs water.

<1658> \{\m{B}} "... Lúc nào cũng thế hả?"
// \{\m{B}} "... You're used to it."

<1659> \{Kappei} "Ế? Về cái gì cơ?"
// \{Kappei} "Eh? Used to what?"

<1660> \{\m{B}} "Cách cậu dùng thuốc ấy. Thường người ta phải uống thêm nước mà?"
// \{\m{B}} "Taking medicine. You don't need water for that?"

<1661> \{Kappei} "Là vì miệng tớ vẫn còn một ít nước bọt."
// \{Kappei} "I still have a bit of saliva, that's why."

<1662> \{\m{B}} "Thế cũng được hả?"
// \{\m{B}} "That fine?"

<1663> \{Kappei} "Được mà."
// \{Kappei} "It's fine."

<1664> \{\m{B}} "Vậy à. Thôi, cũng đến lúc phải về rồi."
// \{\m{B}} "I see. Then, I'm heading home."

<1665> \{Kappei} "Phải rồi nhỉ."
// \{Kappei} "Same here."

<1666> Hai người chúng tôi cùng hướng về phía phòng của Sunohara, nơi Kappei sẽ trú lại qua đêm.
// Then the two of us head to the nightly inn... Sunohara's room, that is.

<1667> \{Kappei} "Nè, \m{B}-kun... tớ vừa nghĩ ra một chuyện..."
// \{Kappei} "Hey, \m{B}-\bkun\u... just wondering..."

<1668> \{\m{B}} "Hửm?"
// \{\m{B}} "Hmm?"

<1669> \{Kappei} "Cậu có nghĩ cái tên 'Hiiragi Ryou' khi viết hai chữ Hán cạnh nhau với cùng bộ thủ 'Lâm' (rừng), sẽ trông rất tuyệt không?"
// \{Kappei} "Don't you think the name 'Hiiaragi Ryou', with both kanji containing the character for 'wood', looks a bit cool?"

<1670> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1671> Ngày hôm sau...
// The next day.

<1672> Trong lúc tôi đang bước dọc hành lang——...
// Walking down the hallway--...

<1673> Thụp!
// Grip!

<1674> \{\m{B}} "Guaaa!"
// \{\m{B}} "Gwaah!"

<1675> Bất thình lình, một cánh tay ai đó quàng qua cổ tôi rồi kéo luôn người vào trong lớp học.
// All of a sudden, my arm gets pulled into the classroom.

<1676> \{Kyou} "........."
// \{Kyou} "........."

<1677> \{\m{B}} "... Kyou...?"
// \{\m{B}} "... Kyou...?"

<1678> \{Kyou} "........."
// \{Kyou} "........."

<1679> \{\m{B}} "Chuyện gì vậy...?"
// \{\m{B}} "What is it...?"

<1680> \{Kyou} "... Nè, \m{B}."
// \{Kyou} "... Hey, \m{B}."

<1681> \{\m{B}} "Hửm?"
// \{\m{B}} "Hmm?"

<1682> \{Kyou} "Hiiragi-san là người như thế nào vậy?"
// \{Kyou} "What kind of person is Hiiragi-san?"

<1683> \{\m{B}} "Người như thế nào? Ý bà là sao?"
// \{\m{B}} "What kind of person? What do you mean?"

<1684> \{Kyou} "Tối qua, Ryou vui lắm kìa."
// \{Kyou} "Last night, Ryou was all happy and everything."

<1685> \{Kyou} "Chưa hết, con bé còn tắt hết đèn trong phòng rồi vừa cười khúc khích vừa giải bài bói nữa chứ..."
// \{Kyou} "Somehow smiling and everything, playing with trump cards in the room while the lights were off..."

<1686> ... Nghe kinh dị quá...
// ... Now that's scary...

<1687> \{\m{B}} "À~... cặp đôi đang yêu ấy mà."
// \{\m{B}} "Ah~... those two are going out."

<1688> \{Kyou} "... Ế?! Không thể nào!!"
// \{Kyou} "... Eh?! No way?!"

<1689> \{\m{B}} "Không muốn tin thì bà hỏi tôi làm gì?"
// \{\m{B}} "What are you gonna do about that?"

<1690> \{Kyou} "N-nhưng mà Ryou, vẫn chưa nói gì với tôi cả..."
// \{Kyou} "B-but Ryou never, told me anything like that..."

<1691> \{\m{B}} "Chắc bạn ấy chỉ mắc cỡ thôi?"
// \{\m{B}} "Well, it is an embarrassing thing to say, isn't it?"

<1692> \{Kyou} "Ry-... Ryou giữ bí mật với tôi ư...?"
// \{Kyou} "Ryo... Ryou keeping secrets from me..."

<1693> Bịch... cô ta loạng choạng quỳ sụp xuống sàn phòng.
// Thud... her knees fall to the floor.

<1694> \{\m{B}} "Em gái bà không thể bám dính theo bà mãi được, bà cũng hiểu điều đó mà?"
// \{\m{B}} "Sisters can't stick around forever like that, you know?"

<1695> \{Kyou} "........."
// \{Kyou} "........."

<1696> \{\m{B}} "... Hử?"
// \{\m{B}} "... Hmm?"

<1697> \{Kyou} "... \m{B}!"
// \{Kyou} "... \m{B}!"

<1698> \{\m{B}} "H-hả?!"
// \{\m{B}} "Y-yes?!"

<1699> Đột nhiên cô ta quắc mắt lườm tôi đằng đằng sát khí.
// Glare! She scowls at me with a glint in her eye.

<1700> \{Kyou} "Hiiragi-san rốt cuộc là người như thế nào?"
// \{Kyou} "What kind of person is Hiiragi-san?"

<1701> \{\m{B}} "Ờ... thì..."
// \{\m{B}} "Uh... umm..."

<1702> \{Kyou} "Quê quán ở đâu?"
// \{Kyou} "Where's he come from?"

<1703> \{\m{B}} "Chuyện này——..."
// \{\m{B}} "That's--..."

<1704> \{Kyou} "Thành tích học tập của cậu ta thì sao? Thu nhập bao nhiêu?"
// \{Kyou} "What's his academic record? And his income?"

<1705> \{\m{B}} "Này... Kyou?"
// \{\m{B}} "Um... Kyou?"

<1706> \{Kyou} "Là con trai trưởng trong nhà hay sao? Gia cảnh cậu ta thế nào? Sức khỏe tới đâu? Có sở thích biến thái nào không?"
// \{Kyou} "Is he the eldest? What's his family like? Is he healthy? Does he have any strange hobbies?"

<1707> \{\m{B}} "Bình tĩnh lại đi."
// \{\m{B}} "Calm down."

<1708> \{Kyou} "Bình tĩnh làm sao được! Có thể cậu ta sẽ sớm trở thành em rể của tôi mà?!"
// \{Kyou} "There's no way I can! He might become my brother-in-law in the future, right?!"

<1709> \{\m{B}} "Bà đang thổi phồng mọi chuyện lên đấy..."
// \{\m{B}} "You're exaggerating things..."

<1710> \{Kyou} "Nhưng mà...!"
// \{Kyou} "But...!"

<1711> \{\m{B}} "Trước giờ tôi cứ tưởng cô em gái luôn lẽo đẽo bám theo cô chị, nhưng xem ra thực tế đảo ngược hoàn toàn rồi..."
// \{\m{B}} "You've always thought that your younger sister is the one that's clinging around to you, when in fact it's you that's clinging to her, huh..."

<1712> \{Kyou} "Uuu~... bạn trai à... Ryou có bạn trai mất rồi..."
// \{Kyou} "Uuu~... a boyfriend... how can Ryou have a boyfriend..."

<1713> \{\m{B}} "Bà thấy bàng hoàng khi hay tin em gái qua mặt mình à?"
// \{\m{B}} "You shocked that she's beaten you to it?"

<1714> \{Kyou} "L-làm gì có, không hề nhé..."
// \{Kyou} "I-It's nothing like that at all..."

<1715> \{\m{B}} "Thế cứ tạm thời mắt nhắm mắt mở đi."
// \{\m{B}} "Then just leave it be."

<1716> \{\m{B}} "Tôi tin Fujibayashi sớm muộn gì cũng sẽ thưa chuyện với bà thôi."
// \{\m{B}} "In any case, it's Fujibayashi, so she'll definitely tell you what'll happen, right?"

<1717> \{Kyou} "Uuuu~~..."
// \{Kyou} "Uuuu~~..."

<1718> \{Kyou} "Hầy~... Tôi cảm thấy như Ryou sắp sửa đi đến một nơi rất xa vậy..."
// \{Kyou} "Sigh~... I feel like Ryou's gone far away..."

<1719> \{\m{B}} "Hay bà cũng tìm bạn trai luôn đi, để còn lấy le với em gái."
// \{\m{B}} "You should also get a boyfriend too."

<1720> \{Kyou} "Bạn trai... à..."
// \{Kyou} "A boyfriend... right..." 

<1721> \{Kyou} "........."
// \{Kyou} "........."

<1722> \{\m{B}} "Hả?"
// \{\m{B}} "Huh?"

<1723> \{Kyou} "Hầy~... đầu óc tôi lúc này không còn nghĩ được gì nữa đâu."
// \{Kyou} "Sigh~... I just don't really feel that way right now."

<1724> Kyou buông thõng đôi vai, lê từng bước ra khỏi lớp.
// Dropping her shoulders, Kyou leaves the classroom. 

<1725> \{\m{B}} "Này, đây là lớp của bà mà?"
// \{\m{B}} "Hey, isn't this your classroom?"

<1726> \{Kyou} "Tôi cúp tiết kế... chẳng có hứng học chút nào..."
// \{Kyou} "I don't feel like... taking class at all..."

<1727> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1728> Lớp trưởng gương mẫu ghê chưa...
// What an important class representative...

Sơ đồ

Chính Fuuko Tomoyo Kyou Kotomi Yukine Nagisa After Story Khác
14 tháng 4 SEEN0414 SEEN6800 Sanae's
Scenario
SEEN7000
15 tháng 4 SEEN0415 SEEN2415 SEEN3415 SEEN4415 SEEN6801
16 tháng 4 SEEN0416 SEEN2416 SEEN3416 SEEN6416 SEEN6802 Yuusuke's
Scenario
SEEN7100
17 tháng 4 SEEN0417 SEEN1417 SEEN2417 SEEN3417 SEEN4417 SEEN6417 SEEN6803
18 tháng 4 SEEN0418 SEEN1418 SEEN2418 SEEN3418 SEEN4418 SEEN5418 SEEN6418 SEEN6900 Akio's
Scenario
SEEN7200
19 tháng 4 SEEN0419 SEEN2419 SEEN3419 SEEN4419 SEEN5419 SEEN6419
20 tháng 4 SEEN0420 SEEN4420 SEEN6420 Koumura's
Scenario
SEEN7300
21 tháng 4 SEEN0421 SEEN1421 SEEN2421 SEEN3421 SEEN4421 SEEN5421 SEEN6421 Interlude
22 tháng 4 SEEN0422 SEEN1422 SEEN2422 SEEN3422 SEEN4422 SEEN5422 SEEN6422 SEEN6444 Sunoharas'
Scenario
SEEN7400
23 tháng 4 SEEN0423 SEEN1423 SEEN2423 SEEN3423 SEEN4423 SEEN5423 SEEN6423 SEEN6445
24 tháng 4 SEEN0424 SEEN2424 SEEN3424 SEEN4424 SEEN5424 SEEN6424 Misae's
Scenario
SEEN7500
25 tháng 4 SEEN0425 SEEN2425 SEEN3425 SEEN4425 SEEN5425 SEEN6425 Mei & Nagisa
26 tháng 4 SEEN0426 SEEN1426 SEEN2426 SEEN3426 SEEN4426 SEEN5426 SEEN6426 SEEN6726 Kappei's
Scenario
SEEN7600
27 tháng 4 SEEN1427 SEEN4427 SEEN6427 SEEN6727
28 tháng 4 SEEN0428 SEEN1428 SEEN2428 SEEN3428 SEEN4428 SEEN5428 SEEN6428 SEEN6728
29 tháng 4 SEEN0429 SEEN1429 SEEN3429 SEEN4429 SEEN6429 SEEN6729
30 tháng 4 SEEN1430 SEEN2430 SEEN3430 SEEN4430 SEEN5430 SEEN6430 BAD End 1 SEEN0444
1 tháng 5 SEEN1501 SEEN2501 SEEN3501 SEEN4501 SEEN6501 Gamebook SEEN0555
2 tháng 5 SEEN1502 SEEN2502 SEEN3502 SEEN4502 SEEN6502 BAD End 2 SEEN0666
3 tháng 5 SEEN1503 SEEN2503 SEEN3503 SEEN4503 SEEN6503
4 tháng 5 SEEN1504 SEEN2504 SEEN3504 SEEN4504 SEEN6504
5 tháng 5 SEEN1505 SEEN2505 SEEN3505 SEEN4505 SEEN6505
6 tháng 5 SEEN1506 SEEN2506 SEEN3506 SEEN4506 SEEN6506 Other
Scenes
SEEN0001
7 tháng 5 SEEN1507 SEEN2507 SEEN3507 SEEN4507 SEEN6507
8 tháng 5 SEEN1508 SEEN2508 SEEN3508 SEEN4508 SEEN6508 Kyou's
After
Scene
SEEN3001
9 tháng 5 SEEN2509 SEEN3509 SEEN4509
10 tháng 5 SEEN2510 SEEN3510 SEEN4510 SEEN6510
11 tháng 5 SEEN1511 SEEN2511 SEEN3511 SEEN4511 SEEN6511 Fuuko
Master
SEEN1001
12 tháng 5 SEEN1512 SEEN3512 SEEN4512 SEEN6512 SEEN1002
13 tháng 5 SEEN1513 SEEN2513 SEEN3513 SEEN4513 SEEN6513 SEEN1003
14 tháng 5 SEEN1514 SEEN2514 SEEN3514 EPILOGUE SEEN6514 SEEN1004
15 tháng 5 SEEN1515 SEEN4800 SEEN1005
16 tháng 5 SEEN1516 BAD END SEEN1006
17 tháng 5 SEEN1517 SEEN4904 SEEN1008
18 tháng 5 SEEN1518 SEEN4999 SEEN1009
-- Misc.
Fragments
SEEN0001
SEEN9032
SEEN9033
SEEN9034
SEEN9042
SEEN9071
SEEN9074