Difference between revisions of "Clannad VN:SEEN7600P4"

From Baka-Tsuki
Jump to: navigation, search
m (Bản thảo)
m
Line 16: Line 16:
 
<div class="clannadbox">
 
<div class="clannadbox">
 
<pre>
 
<pre>
<1729> Và sau đó, ngày hôm sau lại tới...
+
<1729> Một ngày mới lại bắt đầu...
 
// And then the next day...
 
// And then the next day...
   
<1730> \{Sunohara} "Uwaaahhh--!"
+
<1730> \{Sunohara} "Uoaaaaa——!"
 
// \{Sunohara} "Uwaaahhh--!"
 
// \{Sunohara} "Uwaaahhh--!"
   
<1731> Đột ngột, Sunohara chạy trong hành lang khóc lóc, hướng thẳng về phía tôi.
+
<1731> Thốt nhiên từ bên kia hành lang, Sunohara vừa gào thét vừa chạy như bay lại phía tôi, nước mắt lưng tròng.
 
// All of a sudden, Sunohara comes running down the hallway, crying towards me.
 
// All of a sudden, Sunohara comes running down the hallway, crying towards me.
   
Line 28: Line 28:
 
// Thud!\shake{1}
 
// Thud!\shake{1}
   
<1733> \{Sunohara} "Gawf!"
+
<1733> \{Sunohara} "Gaaa!"
 
// \{Sunohara} "Gawf!"
 
// \{Sunohara} "Gawf!"
   
<1734> Tôi đá cậu ta văng ra xa.
+
<1734> Theo bản năng, tôi vung chân dùng hết sức bình sinh cho nó một cước.
 
// So I kicked him over.
 
// So I kicked him over.
   
<1735> Cảm giác thật tuyệt khi được vận động tay chân.
+
<1735> Lực tác động từ đá ngay bên dưới đệm lót giày cộng hưởng lên bàn chân tôi, tạo cảm giác như vừa được xoa bóp.
 
// The feeling of a nice impact returned through the sole of my feet in return.
 
// The feeling of a nice impact returned through the sole of my feet in return.
   
<1736> làm tôi cảm thấy dễ chịu hơn.
+
<1736> Sảng khoái quá đi mất.
 
// It felt pretty good.
 
// It felt pretty good.
   
<1737> \{\m{B}} "Tự nhiên cậu làm cái quái gì thế hả?"
+
<1737> \{\m{B}} " duyên cớ mày làm gì thế hả?"
 
// \{\m{B}} "What the hell are you doing all of a sudden?"
 
// \{\m{B}} "What the hell are you doing all of a sudden?"
   
<1738> \{Sunohara} "Đó mới câu tôi nói mới đúng--!"
+
<1738> \{Sunohara} "Câu đó phải để tao nói mới đúng——!"
 
// \{Sunohara} "That's my line--!"
 
// \{Sunohara} "That's my line--!"
   
<1739> \{\m{B}} "Cậu biết đấy, liệu cậu có thể hình dung được mới sáng sớm đã bắt gặp một thằng đang khóc lóc muốn lao vào mình không hả?"
+
<1739> \{\m{B}} "Nghĩ thử xem, mới sáng ra đã đụng phải một thằng bệnh khóc lu bù loa, lao thẳng vào người..."
 
// \{\m{B}} "You know, can you imagine a guy crying first thing in the morning?"
 
// \{\m{B}} "You know, can you imagine a guy crying first thing in the morning?"
   
<1740> \{\m{B}} "Chuyện đó thật kinh khủng."
+
<1740> \{\m{B}} "Còn kinh hãi bằng?"
 
// \{\m{B}} "That's terrible."
 
// \{\m{B}} "That's terrible."
   
<1741> \{\m{B}} "Thậm chí còn bệnh hơn cả thằng Sunohara Youhei nữa đấy."
+
<1741> \{\m{B}} "Thậm chí tồi tệ hơn, thằng bệnh đó mang cái tên Sunohara Youhei."
 
// \{\m{B}} "Even worse is that it's Sunohara Youhei."
 
// \{\m{B}} "Even worse is that it's Sunohara Youhei."
   
<1742> \{\m{B}} "Tớ cảm thấy như tính mạng mình đang bị đe dọa."
+
<1742> \{\m{B}} "Nó làm tao cảm thấy mạng sống của mình đang bị đe dọa."
 
// \{\m{B}} "I feel like I wanna die."
 
// \{\m{B}} "I feel like I wanna die."
   
<1743> \{Sunohara} "Nói như vậy... không làm cho tớ cảm thấy có nhiều hy vọng để sống tiếp được đâu..."
+
<1743> \{Sunohara} "Đến mày cũng sỉ nhục tao... cuộc đời tao coi như bế tắc rồi..."
 
// \{Sunohara} "Saying that much... doesn't make me feel like I have much hope living..."
 
// \{Sunohara} "Saying that much... doesn't make me feel like I have much hope living..."
   
<1744> \{\m{B}} "Thế chuyện với ngài vậy, người tình yêu ngang trái với một đứa con trai kia?"
+
<1744> \{\m{B}} "Đó cách mày phô bày nỗi mặc cảm đến từ mối tình ngang trái với trai à?"
 
// \{\m{B}} "So what does the guy who has an unrequited love with a man want at this time?"
 
// \{\m{B}} "So what does the guy who has an unrequited love with a man want at this time?"
   
<1745> \{Sunohara} "Cái quái với chuyện đó thế?!"
+
<1745> \{Sunohara} "Chính thế đó, thì sao nào?!"
 
// \{Sunohara} "What the hell's that?!"
 
// \{Sunohara} "What the hell's that?!"
   
<1746> Sonohara trợn tròng đôi mắt mình ra khi nghe điều ấy.
+
<1746> Sunohara trợn trừng mắt.
 
// Sunohara opens his eyes wide.
 
// Sunohara opens his eyes wide.
   
<1747> Một sức mạnh hiếm đấy.
+
<1747> bị kích động hơn hẳn ngày thường.
 
// A rare vigor of his.
 
// A rare vigor of his.
   
<1748> \{Sunohara} "Hiiragi-chan đã... Hiiragi-chan đã..."
+
<1748> \{Sunohara} "Hiiragi-chan... Hiiragi-chan ấy..."
 
// \{Sunohara} "Hiiragi-chan has... Hiiragi-chan has..."
 
// \{Sunohara} "Hiiragi-chan has... Hiiragi-chan has..."
   
<1749> \{\m{B}} " chuyện gì với Kappei à?"
+
<1749> \{\m{B}} "Kappei làm sao ?"
 
// \{\m{B}} "What happened to Kappei?"
 
// \{\m{B}} "What happened to Kappei?"
   
<1750> \{Sunohara} "... Làm ơn đừng gọi tên thật của cậu ấy nữa..."
+
<1750> \{Sunohara} "... Làm ơn đừng gọi cái tên riêng đó ra nữa..."
 
// \{Sunohara} "... Please don't say the first name..."
 
// \{Sunohara} "... Please don't say the first name..."
   
<1751> ... Tên này... vẫn còn bận tâm về chuyện đó à...
+
<1751> ... Giờ phút này mà nó vẫn còn lăn tăn về vụ đó à...?
 
// ... He's... still concerned about that...
 
// ... He's... still concerned about that...
   
<1752> \{Sunohara} "Cậu biết không... Hiiragi-chan... thật quá đáng..."
+
<1752> \{Sunohara} "Mày biết không... Hiiragi-chan... thật quá đáng..."
 
// \{Sunohara} "See... Hiiragi-chan... is so mean..."
 
// \{Sunohara} "See... Hiiragi-chan... is so mean..."
   
<1753> \{Sunohara} "Cậu ta vẫn cứ nói chuyện với tớ, trong khi tớ rất buồn ngủ."
+
<1753> \{Sunohara} "Mặc cho tao van vỉ... cậu ta vẫn không ngừng huyên thuyên..."
 
// \{Sunohara} "He kept on talking to me while I was sleepy."
 
// \{Sunohara} "He kept on talking to me while I was sleepy."
   
<1754> \{Sunohara} "Về Ryou-san, Ryou-san..."
+
<1754> \{Sunohara} "Nào là Ryou-san thế này, Ryou-san thế nọ..."
 
// \{Sunohara} "About Ryou-san, Ryou-san..."
 
// \{Sunohara} "About Ryou-san, Ryou-san..."
   
<1755> Ờ, phải rồi... cậu ta vẫn còn ở chung phòng với cậu ta mà...
+
<1755> Ờ, phải rồi... Kappei vẫn còn ở chung phòng với mà...
 
// Oh yeah, that's right... he's still hanging out in his room...
 
// Oh yeah, that's right... he's still hanging out in his room...
   
<1756> \{Sunohara} " sau đó cậu ta còn hỏi tớ, làm thế nào môi ấy lại mềm đến thế nữa chứ?!"
+
<1756> \{Sunohara} "Đến phút cuối, cậu ta lại hỏi môi tao mềm mọng được như thế không?!"
 
// \{Sunohara} "And then at the end he told me how \bsoft\u her lips were, yeah?!"
 
// \{Sunohara} "And then at the end he told me how \bsoft\u her lips were, yeah?!"
   
<1757> \{Sunohara} "Cậu ta muốn làm gì vậy? Định quyến tớ ư? Cậu ấy muốn dụ dỗ tớ đúng chứ?"
+
<1757> \{Sunohara} "Thế sao đây? Định quến tao ư? Muốn trêu chọc tao chứ ?!"
 
// \{Sunohara} "What's that to me? Is he tempting me? Is he supposed to lure me?"
 
// \{Sunohara} "What's that to me? Is he tempting me? Is he supposed to lure me?"
   
<1758> \{Sunohara} "Trái tim của tớ như muốn bùm nổ đây!"
+
<1758> \{Sunohara} "Trái tim tao đã tan nát thì chớ, giờ bị nghiền thành bột nhão luôn rồi!"
 
// \{Sunohara} "My heart's broken into powder!"
 
// \{Sunohara} "My heart's broken into powder!"
   
<1759> \{\m{B}} "Đó đúng cả một vấn đề ha."
+
<1759> \{\m{B}} "Nghe vẻ đau đấy."
 
// \{\m{B}} "That's quite a problem."
 
// \{\m{B}} "That's quite a problem."
   
<1760> \{Sunohara} "Đương nhiên rồi, nghe tớ này!"
+
<1760> \{Sunohara} "Nghiêm túc giùm tao!"
 
// \{Sunohara} "Seriously, listen to me!"
 
// \{Sunohara} "Seriously, listen to me!"
   
<1761> \{Sunohara} "Nếu chuyện này cứ tiếp diễn như vậy, tối này qua tối nọ thì..."
+
<1761> \{Sunohara} "Chuyện như thế mà cứ tái diễn từ đêm này sang đêm nọ..."
 
// \{Sunohara} "If something like this is gonna keep on going on and on every night..."
 
// \{Sunohara} "If something like this is gonna keep on going on and on every night..."
   
<1762> \{Sunohara} "Ahhhh!! Tớ nhất định sẽ nói "Anh thể chạm vào môi em chứ?" hay đại loại vậy mất!"
+
<1762> \{Sunohara} "Aaaaaaaa!! Thề với mày tao sẽ gầm lên rồi nói 'Em muốn thử không, để anh 'mi' em một cái nhé?' hay đại loại vậy mất!"
 
// \{Sunohara} "Ahhhh!! I'm definitely gonna say something like, "Can I touch your lips?" or something!"
 
// \{Sunohara} "Ahhhh!! I'm definitely gonna say something like, "Can I touch your lips?" or something!"
   
Line 121: Line 121:
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
<1764> Tên này... hết đỡ nổi luôn...
+
<1764> Thằng này... sắp không đỡ nổi nữa rồi...
 
// This guy... is quite troubled...
 
// This guy... is quite troubled...
   
<1765> \{\m{B}} "... Cậu biết đấy, Sunohara, cậu nên nghĩ nó một cách thoáng hơn đi."
+
<1765> \{\m{B}} "... Nghe tao nói này, Sunohara. Mày nên nghĩ thoáng hơn một chút."
 
// \{\m{B}} "... You know, Sunohara, you should think this through."
 
// \{\m{B}} "... You know, Sunohara, you should think this through."
   
<1766> \{Sunohara} "Hề, hề... về cái gì chứ?"
+
<1766> \{Sunohara} "Hề... hề... Về cái gì chứ?"
 
// \{Sunohara} "Pant, pant... about what?"
 
// \{Sunohara} "Pant, pant... about what?"
   
<1767> \{\m{B}} "Cậu thấy đấy, Ka\bppe\u... à lộn, Hiiragi đã nói với cậu về chuyện với Fujibayashi, đúng chứ?"
+
<1767> \{\m{B}} "Này nhé, Kapp—... í lộn, Hiiragi đã tâm sự với mày về Fujibayashi, phải thế không?"
 
// \{\m{B}} "See, Ka\bppe\u... Hiiragi's been telling you about Fujibayashi, right?"
 
// \{\m{B}} "See, Ka\bppe\u... Hiiragi's been telling you about Fujibayashi, right?"
   
<1768> \{Sunohara} "Uhm, đúng vậy."
+
<1768> \{Sunohara} ", đúng thế."
 
// \{Sunohara} "Yeah, that's true."
 
// \{Sunohara} "Yeah, that's true."
   
<1769> \{\m{B}} "Nói cách khác, cậu ta đã rất tin tưởng cậu."
+
<1769> \{\m{B}} "Thế nghĩa là, cậu ta rất... tin tưởng mày."
 
// \{\m{B}} "In other words, he trusts you."
 
// \{\m{B}} "In other words, he trusts you."
   
<1770> \{Sunohara} "... Tin tưởng ư?"
+
<1770> \{Sunohara} "... Tin tưởng tao ư?"
 
// \{Sunohara} "... Trusts?"
 
// \{Sunohara} "... Trusts?"
   
<1771> \{\m{B}} "Nói đơn giản hơn là, cậu ta nghĩ rằng cậu một người còn tuyệt vời hơn cả tình bạn nữa."
+
<1771> \{\m{B}} "Nói đơn giản thì, trong lòng cậu ta, mày còn quan trọng hơn một người bạn nữa."
 
// \{\m{B}} "To put it simply, he thinks of you as a man greater than a friend."
 
// \{\m{B}} "To put it simply, he thinks of you as a man greater than a friend."
   
<1772> \{Sunohara} "T-tuyệt vời hơn cả tình bạn nữa ư?!"
+
<1772> \{Sunohara} "H-hơn cả một người bạn nữa ư?!"
 
// \{Sunohara} "G-greater than a friend?!"
 
// \{Sunohara} "G-greater than a friend?!"
   
<1773> \{\m{B}} "Uhm."
+
<1773> \{\m{B}} "."
 
// \{\m{B}} "Yeah."
 
// \{\m{B}} "Yeah."
   
<1774> \{Sunohara} "... T-thế, có thể nào...!"
+
<1774> \{Sunohara} "... T-thế, có lẽ nào...!"
 
// \{Sunohara} "... T, that's, could it be...!"
 
// \{Sunohara} "... T, that's, could it be...!"
   
<1775> \{Sunohara} "Hiiragi-chan... muốn làm tớ nổi máu ghen ư?!"
+
<1775> \{Sunohara} "Hiiragi-chan... muốn làm tao nổi máu ghen sao?!"
 
// \{Sunohara} "Hiiragi-chan... really wants me to feel jealous?!"
 
// \{Sunohara} "Hiiragi-chan... really wants me to feel jealous?!"
   
Line 160: Line 160:
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
<1777> ... Cái con heovậy?
+
<1777> ... Cái gì ?
 
// ... What?
 
// ... What?
   
<1778> \{Sunohara} "... Ra vậy... thì ra là vậy!"
+
<1778> \{Sunohara} "... Ra vậy... thì ra là thế!"
 
// \{Sunohara} "... That's it... that's what it is!"
 
// \{Sunohara} "... That's it... that's what it is!"
   
<1779> Trời ... cậu ta quả thật là một tên hoang tưởng hạng nặng khi ảo tưởng ra được điều đó đấy...
+
<1779> Hỏng bét... Tên này bệnh nặng hơn tôi tưởng nhiều...
 
// Oh man... he's a realy disturbed guy to imagine something beyond that...
 
// Oh man... he's a realy disturbed guy to imagine something beyond that...
   
<1780> ... Hay là mình đã giải thích sai chỗ nào vậy trời...?
+
<1780> ... Hay là do tôi đã chọn sai từ đoạn nào rồi...?
 
// ... Did he misinterpret my words...?
 
// ... Did he misinterpret my words...?
   
<1781> \{Sunohara} "Nếu đã vậy, sẽ không vấn đề gì nếu tối nay tớ ôm lấy cậu ta nhỉ? Phải không hả?"
+
<1781> \{Sunohara} "Nếu đã vậy, sẽ không vấn đề gì nếu tối nay tao chủ động nhảy đến ôm cậu ta nhỉ? Nhỉ?"
 
// \{Sunohara} "In that case, it shouldn't be a problem for me to hug him tonight? Right?"
 
// \{Sunohara} "In that case, it shouldn't be a problem for me to hug him tonight? Right?"
   
Line 178: Line 178:
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
<1783> \{Sunohara} "Được rồi--! Anh tới đây--! Anh tới đây--!"
+
<1783> \{Sunohara} "Được lắm——! Anh tới đây——! Anh tới liền đây——!"
 
// \{Sunohara} "Alright--! I'll do it--! I'll definitely do it--!"
 
// \{Sunohara} "Alright--! I'll do it--! I'll definitely do it--!"
   
<1784> Tôi không còn để nói cả...
+
<1784> Tôi ngắc ngứ, không thể thốt ra lời nào....
 
// I no longer say anything...
 
// I no longer say anything...
   
Line 187: Line 187:
 
// .........
 
// .........
   
<1786> Buổi học kết thúc đã đến lúc tan trường...
+
<1786> Buổi học kết thúc, đã đến giờ tan trường...
 
// Lessons end and then after school...
 
// Lessons end and then after school...
   
<1787> \{Sunohara} "Được rối--! Đến với anh nào--!"
+
<1787> \{Sunohara} "Nào——! Đến với anh nào——!"
 
// \{Sunohara} "Alright--! Come at me--!"
 
// \{Sunohara} "Alright--! Come at me--!"
   
<1788> Sunohara hét lên những lời quặc rời khỏi phòng học.
+
<1788> Sunohara trong trạng thái hưng phấn cao độ, chạy ù ra khỏi lớp.
 
// Sunohara screams something strange as he leaves the classroom.
 
// Sunohara screams something strange as he leaves the classroom.
   
<1789> Có lẽ tôi cũng nên trở về nhà thôi.
+
<1789> Chắc tôi nên về thẳng nhà thôi.
 
// I guess I'll go home.
 
// I guess I'll go home.
   
<1790> \{Giọng Nói} "\m{B}-\bkun\u!"
+
<1790> \{Giọng nói} "\m{B}-kun!"
 
// \{Voice} "\m{B}-\bkun\u!"
 
// \{Voice} "\m{B}-\bkun\u!"
   
<1791> \{\m{B}} "Ah?"
+
<1791> \{\m{B}} "Hả?"
 
// \{\m{B}} "Ah?"
 
// \{\m{B}} "Ah?"
   
Line 211: Line 211:
 
// Thud!\shake{1}
 
// Thud!\shake{1}
   
<1794> \{\m{B}} "Uwaah!"
+
<1794> \{\m{B}} "Oái!"
 
// \{\m{B}} "Uwaah!"
 
// \{\m{B}} "Uwaah!"
   
<1795> Ai đó đột ngột ôm lấy tôi.
+
<1795> Ai đó đột ngột ôm chầm lấy tôi.
 
// Someone hugs me all of a sudden.
 
// Someone hugs me all of a sudden.
   
<1796> Một màu đen thui hiện ra phía trước tôi.
+
<1796> Mắt tôi chỉ nhìn thấy một màu đen kịt.
 
// It's pitch black in front of me.
 
// It's pitch black in front of me.
   
<1797> \{\m{B}} "... Guh... ai vậy?!"
+
<1797> \{\m{B}} "... Hự... Ai đó?!"
 
// \{\m{B}} "... Guh... who is it?!"
 
// \{\m{B}} "... Guh... who is it?!"
   
<1798> Tôi cố đẩy ra bằng cả sức lực của mình.
+
<1798> Tôi vận hết sức đẩy hắn bật ngược.
 
// I pull off with all my might.
 
// I pull off with all my might.
   
<1799> \{Giọng Nói} "Waah!"\shake{1}
+
<1799> \{Giọng nói} "Oaaa!"\shake{1}
 
// \{Voice} "Waah!"\shake{1}
 
// \{Voice} "Waah!"\shake{1}
   
<1800> Tên chủ mưu ngã nhào ra mặt đất.
+
<1800> Kẻ thủ ác ngã nhào ra sàn.
 
// The culprit ends up tumbling on the floor.
 
// The culprit ends up tumbling on the floor.
   
Line 235: Line 235:
 
// \{\m{B}} "Kappei?"
 
// \{\m{B}} "Kappei?"
   
<1802> \{Kappei} "Ow, ow, quá à, \m{B}-\bkun\u!"
+
<1802> \{Kappei} "Ui, ui... Thô bạo quá đi, \m{B}-kun!"
 
// \{Kappei} "Ow, ow, that's mean, \m{B}-\bkun\u!"
 
// \{Kappei} "Ow, ow, that's mean, \m{B}-\bkun\u!"
   
<1803> \{\m{B}} "Mọi người điều sẽ làm vậy cả khi có ai đó đột nhiên bay thẳng vào họ thôi, biết không hả?"
+
<1803> \{\m{B}} "Vừa quay mặt qua đã bị người nào đó đột kích, bất luận ai cũng sẽ phản ứng như tớ thôi."
 
// \{\m{B}} "People will do that when they turn around and someone suddenly flies into them, right?"
 
// \{\m{B}} "People will do that when they turn around and someone suddenly flies into them, right?"
   
<1804> \{Kappei} "Đương nhiên là không rồi. Nếu là Ryou-san, cô ấy sẽ không nghĩ như vậy đâu."
+
<1804> \{Kappei} "Đương nhiên là không rồi. Nếu người đó là Ryou-san, tớ sẽ đứng im không nhúc nhích."
 
// \{Kappei} "Of course not. It if was Ryou-san, she wouldn't mind it at all."
 
// \{Kappei} "Of course not. It if was Ryou-san, she wouldn't mind it at all."
   
<1805> \{\m{B}} "... Lại kheo khoan đấy, tên ngốc này..."
+
<1805> \{\m{B}} "... Tóm lại cậu đang âm mưu cái gì đây hả...?"
 
// \{\m{B}} "... Are you suddenly bragging now, damn it..."
 
// \{\m{B}} "... Are you suddenly bragging now, damn it..."
   
<1806> \{Kappei} "Ah, không phải đâu. Tớ chuyện rất hay muốn nói với cậu, thế nên tớ đã kiếm cậu suốt hôm nay đấy."
+
<1806> \{Kappei} "A, không phải thế đâu. Tớ tìm cậu suốt cả ngày hôm này muốn thông báo một tin quan trọng."
 
// \{Kappei} "Ah, not at all. I had something big to tell you so I was looking for you today."
 
// \{Kappei} "Ah, not at all. I had something big to tell you so I was looking for you today."
   
Line 256: Line 256:
 
// \{Kappei} "Of course."
 
// \{Kappei} "Of course."
   
<1809> Kappei chợt nở một nụ cười trong khi nắm lấy bàn tay tôi.
+
<1809> Kappei nở một nụ cười thật tươi, đoạn nắm lấy bàn tay tôi.
 
// Kappei's face smiles as he seizes my hand.
 
// Kappei's face smiles as he seizes my hand.
   
<1810> \{Kappei} "Tớ đã được nhận vào làm việc rồi."
+
<1810> \{Kappei} "Tớ xin được việc làm rồi."
 
// \{Kappei} "My job's been decided."
 
// \{Kappei} "My job's been decided."
   
<1811> \{\m{B}} "Oh...?"
+
<1811> \{\m{B}} "Hể...?"
 
// \{\m{B}} "Oh...?"
 
// \{\m{B}} "Oh...?"
   
<1812> Tôi đang tò mò aingười đã nhận cậu ta vào làm đây...?
+
<1812> Lần nàyloại công việc nữa đây...?
 
// Which curious employer would it be...?
 
// Which curious employer would it be...?
   
<1813> \{Kappei} "Tuyệt lắm đó. Công việc này liên quan trực tiếp đến mạng sống của con người đấy."
+
<1813> \{Kappei} "Oách lắm nhé! Việc này liên quan trực tiếp đến cả đời người đấy."
 
// \{Kappei} "It's amazing. This type of job directly links with human life after all."
 
// \{Kappei} "It's amazing. This type of job directly links with human life after all."
   
<1814> \{\m{B}} "Oh... ?''
+
<1814> \{\m{B}} "Hể...?"
 
// \{\m{B}} "Oh...?"
 
// \{\m{B}} "Oh...?"
   
<1815> \{Kappei} "Cậu muốn biết lắm đúng không? Cậu thật sự \brất\u muốn biết hả?"
+
<1815> \{Kappei} "Cậu muốn biết lắm đúng không? Cậu đang chết đi được chứ gì?"
 
// \{Kappei} "Do you want to know? Do you \breally\u want to know?"
 
// \{Kappei} "Do you want to know? Do you \breally\u want to know?"
   
<1816> \{\m{B}} "Nếu cậu muốn nói , thí nói nhanh lên đi."
+
<1816> \{\m{B}} "Nếu cậu muốn kể cho tớ nghe, thì cứ huỵch toẹt ra đi."
 
// \{\m{B}} "If you want to say it, hurry up and say it."
 
// \{\m{B}} "If you want to say it, hurry up and say it."
   
<1817> \{Kappei} "Mồ, thật hết cách mà~ Tớ sẽ chỉ nói với mình cậu thôi đấy, \m{B}-\bkun\u."
+
<1817> \{Kappei} "Mồ, thật hết nói nổi cậu mà~... Tớ sẽ phá lệ, chỉ tiết lộ với mỗi mình \m{B}-kun thôi đấy."
 
// \{Kappei} "Geez, can't be helped~ I'll say it just for you, \m{B}-\bkun\u."
 
// \{Kappei} "Geez, can't be helped~ I'll say it just for you, \m{B}-\bkun\u."
   
<1818> ... Chỉ cần nói thôi mà...
+
<1818> ... Ngay từ đầu cậu đã muốn phá lệ rồi mà...
 
// ... Just say it...
 
// ... Just say it...
   
<1819> \{Kappei} "Thật ra, tớ đang làm nhân viên phục hồi sức khẻo cho một bệnh viên."
+
<1819> \{Kappei} "Thật ra, tớ sẽ làm trợ trị liệu tại một bệnh viện."
 
// \{Kappei} "See, I'm going to be a rehabilitation assistant at a hospital."
 
// \{Kappei} "See, I'm going to be a rehabilitation assistant at a hospital."
   
<1820> \{\m{B}} "Quên đi."
+
<1820> \{\m{B}} "Bỏ cuộc đi anh bạn."
 
// \{\m{B}} "Forget it."
 
// \{\m{B}} "Forget it."
   
<1821> Tôi đặt tay mình lên vai cậu ta trong khi nói điều đó, như muốn kết thúc cuộc nói chuyện của cậu ấy.
+
<1821> Kappei vừa nói dứt câu, tôi liền mở lời vỗ nhẹ lên vai cậu ta.
 
// I pat his shoulders while saying that just as he finished talking.
 
// I pat his shoulders while saying that just as he finished talking.
   
<1822> \{Kappei} "Ahahaha, \m{B}-\bkun, thật là, Tsukkomi cũng không được nói nhanh quá 0.5 giây đâu đấy!"
+
<1822> \{Kappei} "Ahahaha, \m{B}-kun, chưa đến nửa giây cậu đã tung đòn vặc ngược lại rồi!"
 
// \{Kappei} "Ahahaha, \m{B}-\bkun, that tsukkomi didn't even take 0.5 seconds!"
 
// \{Kappei} "Ahahaha, \m{B}-\bkun, that tsukkomi didn't even take 0.5 seconds!"
   
<1823> \{Kappei} "Teh, tại sao lại nói tớ nên quên đi chứ?!"
+
<1823> \{Kappei} "Khoan, sao lại bảo tớ bỏ cuộc đi chứ?!"
 
// \{Kappei} "Hey, why do you say forget it?!"
 
// \{Kappei} "Hey, why do you say forget it?!"
   
<1824> Cậu ta quay sang nhìn tôi với đôi mắt mở to của mình như muốn đáp trả lại câu Tsukkomi của tôi.
+
<1824> Cậu ta trợn mắt phản bác.
 
// He glares back with his eyes opening wide as a returning tsukkomi.
 
// He glares back with his eyes opening wide as a returning tsukkomi.
   
<1825> \{\m{B}} "Tớ thật sự nghĩ cậu không hợp với việc đó cho lắm."
+
<1825> \{\m{B}} "Tớ thật sự nghĩ cậu không phù hợp với công việc đó."
 
// \{\m{B}} "I don't really think of you as suitable for that."
 
// \{\m{B}} "I don't really think of you as suitable for that."
   
<1826> \{\m{B}} "Hay đúng hơn là, cậu rất nguy hiểm với các bệnh nhân đó."
+
<1826> \{\m{B}} "Hay đúng hơn là, cậu sẽ gây nguy hiểm cho các bệnh nhân trong ấy."
 
// \{\m{B}} "Or rather, you'd be a danger to the patients."
 
// \{\m{B}} "Or rather, you'd be a danger to the patients."
   
<1827> \{Kappei} "Không có chuyện đó đâu. Tớ vẫn hay thường xuyên đến bệnh viện ."
+
<1827> \{Kappei} "Không có chuyện đó đâu. Tớ còn lạ bệnh viện nữa chứ."
 
// \{Kappei} "Not at all. I'm used to hospitals after all."
 
// \{Kappei} "Not at all. I'm used to hospitals after all."
   
<1828> \{\m{B}} "Ý cậu là sao khi nói thường xuyên đến nơi đó chứ?"
+
<1828> \{\m{B}} "Ý cậu tức là sao?"
 
// \{\m{B}} "What do you mean by used to?"
 
// \{\m{B}} "What do you mean by used to?"
   
<1829> \{Kappei} "C-chỉ thỉnh thoảng thôi."
+
<1829> \{Kappei} "C-chuyện dài lắm."
 
// \{Kappei} "I-in many, ways."
 
// \{Kappei} "I-in many, ways."
   
<1830> \{Kappei} "Ngoài ra... nơi đó cũng khá hợp với một người như tớ..."
+
<1830> \{Kappei} "Huống hồ... nơi đó lại bệnh viện, càng tiện hơn cho tớ..."
 
// \{Kappei} "Besides... in one way or another, it's better for me to be at one..."
 
// \{Kappei} "Besides... in one way or another, it's better for me to be at one..."
   
<1831> \{\m{B}} "Huh?"
+
<1831> \{\m{B}} "Hửm?"
 
// \{\m{B}} "Huh?"
 
// \{\m{B}} "Huh?"
   
<1832> \{Kappei} "'K-không có gì đâu! Chỉ , giờ tớ có việc rồi. Cậu cũng nên chúc mừng tớ một chút chứ."
+
<1832> \{Kappei} "K-không có gì đâu! sao thì, giờ tớ đã công ăn việc làm rồi. Cậu cũng nên chúc mừng tớ đi chứ."
 
// \{Kappei} "I-it's nothing! For now, my job's been decided. Just praise me politely."
 
// \{Kappei} "I-it's nothing! For now, my job's been decided. Just praise me politely."
   
<1833> \{\m{B}} "Ah~... mồ, thật , chức mừng cậu nhé. Không phải rất tuyệt sao?"
+
<1833> \{\m{B}} "À~... thôi thì, chức mừng cậu nhé. Tốt quá rồi còn gì."
 
// \{\m{B}} "Ah~... well, for now, congratulations. Isn't that great?"
 
// \{\m{B}} "Ah~... well, for now, congratulations. Isn't that great?"
   
<1834> \{\m{B}} "Nhưng cậu sẽ làm khi đó?"
+
<1834> \{\m{B}} "Nhưng cụ thể công việc của trợ lý là như thế nào vậy?"
 
// \{\m{B}} "But what'll you be doing as an assistant?"
 
// \{\m{B}} "But what'll you be doing as an assistant?"
   
<1835> \{Kappei} "Ah để xem nào, giúp đỡ bệnh nhân hỗ trợ họ khi họ gặp rắc rối."
+
<1835> \{Kappei} "À, để xem nào... tớ phải hỗ trợ cho những bệnh nhân tập đi bằng thanh đôi nếu cảm thấy họ sắp ngã..."
 
// \{Kappei} "Well let's see, helping patients on the support bars when they're in trouble,"
 
// \{Kappei} "Well let's see, helping patients on the support bars when they're in trouble,"
   
<1836> \{Kappei} "Trị liệu bằng xung điện này."
+
<1836> \{Kappei} "... khởi động và dừng máy xung điện trị liệu..."
 
// \{Kappei} "Switching the power on and off for electrical therapy,"
 
// \{Kappei} "Switching the power on and off for electrical therapy,"
   
<1837> \{Kappei} "Theo dõi quá trình phục hồi của bệnh nhân, đại loại như vậy đấy."
+
<1837> \{Kappei} "... sắp xếp bài tập cho bệnh nhân đến khi họ hoàn toàn bình phục... những việc như thế đó."
 
// \{Kappei} "Manage a person's recovery schedule, stuff like that."
 
// \{Kappei} "Manage a person's recovery schedule, stuff like that."
   
<1838> \{Kappei} " đôi khi còn phải mát-xa cho họ nữa kìa."
+
<1838> \{Kappei} "À phải rồi, có lẽ tớ còn phải hướng dẫn họ cách giãn cơ và xoa bóp nữa."
 
// \{Kappei} "And then there's unfastening the stretcher and massaging people."
 
// \{Kappei} "And then there's unfastening the stretcher and massaging people."
   
<1839> Cậu ta đếm ngón tay mình trong khi vừa nhớ vừa nói .
+
<1839> Cậu ta vừa liệt vừa giơ từng ngón tay ra tựa như đang nhẩm đếm.
 
// He counts his fingers remembering each one as he says that.
 
// He counts his fingers remembering each one as he says that.
   
<1840> \{\m{B}} "Trông vẻ việc này khá là vất vả đấy?"
+
<1840> \{\m{B}} "Cậu từng làm rồi à?"
 
// \{\m{B}} "Isn't there something about that?"
 
// \{\m{B}} "Isn't there something about that?"
   
<1841> \{Kappei} "Eh?"
+
<1841> \{Kappei} "?"
 
// \{Kappei} "Eh?"
 
// \{Kappei} "Eh?"
   
<1842> \{\m{B}} "Ý tớ công việc này, cậu vẻ biết nhiều về nhỉ."
+
<1842> \{\m{B}} "À thì... nghe cậu nói như thể đã rất thông thạo những công việc của một trợ trị liệu viên vậy."
 
// \{\m{B}} "I mean the assistant job. You seem to know a lot about it."
 
// \{\m{B}} "I mean the assistant job. You seem to know a lot about it."
   
<1843> \{Kappei} "Eh, etou, tớ chỉ tìm hiểu về một chút thôi."
+
<1843> \{Kappei} "Ư-... ưmm... đó chỉ những kiến thức nền tảng thôi."
 
// \{Kappei} "Eh, well, I guess I just have a bit of background in it, I guess."
 
// \{Kappei} "Eh, well, I guess I just have a bit of background in it, I guess."
   
<1844> \{\m{B}} "Ohh?"
+
<1844> \{\m{B}} "?"
 
// \{\m{B}} "Ohh?"
 
// \{\m{B}} "Ohh?"
   
<1845> \{Kappei} "Mà, bỏ qua chuyện đó một bên đi, lẽ tối nay tớ nên cảm ơn Sunohara-\bkun\u và chào tạm biệt thôi."
+
<1845> \{Kappei} "Mà, tạm gác chuyện đó lại đi. Vậy tối nay tớ phải nói lời chào tạm biệt với Sunohara-kun rồi."
 
// \{Kappei} "So, besides that happening, I'll have to thank Sunohara-\bkun\u for his hospitality tonight."
 
// \{Kappei} "So, besides that happening, I'll have to thank Sunohara-\bkun\u for his hospitality tonight."
   
<1846> \{\m{B}} "Cậu tìm được một căn hộ rồi sao?"
+
<1846> \{\m{B}} "Cậu tìm được chỗ túc rồi sao?"
 
// \{\m{B}} "You got an apartment?"
 
// \{\m{B}} "You got an apartment?"
   
<1847> \{Kappei} "Uhm. Tớ đã tìm được một cái khá rẻ."
+
<1847> \{Kappei} "Ừa. Giá thuê rẻ lắm."
 
// \{Kappei} "Yup. I found a cheap one."
 
// \{Kappei} "Yup. I found a cheap one."
   
<1848> \{\m{B}} "... Nhanh thật đấy."
+
<1848> \{\m{B}} "... Đột ngột quá đấy."
 
// \{\m{B}} "... That's fast."
 
// \{\m{B}} "... That's fast."
   
<1849> \{Kappei} "Hôm nay quả là một ngày may mắn của tớ mọi chuyện đều tốt đẹp cả."
+
<1849> \{Kappei} "Việc hôm nay chớ để ngày mai ."
 
// \{Kappei} "It's my lucky day for everything to go down."
 
// \{Kappei} "It's my lucky day for everything to go down."
   
<1850> \{\m{B}} " gần đây chứ?"
+
<1850> \{\m{B}} " gần đây không?"
 
// \{\m{B}} "Is it close by?"
 
// \{\m{B}} "Is it close by?"
   
<1851> \{Kappei} "Tất nhiên rồi. Nếu ở xa quá, Ryou-san không thể đến thăm tớ được, đúng chứ?"
+
<1851> \{Kappei} "Tất nhiên rồi. Nếu ở xa quá, làm sao Ryou-san đến thăm tớ được chứ?"
 
// \{Kappei} "Of course it is. Otherwise, Ryou-san wouldn't be able to come at all, right?"
 
// \{Kappei} "Of course it is. Otherwise, Ryou-san wouldn't be able to come at all, right?"
   
<1852> Cậu ta giơ ngón tay cái lên ra hiệu, trong khi nở một nụ cười đầy ngọt ngào.
+
<1852> Cậu ta giơ ngón cái ra hiệu kèm một nụ cười tỏa nắng.
 
// He strikes his thumb up, while wearing a sweet smile.
 
// He strikes his thumb up, while wearing a sweet smile.
   
Line 391: Line 391:
 
// \{\m{B}} "... I, see..."
 
// \{\m{B}} "... I, see..."
   
<1854> \{Kappei} "Cậu biết không, Tớ đã nói với Ryou-san rằng khi tớ có một căn hộ, cô ấy có thể đến đó và nấu ăn cho tớ đấy."
+
<1854> \{Kappei} "Ryou-san nói rằng, khi nào tớ tìm được chỗ ổn định rồi, cô ấy sẽ đến và nấu cho tớ ăn đấy."
 
// \{Kappei} "See, I told Ryou-san that when my house was decided, she could come and make dinner."
 
// \{Kappei} "See, I told Ryou-san that when my house was decided, she could come and make dinner."
   
<1855> \{Kappei} "Nấu ăn đấy, cậu biết gì không hả, là nấu ăn đấy. Ryou-san sẽ đến nhà tớ nấu ăn đó!"
+
<1855> \{Kappei} "Nấu ăn đấy, cậu biết gì không hả, là nấu ăn đấy! Ryou-san sẽ đến nhà tớ trổ tài bếp núc đó!"
 
// \{Kappei} "Home cooking, you know, home cooking. Ryou-san's home cooking!"
 
// \{Kappei} "Home cooking, you know, home cooking. Ryou-san's home cooking!"
   
<1856> \{Kappei} "Ahhh... nhìn những ngón tay nhỏ của ấy khi đang nấu ăn kìa..."
+
<1856> \{Kappei} "Aaa... món ăn được chế biến qua những ngón tay thanh mảnh, trắng nõn như bông tuyết kia..."
 
// \{Kappei} "Yeah... those delicate white fingers, cooking..."
 
// \{Kappei} "Yeah... those delicate white fingers, cooking..."
   
<1857> Kappei nắm chặt lấy bàn tay mìnhném thẳng vào không trung như đang ăn mừng chiến thắng của mình.
+
<1857> Kappei siết chặt nắm tay và ngước thẳng lên trời.
 
// Kappei grips a hard fist that he throws into the air as if triumphant.
 
// Kappei grips a hard fist that he throws into the air as if triumphant.
   
<1858> \{Kappei} "Mồ, tớ nên nói thế nào đây, đôi của ấy khá quyến rũ, đúng chứ?"
+
<1858> \{Kappei} "Không còn từ ngữ nào để miêu tả nữa. sẽ làm tan chảy ngũ quan của tớ mất!"
 
// \{Kappei} "Well, what should I say now, her cheeks are quite enchanting, aren't they?"
 
// \{Kappei} "Well, what should I say now, her cheeks are quite enchanting, aren't they?"
   
<1859> \{Kappei} "Ah, chuyện sẻ xảy ra nếu chúng tớ cùng nhau đây? Có nên \bở lại\u không ha? Cùng ăn với ấy... uwaah! Không phải tớ vui như vậy đâu đấy!"
+
<1859> \{Kappei} "A, còn món tráng miệng thì sao?! Kiểu như 'Anh hãy ăn em đi' á?! Ôi chao, đáng yêu chết đi được! Nhưng bọn tớ không dám vượt rào đâu!"
 
// \{Kappei} "Ah, what'll be for desert? Maybe it'll be \bthat\u? I'll be eaten maybe... uwaah! I shouldn't be happy about something like that!"
 
// \{Kappei} "Ah, what'll be for desert? Maybe it'll be \bthat\u? I'll be eaten maybe... uwaah! I shouldn't be happy about something like that!"
   
<1860> vẻ rắc rối rồi đây, cậu ta bắt đầu thu hút sự chú ý của mọi người xung quanh mình rồi.
+
<1860> Lỡ đẩy bản thân đi quá trớn, Kappei bắt đầu bị những học sinh còn nán lại trong lớp dòm ngó.
 
// Having built up so much tension from that, he begins to attract attention from around.
 
// Having built up so much tension from that, he begins to attract attention from around.
   
<1861> Tôi lùi lại một bước, và giữ khoảng cách của mình với cậu ta, giả vờ như người ngoài cuộc và nhìn cậu ta như những người khác.
+
<1861> Tôi bước lùi lại vài bước, giả đò như không quen cậu ta.
 
// I take a step back, and shortly after distancing myself from him, I glance as if I were an outsider.
 
// I take a step back, and shortly after distancing myself from him, I glance as if I were an outsider.
   
<1862> Bầu trời hôm nay khá là trong xanh đây.
+
<1862> Trời hôm nay sao xanh thế không biết...
 
// The sky's quite blue today.
 
// The sky's quite blue today.
   
<1863> cứ như thế, ngày hôm sau lại đến...
+
<1863> Lại một ngày nữa...
 
// And then the next day...
 
// And then the next day...
   
<1864> \{\m{B}} "Hôm nay thời gian trôi lâu quá đi mất..."
+
<1864> \{\m{B}} "Oải quá đi mất..."
 
// \{\m{B}} "So slow today..."
 
// \{\m{B}} "So slow today..."
   
<1865> Tôi di chuyển đến phòng học kế tiếp của môn học.
+
<1865> Tiết kế chúng tôi học phòng khác.
 
// I move on to the next classroom for classes.
 
// I move on to the next classroom for classes.
   
<1866> Bước đi trên hành lang với mấy quyển vở trên tay mình.
+
<1866> Tay ôm đầy những dụng cụ bộ môn, tôi thả bước trên hành lang.
 
// I walk down the hallway with all the materials in hand.
 
// I walk down the hallway with all the materials in hand.
   
<1867> Sunohara không đây, tôi đành phải đi một mình.
+
<1867> Sunohara vẫn chưa đến lớp, nên tôi chỉ một mình.
 
// Because Sunohara hasn't come yet, I was alone.
 
// Because Sunohara hasn't come yet, I was alone.
   
<1868> ... Tôi muốn mau đến giờ ăn trưa quá...
+
<1868> ... Phải chi tôi đợi đến hết giờ nghỉ trưa rồi mới vào trường nhỉ...
 
// ... I'd like to come during lunchtime too...
 
// ... I'd like to come during lunchtime too...
   
<1869> Két, tap, tap, tap, tap, tap, tap!
+
<1869> Cộp, cộp, cộp, cộp, cộp, cộp!
 
// Slide, tap, tap, tap, tap, tap, tap!
 
// Slide, tap, tap, tap, tap, tap, tap!
   
<1870> \{Sunohara} "\m{A}-----!!"
+
<1870> \{Sunohara} "\m{A}—————!!"
 
// \{Sunohara} "\m{A}-----!!"
 
// \{Sunohara} "\m{A}-----!!"
   
<1871> Binh!\shake{1}
+
<1871> Bộp!\shake{1}
 
// Slam!\shake{1}
 
// Slam!\shake{1}
   
<1872> \{Sunohara} "Oomph!"
+
<1872> \{Sunohara} "Uooo!"
 
// \{Sunohara} "Oomph!"
 
// \{Sunohara} "Oomph!"
   
<1873> Trong sự bất ngờ, Tôi đáp trả lại với quyển sách giao khoa trong tay mình vào thẳng khuôn mặt Sunohara.
+
<1873> Tôi phản ứng trước màn tấn công chớp nhoáng của Sunohara bằng cách phang quyển sách giáo khoa thẳng vào mặt .
 
// In return, I counter with a textbook into Sunohara's face, who was running down the hallway.
 
// In return, I counter with a textbook into Sunohara's face, who was running down the hallway.
   
<1874> \{\m{B}} "Đừng cứ bắt trước giống hôm qua vậy chứ."
+
<1874> \{\m{B}} "Đừng diễn một trò hai lần chứ."
 
// \{\m{B}} "You've been following a strict pattern lately."
 
// \{\m{B}} "You've been following a strict pattern lately."
   
<1875> \{Sunohara} "C-cậu cũng làm vậy còn gì..."
+
<1875> \{Sunohara} "M-mày cũng làm vậy còn gì..."
 
// \{Sunohara} "W, what you give back has also been a strict pattern..."
 
// \{Sunohara} "W, what you give back has also been a strict pattern..."
   
<1876> Lấy tay lau miệng mình, cậu ấy đứng dậy.
+
<1876> Sunohara dùng mu bàn tay quệt miệng, lồm cồm dậy.
 
// Wiping his mouth with the back of his hand, he gets up.
 
// Wiping his mouth with the back of his hand, he gets up.
   
<1877> \{\m{B}} "Thế cậu đến đây làm vậy?"
+
<1877> \{\m{B}} "Giờ này mày mới đi học à?"
 
// \{\m{B}} "So you came now?"
 
// \{\m{B}} "So you came now?"
   
<1878> \{Sunohara} "Uhm... thật ra có nhiều chuyện đã xảy ra lắm..."
+
<1878> \{Sunohara} "... nhiều chuyện xảy ra lắm..."
 
// \{Sunohara} "Yeah... a lot of things happened..."
 
// \{Sunohara} "Yeah... a lot of things happened..."
   
<1879> \{\m{B}} "Lớp học kế tiếp của chúng ta là phòng thí nghiệm số 2 đấy."
+
<1879> \{\m{B}} "Tiết kế học phòng thí nghiệm hóa số 2 đấy."
 
// \{\m{B}} "Our next class is at Chemistry Lab No. 2."
 
// \{\m{B}} "Our next class is at Chemistry Lab No. 2."
   
<1880> \{Sunohara} "'Ai quan tâm về chứ!"
+
<1880> \{Sunohara} "Lúc này rồi còn thí nghiệm cái nỗi gì!"
 
// \{Sunohara} "That's not the problem!"
 
// \{Sunohara} "That's not the problem!"
   
<1881> \{Sunohara} "Hiiragi-chan đã... Hiiragi-chan đã...!"
+
<1881> \{Sunohara} "Hiiragi-chan... Hiiragi-chan ấy...!"
 
// \{Sunohara} "Hiiragi-chan has... Hiiragi-chan has...!"
 
// \{Sunohara} "Hiiragi-chan has... Hiiragi-chan has...!"
   
<1882> \{\m{B}} " chuyện gì xảy ra với Kappei nữa à?"
+
<1882> \{\m{B}} "Lại có chuyện gì xảy ra với Kappei nữa à?"
 
// \{\m{B}} "Something happened to Kappei again?"
 
// \{\m{B}} "Something happened to Kappei again?"
   
<1883> \{Sunohara} "Là Hiiragi-chan!"
+
<1883> \{Sunohara} "Là Hiiragi-chan chứ!"
 
// \{Sunohara} "Hiiragi-chan!"
 
// \{Sunohara} "Hiiragi-chan!"
   
<1884> Cậu ta khá cố chấp đấy...
+
<1884> Mày không thể buông bỏ được hay sao...
 
// He's still quite persistent about that...
 
// He's still quite persistent about that...
   
<1885> \{Sunohara} "Cậu biết không... tớ luôn nhiều cơ hội..."
+
<1885> \{Sunohara} "Tao đã luôn chờ đợi một cơ hội vàng..."
 
// \{Sunohara} "You see... I've always had that chance..."
 
// \{Sunohara} "You see... I've always had that chance..."
   
<1886> \{Sunohara} "Trong lúc cậu ấy lại phòng tớ... tớ vẫn chưa lấy được bất cứ Flag nào cả..."
+
<1886> \{Sunohara} "Tao đã hạ quyết tâm tích đủ flag trong lúc chia sẻ phòng mình với cậu ta, vậy ..."
 
// \{Sunohara} "While he stayed at my room... I didn't get any flags..."
 
// \{Sunohara} "While he stayed at my room... I didn't get any flags..."
   
<1887> \{\m{B}} "Haizz, đúng một nỗi đau ha..."
+
<1887> \{\m{B}} "Hầy, thật khổ cho mày quá..."
 
// \{\m{B}} "Sigh, that's a pain..."
 
// \{\m{B}} "Sigh, that's a pain..."
   
Line 496: Line 496:
 
// \{Sunohara} "Even then... even then...!"
 
// \{Sunohara} "Even then... even then...!"
   
<1889> Tôi nhắm đôi mắt mình lại trong sự thương tiếctặng cậu ta một Tsukkomi.
+
<1889> Phớt lờ lời mỉa mai của tôi, Sunohara cay đắng siết chặt taynghẹn ngào nhắm nghiền mắt lại.
 
// I close my regretful eyes as I grip my fist and give Sunohara a tsukkomi punch.
 
// I close my regretful eyes as I grip my fist and give Sunohara a tsukkomi punch.
   
<1890> \{Sunohara} "Sáng nay khi tớ thức dạy, đó chỉ còn lại mỗi một bức thư mà thôi."
+
<1890> \{Sunohara} "Sáng nay khi tao thức dậy, cậu ta chỉ để lại mỗi một bức thư!"
 
// \{Sunohara} "The next morning when I woke up, there was a letter!"
 
// \{Sunohara} "The next morning when I woke up, there was a letter!"
   
<1891> Sunohara mở to đôi mắt mình ra nói với điều đó.
+
<1891> Đôi mắt ánh lên sự bi phẫn không ngòi bút nào tả xiết.
 
// His screaming eyes say that.
 
// His screaming eyes say that.
   
<1892> \{Sunohara} " nói rằng 'Cám ơn cậu đã giúp đỡ tớ thời gian qua.', vậy đấy!"
+
<1892> \{Sunohara} "Thư viết vỏn vẹn một câu, 'Cảm ơn cậu đã giúp đỡ tớ suốt thời gian qua'!"
 
// \{Sunohara} "It said 'Thank you for your help up until now.', you know!"
 
// \{Sunohara} "It said 'Thank you for your help up until now.', you know!"
   
<1893> \{Sunohara} "Ahhh! Tại sao cậu ấy lại bỏ đi nhanh như vậy chứ?!"
+
<1893> \{Sunohara} "Aaaaaaa! Cậu ta không nói lời nào đã vội quất ngựa truy phong là sao?!"
 
// \{Sunohara} "Ahhh! Why'd he leave so quietly?!"
 
// \{Sunohara} "Ahhh! Why'd he leave so quietly?!"
   
<1894> \{Sunohara} "Mặc tớ làm cậu ấy khó chịu về ngày hôm qua đi nữa, tớ vẫn thể xin lỗi mà!"
+
<1894> \{Sunohara} "Đúng hôm qua tao hơi sỗ sàng thật, nhưng đã xin lỗi đàng hoàng rồi mà!"
 
// \{Sunohara} "Even though it might have been impatient to do so yesterday, I could have apologized!"
 
// \{Sunohara} "Even though it might have been impatient to do so yesterday, I could have apologized!"
   
<1895> \{Sunohara} "Cậu ấy đáng ra phải tha thứ cho tớ chứ!"
+
<1895> \{Sunohara} "Cậu ta cũng đã tha thứ cho tao rồi !"
 
// \{Sunohara} "He could have forgiven me!"
 
// \{Sunohara} "He could have forgiven me!"
   
<1896> \{\m{B}} "Nếu cậu ta rời đi như vậy, thì chắc hẳn cậu ta đã tìm được một căn hộ mới rồi, tớ nghĩ vậy đấy."
+
<1896> \{\m{B}} "Bỏ đi như vậy thì ràng là cậu ấy vừa chuyển đến nơi mới rồi còn gì?"
 
// \{\m{B}} "If he left, it's because he got a new apartment, I think."
 
// \{\m{B}} "If he left, it's because he got a new apartment, I think."
   
<1897> \{Sunohara} "... Eh?"
+
<1897> \{Sunohara} "... ?"
 
// \{Sunohara} "... Eh?"
 
// \{Sunohara} "... Eh?"
   
<1898> \{\m{B}} "Cậu ta đã bảo với tớ rằng mình đã kiếm được một công việc rồi."
+
<1898> \{\m{B}} "Hôm qua cậu ấy thông báo đã tìm được việc làm."
 
// \{\m{B}} "He told me he got a job."
 
// \{\m{B}} "He told me he got a job."
   
<1899> \{Sunohara} "Thế cậu đã biết trước về chuyện này rồi ư?!"
+
<1899> \{Sunohara} "Tức mày biết trước tất cả rồi?!"
 
// \{Sunohara} "So you knew about it?!"
 
// \{Sunohara} "So you knew about it?!"
   
<1900> \{\m{B}} "Hmm? Về gì cơ?"
+
<1900> \{\m{B}} "Hửm? Về cái gì cơ?"
 
// \{\m{B}} "Hmm? About what?"
 
// \{\m{B}} "Hmm? About what?"
   
<1901> \{Sunohara} "Về việc Hiiragi-chan sẽ rời khỏi phòng của tớ ấy?"
+
<1901> \{Sunohara} "Về việc Hiiragi-chan sẽ dọn khỏi phòng tao ấy?"
 
// \{Sunohara} "That Hiiragi-chan left my room?"
 
// \{Sunohara} "That Hiiragi-chan left my room?"
   
<1902> \{\m{B}} "Hmm, mà, tớ cũng chỉ mới nghe về nó gần đây thôi."
+
<1902> \{\m{B}} "Hừm, đúng tao nghe qua rồi."
 
// \{\m{B}} "Hmm, well, that's the first I've heard of that."
 
// \{\m{B}} "Hmm, well, that's the first I've heard of that."
   
<1903> \{Sunohara} "... Vậysao? Chỉ một mình tớ người không biết cả ư?"
+
<1903> \{Sunohara} "... Thếthế nào? Chỉ duy nhất mình tao bị vứt lại trong bếp à?"
 
// \{Sunohara} "... Then what exactly? I'm the only one who didn't know?"
 
// \{Sunohara} "... Then what exactly? I'm the only one who didn't know?"
   
<1904> \{\m{B}} " cũng không có gì quan trọng để mà nói cả ."
+
<1904> \{\m{B}} "Chuyện đó có gì quan trọng đâu phải nói với mày."
 
// \{\m{B}} "Not really anything in particular I can say."
 
// \{\m{B}} "Not really anything in particular I can say."
   
<1905> \{Sunohara} "Vậy, tớ đoán không phải là vì cậu ấy ghét tớ hay gì đâu nhỉ."
+
<1905> \{Sunohara} "Vậy thì, tao đoán không phải cậu ta ghét bỏ tao hay gì đâu nhỉ?"
 
// \{Sunohara} "Then, I guess it's not because he hates me."
 
// \{Sunohara} "Then, I guess it's not because he hates me."
   
Line 550: Line 550:
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
<1907> \{Sunohara} "Ahaha~ Thật tốt quá~"
+
<1907> \{Sunohara} "Ahaha~ Thật mừng quá~."
 
// \{Sunohara} "Sigh~ I'm glad~"
 
// \{Sunohara} "Sigh~ I'm glad~"
   
<1908> Với bàn tay để trước ngực mình, Sunohara thở dài cứ như trái tim mình vừa được hồi sinh vậy.
+
<1908> Lòng bàn tay áp lên ngực, Sunohara thở hắt ra như thể trái tim mình vừa được hồi sinh.
 
// With a hand to his chest, Sunohara sighs as if his heart were relieved.
 
// With a hand to his chest, Sunohara sighs as if his heart were relieved.
   
<1909> \{\m{B}} "Thế... Sunohara, cậu đã làm gì rồi?"
+
<1909> \{\m{B}} "Thế... Sunohara, mày đã làm gì rồi?"
 
// \{\m{B}} "So... Sunohara, what were you doing?"
 
// \{\m{B}} "So... Sunohara, what were you doing?"
   
<1910> \{Sunohara} "Eh?"
+
<1910> \{Sunohara} "?"
 
// \{Sunohara} "Eh?"
 
// \{Sunohara} "Eh?"
   
<1911> \{\m{B}} "Cậu đã nói sẽ làm đó với cậu ấy vào ngày hôm qua mà, đúng chứ?"
+
<1911> \{\m{B}} "Mày mới nói tức thì, rằng hôm qua đã làm chuyện sỗ sàng với cậu ấy ?"
 
// \{\m{B}} "You said something about being in a hurry yesterday, right?"
 
// \{\m{B}} "You said something about being in a hurry yesterday, right?"
   
<1912> \{Sunohara} "A-ah, phòng thí nghiêm số 2 phải không ta? Ta mau đi nhanh thôi kẻo trễ mất."
+
<1912> \{Sunohara} "A-aa, phòng thí nghiệm hóa số 2 phải không ta? Đi nhanh kẻo trễ tiết mất."
 
// \{Sunohara} "W-well, Chemistry Lab No. 2, is it? Let's hurry or we'll be late."
 
// \{Sunohara} "W-well, Chemistry Lab No. 2, is it? Let's hurry or we'll be late."
   
<1913> Kéo lại!
+
<1913> Thụp!
 
// Pull!
 
// Pull!
   
<1914> \{\m{B}} "Coi nào, mau phun hết ra đi. Cậu đã làm gì rồi hả? Hmm?"
+
<1914> \{\m{B}} "Giờ sao, chịu khai không thì bảo? Mày đã làm gì người ta rồi hả? Hả?"
 
// \{\m{B}} "Come on now, spill it. What were you doing? Hmm?"
 
// \{\m{B}} "Come on now, spill it. What were you doing? Hmm?"
   
<1915> \{Sunohara} "Tớ xin cậu đấy, đừng hỏi tớ nữa--! Mọi người sẽ nghe thấy mất--!"
+
<1915> \{Sunohara} "L-làm ơn đừng gặng hỏi thêm nữa! Chỉ tại ma xui quỷ khiến nên tao lỡ dại-!"
 
// \{Sunohara} "I'm begging you, don't ask me--! The walls have ears--!"
 
// \{Sunohara} "I'm begging you, don't ask me--! The walls have ears--!"
   
<1916> \{Ryou} "Ah... \m{A}-kun... Sunohara-kun..."
+
<1916> \{Ryou} "A... \m{A}-kun... Sunohara-kun..."
 
// \{Ryou} "Ah... \m{A}-kun... Sunohara-kun..."
 
// \{Ryou} "Ah... \m{A}-kun... Sunohara-kun..."
   
<1917> \{Sunohara} "Ahhh! Lớp trưởng, cứu mình với! \m{A} bắt tớ làm mấy chuyện tớ không muốn kìa."
+
<1917> \{Sunohara} "Aaa! Lớp trưởng, cứu với! \m{A} ép mình làm mấy chuyện ngoài ý muốn kìa!"
 
// \{Sunohara} "Ahhh! Class rep, save me! \m{A}'s doing something I don't like!"
 
// \{Sunohara} "Ahhh! Class rep, save me! \m{A}'s doing something I don't like!"
   
<1918> \{Ryou} "Eh? E, etou... Nếu bạn không nhanh lên... lớp học sẽ bắt đầu mất đấy."
+
<1918> \{Ryou} "? Ư, ưm... Nếu hai bạn không nhanh lên... sẽ muộn giờ vào tiết mất."
 
// \{Ryou} "Eh? Uh, umm... if you don't hurry... classes will start."
 
// \{Ryou} "Eh? Uh, umm... if you don't hurry... classes will start."
   
<1919> \{\m{B}} "Đúng lúc lắm, Fujibayashi, cậu cũng nên nghe luôn đi."
+
<1919> \{\m{B}} "Đến đúng lúc lắm, Fujibayashi, bạn cũng lại đây nghe luôn đi."
 
// \{\m{B}} "Good timing, Fujibayashi, you should hear this too."
 
// \{\m{B}} "Good timing, Fujibayashi, you should hear this too."
   
<1920> \{Ryou} "Eh?"
+
<1920> \{Ryou} "?"
 
// \{Ryou} "Eh?"
 
// \{Ryou} "Eh?"
   
<1921> \{\m{B}} "Trông như cậu ta vừa làm chuyện đó khá đen tối với bạn trai cậu đấy."
+
<1921> \{\m{B}} "Hình như tên này vừa làm chuyện mờ ám với bạn trai của bạn đấy."
 
// \{\m{B}} "It looks like he was doing something to your boyfriend."
 
// \{\m{B}} "It looks like he was doing something to your boyfriend."
   
<1922> \{Sunohara} "Gyaaa--! Dừng lại đê--! Lớp trưởng, tớ đến phòng thí nghiệm trước đây--!"
+
<1922> \{Sunohara} "Gyaaa——! Đừng nghe nó——! Lớp trưởng, đến phòng thí nghiệm nhanh đi——!"
 
// \{Sunohara} "Gyaaa--! Stop it--! Class rep, I'm heading off to chemistry lab before you--!"
 
// \{Sunohara} "Gyaaa--! Stop it--! Class rep, I'm heading off to chemistry lab before you--!"
   
Line 601: Line 601:
 
// \{Ryou} "........."
 
// \{Ryou} "........."
   
<1924> Kéo lại...
+
<1924> Thụp...
 
// Tug...
 
// Tug...
   
<1925> Fujibayashi kéo cổ tay áo cậu ta lại.
+
<1925> Fujibayashi túm lấy cổ tay áo của Sunohara.
 
// Fujibayashi pulls on his sleeve.
 
// Fujibayashi pulls on his sleeve.
   
<1926> Đôi mắt cô ấy nhìn chút đáng sợ...
+
<1926> Đôi mắt cô như vừa chợt lóe lên một tia nhìn sắc như dao...
 
// Her eyes were a bit scary...
 
// Her eyes were a bit scary...
   
<1927> \{Ryou} "Sunohara-kun... cậu đã làm gì với Kappei-san?"
+
<1927> \{Ryou} "Sunohara-kun... bạn đã làm chuyện gì với Kappei-san rồi?!"
 
// \{Ryou} "Sunohara-kun... what were you doing to Kappei-san?"
 
// \{Ryou} "Sunohara-kun... what were you doing to Kappei-san?"
   
<1928> \{Sunohara} "Uwaah! Đừng gọi là Kappei mà! Đừng gọi tên thật cậu ta nữa--!"
+
<1928> \{Sunohara} "Uoaaaa! Đừng gọi là Kappei mà! Đừng gọi tên riêng của cậu ta nữa——!"
 
// \{Sunohara} "Uwaah! Don't say Kappei! Don't say the first name--!"
 
// \{Sunohara} "Uwaah! Don't say Kappei! Don't say the first name--!"
   
<1929> \{\m{B}} "Ah, nói cách khác, tên này đang một tình yêu ngang trái với Kappei đấy."
+
<1929> \{\m{B}} "A, chuyện , tên này đang nảy sinh tình ý ngang trái với Kappei đấy."
 
// \{\m{B}} "Ah, in other words, this guy has an unrequited love for Kappei."
 
// \{\m{B}} "Ah, in other words, this guy has an unrequited love for Kappei."
   
<1930> \{Sunohara} "Thằng chết tiệt--! Ai bảo mày nói nó ở đây chứ hả--?!"
+
<1930> \{Sunohara} "Thằng trời đánh——! Ai khảo xưng hả——?!"
 
// \{Sunohara} "You asshole--! How can you say that here--?!"
 
// \{Sunohara} "You asshole--! How can you say that here--?!"
   
Line 625: Line 625:
 
// \{Ryou} "Sunohara-kun's... that kind of person...?"
 
// \{Ryou} "Sunohara-kun's... that kind of person...?"
   
<1932> \{Sunohara} "Coi nào, thấy không! ấy bắt đầu hiểu sai rồi đó--!!"
+
<1932> \{Sunohara} "Thấy chưa! Bạn ấy bắt đầu ngộ nhận rồi kìa——!!"
 
// \{Sunohara} "Come on, look! She's got the wrong idea now--!!"
 
// \{Sunohara} "Come on, look! She's got the wrong idea now--!!"
   
Line 631: Line 631:
 
// \{\m{B}} "... Actually that's the truth..."
 
// \{\m{B}} "... Actually that's the truth..."
   
<1934> \{Sunohara} "Thằng chết tiệt \m{A}, đừng có nói điều đó với bộ mặt nghiêm túc đó chứ---!"
+
<1934> \{Sunohara} "Tiên mày, \m{A}, cái miệng với bộ mặt thẳng đuột như thế———!"
 
// \{Sunohara} "Hey, damn you \m{A}, saying that with such a serious face---!"
 
// \{Sunohara} "Hey, damn you \m{A}, saying that with such a serious face---!"
   
<1935> \{Ryou} "... Vậy ư... Ah, nhưng vẫn rất nhiều người như thế ... tớ nghĩ vậy."
+
<1935> \{Ryou} "... Mình hiểu rồi... A, nhưng thế cũng không sao cả... mình nghĩ vậy."
 
// \{Ryou} "... I see... ah, but there are people like that... I think."
 
// \{Ryou} "... I see... ah, but there are people like that... I think."
   
<1936> \{Ryou} "Nhiều Manga onee-chan đọc... cũnghọ nữa..."
+
<1936> \{Ryou} "Thể loại manga mà onee-chan thường đọc... luônnhững chuyện như vậy ..."
 
// \{Ryou} "The mangas that Onee-chan reads... has them..."
 
// \{Ryou} "The mangas that Onee-chan reads... has them..."
   
<1937> \{Sunohara} "Tớ không vui hơn được với lời an ủi đó đâu--!"
+
<1937> \{Sunohara} "Lời an ủi đó không giúp mình thấy khá hơn được đâu——!"
 
// \{Sunohara} "I'm not happy being appreciated like that--!"
 
// \{Sunohara} "I'm not happy being appreciated like that--!"
   
<1938> \{Ryou} "Nhưng ..."
+
<1938> \{Ryou} " điều..."
 
// \{Ryou} "But..."
 
// \{Ryou} "But..."
   
<1939> Cô nắm mạnh lấy cổ tay áo cậu ta.
+
<1939> Cô bấu chặt thêm vải tay áo của Sunohara.
 
// She strengthens her grip on his sleeve.
 
// She strengthens her grip on his sleeve.
   
<1940> \{Ryou} "Riêng Kappei thì \bkhông được\u..."
+
<1940> \{Ryou} "Riêng Kappei-san thì không được..."
 
// \{Ryou} "Kappei-san is \boff-limits\u..."
 
// \{Ryou} "Kappei-san is \boff-limits\u..."
   
Line 655: Line 655:
 
// \{Sunohara} "O-okay."
 
// \{Sunohara} "O-okay."
   
<1942> Sunohara gật đầu một cách nhanh chóng dưới sức ép của Fujibayashi.
+
<1942> Sunohara gật đầu lia lịa trước áp khí bức người của Fujibayashi.
 
// Sunohara nods quickly under Fujibayashi's pressure.
 
// Sunohara nods quickly under Fujibayashi's pressure.
   
<1943> \{\m{B}} "Thế, cậu đã làm gì với Kappei vậy? Hmm?"
+
<1943> \{\m{B}} "Thế, mày đã làm gì Kappei rồi? Hử?"
 
// \{\m{B}} "So, what were you doing to Kappei? Hmm?"
 
// \{\m{B}} "So, what were you doing to Kappei? Hmm?"
   
<1944> \{Sunohara} "K... không có gì mà..."
+
<1944> \{Sunohara} "K-... không có gì hết mà..."
 
// \{Sunohara} "N... nothing..."
 
// \{Sunohara} "N... nothing..."
   
<1945> \{\m{B}} "... Mà có thể cậu không làm chủ được bản thân mình và lại đè cậu ta xuống hay đại loại thế chứ gì?"
+
<1945> \{\m{B}} "... Mà có khi, mày lại mất tự chủ rồi đè cậu ta xuống hay đại loại thế chứ gì?"
 
// \{\m{B}} "... Well maybe it's like you couldn't hold yourself back so you pushed him down or something?"
 
// \{\m{B}} "... Well maybe it's like you couldn't hold yourself back so you pushed him down or something?"
   
<1946> \{Sunohara} "N, n-n, nhưng mà, trông cậu ta thật sự rất hot khi mới tắm xong , không phải sao?!"
+
<1946> \{Sunohara} "N... n-n, nhưng mà, cũng tại lúc vừa ra khỏi nhà tắm, nhìn gáy cậu ta quyến rũ khó cưỡng lắm, tao thề đó!!"
 
// \{Sunohara} "B, b-b, but, he looked so hot coming from the shower, right?!"
 
// \{Sunohara} "B, b-b, but, he looked so hot coming from the shower, right?!"
   
<1947> \{\m{B}} "... Cậu nói thiệt đấy à..."
+
<1947> \{\m{B}} "... M-mày không đùa đấy chứ...?"
 
// \{\m{B}} "... Are you serious..."
 
// \{\m{B}} "... Are you serious..."
   
Line 676: Line 676:
 
// \{Ryou} "Sunohara-kun..."
 
// \{Ryou} "Sunohara-kun..."
   
<1949> \{Sunohara} "Ah..."
+
<1949> \{Sunohara} "A..."
 
// \{Sunohara} "Ah..."
 
// \{Sunohara} "Ah..."
   
<1950> \{Sunohara} "N, nhưng mà, cậu ta đã đánh ngất tớ trước khi tớ kịp làm , thế nên tớ vẫn chưa làm gì hết mà?"
+
<1950> \{Sunohara} "N-... nhưng tao chưa làm gì cả! Cậu ta giúp tao kịp tỉnh ngộ nhờ đá thẳng vào cằm, nên vẫn chưa có chuyện xảy ra hết á!"
 
// \{Sunohara} "B, but, he hit me in the chin before I could, so is it a crime?"
 
// \{Sunohara} "B, but, he hit me in the chin before I could, so is it a crime?"
   
<1951> Sunohara tuyệt vọng cố gắng bào chữa mình.
+
<1951> Sunohara cuống cuồng bào chữa.
 
// Sunohara desperately tries to defend himself.
 
// Sunohara desperately tries to defend himself.
   
<1952> Tôi đặt bàn tay mình lên vai Fujibayashi.
+
<1952> Tôi vỗ nhẹ lên vai Fujibayashi.
 
// I put my hand on Fujibayashi's shoulder.
 
// I put my hand on Fujibayashi's shoulder.
   
Line 691: Line 691:
 
// \{\m{B}} "Let's go, Fujibayashi."
 
// \{\m{B}} "Let's go, Fujibayashi."
   
<1954> \{Ryou} "Uhm..."
+
<1954> \{Ryou} "Vâng..."
 
// \{Ryou} "Okay..."
 
// \{Ryou} "Okay..."
   
<1955> \{Sunohara} "Uh... eh? Chờ đã, hai bạn kia ơi...?"
+
<1955> \{Sunohara} "Ơ... ủa? Chờ đã, hai bạn ơi...?"
 
// \{Sunohara} "Uh... eh? Hey, you guys...?"
 
// \{Sunohara} "Uh... eh? Hey, you guys...?"
   
<1956> \{\m{B}} "Cậu nên đến động viên Kappei đi."
+
<1956> \{\m{B}} "Bạn nên đến động viên Kappei đi."
 
// \{\m{B}} "You should go and console Kappei."
 
// \{\m{B}} "You should go and console Kappei."
   
<1957> \{Ryou} "... Uhm..."
+
<1957> \{Ryou} "... Vâng..."
 
// \{Ryou} "... Okay..."
 
// \{Ryou} "... Okay..."
   
Line 721: Line 721:
 
// He hit a telephone pole.
 
// He hit a telephone pole.
   
<1964> \{\m{B}} "... Gì nữa đây, bộ giờ có phong trào nhảy vồ lấy người khác khi cậu mới vừa gặp họ à?"
+
<1964> \{\m{B}} "... Gì nữa đây, bộ giờ có trào lưu nhảy vồ lấy người khác khi cậu mới vừa gặp họ à?"
 
// \{\m{B}} "... What is it now, is it popular to jump into people when you pass by?"
 
// \{\m{B}} "... What is it now, is it popular to jump into people when you pass by?"
   

Revision as of 20:12, 13 July 2019

Phân đoạn

Đội ngũ dịch

Người dịch

Chỉnh sửa

Bản thảo

<1729> Một ngày mới lại bắt đầu...
// And then the next day...

<1730> \{Sunohara} "Uoaaaaa——!"
// \{Sunohara} "Uwaaahhh--!"

<1731> Thốt nhiên từ bên kia hành lang, Sunohara vừa gào thét vừa chạy như bay lại phía tôi, nước mắt lưng tròng.
// All of a sudden, Sunohara comes running down the hallway, crying towards me.

<1732> Bốp!\shake{1}
// Thud!\shake{1}

<1733> \{Sunohara} "Gaaa!"
// \{Sunohara} "Gawf!"

<1734> Theo bản năng, tôi vung chân dùng hết sức bình sinh cho nó một cước.
// So I kicked him over.

<1735> Lực tác động từ cú đá ngay bên dưới đệm lót giày cộng hưởng lên bàn chân tôi, tạo cảm giác như vừa được xoa bóp.
// The feeling of a nice impact returned through the sole of my feet in return.

<1736> Sảng khoái quá đi mất.
// It felt pretty good.

<1737> \{\m{B}} "Vô duyên vô cớ mày làm gì thế hả?"
// \{\m{B}} "What the hell are you doing all of a sudden?"

<1738> \{Sunohara} "Câu đó phải để tao nói mới đúng——!"
// \{Sunohara} "That's my line--!"

<1739> \{\m{B}} "Nghĩ thử xem, mới sáng ra đã đụng phải một thằng bệnh khóc bù lu bù loa, lao thẳng vào người..."
// \{\m{B}} "You know, can you imagine a guy crying first thing in the morning?"

<1740> \{\m{B}} "Còn gì kinh hãi bằng?"
// \{\m{B}} "That's terrible."

<1741> \{\m{B}} "Thậm chí tồi tệ hơn, vì thằng bệnh đó mang cái tên Sunohara Youhei."
// \{\m{B}} "Even worse is that it's Sunohara Youhei."

<1742> \{\m{B}} "Nó làm tao cảm thấy mạng sống của mình đang bị đe dọa."
// \{\m{B}} "I feel like I wanna die."

<1743> \{Sunohara} "Đến mày cũng sỉ nhục tao... cuộc đời tao coi như bế tắc rồi..."
// \{Sunohara} "Saying that much... doesn't make me feel like I have much hope living..."

<1744> \{\m{B}} "Đó là cách mày phô bày nỗi mặc cảm đến từ mối tình ngang trái với trai à?"
// \{\m{B}} "So what does the guy who has an unrequited love with a man want at this time?"

<1745> \{Sunohara} "Chính là thế đó, thì sao nào?!"
// \{Sunohara} "What the hell's that?!"

<1746> Sunohara trợn trừng mắt.
// Sunohara opens his eyes wide.

<1747> Nó bị kích động hơn hẳn ngày thường.
// A rare vigor of his.

<1748> \{Sunohara} "Hiiragi-chan... Hiiragi-chan ấy..."
// \{Sunohara} "Hiiragi-chan has... Hiiragi-chan has..."

<1749> \{\m{B}} "Kappei làm sao cơ?"
// \{\m{B}} "What happened to Kappei?"

<1750> \{Sunohara} "... Làm ơn đừng gọi cái tên riêng đó ra nữa..."
// \{Sunohara} "... Please don't say the first name..."

<1751> ... Giờ phút này mà nó vẫn còn lăn tăn về vụ đó à...?
// ... He's... still concerned about that...

<1752> \{Sunohara} "Mày biết không... Hiiragi-chan... thật quá đáng..."
// \{Sunohara} "See... Hiiragi-chan... is so mean..."

<1753> \{Sunohara} "Mặc cho tao van vỉ... cậu ta vẫn không ngừng huyên thuyên..."
// \{Sunohara} "He kept on talking to me while I was sleepy."

<1754> \{Sunohara} "Nào là Ryou-san thế này, Ryou-san thế nọ..."
// \{Sunohara} "About Ryou-san, Ryou-san..."

<1755> Ờ, phải rồi... Kappei vẫn còn ở chung phòng với nó mà...
// Oh yeah, that's right... he's still hanging out in his room...

<1756> \{Sunohara} "Đến phút cuối, cậu ta lại hỏi môi tao có mềm mọng được như thế không?!"
// \{Sunohara} "And then at the end he told me how \bsoft\u her lips were, yeah?!"

<1757> \{Sunohara} "Thế là sao đây? Định rù quến tao ư? Muốn trêu chọc tao chứ gì?!"
// \{Sunohara} "What's that to me? Is he tempting me? Is he supposed to lure me?"

<1758> \{Sunohara} "Trái tim tao đã tan nát thì chớ, giờ bị nghiền thành bột nhão luôn rồi!"
// \{Sunohara} "My heart's broken into powder!"

<1759> \{\m{B}} "Nghe có vẻ đau đấy."
// \{\m{B}} "That's quite a problem."

<1760> \{Sunohara} "Nghiêm túc giùm tao!"
// \{Sunohara} "Seriously, listen to me!"

<1761> \{Sunohara} "Chuyện như thế mà cứ tái diễn từ đêm này sang đêm nọ..."
// \{Sunohara} "If something like this is gonna keep on going on and on every night..."

<1762> \{Sunohara} "Aaaaaaaa!! Thề với mày tao sẽ gầm lên rồi nói 'Em muốn thử không, để anh 'mi' em một cái nhé?' hay đại loại vậy mất!"
// \{Sunohara} "Ahhhh!! I'm definitely gonna say something like, "Can I touch your lips?" or something!"

<1763> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1764> Thằng này... sắp không đỡ nổi nữa rồi...
// This guy... is quite troubled...

<1765> \{\m{B}} "... Nghe tao nói này, Sunohara. Mày nên nghĩ thoáng hơn một chút."
// \{\m{B}} "... You know, Sunohara, you should think this through."

<1766> \{Sunohara} "Hề... hề... Về cái gì chứ?"
// \{Sunohara} "Pant, pant... about what?"

<1767> \{\m{B}} "Này nhé, Kapp—... í lộn, Hiiragi đã tâm sự với mày về Fujibayashi, phải thế không?"
// \{\m{B}} "See, Ka\bppe\u... Hiiragi's been telling you about Fujibayashi, right?"

<1768> \{Sunohara} "Ờ, đúng thế."
// \{Sunohara} "Yeah, that's true."

<1769> \{\m{B}} "Thế có nghĩa là, cậu ta rất... tin tưởng mày."
// \{\m{B}} "In other words, he trusts you."

<1770> \{Sunohara} "... Tin tưởng tao ư?"
// \{Sunohara} "... Trusts?"

<1771> \{\m{B}} "Nói đơn giản thì, trong lòng cậu ta, mày còn quan trọng hơn một người bạn nữa."
// \{\m{B}} "To put it simply, he thinks of you as a man greater than a friend."

<1772> \{Sunohara} "H-hơn cả một người bạn nữa ư?!"
// \{Sunohara} "G-greater than a friend?!"

<1773> \{\m{B}} "Ờ."
// \{\m{B}} "Yeah."

<1774> \{Sunohara} "... T-thế, có lẽ nào...!"
// \{Sunohara} "... T, that's, could it be...!"

<1775> \{Sunohara} "Hiiragi-chan... muốn làm tao nổi máu ghen sao?!"
// \{Sunohara} "Hiiragi-chan... really wants me to feel jealous?!"

<1776> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1777> ... Cái gì cơ?
// ... What?

<1778> \{Sunohara} "... Ra vậy... thì ra là thế!"
// \{Sunohara} "... That's it... that's what it is!"

<1779> Hỏng bét... Tên này bệnh nặng hơn tôi tưởng nhiều...
// Oh man... he's a realy disturbed guy to imagine something beyond that...

<1780> ... Hay là do tôi đã chọn sai từ ở đoạn nào rồi...?
// ... Did he misinterpret my words...?

<1781> \{Sunohara} "Nếu đã vậy, sẽ không vấn đề gì nếu tối nay tao chủ động nhảy đến ôm cậu ta nhỉ? Nhỉ?"
// \{Sunohara} "In that case, it shouldn't be a problem for me to hug him tonight? Right?"

<1782> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1783> \{Sunohara} "Được lắm——! Anh tới đây——! Anh tới liền đây——!"
// \{Sunohara} "Alright--! I'll do it--! I'll definitely do it--!"

<1784> Tôi ngắc ngứ, không thể thốt ra lời nào....
// I no longer say anything...

<1785> .........
// .........

<1786> Buổi học kết thúc, đã đến giờ tan trường...
// Lessons end and then after school...

<1787> \{Sunohara} "Nào——! Đến với anh nào——!"
// \{Sunohara} "Alright--! Come at me--!"

<1788> Sunohara trong trạng thái hưng phấn cao độ, chạy ù ra khỏi lớp.
// Sunohara screams something strange as he leaves the classroom.

<1789> Chắc tôi nên về thẳng nhà thôi.
// I guess I'll go home.

<1790> \{Giọng nói} "\m{B}-kun!"
// \{Voice} "\m{B}-\bkun\u!"

<1791> \{\m{B}} "Hả?"
// \{\m{B}} "Ah?"

<1792> Tôi quay lại...
// I turn around...

<1793> Bịch!\shake{1}
// Thud!\shake{1}

<1794> \{\m{B}} "Oái!"
// \{\m{B}} "Uwaah!"

<1795> Ai đó đột ngột ôm chầm lấy tôi.
// Someone hugs me all of a sudden.

<1796> Mắt tôi chỉ nhìn thấy một màu đen kịt.
// It's pitch black in front of me.

<1797> \{\m{B}} "... Hự... Ai đó?!"
// \{\m{B}} "... Guh... who is it?!"

<1798> Tôi vận hết sức đẩy hắn bật ngược.
// I pull off with all my might.

<1799> \{Giọng nói} "Oaaa!"\shake{1}
// \{Voice} "Waah!"\shake{1}

<1800> Kẻ thủ ác ngã nhào ra sàn.
// The culprit ends up tumbling on the floor.

<1801> \{\m{B}} "Kappei?"
// \{\m{B}} "Kappei?"

<1802> \{Kappei} "Ui, ui... Thô bạo quá đi, \m{B}-kun!"
// \{Kappei} "Ow, ow, that's mean, \m{B}-\bkun\u!"

<1803> \{\m{B}} "Vừa quay mặt qua đã bị người nào đó đột kích, bất luận là ai cũng sẽ có phản ứng như tớ thôi."
// \{\m{B}} "People will do that when they turn around and someone suddenly flies into them, right?"

<1804> \{Kappei} "Đương nhiên là không rồi. Nếu người đó là Ryou-san, tớ sẽ đứng im không nhúc nhích."
// \{Kappei} "Of course not. It if was Ryou-san, she wouldn't mind it at all."

<1805> \{\m{B}} "... Tóm lại là cậu đang âm mưu cái gì đây hả...?"
// \{\m{B}} "... Are you suddenly bragging now, damn it..."

<1806> \{Kappei} "A, không phải thế đâu. Tớ tìm cậu suốt cả ngày hôm này vì muốn thông báo một tin quan trọng."
// \{Kappei} "Ah, not at all. I had something big to tell you so I was looking for you today."

<1807> \{\m{B}} "Với tớ ư?"
// \{\m{B}} "For me?"

<1808> \{Kappei} "Tất nhiên rồi."
// \{Kappei} "Of course."

<1809> Kappei nở một nụ cười thật tươi, đoạn nắm lấy bàn tay tôi.
// Kappei's face smiles as he seizes my hand.

<1810> \{Kappei} "Tớ xin được việc làm rồi."
// \{Kappei} "My job's been decided."

<1811> \{\m{B}} "Hể...?"
// \{\m{B}} "Oh...?"

<1812> Lần này là loại công việc gì nữa đây...?
// Which curious employer would it be...?

<1813> \{Kappei} "Oách lắm nhé! Việc này liên quan trực tiếp đến cả đời người đấy."
// \{Kappei} "It's amazing. This type of job directly links with human life after all."

<1814> \{\m{B}} "Hể...?"
// \{\m{B}} "Oh...?"

<1815> \{Kappei} "Cậu muốn biết lắm đúng không? Cậu đang tò mò chết đi được chứ gì?"
// \{Kappei} "Do you want to know? Do you \breally\u want to know?"

<1816> \{\m{B}} "Nếu cậu muốn kể cho tớ nghe, thì cứ huỵch toẹt ra đi."
// \{\m{B}} "If you want to say it, hurry up and say it."

<1817> \{Kappei} "Mồ, thật hết nói nổi cậu mà~... Tớ sẽ phá lệ, chỉ tiết lộ với mỗi mình \m{B}-kun thôi đấy."
// \{Kappei} "Geez, can't be helped~ I'll say it just for you, \m{B}-\bkun\u."

<1818> ... Ngay từ đầu cậu đã muốn phá lệ rồi mà...
// ... Just say it...

<1819> \{Kappei} "Thật ra, tớ sẽ làm trợ lý trị liệu tại một bệnh viện."
// \{Kappei} "See, I'm going to be a rehabilitation assistant at a hospital."

<1820> \{\m{B}} "Bỏ cuộc đi anh bạn."
// \{\m{B}} "Forget it."

<1821> Kappei vừa nói dứt câu, tôi liền mở lời và vỗ nhẹ lên vai cậu ta.
// I pat his shoulders while saying that just as he finished talking.

<1822> \{Kappei} "Ahahaha, \m{B}-kun, chưa đến nửa giây mà cậu đã tung đòn vặc ngược lại rồi!"
// \{Kappei} "Ahahaha, \m{B}-\bkun, that tsukkomi didn't even take 0.5 seconds!" 

<1823> \{Kappei} "Khoan, sao lại bảo tớ bỏ cuộc đi chứ?!"
// \{Kappei} "Hey, why do you say forget it?!"

<1824> Cậu ta trợn mắt phản bác.
// He glares back with his eyes opening wide as a returning tsukkomi.

<1825> \{\m{B}} "Tớ thật sự nghĩ cậu không phù hợp với công việc đó."
// \{\m{B}} "I don't really think of you as suitable for that."

<1826> \{\m{B}} "Hay đúng hơn là, cậu sẽ gây nguy hiểm cho các bệnh nhân trong ấy."
// \{\m{B}} "Or rather, you'd be a danger to the patients."

<1827> \{Kappei} "Không có chuyện đó đâu. Tớ còn lạ gì bệnh viện nữa chứ."
// \{Kappei} "Not at all. I'm used to hospitals after all."

<1828> \{\m{B}} "Ý cậu tức là sao?"
// \{\m{B}} "What do you mean by used to?"

<1829> \{Kappei} "C-chuyện dài lắm."
// \{Kappei} "I-in many, ways."

<1830> \{Kappei} "Huống hồ... nơi đó lại là bệnh viện, càng tiện hơn cho tớ..."
// \{Kappei} "Besides... in one way or another, it's better for me to be at one..."

<1831> \{\m{B}} "Hửm?"
// \{\m{B}} "Huh?"

<1832> \{Kappei} "K-không có gì đâu! Dù sao thì, giờ tớ đã có công ăn việc làm rồi. Cậu cũng nên chúc mừng tớ đi chứ."
// \{Kappei} "I-it's nothing! For now, my job's been decided. Just praise me politely."

<1833> \{\m{B}} "À~... thôi thì, chức mừng cậu nhé. Tốt quá rồi còn gì."
// \{\m{B}} "Ah~... well, for now, congratulations. Isn't that great?"

<1834> \{\m{B}} "Nhưng cụ thể công việc của trợ lý là như thế nào vậy?"
// \{\m{B}} "But what'll you be doing as an assistant?"

<1835> \{Kappei} "À, để xem nào... tớ phải hỗ trợ cho những bệnh nhân tập đi bằng thanh đôi nếu cảm thấy họ sắp ngã..."
// \{Kappei} "Well let's see, helping patients on the support bars when they're in trouble,"

<1836> \{Kappei} "... khởi động và dừng máy xung điện trị liệu..."
// \{Kappei} "Switching the power on and off for electrical therapy,"

<1837> \{Kappei} "... sắp xếp bài tập cho bệnh nhân đến khi họ hoàn toàn bình phục... những việc như thế đó."
// \{Kappei} "Manage a person's recovery schedule, stuff like that."

<1838> \{Kappei} "À phải rồi, có lẽ tớ còn phải hướng dẫn họ cách giãn cơ và xoa bóp nữa."
// \{Kappei} "And then there's unfastening the stretcher and massaging people."

<1839> Cậu ta vừa liệt kê vừa giơ từng ngón tay ra tựa như đang nhẩm đếm.
// He counts his fingers remembering each one as he says that.

<1840> \{\m{B}} "Cậu từng làm rồi à?"
// \{\m{B}} "Isn't there something about that?"

<1841> \{Kappei} "Ế?"
// \{Kappei} "Eh?"

<1842> \{\m{B}} "À thì... nghe cậu nói như thể đã rất thông thạo những công việc của một trợ lý trị liệu viên vậy."
// \{\m{B}} "I mean the assistant job. You seem to know a lot about it."

<1843> \{Kappei} "Ư-... ưmm... đó chỉ là những kiến thức nền tảng thôi mà."
// \{Kappei} "Eh, well, I guess I just have a bit of background in it, I guess."

<1844> \{\m{B}} "Ồ?"
// \{\m{B}} "Ohh?"

<1845> \{Kappei} "Mà, tạm gác chuyện đó lại đi. Vậy là tối nay tớ phải nói lời chào tạm biệt với Sunohara-kun rồi."
// \{Kappei} "So, besides that happening, I'll have to thank Sunohara-\bkun\u for his hospitality tonight."

<1846> \{\m{B}} "Cậu tìm được chỗ tá túc rồi sao?"
// \{\m{B}} "You got an apartment?"

<1847> \{Kappei} "Ừa. Giá thuê rẻ lắm."
// \{Kappei} "Yup. I found a cheap one."

<1848> \{\m{B}} "... Đột ngột quá đấy."
// \{\m{B}} "... That's fast."

<1849> \{Kappei} "Việc hôm nay chớ để ngày mai mà."
// \{Kappei} "It's my lucky day for everything to go down."

<1850> \{\m{B}} "Có gần đây không?"
// \{\m{B}} "Is it close by?"

<1851> \{Kappei} "Tất nhiên rồi. Nếu ở xa quá, làm sao Ryou-san đến thăm tớ được chứ?"
// \{Kappei} "Of course it is. Otherwise, Ryou-san wouldn't be able to come at all, right?"

<1852> Cậu ta giơ ngón cái ra hiệu kèm một nụ cười tỏa nắng.
// He strikes his thumb up, while wearing a sweet smile.

<1853> \{\m{B}} "... Vậy sao..."
// \{\m{B}} "... I, see..."

<1854> \{Kappei} "Ryou-san có nói rằng, khi nào tớ tìm được chỗ ở ổn định rồi, cô ấy sẽ đến và nấu cho tớ ăn đấy."
// \{Kappei} "See, I told Ryou-san that when my house was decided, she could come and make dinner."

<1855> \{Kappei} "Nấu ăn đấy, cậu biết gì không hả, là nấu ăn đấy! Ryou-san sẽ đến nhà tớ và trổ tài bếp núc đó!"
// \{Kappei} "Home cooking, you know, home cooking. Ryou-san's home cooking!"

<1856> \{Kappei} "Aaa... món ăn được chế biến qua những ngón tay thanh mảnh, trắng nõn như bông tuyết kia..."
// \{Kappei} "Yeah... those delicate white fingers, cooking..."

<1857> Kappei siết chặt nắm tay và ngước thẳng lên trời.
// Kappei grips a hard fist that he throws into the air as if triumphant.

<1858> \{Kappei} "Không còn từ ngữ nào để miêu tả nữa. Nó sẽ làm tan chảy ngũ quan của tớ mất!"
// \{Kappei} "Well, what should I say now, her cheeks are quite enchanting, aren't they?"

<1859> \{Kappei} "A, còn món tráng miệng thì sao?! Kiểu như 'Anh hãy ăn em đi' á?! Ôi chao, đáng yêu chết đi được! Nhưng bọn tớ không dám vượt rào đâu!"
// \{Kappei} "Ah, what'll be for desert? Maybe it'll be \bthat\u? I'll be eaten maybe... uwaah! I shouldn't be happy about something like that!"

<1860> Lỡ đẩy bản thân đi quá trớn, Kappei bắt đầu bị những học sinh còn nán lại trong lớp dòm ngó.
// Having built up so much tension from that, he begins to attract attention from around.

<1861> Tôi bước lùi lại vài bước, giả đò như không quen cậu ta.
// I take a step back, and shortly after distancing myself from him, I glance as if I were an outsider.

<1862> Trời hôm nay sao mà xanh thế không biết...
// The sky's quite blue today.

<1863> Lại một ngày nữa...
// And then the next day...

<1864> \{\m{B}} "Oải quá đi mất..."
// \{\m{B}} "So slow today..."

<1865> Tiết kế chúng tôi học ở phòng khác.
// I move on to the next classroom for classes.

<1866> Tay ôm đầy những dụng cụ bộ môn, tôi thả bước trên hành lang.
// I walk down the hallway with all the materials in hand.

<1867> Sunohara vẫn chưa đến lớp, nên tôi chỉ có một mình.
// Because Sunohara hasn't come yet, I was alone.

<1868> ... Phải chi tôi đợi đến hết giờ nghỉ trưa rồi mới vào trường nhỉ...
// ... I'd like to come during lunchtime too...

<1869> Cộp, cộp, cộp, cộp, cộp, cộp!
// Slide, tap, tap, tap, tap, tap, tap!

<1870> \{Sunohara} "\m{A}—————!!"
// \{Sunohara} "\m{A}-----!!"

<1871> Bộp!\shake{1}
// Slam!\shake{1}

<1872> \{Sunohara} "Uooo!"
// \{Sunohara} "Oomph!"

<1873> Tôi phản ứng trước màn tấn công chớp nhoáng của Sunohara bằng cách phang quyển sách giáo khoa thẳng vào mặt nó.
// In return, I counter with a textbook into Sunohara's face, who was running down the hallway.

<1874> \{\m{B}} "Đừng diễn một trò hai lần chứ."
// \{\m{B}} "You've been following a strict pattern lately."

<1875> \{Sunohara} "M-mày cũng làm vậy còn gì..."
// \{Sunohara} "W, what you give back has also been a strict pattern..."

<1876> Sunohara dùng mu bàn tay quệt miệng, lồm cồm bò dậy.
// Wiping his mouth with the back of his hand, he gets up.

<1877> \{\m{B}} "Giờ này mày mới đi học à?"
// \{\m{B}} "So you came now?"

<1878> \{Sunohara} "Ờ... nhiều chuyện xảy ra lắm..."
// \{Sunohara} "Yeah... a lot of things happened..."

<1879> \{\m{B}} "Tiết kế học ở phòng thí nghiệm hóa số 2 đấy."
// \{\m{B}} "Our next class is at Chemistry Lab No. 2."

<1880> \{Sunohara} "Lúc này rồi còn thí nghiệm cái nỗi gì!"
// \{Sunohara} "That's not the problem!"

<1881> \{Sunohara} "Hiiragi-chan... Hiiragi-chan ấy...!"
// \{Sunohara} "Hiiragi-chan has... Hiiragi-chan has...!"

<1882> \{\m{B}} "Lại có chuyện gì xảy ra với Kappei nữa à?"
// \{\m{B}} "Something happened to Kappei again?"

<1883> \{Sunohara} "Là Hiiragi-chan chứ!"
// \{Sunohara} "Hiiragi-chan!"

<1884> Mày không thể buông bỏ được hay sao...
// He's still quite persistent about that...

<1885> \{Sunohara} "Tao đã luôn chờ đợi một cơ hội vàng..."
// \{Sunohara} "You see... I've always had that chance..."

<1886> \{Sunohara} "Tao đã hạ quyết tâm tích đủ flag trong lúc chia sẻ phòng mình với cậu ta, vậy mà..."
// \{Sunohara} "While he stayed at my room... I didn't get any flags..." 

<1887> \{\m{B}} "Hầy, thật khổ cho mày quá..."
// \{\m{B}} "Sigh, that's a pain..."

<1888> \{Sunohara} "Vậy mà... vậy mà...!"
// \{Sunohara} "Even then... even then...!"

<1889> Phớt lờ lời mỉa mai của tôi, Sunohara cay đắng siết chặt tay và nghẹn ngào nhắm nghiền mắt lại.
// I close my regretful eyes as I grip my fist and give Sunohara a tsukkomi punch.

<1890> \{Sunohara} "Sáng nay khi tao thức dậy, cậu ta chỉ để lại mỗi một bức thư!"
// \{Sunohara} "The next morning when I woke up, there was a letter!"

<1891> Đôi mắt nó ánh lên sự bi phẫn không ngòi bút nào tả xiết.
// His screaming eyes say that.

<1892> \{Sunohara} "Thư viết vỏn vẹn một câu, 'Cảm ơn cậu đã giúp đỡ tớ suốt thời gian qua'!"
// \{Sunohara} "It said 'Thank you for your help up until now.', you know!"

<1893> \{Sunohara} "Aaaaaaa! Cậu ta không nói lời nào mà đã vội quất ngựa truy phong là sao?!"
// \{Sunohara} "Ahhh! Why'd he leave so quietly?!"

<1894> \{Sunohara} "Đúng là hôm qua tao có hơi sỗ sàng thật, nhưng đã xin lỗi đàng hoàng rồi mà!"
// \{Sunohara} "Even though it might have been impatient to do so yesterday, I could have apologized!"

<1895> \{Sunohara} "Cậu ta cũng đã tha thứ cho tao rồi mà!"
// \{Sunohara} "He could have forgiven me!"

<1896> \{\m{B}} "Bỏ đi như vậy thì rõ ràng là cậu ấy vừa chuyển đến nơi ở mới rồi còn gì?"
// \{\m{B}} "If he left, it's because he got a new apartment, I think."

<1897> \{Sunohara} "... Ớ?"
// \{Sunohara} "... Eh?"

<1898> \{\m{B}} "Hôm qua cậu ấy thông báo là đã tìm được việc làm."
// \{\m{B}} "He told me he got a job."

<1899> \{Sunohara} "Tức là mày biết trước tất cả rồi?!"
// \{Sunohara} "So you knew about it?!"

<1900> \{\m{B}} "Hửm? Về cái gì cơ?"
// \{\m{B}} "Hmm? About what?"

<1901> \{Sunohara} "Về việc Hiiragi-chan sẽ dọn khỏi phòng tao ấy?"
// \{Sunohara} "That Hiiragi-chan left my room?"

<1902> \{\m{B}} "Hừm, đúng là tao có nghe qua rồi."
// \{\m{B}} "Hmm, well, that's the first I've heard of that."

<1903> \{Sunohara} "... Thế là thế nào? Chỉ duy nhất mình tao bị vứt lại trong xó bếp à?"
// \{Sunohara} "... Then what exactly? I'm the only one who didn't know?"

<1904> \{\m{B}} "Chuyện đó có gì quan trọng đâu mà phải nói với mày."
// \{\m{B}} "Not really anything in particular I can say."

<1905> \{Sunohara} "Vậy thì, tao đoán là không phải cậu ta ghét bỏ tao hay gì đâu nhỉ?"
// \{Sunohara} "Then, I guess it's not because he hates me."

<1906> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1907> \{Sunohara} "Ahaha~ Thật mừng quá~."
// \{Sunohara} "Sigh~ I'm glad~"

<1908> Lòng bàn tay áp lên ngực, Sunohara thở hắt ra như thể trái tim mình vừa được hồi sinh.
// With a hand to his chest, Sunohara sighs as if his heart were relieved.

<1909> \{\m{B}} "Thế... Sunohara, mày đã làm gì rồi?"
// \{\m{B}} "So... Sunohara, what were you doing?"

<1910> \{Sunohara} "Ớ?"
// \{Sunohara} "Eh?"

<1911> \{\m{B}} "Mày mới nói tức thì, rằng hôm qua đã làm chuyện sỗ sàng với cậu ấy mà?"
// \{\m{B}} "You said something about being in a hurry yesterday, right?"

<1912> \{Sunohara} "A-aa, phòng thí nghiệm hóa số 2 phải không ta? Đi nhanh kẻo trễ tiết mất."
// \{Sunohara} "W-well, Chemistry Lab No. 2, is it? Let's hurry or we'll be late."

<1913> Thụp!
// Pull!

<1914> \{\m{B}} "Giờ sao, có chịu khai không thì bảo? Mày đã làm gì người ta rồi hả? Hả?"
// \{\m{B}} "Come on now, spill it. What were you doing? Hmm?"

<1915> \{Sunohara} "L-làm ơn đừng gặng hỏi thêm nữa! Chỉ tại ma xui quỷ khiến nên tao lỡ dại-!"
// \{Sunohara} "I'm begging you, don't ask me--! The walls have ears--!" 

<1916> \{Ryou} "A... \m{A}-kun... Sunohara-kun..."
// \{Ryou} "Ah... \m{A}-kun... Sunohara-kun..."

<1917> \{Sunohara} "Aaa! Lớp trưởng, cứu với! \m{A} ép mình làm mấy chuyện ngoài ý muốn kìa!"
// \{Sunohara} "Ahhh! Class rep, save me! \m{A}'s doing something I don't like!"

<1918> \{Ryou} "Ể? Ư, ưm... Nếu hai bạn không nhanh lên... sẽ muộn giờ vào tiết mất."
// \{Ryou} "Eh? Uh, umm... if you don't hurry... classes will start."

<1919> \{\m{B}} "Đến đúng lúc lắm, Fujibayashi, bạn cũng lại đây nghe luôn đi."
// \{\m{B}} "Good timing, Fujibayashi, you should hear this too."

<1920> \{Ryou} "Ể?"
// \{Ryou} "Eh?"

<1921> \{\m{B}} "Hình như tên này vừa làm chuyện mờ ám với bạn trai của bạn đấy."
// \{\m{B}} "It looks like he was doing something to your boyfriend."

<1922> \{Sunohara} "Gyaaa——! Đừng nghe nó——! Lớp trưởng, đến phòng thí nghiệm nhanh đi——!"
// \{Sunohara} "Gyaaa--! Stop it--! Class rep, I'm heading off to chemistry lab before you--!"

<1923> \{Ryou} "........."
// \{Ryou} "........."

<1924> Thụp...
// Tug...

<1925> Fujibayashi túm lấy cổ tay áo của Sunohara.
// Fujibayashi pulls on his sleeve.

<1926> Đôi mắt cô như vừa chợt lóe lên một tia nhìn sắc như dao...
// Her eyes were a bit scary...

<1927> \{Ryou} "Sunohara-kun... bạn đã làm chuyện gì với Kappei-san rồi?!"
// \{Ryou} "Sunohara-kun... what were you doing to Kappei-san?"

<1928> \{Sunohara} "Uoaaaa! Đừng gọi là Kappei mà! Đừng có gọi tên riêng của cậu ta nữa——!"
// \{Sunohara} "Uwaah! Don't say Kappei! Don't say the first name--!"

<1929> \{\m{B}} "A, chuyện là, tên này đang nảy sinh tình ý ngang trái với Kappei đấy."
// \{\m{B}} "Ah, in other words, this guy has an unrequited love for Kappei."

<1930> \{Sunohara} "Thằng trời đánh——! Ai khảo mà xưng hả——?!"
// \{Sunohara} "You asshole--! How can you say that here--?!"

<1931> \{Ryou} "Sunohara-kun... thì ra bạn là người như vậy ư...?"
// \{Ryou} "Sunohara-kun's... that kind of person...?"

<1932> \{Sunohara} "Thấy chưa! Bạn ấy bắt đầu ngộ nhận rồi kìa——!!"
// \{Sunohara} "Come on, look! She's got the wrong idea now--!!" 

<1933> \{\m{B}} "... Đó là sự thật mà..."
// \{\m{B}} "... Actually that's the truth..."

<1934> \{Sunohara} "Tiên sư mày, \m{A}, bô bô cái miệng với bộ mặt thẳng đuột như thế———!"
// \{Sunohara} "Hey, damn you \m{A}, saying that with such a serious face---!"

<1935> \{Ryou} "... Mình hiểu rồi... A, nhưng thế cũng không sao cả... mình nghĩ vậy."
// \{Ryou} "... I see... ah, but there are people like that... I think."

<1936> \{Ryou} "Thể loại manga mà onee-chan thường đọc... luôn có những chuyện như vậy mà..."
// \{Ryou} "The mangas that Onee-chan reads... has them..."

<1937> \{Sunohara} "Lời an ủi đó không giúp mình thấy khá hơn được đâu——!"
// \{Sunohara} "I'm not happy being appreciated like that--!"

<1938> \{Ryou} "Có điều..."
// \{Ryou} "But..."

<1939> Cô bấu chặt thêm vải tay áo của Sunohara.
// She strengthens her grip on his sleeve.

<1940> \{Ryou} "Riêng Kappei-san thì không được..."
// \{Ryou} "Kappei-san is \boff-limits\u..." 

<1941> \{Sunohara} "V-vâng."
// \{Sunohara} "O-okay."

<1942> Sunohara gật đầu lia lịa trước áp khí bức người của Fujibayashi.
// Sunohara nods quickly under Fujibayashi's pressure.

<1943> \{\m{B}} "Thế, mày đã làm gì Kappei rồi? Hử?"
// \{\m{B}} "So, what were you doing to Kappei? Hmm?"

<1944> \{Sunohara} "K-... không có gì hết mà..."
// \{Sunohara} "N... nothing..."

<1945> \{\m{B}} "... Mà có khi, mày lại mất tự chủ rồi đè cậu ta xuống hay đại loại thế chứ gì?"
// \{\m{B}} "... Well maybe it's like you couldn't hold yourself back so you pushed him down or something?"

<1946> \{Sunohara} "N... n-n, nhưng mà, cũng tại lúc vừa ra khỏi nhà tắm, nhìn gáy cậu ta quyến rũ khó cưỡng lắm, tao thề đó!!"
// \{Sunohara} "B, b-b, but, he looked so hot coming from the shower, right?!"

<1947> \{\m{B}} "... M-mày không đùa đấy chứ...?"
// \{\m{B}} "... Are you serious..."

<1948> \{Ryou} "Sunohara-kun..."
// \{Ryou} "Sunohara-kun..."

<1949> \{Sunohara} "A..."
// \{Sunohara} "Ah..."

<1950> \{Sunohara} "N-... nhưng tao chưa làm gì cả! Cậu ta giúp tao kịp tỉnh ngộ nhờ cú đá thẳng vào cằm, nên vẫn chưa có chuyện gì xảy ra hết á!"
// \{Sunohara} "B, but, he hit me in the chin before I could, so is it a crime?"

<1951> Sunohara cuống cuồng bào chữa.
// Sunohara desperately tries to defend himself.

<1952> Tôi vỗ nhẹ lên vai Fujibayashi.
// I put my hand on Fujibayashi's shoulder.

<1953> \{\m{B}} "Ta đi thôi, Fujibayashi."
// \{\m{B}} "Let's go, Fujibayashi."

<1954> \{Ryou} "Vâng..."
// \{Ryou} "Okay..."

<1955> \{Sunohara} "Ơ... ủa? Chờ đã, hai bạn ơi...?"
// \{Sunohara} "Uh... eh? Hey, you guys...?"

<1956> \{\m{B}} "Bạn nên đến động viên Kappei đi."
// \{\m{B}} "You should go and console Kappei."

<1957> \{Ryou} "... Vâng..."
// \{Ryou} "... Okay..."

<1958> \{Sunohara} "Nè? Đợi đã, nè~?"
// \{Sunohara} "Hey? Wait, hey~?" 

<1959> \{Kappei} "\m{B}-\bkuuuunn\u!"
// \{Kappei} "\m{B}-\bkuuuunn\u!"

<1960> Tôi né Kappei ra khi cậu định nhảy vồ lên người tôi.
// I dodge Kappei, who was jumping at me.

<1961> \{Kappei} "Uwaah!"
// \{Kappei} "Uwaah!"

<1962> Rầm!\shake{0}
// Slam!\shake{0}

<1963> Cậu ta tông trúng vào một cái cột điện.
// He hit a telephone pole. 

<1964> \{\m{B}} "... Gì nữa đây, bộ giờ có trào lưu nhảy vồ lấy người khác khi cậu mới vừa gặp họ à?"
// \{\m{B}} "... What is it now, is it popular to jump into people when you pass by?"

<1965> \{Kappei} "Đau quá, đau quá, ý cậu là sao cơ?"
// \{Kappei} "Ow, ow, what do you mean?"

<1966> \{\m{B}} "Uh... không có gì."
// \{\m{B}} "Uh... nothing."

<1967> \{\m{B}} "Thế, có chuyện gì vậy?"
// \{\m{B}} "So, what's up?"

<1968> \{Kappei} "Là sao cơ?"
// \{Kappei} "What's up?"

<1969> \{\m{B}} "Nếu cậu nhảy lên người tớ như vậy, thì chắc hẳn lại có chuyện gì đó rồi phải không?"
// \{\m{B}} "If you were jumping, you had some business with me, right?"

<1970> \{Kappei} "Ahahaha, thật sự không có gì cả đâu."
// \{Kappei} "Ahahaha, not really anything at all."

<1971> \{Kappei} "Tớ chỉ vừa mới gặp cậu thôi, \m{B}-\bkun\u, thế nên tớ qua chào hỏi ấy mà."
// \{Kappei} "I just saw you , \m{B}-\bkun\u, so I thought I might greet you."

<1972> \{\m{B}} "Ra vậy..."
// \{\m{B}} "I, see..."

<1973> \{\m{B}} "Oh đúng rồi, công việc của cậu thế nào rồi? Đã bắt đầu làm rồi chứ hả?"
// \{\m{B}} "Oh yeah, how's your job? Has it started yet?"

<1974> \{Kappei} "Không đâu, vẫn còn sớm mà."
// \{Kappei} "No, it will be soon."

<1975> \{\m{B}} "Không phải trong sáng nay sao?"
// \{\m{B}} "Not in the morning?"

<1976> \{Kappei} "Tớ đã tới đó vào sáng nay. Nhưng nó đã được dời sang buổi chiều rồi."
// \{Kappei} "I do go in the morning. But since it's a hospital, there's a morning and afternoon shift."

<1977> \{Kappei} "Tớ cảm thấy như lúc này thời gian trôi qua rất lâu vậy."
// \{Kappei} "It feels like a long lunch break."

<1978> \{\m{B}} "Ahh, về khoảng này thì tớ hiểu mà."
// \{\m{B}} "Ahh, I see."

<1979> \{\m{B}} "Vậy, sáng nay được nghỉ cả buổi sao?"
// \{\m{B}} "And, was the morning shift alright?"

<1980> \{Kappei} "Đương nhiên rồi!"
// \{Kappei} "Absolutely perfect!"

<1981> Cậu ta cười một cách tự hào với điều đó trong khi giơ ngón tay cái lên ra hiệu.
// His smiling face fills with pride as he gives a thumbs up.

<1982> \{Kappei} "Được làm một nhân viên phục hồi đúng là một công việc đáng để làm đấy!"
// \{Kappei} "Being a rehab assistant is a job worth working for!"

<1983> \{Kappei} "Tớ có thể giúp đỡ mọi người và cho họ biết rằng họ không chỉ có một mình khi cố gắng bước đi hay cử động lại cơ thể mình."
// \{Kappei} "I'm helping people so that they're not alone trying to walk or move their body."

<1984> \{\m{B}} "Ah~... đương nhiên là đáng bỏ công làm rồi."
// \{\m{B}} "Ah~... that certainly is worth doing."

<1985> \{Kappei} "Um, um, công việc của tớ khác hẳn việc giành lấy sự sống và cái chết của họ, nhưng tớ cũng cảm nhận được phần nào cảm xúc ở đó~"
// \{Kappei} "Yup, yup, me being there is the difference between life and death for them now, that sort of feeling~"

<1986> \{Kappei} "Nó thật sự rất tuyệt vời."
// \{Kappei} "It feels really amazing."

<1987> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1988> \{Kappei} "Tớ sẽ cố gắng hết sức."
// \{Kappei} "I'll do my best."

<1989> \{\m{B}} "Ah... uhm, được đó."
// \{\m{B}} "Ah... yeah, do that."

<1990> Kappei khẻo khoắn chạy đi.
// The healthy Kappei runs off.

<1991> Tôi đoán có lẽ khoảng thời gian cậu ta luôn tìm kiếm việc làm trong thị trấn này đã đến hồi kết thúc rồi...
// I suppose you could end up finding such a nice job in this town...

<1992> ... Mặc dù công việc này khá là cực nhọc đây...
// ... Though it does seem tiring...

<1993> Thời gian dần trôi qua kể từ khi Kappei bắt đầu ổn định cuộc sống ở thành phố này.
// Time passed for a while as Kappei settled down in this city.

<1994> Cậu ta bắt đầu bận rộn với công việc ở bệnh viện, thế nên chúng tôi không còn gặp lại nhau nhiều như lúc trước nữa.
// He was surprisingly busy with the hospital job, so we didn't meet as much as before.

<1995> Tôi tin rằng đó là sự khác biệt giữa một thằng học sinh và một người lớn.
// I believe this was the difference between those who were students and those who were not.

<1996> Nghĩ lại về nó, năm sau tôi cũng sẽ bắt đầu làm việc trong cái xã hội này, liệu tôi có thể làm được như vậy không?
// Thinking carefully about it, in another year I'll have to work in society, won't I?

<1997> Khi chuyện đó xảy ra, tôi sẽ không còn thời gian để nhàn nhạ như vậy mãi được nữa, tôi sẽ làm gì đây...?
// When that happens, I won't be at ease as much as I am now, will I...?

<1998> Tôi dần nhận ra nó trong khi luôn dõi theo sau Kappei.
// I was aware of it while watching Kappei.

<1999> -- Có lẽ cũng đã đến lúc mình nên suy nghĩ về nó rồi...
// -- Should have been aware...

<2000> Một thời gian sau--...
// Sometime later--...

<2001> Vào giờ ăn trưa...
// At lunch...

<2002> Tôi ăn cùng với Sunohara trong một góc sân trường.
// I ate with Sunohara in the courtyard.

<2003> \{\m{B}} "À... nhân tiện..."
// \{\m{B}} "Oh... by the way..."

<2004> \{Sunohara} "Hmm?"
// \{Sunohara} "Hmm?"

<2005> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<2006> \{\m{B}} "Nah, thôi quên đi."
// \{\m{B}} "... Nah, forget it."

<2007> \{Sunohara} "Đừng nói giữa chừng vậy chứ. Nó là tác nhân hàng đầu gây ra chứng khó tiêu đấy, biết không hả?"
// \{Sunohara} "Don't stop in the middle of talking. Feeling bad causes indigestion, right?"

<2008> \{\m{B}} "Đó cũng chính là điều tớ đang mong đợi đấy, thế nên vậy được rồi."
// \{\m{B}} "That's what I had hoped to do, so that's fine."

<2009> \{Sunohara} "Nói đơn giản là cậu lại đem tôi ra làm trò đùa huh..."
// \{Sunohara} "Simply giving me crap huh..."

<2010> \{\m{B}} "Ờ."
// \{\m{B}} "Yeah."

<2011> \{Sunohara} "Tốt thôi. Tớ cũng chẳng có hứng để mà nghe nó."
// \{Sunohara} "Fine. I don't feel like listening anyway."

<2012> \{\m{B}} "Tớ cũng chẳng có hứng để nói nó."
// \{\m{B}} "I don't really feel like saying it either."

<2013> \{Sunohara} "Hmph."
// \{Sunohara} "Hmph."

<2014> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<2015> \{Sunohara} "........."
// \{Sunohara} "........."

<2016> \{\m{B}} "Mà này."
// \{\m{B}} "And so."

<2017> \{Sunohara} "Cậu vừa nói nó đấy thôi?!"
// \{Sunohara} "You're saying it?!"

<2018> \{\m{B}} "Mà, sự thật là tớ muốn nói với cậu chuyện này, mặc dù nãy giờ tớ đã cố kiềm nén bản thân mình lắm rồi."
// \{\m{B}} "Well, truth is that I felt I should tell you, even though I stopped myself."

<2019> \{Sunohara} "Nếu nó liên quan đến tớ, thì nói nhanh lên đi."
// \{Sunohara} "If it's for me, then hurry up and say it."

<2020> \{Sunohara} "Tớ ghét mấy cái thể loại kết thúc nữa chừng lắm."
// \{Sunohara} "I hate stuff being finished halfway through."

<2021> \{\m{B}} "Cậu mới vừa bị từ chối à?"
// \{\m{B}} "You in denial?"

<2022> \{Sunohara} "Ý cậu là sao?"
// \{Sunohara} "What do you mean?"

<2023> \{\m{B}} "Lấy từ điển ra dò đi."
// \{\m{B}} "Get a dictionary."

<2024> \{Sunohara} "Nah, bỏ đi. Thế, cậu muốn nói gì với tớ nào?"
// \{Sunohara} "Nah, it's okay. So, what did you want to tell me?"

<2025> \{\m{B}} "Umm, mà, chỉ muốn nói vài chuyện về Kappei thôi."
// \{\m{B}} "Yeah, well, just wanted to talk about how Kappei's doing and all."

<2026> \{Sunohara} "Đừng có gọi tên thật nữa mà-------!!"
// \{Sunohara} "Don't say the first name-------!!"

<2027> \{\m{B}} "Coi nào, cái tên này."
// \{\m{B}} "Come on, man."

<2028> \{Sunohara} "Tớ đã xong mọi chuyện với cậu ấy rồi..."
// \{Sunohara} "I'm already done with him..." 

<2029> \{\m{B}} "Đã bắt đầu bao giờ đâu mà xong."
// \{\m{B}} "Nothing ever started."

<2030> \{Sunohara} "Trong giấc mơ của tớ ấy, ba người chúng tớ luôn bên nhau, cùng với một đứa trẻ..."
// \{Sunohara} "In my dream, there were the three of us, with a child..." 

<2031> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<2032> \{Sunohara} "Này, đừng nhìn tớ với ánh mắt thương hại đó chứ--- ---!"
// \{Sunohara} "Hey, don't look at me with such pitiful eyes------!"

<2033> \{\m{B}} "Mà... Tớ thật sự không nghĩ rằng con đường cậu chọn lại đáng thương đến vậy..."
// \{\m{B}} "Well... I can't really think of any other choices other than to pity you..."

<2034> \{Sunohara} "Chỉ là đùa thôi, cậu cũng biết mà...?"
// \{Sunohara} "You decided to joke with me, didn't you...?"

<2035> \{Sunohara} "Teh, ánh mắt đó là sao vậy chứ----!"
// \{Sunohara} "Hey, what's with those difficult eyes----!"

<2036> \{\m{B}} "Nếu tớ là cậu, tớ không nghĩ rằng mình có thể hình dung nó ra được như thế nào đâu."
// \{\m{B}} "If it's you, I don't think I could imagine you doing that."

<2037> \{Sunohara} "... Ah, phải rồi, tớ cũng có chuyện này muốn nói cho cậu đây."
// \{Sunohara} "... Ah, that's right, I had something to tell you as well."

<2038> \{\m{B}} "Gì cơ?"
// \{\m{B}} "What?"

<2039> \{Sunohara} "........."
// \{Sunohara} "........."

<2040> \{Sunohara} "Nah, thôi quên đi."
// \{Sunohara} "Nah, forget it."

<2041> \{\m{B}} "Hmm, vậy sao."
// \{\m{B}} "Hmm, I see."

<2042> \{Sunohara} "........."
// \{Sunohara} "........."

<2043> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<2044> \{Sunohara} "......"
// \{Sunohara} "......"

<2045> \{\m{B}} "......"
// \{\m{B}} "......"

<2046> \{Sunohara} "..."
// \{Sunohara} "..."

<2047> \{\m{B}} "..."
// \{\m{B}} "..."

<2048> \{Sunohara} "Xin lỗi mà... làm ơn nghe tớ đi..."
// \{Sunohara} "I apologize... please listen..."

<2049> \{\m{B}} "Lời nói của cậu thật chả có tí sức mạnh nào cả."
// \{\m{B}} "You don't really have to force yourself to say anything."

<2050> \{Sunohara} "Mà, là về Hiiragi-chan ấy, mấy viên thuốc đó là..."
// \{Sunohara} "Well, it's about Hiiragi-chan, the medicine that..."

<2051> Xào xạc, xào xạc... xào xạc, xào xạc...
// Ruffle, ruffle... ruffle, ruffle...

<2052> \{\m{B}} "Hmm?"
// \{\m{B}} "Hmm?"

<2053> \{Sunohara} "Có ai đó ở đây ư...?"
// \{Sunohara} "Someone there...?"

<2054> Xào xạc.
// Ruffle.

<2055> \{Kappei} "Phù... eh? Mình đang ở đâu đây?"
// \{Kappei} "Whew... eh? Where am I?"

<2056> \{\m{B}} "Kappei?"
// \{\m{B}} "Kappei?"

<2057> \{Sunohara} "Hiiragi-chan?"
// \{Sunohara} "Hiiragi-chan?"

<2058> \{Kappei} "Ah, \m{B}-\bkun\u and~........."
// \{Kappei} "Ah, \m{B}-\bkun\u and~........."

<2059> \{Kappei} "... Etou... tên cậu là gì ấy nhỉ?"
// \{Kappei} "... Umm... what was your name again?"

<2060> \{Sunohara} "Ngay cả khi cậu từng ở bên tớ một thời gian luôn vậy mà!!"
// \{Sunohara} "Even though you were sticking around with me!!"

<2061> \{Kappei} "Ah, oh, phải rồi, tớ nhớ ra rồi, xin lỗi nha Akihara-\bkun\u."
// \{Kappei} "Ah, oh, right, I remember, sorry Akihara-\bkun\u."

<2062> \{\m{B}} "Gần đúng rồi đấy!"
// \{\m{B}} "Close!"

<2063> \{Sunohara} "Đúng cái búa ấy!!"
// \{Sunohara} "Not at all!!"

<2064> \{\m{B}} "Nhân tiện, lâu rồi không gặp cậu đấy"
// \{\m{B}} "Besides that, long time no see."

<2065> \{Kappei} "Uhm, được một lúc rồi."
// \{Kappei} "Yeah, it's been a while."

<2066> \{Sunohara} "Sự tồn tại của tôi mờ nhạt đến vậy sao...?"
// \{Sunohara} "My existence's like that isn't it...?"

<2067> \{\m{B}} "Thế cậu làm gì ở đây vậy?"
// \{\m{B}} "So what are you doing here anyway?"

<2068> \{\m{B}} "Chỉ có học sịnh ở đây thôi nên, nếu cậu mà bị giáo viên bắt gặp thì sẽ có rắc rối đấy."
// \{\m{B}} "Only students are here so, if you get caught by the teachers it'll be a problem."

<2069> \{Kappei} "Ah, uhm. Cũng không có gì đặc biệt lắm, nên tớ cũng sẽ không ở lại lâu đâu."
// \{Kappei} "Ah, yeah. I'm not here for anything in particular, so I won't be long."

<2070> \{Kappei} "Tớ phải mang cái này đến cho Ryou-san."
// \{Kappei} "I promised Ryou-san, after all."

<2071> \{\m{B}} "Fujibayashi ư? Cái gì vậy?"
// \{\m{B}} "Fujibayashi? About what?"

<2072> \{Kappei} "Heh heh heh, nhìn nè."
// \{Kappei} "Heh heh heh, well, look."

<2073> Cậu ta cười một cách tự hào khi lấy ra một chiếc hộp được buộc bởi một chiếc khăn quanh nó, về phía tôi.
// He boasts an object wrapped in a napkin in front of me.

<2074> \{\m{B}} "... Đây là?"
// \{\m{B}} "... What's this?"

<2075> \{Kappei} "Là cơm hộp tự làm của Ryou-san đó."
// \{Kappei} "Ryou-san's home-made lunch."

<2076> \{Kappei} "Vợ yêu của tớ... không, vẫn chưa mà nhỉ, vậy em yêu... cũng không phải, người tớ yêu... đã làm hộp Bento đáng yêu này ư?"
// \{Kappei} "My beloved wife... no, she isn't yet, so lover... no, she's a loving person so... a loving lunch box?"

<2077> \{Kappei} "Uwaah... làm sao đây, tim tớ cứ như muốn nhảy vọt ra ngoài đây~..."
// \{Kappei} "Uwaah... somehow, my heart beat's echoing~..."

<2078> \{\m{B}} "Um... chuyện đó cũng hơi lạ mà..."
// \{\m{B}} "Well... that's a bit strange so..."

<2079> \{Sunohara} "Mà đúng hơn, cậu đến tận đây chỉ để đưa nó thôi sao?"
// \{Sunohara} "Or rather, you snuck in here so you could get it in particular?"

<2080> \{Kappei} "Càng có nhiều trở ngại, ngọn lửa tình yêu của bọn tớ lại càng thêm mãnh liệt chứ sao."
// \{Kappei} "The more obstacles there are, the more violent the flames of love will burn them down."

<2081> \{\m{B}} "Sao cậu không đưa nó vào sáng nay?"
// \{\m{B}} "Couldn't you have gotten it in the morning instead?"

<2082> \{\m{B}} "Cậu có thể ghé qua nhà cô ấy trước khi cô ấy đến trường mà."
// \{\m{B}} "You could have visited her house before she came to school."

<2083> \{Kappei} "T-tớ không thể làm vậy được. Nếu tớ làm vậy, tớ sẽ làm trễ giờ Ryou-san đến trường mất."
// \{Kappei} "I-I can't do that. If I did, I'd end up going to school with Ryou-san."

<2084> \{Kappei} "Cũng tại một vài nguyên nhân khác nữa, nói ra thì hơi..."
// \{Kappei} "In what way I mean by that, I can't really say..."

<2085> \{\m{B}} "Nah... Có lẽ tớ không nên hỏi rồi..."
// \{\m{B}} "Nah... I don't really want to ask so..."

<2086> \{Sunohara} "T-tớ muốn nghe mà!"
// \{Sunohara} "I-I want to hear!"

<2087> \{Kappei} "Mấy tấm Futon êm quá làm tớ không tài nào ra khỏi phòng được~"
// \{Kappei} "The futon's been completely pulled down in my room~"*

<2088> \{Sunohara} "Woah--! Thật khêu gợi quá----!!"
// \{Sunohara} "Woah--! Suggestive----!!"*

<2089> \{Kappei} "Mà này, nghe nhé. Ryou-san thật sự nấu ăn rất ngon đó."
// \{Kappei} "Besides that, listen. Ryou-san's lunch is really good."

<2090> \{\m{B}} "Nghe một kẻ ba hoa về nó làm tớ mất hết hứng nghe luôn."
// \{\m{B}} "Hearing someone bragging about it is boring so I don't want to hear it."

<2091> \{Kappei} "Mỗi lần tớ đưa thức ăn vào miệng mình, cứ có cảm giác thật tê tái khi nó chạy thẳng vào ruột tớ vậy~..."
// \{Kappei} "Every time the food goes into my mouth, it feels cold to the touch in my stomach~..." 

<2092> \{Kappei} "Ya~... tim của tớ lại đập nhanh không ngừng rồi."
// \{Kappei} "Oh man~... my heart's beating really fast now..."

<2093> \{Kappei} "Như mong đợi trong một cuộc sống khắc nghiệt này, chú chim đang bay kia cuối cùng cũng tìm được một nơi dừng chân rồi."
// \{Kappei} "As expected it feels like a life crisis, when a flying bird begins to fall."

<2094> \{Kappei} "Có thể tình yêu đang thử lòng tớ chăng... ahahaha..."
// \{Kappei} "Maybe love is testing me... ahahaha..."

<2095> Qủa là một cậu chuyện đầy gian khổ ha...
// A story of hardship...

<2096> \{Kappei} "Được rồi, sau bữa trưa tớ cũng phải cố gắng làm việc thật tốt thôi."
// \{Kappei} "Alright now, after lunch I'll have to do my best at work."

<2097> \{\m{B}} "Giờ đến bệnh viện luôn sao?"
// \{\m{B}} "That hospital job is still going on, isn't it?"

<2098> \{Kappei} "Uhm, tất nhiên rồi."
// \{Kappei} "Yup, sure is."

<2099> \{Sunohara} "Bệnh viện ư? Ý cậu là sao? Cậu làm trong bệnh viện à?"
// \{Sunohara} "Hospital? What do you mean? You have a job at the hospital?"

<2100> \{Kappei} "Mình làm nhân viên phục hồi sức khẻo ở đó."
// \{Kappei} "As a rehab assistant."

<2101> \{Kappei} "Ah, đúng rồi! Nếu hai cậu hôm nay rảnh, hãy đến xem nhé!"
// \{Kappei} "Ah, that's right! If you guys have time today, you should come!"

<2102> \{Kappei} "Tớ sẽ cho cậu xem tớ là một nhân viên đáng tin cậy đến thế nào."
// \{Kappei} "I'll show you how reliable of an assistant I can be."

<2103> \{Kappei} "Tớ là một bậc thầy về trị liệu điện đấy nhé."
// \{Kappei} "I'm a master at handling electrical therapy switches."

<2104> \{Sunohara} "Tốt quá... tớ cũng muốn Hiiragi-chan ru tớ ngủ nữa..."
// \{Sunohara} "Oh nice... I'd love for Hiiragi-chan to put me to sleep..."

<2105> \{\m{B}} "Cậu muốn cậu ấy ru ngủ phải không?"
// \{\m{B}} "You want to help him?"

<2106> \{Sunohara} "Eh? Gì cơ?"
// \{Sunohara} "Eh? With what?"

<2107> \{\m{B}} "Nếu cậu muốn tham gia vào khóa điều trị tại đó."
// \{\m{B}} "Go as if you were taking rehab."

<2108> \{\m{B}} "Chúng tớ có thể giúp cậu bẻ gãy vài ba cái xương sườn để vào đó cho nhanh nhé?"
// \{\m{B}} "We can make it so you'll have three ribs broken, right?"

<2109> \{Kappei} "Uhm, tuyệt đấy."
// \{Kappei} "Yup, definitely."

<2110> \{Sunohara} "Oh oh, ý hay đó..."
// \{Sunohara} "Oh yeah, that'd be great..."

<2111> \{Sunohara} "Mày đang nói cái quái gì thế, đương nhiên là không được rồi -------!!"
// \{Sunohara} "What the hell am I saying, that can't be right-------!!"

<2112> \{\m{B}} "Tch, hắn nhận ra mất rồi."
// \{\m{B}} "Tch, as expected, you realized it."

<2113> \{Kappei} "Ahaha, hai người vẫn không thay đổi gì hết ha."
// \{Kappei} "Ahaha, you guys never change."

<2114> \{Kappei} "Thế nhé, tớ đi đây."
// \{Kappei} "Well then, I'll be going now."

<2115> \{\m{B}} "Ah? Uhm, đi cẩn thẩn đấy. Đừng để bị giáo viên bắt gặp nha."
// \{\m{B}} "Ah? Yeah, be careful. Don't get caught by the teachers."

<2116> \{Kappei} "Uhm, nếu tớ gặp họ tớ chỉ đá ngã họ rồi rồi bỏ chạy thôi, thế nên cứ yên tâm nhé."
// \{Kappei} "Sure, I'll just kick them down and run so it'll be fine."

<2117> Uh... có thể lắm...
// Uh... that would indeed be...

<2118> \{Kappei} "Gặp lại sau nhé, \m{B}-\bkun\u và... etou..."
// \{Kappei} "Later, \m{B}-\bkun\u and... um..."

<2119> \{Kappei} "........."
// \{Kappei} "........."

<2120> \{Kappei} "Ah, Natsuhara-\bkun\u."
// \{Kappei} "Ah, Natsuhara-\bkun\u."

<2121> \{\m{B}} "Cậu nói gần đúng rồi đấy!"
// \{\m{B}} "Close! You're getting there!"

<2122> \{Sunohara} "Gần đúng cái khỉ mốc, chả đúng tí nào cả!"
// \{Sunohara} "It's not getting there, nor is it close at all!"

<2123> Và cứ như thế, cậu ta xuất hiện rồi lại biến mất như vậy.
// And so, he appeared and disappeared at unexpected times and places.

<2124> Cậu ta sống như một chú chim tự do, không có thứ gì có thể ràng buộc cậu ta được cả.
// In the end, he lived free as a bird, with nothing blocking his way.

<2125> Cậu ta có vẻ rất hài lòng với công việc của mình, cũng như được bên cạnh Fujibayashi.
// He seems to be doing alright with his job, as well as with Fujibayashi.

<2126> Bạn có thể nói đó quả là một cuộc sống rất bình dị.
// You could say the gist of it was alright, in one way or another.

<2127> Đôi khi có lúc tôi đã rất ganh tị với những ngày bình dị đó.
// I was sometimes envious of those easygoing days.

<2128> \{Kappei} "Nè, \m{B}-\bkun\u."
// \{Kappei} "Hey, \m{B}-\bkun\u."

<2129> \{\m{B}} "Hmm?"
// \{\m{B}} "Hmm?"

<2130> \{Kappei} "Qủa thật, thị trấn này rất tuyệt ha."
// \{Kappei} "I guess, this town really is nice."

<2131> \{\m{B}} "Không phải cậu đã từng nói như vậy trước đây rồi sao?"
// \{\m{B}} "Didn't you say that before?"

<2132> \{Kappei} "Uhm, tớ chỉ vừa mới nghĩ lại nó."
// \{Kappei} "Yeah, but I just thought of it again."

<2133> \{\m{B}} "Tớ hiểu."
// \{\m{B}} "I see."

<2134> \{Kappei} "Tớ đã đi rất nhiều nơi quanh thị trấn trước đó, nhưng thật không dẽ dàng gì để thích nghi được với nó."
// \{Kappei} "I've gone around to a lot of towns before, but it's not easy for me to be familiar with this place."

<2135> \{Kappei} "Tớ đoán cậu lại nói rằng, bởi vì Ryou-san ở đây, nên tớ đã thay đổi ý nghĩ về thị trấn này..."
// \{Kappei} "I guess you could say that, since Ryou-san is here, I wouldn't mind which town it was..."

<2136> \{Kappei} "Ah, hay đứng hơn là vì Ryou-san ở đây, nên tớ mới nói thị trấn này rất tuyệt ha."
// \{Kappei} "Ah, or rather since Ryou-san is here, you could say this town is nice."

<2137> \{\m{B}} "... Vậy ư..."
// \{\m{B}} "... I, see..."

<2138> \{Kappei} "Nhưng mà, mọi thứ điều bắt đầu kể từ khi mình làm bạn với cậu đấy, \m{B}-\bkun\u ạ."
// \{Kappei} "But, the beginning of this goal was when I made friends with you, \m{B}-\bkun\u."

<2139> \{\m{B}} "...? Thật vậy sao?"
// \{\m{B}} "...? Is that so?"

<2140> \{Kappei} "Coi nào, tớ khá là e thẹn và hay vô tư mà, đúng chứ?"
// \{Kappei} "Hey, I'm shy and violent, right?"

<2141> \{\m{B}} "........"
// \{\m{B}} "........"

<2142> \{Kappei} "Nó không vui gì sao?"
// \{Kappei} "Isn't that funny?"

<2143> \{\m{B}} "Chả mắc cười tí nào cả."
// \{\m{B}} "It's not amusing at all."

<2144> \{Kappei} "Ahahaha, \m{B}-\bkun\u thật là, cậu hơi phũ đó."
// \{Kappei} "Ahahaha, \m{B}-\bkun\u, you have harsh words."

<2145> \{Kappei} "Nhưng mà tớ lại thích điều đó."
// \{Kappei} "But I like that sort of thing."

<2146> \{\m{B}} "Tớ chả thấy vui khi được một tên con trai như cậu nói điều đó đâu."
// \{\m{B}} "I'm not happy when a guy likes what I say."

<2147> \{Kappei} "Vậy sao? Tớ nghĩ mọi người điều thấy vui khi nói vậy chứ."
// \{Kappei} "Sure about that? I thought doing people a courtesy isn't a bad thing."

<2148> \{\m{B}} "Chỉ cần đừng nói mấy câu sến súa ấy nữa, được chứ?"
// \{\m{B}} "Just don't say those words again, will you?"

<2149> \{Kappei} "Vậy tớ sẽ không nói nó nữa."
// \{Kappei} "Then I shall not."

<2150> \{Kappei} "Mặc dù tớ nghĩ rằng nó không có gì kì quặc cả."
// \{Kappei} "It's not really strange to like such things though."

<2151> \{Kappei} "Ah, nếu cậu nghĩ rằng tớ thích cậu hay đại loại thế, thì cho tớ xin lỗi nhé."
// \{Kappei} "Ah, if you thought I meant that I liked you and stuff, then I apologize."

<2152> \{Kappei} "Tớ đã có Ryou-san rồi, tớ không thể làm chuyện đó được đâu."
// \{Kappei} "I have Ryou-san, so I can't do that."

<2153> \{\m{B}} "Vậy nếu cậu không có cô ấy, vậy cũng được chứ...?"
// \{\m{B}} "And if she wasn't, that'd be fine...?"

<2154> \{Kappei} "Ahahaha, cái đó còn tùy à."
// \{Kappei} "Ahahaha, I feel that depends."

<2155> \{Kappei} "Dù thế nào đi nữa, tớ cũng rất vui."
// \{Kappei} "For now, I'll just have fun."

<2156> \{\m{B}} "Chắc chắn rồi."
// \{\m{B}} "That definitely sounds good."

<2157> Một thời gian sau.
// And then time passed.

<2158> Những ngày mưa bắt đầu kéo dài làm những đóa hoa Sakura rơi liên tục...
// The rainy days continue as the sakura falls...

<2159> Cái nắng của mặt trời dần thay thế đi những cơn mưa.
// The hot sunlight falls as the rain stops.

<2160> Chúng tôi bắt đầu bước qua một mùa hè nóng bức, tôi bắt đầu có thể nghe thấy tiếng kêu của lũ côn trùng xung quanh đây...
// As we pass into the hot season, I begin to hear the sounds of the insects...

<2161> Chúng tôi vẫn cứ như vậy...
// We were still the same...

<2162> Trong mùa hè ấy.
// In such a summer.

<2163> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<2164> Tôi nằm dài trong khi đọc một quyển tạp chí.
// I lie down, reading a magazine.

<2165> Ngay lúc tôi để nó trên giường, Sunohara cầm lấy và đọc nó.
// As soon as I put it on the side of the bed, Sunohara reads it.

<2166> \{\m{B}} "... Hmm..."
// \{\m{B}} "... Hmm..."

<2167> \{\m{B}} "Tụi mình cứ như vậy mãi được không thế...?"
// \{\m{B}} "Is it okay for us to remain like this...?"

<2168> \{Sunohara} "........."
// \{Sunohara} "........."

<2169> \{\m{B}} "Mặc dù mấy cái ánh mắt xăm soi chúng ta trong kì kiểm tra vẫn không thay đổi ha..."
// \{\m{B}} "Even though the eye colors of those taking the exam around us don't change..."** 

<2170> \{\m{B}} "Tớ cảm thấy như chúng gần đây càng bị xa lánh trong trường hơn đấy..."
// \{\m{B}} "It feels like we've been alienated recently in school..."

<2171> \{Sunohara} "........."
// \{Sunohara} "........."

<2172> \{\m{B}} "Này, cậu đang ngủ đấy hả?"
// \{\m{B}} "Hey, you asleep?"

<2173> \{Sunohara} "uu..."
// \{Sunohara} "uu..."

<2174> \{\m{B}} "Uu?"
// \{\m{B}} "Uu?"

<2175> \{Sunohara} "\size{40}Uwaaaaaaahhhhhh!!\size{}"
// \{Sunohara} "\size{40}Uwaaaaaaahhhhhh!!\size{}"

<2176> size{30}Rầm!\size{}\shake{4}
// \size{30}Shudder!\size{}\shake{4}

<2177> Bức tường bỗng rung lên.
// The wall shook.

<2178> \{Giọng Nói} "Im lặng coi!"
// \{Voice} "Shut up!"

<2179> \{\m{B}} "...?"
// \{\m{B}} "...?"

<2180> Bình thường Sunohara đã run rẫy sợ đông cứng lại rồi mà, có gì trong quyển tạp chí cậu ta đọc ư.
// The normally quivering Sunohara freezes up, troubled by the magazine he's reading.

<2181> \{\m{B}} "Có gì trong đó à?"
// \{\m{B}} "What's in there?"

<2182> \{Sunohara} "........."
// \{Sunohara} "........."

<2183> \{\m{B}} "Đưa đây coi."
// \{\m{B}} "Pass it over."

<2184> Tôi nhặt quyển tạp chí lên.
// I pick up the magazine.

<2185> Để xem nào, tiêu đề của ngày hôm nay là... \peh, mục này dành cho con gái mà...
// Today's headline is... \phey, this is for girls...

<2186> Umm... cái này nhìn hơi quen quen...
// Umm... the one I'm seeing here is...

<2187> \{\m{B}} "... là cuộc thi điền kinh giữa các trường mới diễn ra đây mà...?"
// \{\m{B}} "... An interscholastic athletic meet from the past...?"

<2188> Ở đó chả có vẻ gì đặc biệt để xem cả--... \phmm?
// There doesn't seem to be anything in particular that's interesting--... \phmm?

<2189> \{\m{B}} "... Bi kịch của người dẫn đầu..."
// \{\m{B}} "... The tragic idol sprinter..."

<2190> \{Sunohara} "........."
// \{Sunohara} "........."

<2191> \{\m{B}} "Hiiragi Kappei...?"
// \{\m{B}} "Hiiragi Kappei...?"

<2192> \{Sunohara} "Đừng có gọi cái tên đó mà--!!"
// \{Sunohara} "Don't say that name---!!"

<2193> \{Sunohara} "Ngực của tôi--!"
// \{Sunohara} "My chest--!"

<2194> \{Sunohara} "Trái tim của tôi đau quá--!"
// \{Sunohara} "My heart is in agony--!"

<2195> size{30}Rầm!\size{}\shake{4}
// \size{30}Shudder!\size{}\shake{4}

<2196> Bức tường lại run lên lần nữa.
// The walls shook again.

<2197> Không bận tâm đến điều đó, tôi đọc tiếp quyển tạp chí.
// Disregarding that, I read the magazine.

<2198> ... Một bi kịch ư... thế là ý gì chứ...?
// ... A tragedy... hey, what's that mean...?

<2199> "Trận cuối cùng trong khu vực cấp hai.."
// "Final match on the high school grounds..."

<2200> "Được đánh giá cao sẽ là học sinh nhận được học bổng đại học, Hiiragi Kappei người dẫn đầu trong cuộc thi, đã bất ngờ ngã xuống khi chỉ cách đích một đoạn ngắn."
// "Recommended as a scholarship student for university, Hiiragi Kappei was in a contest for first place, and tumbled just before reaching the goal."

<2201> "Chân của cậu ta đã bị thương trước đó, nhưng dường như cậu ta đã cố gắng giấu nó trước mọi người."
// "Lately his leg has been hurting, but he seems to have been hiding it in public."

<2202> "Trước sự bất ngờ của mọi người, cậu được đưa đến bệnh viện ngay sau đó."
// "While on the grounds, he was sent to the hospital."

<2203> "Kết quả chuẩn đoán chỉ ra cậu ta cần phải được giải phẫu--..."
// "The diagnosis indicated his fibula was--..."

<2204> \{\m{B}} "... eh...?"
// \{\m{B}} "... eh...?"

<2205> Tôi như chết lặng đi khi đọc bài viết ấy...
// I read the article, dumbfounded...

<2206> Tôi nhìn gần vào bức chân dung như để xác nhận lại... người đó chính là Kappei mà tôi biết.
// Taking a close look at the portrait... this was the same Kappei that I know.

<2207> \{\m{B}} "... Sunohara..."
// \{\m{B}} "... Sunohara..."

<2208> \{Sunohara} "Uu... Tớ nghĩ tớ nên lật nó qua thôi..."
// \{Sunohara} "Uu... I thought I got over this..."

<2209> \{Sunohara} "Tớ đoán mình khá nhạy cảm vời mấy chuyện này mà... hahaha..."
// \{Sunohara} "I guess I'm really delicate about things like this... hahaha..."

<2210> \{\m{B}} "Thôi lải nhãi về mấy cái tên đi và mau đọc cái bài viết này nè!"
// \{\m{B}} "Stop sulking at the name and read the damn article!"

<2211> \{Sunohara} "... Nếu mấy cái tên đó không bị bôi đen đi, tớ sẽ không đọc nó đâu..."
// \{Sunohara} "... If the name isn't blotted out in black, I won't read it..." 

<2212> \{\m{B}} "Mau đọc ngay đi!"
// \{\m{B}} "Just read it!"

<2213> \{Sunohara} "Chết tiệt... bạn bắt nạt mình ư..."
// \{Sunohara} "Damn it... you're bullying me..."

<2214> Khóc lóc, Sunohara dáng đôi mắt mình vào bài viết ấy lần nữa.
// Crying, Sunohara's eyes fall upon the article once again.

<2215> Cậu ta bắt đầu nhận ra nó.
// And, he looks up immediately.

<2216> Nếu cậu ấy nhìn thẳng vào mục thể thao, chắc hẳn cậu ta sẽ thấy được nó ngay...
// If he was into this exercise, this much information would have been obvious... 

<2217> \{Sunohara} "\m{A}... bài viết này... chỉ là đùa thôi, phải không...?"
// \{Sunohara} "\m{A}... this article... is a lie, right...?"

<2218> \{\m{B}} "... Dạo này cậu có... gặp cậu ta gần đây không...?"
// \{\m{B}} "... Have you... seen him recently...?"

<2219> \{Sunohara} "Không có... tớ không gặp cậu ấy... tớ chỉ nghĩ rằng tại cậu ấy đang rất bận rộn với công việc mà thôi..."
// \{Sunohara} "No... I haven't... I thought he was just really busy with work..."

<2220> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<2221> \{Sunohara} "........."
// \{Sunohara} "........."

<2222> Cốc, cốc...
// Knock, knock...

<2223> Tiếng gõ cửa chợt phá tan khoảng không gian yên lặng giữa chúng tôi.
// The sound of the knock on the door broke through the silence between us.

<2224> \{Misae} "\m{A}, em có trong đó không~?"
// \{Misae} "\m{A}, you here~?"

<2225> \{\m{B}} "... Eh? V-vâng."
// \{\m{B}} "... Eh? Y-yeah."

<2226> Giọng nói đó chợt gọi tên tôi lên.
// The voice slightly grazes by me.

<2227> Ngay sau đó cánh cửa chợt mở ra, Misae-san ngó vào trong.
// As soon as the door opens, Misae-san peeps in.

<2228> \{Misae} "Hmm? Có chuyện gì sao?"
// \{Misae} "Hmm? What's wrong?"

<2229> \{\m{B}} "Ah... không có gì đâu..."
// \{\m{B}} "Ah... nothing..."

<2230> \{Sunohara} "........."
// \{Sunohara} "........."

<2231> \{Misae} "Mà, thôi kệ, em có khách đấy."
// \{Misae} "Well, anyways, you have a guest."

<2232> \{\m{B}} "... Em ư?"
// \{\m{B}} "... For me?"

<2233> \{Misae} "Là một cô gái đấy. Em giỏi thật đấy."
// \{Misae} "A girl. You're pretty good."

<2234> Tôi có một linh cảm xấu, khi nghe đó là một cô gái.
// I have a bad feeling, hearing it's a girl.

<2235> Tôi nhớ lại cuốn tạp chí tôi vừa mới xem.
// I remember the magazine I just saw.

<2236> Sunohara cũng đang xem nó.
// Sunohara also looks at it.

<2237> \{Misae} "Được rồi đấy, em vào đi."
// \{Misae} "Okay, here you go."

<2238> Cô ấy mời vị khách đó bằng một giọng trìu mến.
// She invites that "guest" to our hospitality.

<2239> \{Ryou} "........."
// \{Ryou} "........."

<2240> Y như những gì tôi linh cảm... đúng là cô ấy.
// Looks like my gut feeling... was right on the dot.

<2241> Fujibayashi để ý đến quyển tạp chí Sunohara đang cầm trên tay.
// Fujibayashi notices the magazine that Sunohara's holding.

<2242> Đúng lúc đó, người cô bỗng run run...
// At the same time, her body trembled...

<2243> \{Ryou} "\m{A}... kun..."
// \{Ryou} "\m{A}... kun..."

<2244> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<2245> \{Ryou} "Uu... uwaaaahhh!"
// \{Ryou} "Uu... uwaaaahhh!"

<2246> Vừa nhìn thấy tôi, cô ngã thẳng vào lồng ngực tôi và khóc.
// Seeing my face, she falls into my chest, crying.

<2247> \{Misae} "E... etou..."
// \{Misae} "Uh... umm..."

<2248> \{Misae} "\m{A}, em cũng được lắm đấy chứ."
// \{Misae} "\m{A}, you're good."

<2249> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<2250> Tôi không thể... nói được gì cả...
// I couldn't... say anything...

<2251> Tôi không muốn tin vào quyển tạp chí mà mình đã vừa đọc...
// I don't want to believe the magazine I read just now...

<2252> ... Nhưng mà...
// ... But...

<2253> Tôi dần nhận ra mọi thứ trong đó đúng là sự thật, cùng với Fujibayashi đang run rẩy trong vòng tay của tôi...
// I realize everything in there is true, with Fujibayashi shivering in my arms...

<2254> ... Những gì được viết trong quyển tạp chí đó là...
// ... What was written in the magazine was...

<2255> --"osteosarcoma"...
// --"osteosarcoma"...

<2256> Nói cách khác--... \plà ung thư...
// In other words--... \pcancer...

<2257> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<2258> \{Sunohara} "........."
// \{Sunohara} "........."

<2259> \{Ryou} "........."
// \{Ryou} "........."

<2260> Cả ba chúng tôi đều im lặng, không thể nói được gì...
// The three of us hang our heads, having nothing to say...

<2261> Không... đúng hơn là, chúng tôi không còn lời nào để nói cả...
// No... rather, we couldn't say anything...

<2262> \{Sunohara} "... Tớ sẽ đi... lấy trà vậy..."
// \{Sunohara} "... I'll go... get some tea..."

<2263> Nói với điều đó, Sunohara đứng dậy, rời khỏi phòng.
// Saying that, Sunohara gets up, leaving the room.

<2264> Tôi chắc chắn cậu ta không thể chịu nổi bầu không khí này được nữa rồi.
// I'm sure he couldn't stand this atmosphere.

<2265> Sự thật là... tôi cũng muốn bỏ đi...
// Truth is... I also want to run away...

<2266> Nhưng...
// But...

<2267> \{Ryou} "........."
// \{Ryou} "........."

<2268> Đó không phải điều tôi nên làm vào lúc này...
// There's no way I could do that...

<2269> \{\m{B}} "... Fujibayashi..."
// \{\m{B}} "... Fujibayashi..."

<2270> \{Ryou} "........."
// \{Ryou} "........."

<2271> \{\m{B}} "Này, Fuijbayashi."
// \{\m{B}} "Hey, Fuijbayashi."

<2272> \{Ryou} "Ah... vâng..."
// \{Ryou} "Ah... yes..."

<2273> \{\m{B}} "... Bậy giờ... Kappei đang ở đâu...?"
// \{\m{B}} "... Where is... Kappei right now...?"

<2274> \{Ryou} "........."
// \{Ryou} "........."

<2275> \{Ryou} "Một bệnh viện... trong thành phố kế bên..."
// \{Ryou} "A hospital... in the neighbouring city..."

<2276> \{\m{B}} "... Tớ hiểu rồi..."
// \{\m{B}} "... I see..."

<2277> \{Ryou} "........."
// \{Ryou} "........."

<2278> \{\m{B}} "Bạn tìm ra nó vào lúc nào vậy...?"
// \{\m{B}} "Since when did you find out...?"

<2279> \{Ryou} "Chỉ mới đây thôi..."
// \{Ryou} "Just recently..."

<2280> \{Ryou} "Anh ấy thường xuyên dùng thuốc... và tớ bắt đầu thấy lạ..."
// \{Ryou} "He took his usual medicine... and I thought it a bit strange..."

<2281> Thuốc ư... nói vậy, đó là thứ cậu ta đã lấy ra uống trước đó sao...
// Medicine... speaking of which, he was taking something...

<2282> \{Ryou} "Tớ không biết thứ thuốc ấy là gì..."
// \{Ryou} "I didn't know what medicine it was..."

<2283> \{Ryou} "Nhưng... tớ đã thấy nó..."
// \{Ryou} "But... then I saw it..."

<2284> \{Ryou} "Thứ thuốc Kappei-san đã uống..."
// \{Ryou} "The medicine that Kappei-san was taking..."

<2285> \{Ryou} "... Được gọi là Codeine..."
// \{Ryou} "... is called codeine..."

<2286> \{\m{B}} "... Codeine...?"
// \{\m{B}} "... Codeine...?"

<2287> \{Ryou} "... Là một loại của thuốc giảm đau..."
// \{Ryou} "... It's a painkiller..."

<2288> \{\m{B}} "Uống một thứ như vậy... không phải rất có hại sao...?"
// \{\m{B}} "Taking something like that is... really bad, isn't it...?"

<2289> \{Ryou} "... Osteosarcoma là... một dạng của ung thư xương, một khi đã được chuẩn đoán, bạn phải mau chóng phẫu thuật càng sớm càng tốt..."
// \{Ryou} "... Osteosarcoma is... a condition where, once diagnosed, you have to take the operation as soon as possible..."

<2290> \{\m{B}} "Uhm..."
// \{\m{B}} "Yeah..."

<2291> \{Ryou} "Nhưng mà... Kappei-san..."
// \{Ryou} "But... Kappei-san..."

<2292> \{Ryou} "Cuộc phẫu thuật..."
// \{Ryou} "The operation..."

<2293> \{Ryou} "Anh ấy không... muốn làm nó..."
// \{Ryou} "He won't... take it..."

<2294> \{\m{B}} "Không muốn là sao?! Nhưng, không phải nó cần phải làm càng sớm càng tốt sao?"
// \{\m{B}} "He won't take it?! But, won't the condition be completely cured if taken early?"

<2295> \{Ryou} "........."
// \{Ryou} "........."

<2296> \{Ryou} "...~~~..."
// \{Ryou} "...~~~..."

<2297> \{\m{B}} "F-Fujibayashi...?"
// \{\m{B}} "F-Fujibayashi...?"

<2298> \{Ryou} "\m{A}... kun..."
// \{Ryou} "\m{A}... kun..."

<2299> \{Ryou} "~~..."
// \{Ryou} "~~..."

<2300> Tôi hơi bất ngờ... khi cô ấy lại bật khóc...
// I think that pretty soon... as soon as she has that crying face...

<2301> Cô ấy nhanh chóng ngã thẳng vào ngực của tôi một lần nữa.
// She quickly comes into my chest again.

<2302> \{Ryou} "Uu... uwa... ah... sniff..."
// \{Ryou} "Uu... uwa... ah... sniff..."

<2303> \{Ryou} "Uwaaahhhh!"
// \{Ryou} "Uwaaahhhh!"

<2304> \{\m{B}} "Eh? F-Fujibayashi...? Chờ đã..."
// \{\m{B}} "Eh? F-Fuijbayashi...? Wait..."

<2305> \{Ryou} "Mình xin lỗi...! Mình xin lỗi!"
// \{Ryou} "I'm sorry...! I'm sorry!"

<2306> \{Ryou} "Mình biết mình không nên làm vậy với bạn, \m{A}-kun!"
// \{Ryou} "I might have been wrong in relying on you, \m{A}-kun!"

<2307> \{Ryou} "Nhưng mà... ở đây không còn ai khác để mình có thể nhờ cậy cả!"
// \{Ryou} "But... there's no one else I can ask!"

<2308> \{Ryou} "Mình xin lỗi...!"
// \{Ryou} "I'm sorry...!"

<2309> \{\m{B}} "... Tại sao vậy... Tại sao Kappei lại từ chối cuộc phẫu thuật chứ...?"
// \{\m{B}} "... Why... why is Kappei refusing the operation...?"

<2310> \{Ryou} "Anh ấy không muốn..."
// \{Ryou} "He doesn't want to..."

<2311> \{Ryou} "Anh ấy không thể...  chịu được khi mất đi chân của mình..."
// \{Ryou} "He couldn't... bear losing his leg..."

<2312> \{Ryou} "Xin lỗi... anh ấy đã bảo với tớ như vậy..."
// \{Ryou} "Apologizing... he told me that..."

<2313> \{\m{B}} "... Kappei..."
// \{\m{B}} "... Kappei..."

<2314> \{Ryou} "Tớ... không muốn Kappei-san phải chết!"
// \{Ryou} "I... don't want Kappei-san to die!"

<2315> \{Ryou} "Thậm chí khi anh ấy mất đi chân của mình, tớ vẫn muốn anh ấy được sống!"
// \{Ryou} "Even if he loses his leg, I want him to live!"

<2316> \{Ryou} "Nếu anh ấy còn sống... nhất định ở đó vẫn còn nhiều điều tốt đẹp đang chờ anh ấy!"
// \{Ryou} "If he lives... I'm sure there will be a lot of good things!"

<2317> \{Ryou} "Thế nên... thế nên..."
// \{Ryou} "That's why... that's why..."

<2318> \{Ryou} "\m{A}-kun... xin bạn..."
// \{Ryou} "\m{A}-kun... please..."

<2319> \{Ryou} "Hãy thuyết phục Kappei-san để anh ấy đồng ý phẫu thuật...!"
// \{Ryou} "Please convince Kappei-san to take the operation...!"

<2320> \{Ryou} "... Tớ không nghĩ rằng mình có thể khuyên được anh ấy..."
// \{Ryou} "... I don't think I can tell him to..."

<2321> \{Ryou} "Thế nên... xin bạn đấy..."
// \{Ryou} "So... please..."

<2322> \{\m{B}} "Fujibayashi..."
// \{\m{B}} "Fujibayashi..."

<2323> Những lời đau đớn ấy như chạy thẳng vào tôi bởi cơ thể nhỏ bé đó...
// Those painful words go against me with her small body...

<2324> Tôi đặt bàn tay mình lên đôi vai hãy còn run của cô ấy, như muốn cô bình tĩnh hơn.
// I put my hands on her trembling shoulders as if to calm her down.

<2325> \{Ryou} "Hức... hic... \m{A}... kun..."
// \{Ryou} "Sniffle... hic... \m{A}... kun..."

<2326> \{\m{B}} "Tớ sẽ đi gặp cậu ấy."
// \{\m{B}} "I'll go see him for now."

<2327> \{\m{B}} "Và sẽ cố gắng thuyết phục cậu ấy."
// \{\m{B}} "I'll try to convince him."

<2328> \{Ryou} "\m{A}-kun..."
// \{Ryou} "\m{A}-kun..."

<2329> \{Ryou} "Uu... ah... hic..."
// \{Ryou} "Uu... ah... hic..."

<2330> \{Ryou} "Waaaahhh! Uwaaaaahhhh!"
// \{Ryou} "Waaaahhh! Uwaaaaahhhh!"

<2331> Tôi tự hỏi liệu những lời tôi nói có thật sự làm cô ấy bình tĩnh hơn không...?
// I wonder if I can calm her with my words at all...?

<2332> Fujibayashi khóc òa lên.
// Fujibayashi cried out with a loud voice.

<2333> Tôi nắm chặt lấy đôi vai cô, giữ lấy cô ấy trong khi cô đang khóc trên ngực của tôi.
// I tighten my hold on her shoulders, holding her as she cries on my chest.

<2334> Cạch...
// Clatter...

<2335> \{Sunohara} "Xin lỗi, tớ làm hơi lâu chút..."
// \{Sunohara} "Sorry, I was a bit late..."

<2336> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<2337> \{Ryou} "Hức... hức..."
// \{Ryou} "Sniffle... sniffle..."

<2338> \{Sunohara} "Ah... um... tớ, đến không đúng lúc lắm nhỉ...?"
// \{Sunohara} "Ah... um... was, I in the way...?"

<2339> Có vẻ chúng tôi bị hiểu lầm mất rồi...
// We seem to have got misunderstood...

<2340> Ngày nghỉ kế tiếp--...
// The next holiday--...

<2341> Fujibayashi và tôi đến bệnh viện ở thị trấn bên cạnh.
// Fujibayashi and I came to the hospital in the neighboring town.

<2342> Tap... tap... tap... tap...
// Tap... tap... tap... tap...

<2343> Chúng tôi bước đi trong hành lang với một vẻ mặt căng thẳng.
// We walk down the hallway with a tense look on our faces.

<2344> \{\m{B}} "... Sunohara không muốn đến."
// \{\m{B}} "... Sunohara doesn't want to come."

<2345> \{Ryou} "... Uhm... mặc dù tớ cũng không có ý đinh muốn ép cậu ấy đâu..."
// \{Ryou} "... Yes... though I never intended on extorting him..."

<2346> \{\m{B}} "Mà... có thể cậu ấy không muốn nhìn thấy Kappei đang bệnh..."
// \{\m{B}} "Well... maybe he didn't want to see Kappei so weak..."

<2347> \{Ryou} "Mình xin lỗi..."
// \{Ryou} "I'm sorry..."

<2348> \{\m{B}} "Ổn mà, tớ không có ý gì đâu."
// \{\m{B}} "It's okay, I don't mind it at all."

<2349> \{\m{B}} "Dù sao... tớ cũng chỉ muốn có một cuộc nói chuyện giữa hai người chúng ta với cậu ấy thôi."
// \{\m{B}} "Instead... I just want to have a word or two with him."

<2350> \{Ryou} "Cám ơn bạn rất nhiều."
// \{Ryou} "Thank you so much."

<2351> \{\m{B}} "Fujibayashi, cậu đã rất lo lắng về cậu ta vào mỗi ngày phải không?"
// \{\m{B}} "Fujibayashi, you've been worried about him every day?"

<2352> \{Ryou} "Vâng."
// \{Ryou} "Yes."

<2353> \{\m{B}} "Tớ hiểu. Nó phải rất khó khăn nhỉ."
// \{\m{B}} "I see. It must be difficult."

<2354> \{Ryou} "Không đâu, nó khống giống như vậy đâu..."
// \{Ryou} "No, it's not like that at all..."

<2355> \{Ryou} "Người đang thực sự gặp khó khăn... chính là Kappei-san mới đúng..."
// \{Ryou} "The real difficult thing is... Kappei-san after all..."

<2356> \{\m{B}} "... Tớ cũng đoán thế..."
// \{\m{B}} "... I guess so..."

<2357> \{\m{B}} "Ah, cậu có muốn đi cùng tớ khi nói chuyện với cậu ấy không?"
// \{\m{B}} "Ah, do you want to be with me when I talk to him?"

<2358> \{Ryou} "Không đâu... nếu có thể, thì chỉ mình bạn thôi, \m{A}-kun..."
// \{Ryou} "No... if possible, just you ,\m{A}-kun..."

<2359> \{Ryou} "Tớ nghĩ rằng cuộc nói chuyện sẽ diễn ra tốt hơn nếu chỉ có hai người con trai mà thôi..."
// \{Ryou} "I think that the talk may work out better between two guys somehow..."

<2360> \{\m{B}} "... Được rồi."
// \{\m{B}} "... Alright."

<2361> Mà, cô ấy cũng không bao giờ bảo với tôi rằng cô ấy sẽ đi cùng cả.
// Well, she never forced me to come with her.

<2362> Và cứ như thế, hai người chúng tôi bước đi trong hành lang một cách yên lặng, tiến đến phòng bệnh của Kappei.
// And then, the two of us walked down the hallway silently to Kappei's hospital room.

<2363> Lách, cách... những âm thanh từ các đôi dép nhựa bước đi. Làm tôi cảm thấy có chút bồn chồn.
// Click, clack... the sound of the linoleum shoes tapping. It feels as if something was put there.

<2364> Chúng tôi tiếp tục đi, âm thanh từ các bước chân dần biến mất...
// As we continue on, the disappearing sounds of the footsteps begin to increase in number...

<2365> Tôi bắt đầu cảm thấy lo lắng.
// I become filled with anxiety.

<2366> \{Ryou} "Anou... \m{A}-kun."
// \{Ryou} "Umm... \m{A}-kun."

<2367> \{\m{B}} "Eh...?"
// \{\m{B}} "Eh...?"

<2368> Fujibayashi dừng lại vài bước trước tôi.
// Fujibayashi stopped several steps behind me.

<2369> Và sau đó tôi nhìn vào cánh cửa.
// And then I see the door.

<2370> Phòng số 307...
// Room number 307...

<2371> Một cái tên được viết lên trên tấm bảng phòng bệnh.
// A name is written on the in-patient plate.

<2372> "Hiiragi Kappei"...
// "Hiiragi Kappei"...

<2373> Tôi nhìn chằm  chằm vào cánh cửa.
// I end up staring at the door.

<2374> Tôi nghĩ lại một lần nữa... uhm, có vẻ khá khó khăn đây.
// Again I think... yeah, he really is ill.

<2375> Tôi phải làm thế nào để thuyết phục được cậu ta đây...?
// Can I somehow convince him at all...?

<2376> Chắc hẳn đây là... một trách nhiệm vô cùng nặng nề đây...
// Such a heavy... responsibility...

<2377> \{Ryou} "Ah......"
// \{Ryou} "Ah......"

<2378> Với một chút lo lắng... không, cô ấy hoàn toàn đang lo lắng.
// With an anxious-like... no, she was completely anxious.

<2379> Cô ấy nhìn tôi, như muốn tôi vào trong.
// She looks at me, as if her eyes cling onto me.

<2380> \{Ryou} "X... xin hãy vào trong.."
// \{Ryou} "P... please go ahead..."

<2381> \{\m{B}} "Uhm... tớ sẽ cố gắng hết sức."
// \{\m{B}} "Yeah... I'll try my best."

<2382> Tôi nói điều đó với tất cả những gì tôi có thể.
// I say that with all that I have.

<2383> Cốc, cốc...
// Knock, knock...

<2384> \{Kappei} "Vâng."
// \{Kappei} "Come in."

<2385> Cạch...
// Clatter...

<2386> \{\m{B}} "... Yo."
// \{\m{B}} "... Yo."

<2387> \{Kappei} "Eh..."
// \{Kappei} "Eh..."

<2388> Tôi có thể nhìn thấy nửa thân trên của Kappei, người đang năm trên giường nhìn tôi.
// I could see the upper half of Kappei, who was on top of the bed looking at me.

<2389> Nhìn cậu ấy với Kappei tôi thường gặp... trông cậu ấy mỏng manh hơn tôi nghĩ...
// Comparing him with the Kappei I usually saw... he's obviously gone thinner...

<2390> \{Kappei} "Ah... eh...? Huh? Huh? Etou, eh? Tomoya-kun? Sao cậu lại?"
// \{Kappei} "Ah... eh...? Huh? Huh? Umm, eh? \m{B}-\bkun\u? Why?"

<2391> \{\m{B}} "Đã được một thời gian rồi ha."
// \{\m{B}} "Been a while."

<2392> \{Kappei} "Ah, uhm, cũng lâu rồi."
// \{Kappei} "Ah, yeah, sure, has been."

<2393> \{Kappei} "Tớ bất ngờ quá. Làm thế nào cậu biết tớ ở đây vậy?"
// \{Kappei} "I'm surprised. How did you know I was here?"

<2394> \{\m{B}} "Fujibayashi đã bảo với tớ."
// \{\m{B}} "Fujibayashi told me."

<2395> \{Kappei} "Ryou-san ư?"
// \{Kappei} "Ryou-san did?"

<2396> \{\m{B}} "Uhm."
// \{\m{B}} "Yeah."

<2397> \{Kappei} "Thế nghĩ là... cậu đã biết hết mọi thứ rồi ư..."
// \{Kappei} "Which means... you know everything, don't you..."

<2398> \{\m{B}} "... Uhm..."
// \{\m{B}} "... Yeah..."

<2399> \{Kappei} "Etou... ahaha, đã làm phiền cậu rồi..."
// \{Kappei} "Umm... ahaha, I'm troubled..."

<2400> \{\m{B}} "Tại sao vậy?"
// \{\m{B}} "Why won't you?"

<2401> \{Kappei} "Eh?"
// \{Kappei} "Eh?"

<2402> \{\m{B}} "Tại sao cậu lại không chịu phẫu thuật chứ?"
// \{\m{B}} "Why won't you take the operation?"

<2403> \{Kappei} "Có thể nào... cậu đến đây để khuyên tớ ư?"
// \{Kappei} "Could it be... you came here to persuade me?"

<2404> \{\m{B}} "Uhm."
// \{\m{B}} "Yeah."

<2405> \{Kappei} "Ra vậy..."
// \{Kappei} "I see..."

<2406> Thở một hơi dài, cậu ta nhìn về hướng cánh cửa.
// Taking a deep breath, he looks towards the door.

<2407> Cậu ta chắc hẳn đã để ý đến sự có mặt của Fujibayashi ở đây...
// He probably noticed Fujibayashi is there...

<2408> \{Kappei} "\m{B}-\bkun\u, trước hết, hãy ngồi xuống đi đã."
// \{Kappei} "For now, have a seat, \m{B}-\bkun\u."

<2409> \{Kappei} "Cậu sẽ rất mệt nếu cứ đứng như vậy đấy, đúng chứ?"
// \{Kappei} "You'll get tired from standing around, right?"

<2410> \{\m{B}} "... Uhm."
// \{\m{B}} "... Yeah."

<2411> Nói với điều đó, tôi với lấy chiếc ghế gần cạnh giường.
// Saying that, I put my hand on the pipes on the side of the bed.

<2412> Mặc dù không nhất thiết phải ngồi xuống, nhưng tôi vẫn nghe theo lời cậu ấy và tựa vào nó.
// Making sure it wasn't necessary to sit down, I lean my back on them.

<2413> Kappei nhìn tôi.
// Kappei stares at me.

<2414> \{Kappei} "Nè \m{B}-\bkun\u, cậu đã nghe Ryou-san nói lý do tại sao mình không thể phẫu thuật được rồi chứ?"
// \{Kappei} "Hey \m{B}-\bkun\u, did you already hear from Ryou-san the reason why I won't take the operation?"

<2415> \{\m{B}} "Vì cậu không muốn mất đi chân của mình, đúng chứ?"
// \{\m{B}} "Because you couldn't bear the loss of your leg, right?"

<2416> \{\m{B}} "Dĩ nhiên điều đó rất đau đớn, nhưng mạng sống của cậu không phải là thứ quan trọng hơn sao?"
// \{\m{B}} "Of course that's something painful but, isn't your life more important?"

<2417> \{Kappei} "........."
// \{Kappei} "........."

<2418> Cậu ta lắc đầu mình.
// He quietly shakes his head.

<2419> \{Kappei} "Xin lỗi nhé..."
// \{Kappei} "Sorry..."

<2420> \{Kappei} "Nó rất quan trọng cũng như cuộc sống của tớ."
// \{Kappei} "It's just as important as my life."

<2421> \{\m{B}} "Tại sao chứ?! Nếu cậu chết, tất cả điều sẽ kết thúc luôn thôi!"
// \{\m{B}} "Why, man?! If you die, it'll be all over!"

<2422> \{Kappei} "Cái chân này... là tất cả đối với tớ."
// \{Kappei} "This leg is... everything to me."

<2423> \{\m{B}} "... Cậu đang..."
// \{\m{B}} "... You're..."

<2424> \{Kappei} "Hmm?"
// \{Kappei} "Hmm?"

<2425> \{\m{B}} "Muốn nói về những ngày mình rong đuổi khắp nơi ư...?"
// \{\m{B}} "Talking about your track career...?"

<2426> \{Kappei} "Eh...?"
// \{Kappei} "Eh...?"

<2427> \{Kappei} "Tớ bất ngờ quá... Tớ không nghĩ cậu lại biết nó đấy, \m{B}-\bkun\u..."
// \{Kappei} "I'm surprised... I didn't expect you'd know, \m{B}-\bkun\u..."

<2428> \{\m{B}} "... Tớ đã đọc nó trong một quyển tạp chí..."
// \{\m{B}} "... I read it in a magazine..."

<2429> \{Kappei} "Tạp chí ư?"
// \{Kappei} "Magazine?"

<2430> \{\m{B}} "Uhm, ở đó có nói về tương lai sau này của những người tham gia cuộc thi chạy đó."
// \{\m{B}} "Yeah, there was a past feature on the interscholastic athletic meet."

<2431> \{\m{B}} "Đại loại nó đã viết về cậu, với tiêu đề 'Bi kịch của người dẫn đầu'."
// \{\m{B}} "Stuff was written about you, with the heading reading the 'Tragic Sprinter'."

<2432> \{Kappei} "Tớ hiểu rồi..."
// \{Kappei} "I see..."

<2433> \{Kappei} "Thật hoài niệm quá... những ngày ấy..."
// \{Kappei} "Those days... bring back memories..."

<2434> Nhìn vào chân mình, Kappei nói điều đó với một chút buồn bã.
// Looking at his knee, Kappei says that, being a bit lonely.

<2435> \{Kappei} "... Tớ đoán... được nói chuyện với cậu làm mình rất vui đấy, \m{B}-\bkun\u..."
// \{Kappei} "... I guess... talking to you like this is better, \m{B}-\bkun\u..."

<2436> Liếc nhìn về phía cánh cửa, cậu ta quay lại nhìn tôi.
// Glancing at the door, he returns to look at me.

<2437> \{Kappei} "\m{B}-\bkun\u... cậu biết không..."
// \{Kappei} "\m{B}-\bkun\u... you see..."

<2438> \{Kappei} "... Mình là một đứa mồ côi..."
// \{Kappei} "... I'm an orphan..."

<2439> \{\m{B}} "Eh?"
// \{\m{B}} "Eh?"

<2440> Tôi nhìn lên khuôn mặt Kappei trước những lời bất ngờ đấy.
// I look up at Kappei's face at those abrupt words.

<2441> Khuôn mặt và ánh mắt cậu ấy vẫn bình thường khi nói điều đó... nhưng lại tràn đầy nỗi cô đơn.
// That facial expression and those eyes were calm... yet filled with loneliness.

<2442> \{Kappei} "Ngay khi tớ được sinh ra, có vẻ như tớ đã được một trại mồ côi nhận nuôi."
// \{Kappei} "As soon as I was born, it seems I was taken to an institution."

<2443> Và cậu ta tiếp tục nói.
// And he continues on.

<2444> \{Kappei} "Tại nơi đó, có rất nhiều những đứa trẻ có cùng cảnh ngộ với tớ."
// \{Kappei} "At that place, there were a lot of kids in similar circumstances."

<2445> \{Kappei} "Sự thật là, có rất nhiều đứa trẻ trong chúng tớ bắt đầu nghi ngờ về lý do tồn tại của chúng."
// \{Kappei} "The truth was, there were a lot of us kids that were in doubt about the meaning of our existence."

<2446> \{Kappei} "Nhưng với tớ, như vậy là đủ rồi."
// \{Kappei} "But for me, that way may have been better."

<2447> \{Kappei} "Trước đó, tớ đã bị ném bỏ đi, không biết mặt cha mẹ mình... và cả cái ấm của gia đình là thế nào."
// \{Kappei} "Besides, I was thrown away like that, not knowing my parents... my family's warmth."

<2448> \{Kappei} "Tớ đoán nó đã nằm bên trong mình từ lúc nào rồi."
// \{Kappei} "I guess it was inside me after all."

<2449> \{Kappei} "Những nỗi uất hận và giận dữ từ gia đình mình, cuối cùng lại đưa mình đến trại mồ côi đó."
// \{Kappei} "Receiving cruel punishment from my parents, and as a result, ended up as a child in that institution."

<2450> \{Kappei} "... Không, đúng hơn là mọi đứa trẻ ở đó cũng điều như vậy."
// \{Kappei} "... No, rather, there were a lot of kids like that."

<2451> \{Kappei} "Chúng tớ được sinh ra mà... không hề có chút tình cảm nào hết."
// \{Kappei} "We were born with nothing... with very little."

<2452> \{Kappei} "Một cuộc sống không hề được ai ban phước..."
// \{Kappei} "A life with no blessing..."

<2453> \{Kappei} "Một cuộc sống bị chối bỏ như vậy quả là một cuộc sống buồn bã."
// \{Kappei} "Living in denial like that is a sad existence."

<2454> \{Kappei} "Một ngày nọ, đài truyền hình đến trại mồ côi ấy."
// \{Kappei} "One day, a television station came to the institution."

<2455> \{Kappei} "Họ định làm một phóng sự, để người ca sĩ ấy giao lưu với bọn trẻ, và tớ đã là một fan của ca sĩ đó."
// \{Kappei} "There was a bit of a documentary running, and a musician going around that I was a fan of, see." 

<2456> \{Kappei} "Tớ thật sự rất thích nghe những bản nhạc của người đó."
// \{Kappei} "I really liked listening to that musician's music."

<2457> \{Kappei} "Hãy cứ sống đừng để những cảm xúc ấy đánh bại bạn, đó là ý nghĩa của những bài hát đó."
// \{Kappei} "Living as if those feelings pushed against me, that sort of song."

<2458> \{Kappei} "Vào lúc ấy, tớ đã đến hỏi người ca sĩ ấy vài điều."
// \{Kappei} "At that time, I got to talk to that musician."

<2459> \{Kappei} "Và người đó đã bảo tớ rằng..."
// \{Kappei} "And that person told me..."

<2460> \{Kappei} "Nếu ở đó có một điều gì bạn tin tưởng, hãy nổ lực hết mình vào nó."
// \{Kappei} "If there's one thing you believe in, push on with it."

<2461> \{Kappei} "Đó cũng chính là bài hát bên trong họ."
// \{Kappei} "For that person, it was their music."

<2462> \{Kappei} "Đó là những gì người đó đã nói với tớ khi đó."
// \{Kappei} "That's what that person told me."

<2463> \{Kappei} "Nó thật sự rất thuyết phục."
// \{Kappei} "It was really persuasive."

<2464> \{Kappei} "Ở nơi xa xôi kia vẫn còn điều mà tớ tin tưởng."
// \{Kappei} "The one thing I believe in is the distance far ahead of me."

<2465> \{Kappei} "Đó là những gì tớ nghĩ khi đó."
// \{Kappei} "That's what I thought."

<2466> \{Kappei} "Và tớ tin rằng mình có thể làm được."
// \{Kappei} "And that I should believe in that thing I can do."

<2467> \{Kappei} "Tớ tự hào về nó..."
// \{Kappei} "What I was proud of..."

<2468> \{Kappei} "Như người đó vậy, mang đến cho mọi người thật nhiều hy vọng và lòng can đảm."
// \{Kappei} "Like that person, giving people something a lot like hope and courage."

<2469> \{Kappei} "Và sau đó tớ đã nhận ra nó."
// \{Kappei} "And then I realized."

<2470> Cậu ta chạm vào chân của mình.
// He tapped his knee.

<2471> \{Kappei} "Tớ có đôi chân này."
// \{Kappei} "That I had this leg."

<2472> \{Kappei} "Khi tớ chạy vào những ngày ấy, tớ luôn luôn là kẻ thua cuộc."
// \{Kappei} "When I ran back in my day, I lost to no one."

<2473> \{Kappei} "Đó là lý do tại sao tớ muốn được chạy."
// \{Kappei} "That's why I ran."

<2474> \{Kappei} "Chạy... và chạy xa hơn bất cứ ai khác có thể..."
// \{Kappei} "Running... farther than anyone else can..."

<2475> \{Kappei} "Bằng chính sức mạnh vốn có của mình..."
// \{Kappei} "Keeping myself up with my own power..."

<2476> \{Kappei} "Và như thế, sẽ thật nhiều người đến trò chuyện với tớ."
// \{Kappei} "Doing that, a lot of people would speak well of me."

<2477> \{Kappei} "Tớ cuối cùng cũng được mọi người chấp nhận."
// \{Kappei} "I was duly recognized by them."

<2478> \{Kappei} "Và xây dựng lại cuộc sống của mình."
// \{Kappei} "And built up my will to live."

<2479> \{Kappei} "Đó thật sự là... khoảng thời gian tuyệt vời nhất của tớ..."
// \{Kappei} "That really was... the best of my times..."

<2480> \{Kappei} "Được chạy... được làm những gì mình thích..."
// \{Kappei} "Running... was what I liked..."

<2481> \{Kappei} "Không có gì khác hơn là niềm tự hào của tớ cả..."
// \{Kappei} "Not holding anything else other than my pride..."

<2482> \{Kappei} "Đó là mọi thứ đối với tớ..."
// \{Kappei} "That was everything for me..."

<2483> \{Kappei} "Thế nên..."
// \{Kappei} "That's why..."

<2484> \{Kappei} "Khi tớ được chuẩn đoán, tớ đã chết rồi."
// \{Kappei} "When I was diagnosed, I had died."

<2485> \{\m{B}} "Chết ư...? Cậu vẫn còn sống mà, không phải sao?"
// \{\m{B}} "You died...? You're alive, aren't you?"

<2486> \{Kappei} "Không... tớ không thể chạy được nữa rồi..."
// \{Kappei} "No... I can't run anymore..."

<2487> \{Kappei} "Tớ không còn biết thứ gì khác khiến tớ muốn sống tiếp được nữa cả..."
// \{Kappei} "I didn't know of anything else that could keep me alive..."

<2488> \{\m{B}} "... Kappei..."
// \{\m{B}} "... Kappei..."

<2489> \{Kappei} "... Tớ đã không còn muốn sống tiếp nữa rồi, giờ đây tờ chỉ đang chờ đợi cái chết mà thôi..."
// \{Kappei} "... I wasn't alive anymore, and instead waited for death..."

<2490> \{Kappei} "Chỉ là, với chút thời gian còn lại của mình..."
// \{Kappei} "Just, with the time I have left..."

<2491> \{Kappei} "Tớ muốn được dành phần còn lại cùa những ngày ấy được bên đôi chân mình."
// \{Kappei} "I want to spend the rest of my days with this leg."

<2492> \{Kappei} "Dù đau đớn, hay thậm chí không thể chạy được, ít nhất tớ vẫn còn có thể đi được."
// \{Kappei} "Taking in that pain, even if I can't run, I can at least walk."

<2493> \{Kappei} "Đó là lý do tớ muốn đi đến thật nhiều nơi."
// \{Kappei} "That's why I went to a lot of places."

<2494> \{Kappei} "Và sau đó, tớ đến thị trấn này, và gặp được cậu, m{B}-\bkun\u."
// \{Kappei} "And then, I came to this town, and met you, \m{B}-\bkun\u."

<2495> \{Kappei} "Và Ryou-san nữa."
// \{Kappei} "Ryou-san, as well."

<2496> Nói với điều đó, cậu nhìn lại về phía cánh cửa.
// Saying that, he looks at the door.

<2497> \{\m{B}} "Vậy cậu định sẽ làm gì với Fujibayashi đây?"
// \{\m{B}} "And what'll you do about Fujibayashi?"

<2498> \{Kappei} "Eh?"
// \{Kappei} "Eh?"

<2499> \{\m{B}} "Nếu cậu chết, cô ấy chắc chắn sẽ không chấp nhận được nó đâu."
// \{\m{B}} "If you die now, she won't recover from that."

<2500> \{Kappei} "........."
// \{Kappei} "........."

<2501> \{\m{B}} "Cậu không thể sống vì cô ấy được sao?"
// \{\m{B}} "Can't just living for her sake support you at all?"

<2502> \{Kappei} "........."
// \{Kappei} "........."

<2503> \{Kappei} "... Không được đâu."
// \{Kappei} "... I can't."

<2504> \{Kappei} "Mất đi chân mình... sẽ rất bất tiện..."
// \{Kappei} "Losing my leg... would be an inconvenience..."

<2505> \{Kappei} "Tớ sẽ là rắc rối của Ryou-san mất."
// \{Kappei} "I'd be a problem for Ryou-san."

<2506> \{Kappei} "Tớ không muốn trở thành gánh nặng cho cô ấy đâu."
// \{Kappei} "I don't want to be such a burden."

<2507> \{\m{B}} "Chuyện này--...!"
// \{\m{B}} "Something like that--...!"

<2508> \{Kappei} "\m{B}-\bkun\u..."
// \{Kappei} "\m{B}-\bkun\u..."

<2509> \{Kappei} "... Cậu thật sự muốn nguời mình yêu thương đau đớn ngày này qua ngày khác chỉ vì mình không?"
// \{Kappei} "... Would you want to put someone you like through such painful days and be with them?"

<2510> \{\m{B}} "... Kappei..."
// \{\m{B}} "... Kappei..."

<2511> \{Kappei} "Đó là câu trả lời của tớ."
// \{Kappei} "That's my answer."

<2512> \{\m{B}} "Nếu đã vậy..."
// \{\m{B}} "In that case..."

<2513> \{\m{B}} "Tại sao cậu còn gặp cô ấy làm gì?"
// \{\m{B}} "Why did you go out with her?"

<2514> \{\m{B}} "Tại sao cậu luôn bên cô ấy suốt thời gian qua, ngay cả khi biết mình sẽ làm cô ấy đau khổ chứ?"
// \{\m{B}} "Why did you spend time with her, even though you knew she'd be sad?"

<2515> \{Kappei} "... Phải rồi, tớ thật tồi tệ mà..."
// \{Kappei} "... I guess, that's too bad..."

<2516> \{Kappei} "Tớ chỉ... bất chợt làm chuyện đó thôi..."
// \{Kappei} "I just... did it on the spur of the moment..."

<2517> \{Kappei} "Mặc dù nó thật... quá đáng..."
// \{Kappei} "Even though it was cruel... really..."

<2518> \{Kappei} "Tớ không đáng được tha thứ."
// \{Kappei} "It's inexcusable."

<2519> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<2520> \{Kappei} "Nhưng mà..."
// \{Kappei} "But..."

<2521> \{Kappei} "Nỗi buồn... cũng sẽ có lúc trôi qua thôi..."
// \{Kappei} "With time... even sadness will pass over..."

<2522> \{Kappei} "Ngay cả khi tớ trong trại mồ côi đó, nó cũng như vậy..."
// \{Kappei} "Even in the institution, it was like that..."

<2523> Với đôi mắt... buồn bả đó cậu nói với tôi...
// What eyes... what sad things he's telling me...

<2524> Như... đôi mắt ấy đã hiểu ra mọi thứ...
// As if... those eyes understood everything...

<2525> \{\m{B}} "Ngay cả vậy... tớ vẫn muốn cậu được sống..."
// \{\m{B}} "Even then... I want for you to live..."

<2526> \{Kappei} "... \m{B}-\bkun\u..."
// \{Kappei} "... \m{B}-\bkun\u..."

<2527> \{\m{B}} "Không có người bạn nào lại đứng nhìn bạn mình chết được cả."
// \{\m{B}} "There's no way friends can just keep quiet and let someone die."

<2528> \{Kappei} "Bạn bè ư...?"
// \{Kappei} "Friends...?"

<2529> \{\m{B}} "Uhm. Nó giống như những gì cậu vừa nói đó."
// \{\m{B}} "Yeah. It's just as you say."

<2530> \{Kappei} "........."
// \{Kappei} "........."

<2531> \{\m{B}} "Cho dù đó là cơ hội duy nhất để cậu sống..."
// \{\m{B}} "Even though there's a chance you'll live..."

<2532> \{\m{B}} "Hãy từ bỏ nó ngay đi..."
// \{\m{B}} "To abandon something like that..."

<2533> \{\m{B}} "Chỉ biết chạy thôi đó không phải là tất cả của cậu."
// \{\m{B}} "Just running isn't all that you are."

<2534> \{\m{B}} "Tớ..."
// \{\m{B}} "I..."

<2535> \{\m{B}} "Không bao giờ nghĩ cái chạy đó hơn được cậu cả."
// \{\m{B}} "Never thought of you as running."

<2536> \{\m{B}} "Hiiragi Kappei mà tớ biết là..."
// \{\m{B}} "The Hiiragi Kappei I know is..."

<2537> \{\m{B}} "Một tên vô ưu, vui vẻ với mọi người..."
// \{\m{B}} "Someone who does as he pleases, getting along well with people..."

<2538> \{\m{B}} "Luôn kể những câu truyện cổ tích kì quái..."
// \{\m{B}} "Talking about strange fairytales..."

<2539> \{\m{B}} "... Đôi khi lại làm thơ..."
// \{\m{B}} "... And sometimes being a poet..."

<2540> \{\m{B}} "Và luôn nhảy vào tớ một cách bất ngờ..."
// \{\m{B}} "And jumping into me all of a sudden..."

<2541> \{\m{B}} "... Người đó mới chính là bạn của tớ..."
// \{\m{B}} "... Someone like that is my friend..."

<2542> \{Kappei} "........."
// \{Kappei} "........."

<2543> \{Kappei} "... Cảm ơn cậu."
// \{Kappei} "... Thank you..."

<2544> \{Kappei} "\m{B}-\bkun\u, cảm ơn cậu..."
// \{Kappei} "Thank you, \m{B}-\bkun\u..."

<2545> \{\m{B}} "Tớ thật sự... rất hạnh phúc..."
// \{\m{B}} "I'm happy... really..."

<2546> \{Kappei} "Tớ nghĩ rằng... Hiiragi Kappei mà lúc này cậu thấy đây không phải là tớ nữa rồi, \m{B}-\bkun\u..."
// \{Kappei} "I guess so... I've shown you the Hiiragi Kappei of now haven't I, \m{B}-\bkun\u..."

<2547> \{Kappei} "Không biết tớ có thể gặp cậu như thế này lúc trước không..."
// \{Kappei} "Not knowing I could meet you like this in the past..."

<2548> \{Kappei} "Có một người bạn như cậu..."
// \{Kappei} "For a friend to tell me that..."

<2549> \{Kappei} "Tớ thật sự..."
// \{Kappei} "I'm really..."

<2550> \{Kappei} "... rất hạnh phúc."
// \{Kappei} "... Really happy."

<2551> \{Kappei} "... Thế nên..."
// \{Kappei} "... That's why..."

<2552> \{Kappei} "... Tớ xin lỗi..."
// \{Kappei} "... I'm sorry..."

<2553> \{\m{B}} "Kappei!"
// \{\m{B}} "Kappei!"

<2554> \{Kappei} "... Xin lỗi..."
// \{Kappei} "... Sorry..."

<2555> \{\m{B}} "--..."
// \{\m{B}} "--..."

<2556> .........
// .........

<2557> ......
// ......

<2558> ...
// ...

<2559> Tôi ngồi xuông bên chiếc ghế dài...
// I sit down at the bench...

<2560> Fujibayashi ngồi gần tôi, không nói gì cả.
// Fujibayashi's seated by me, with nothing to say.

<2561> Tôi cũng... không còn điều gì để nói nữa cả...
// I also... have nothing to say...

<2562> Tất cả đã kết thúc, tôi không thể thuyết phục được Kappei...
// In the end, I wasn't able to convince Kappei...

<2563> Chúng tôi vẫn còn là một lũ nhóc, thật sự không biết phải thuyết phục ai để họ có thể sống tiếp được cả...
// We were just kids who didn't know how to convince people to live...

<2564> Tôi chợt nhận ra những lời nói của tôi thật sự chẳng hề có tí sức mạnh nào cả.
// I realized that my words had no power at all.

<2565> Và cứ như thế, Fujibayashi đã khóc rất nhiều bên ngoài căn phòng ấy...
// After that, Fujibayashi cried outside the room...

<2566> Cô lắc đầu mình nhiều lần và xin lỗi.
// She shook her head greatly, apologizing.

<2567> Xin lỗi tôi lần này qua lần khác...
// Apologizing to me many, many times...

<2568> \{Ryou} "\m{A}-kun..."
// \{Ryou} "\m{A}-kun..."

<2569> Một giọng nói nhỏ chợt phát ra từ cô ấy.
// A small voice came from her face.

<2570> \{Ryou} "Nếu có thể... bạn có thể cho mình mượn ngực bạn một chút chứ..."
// \{Ryou} "Is it okay... if I could borrow your chest..."

<2571> \{\m{B}} "... Fujibayashi..."
// \{\m{B}} "... Fujibayashi..."

<2572> \{Ryou} "Mình xin bạn..."
// \{Ryou} "Please..."

<2573> \{Ryou} "... Chỉ... một chút thôi..."
// \{Ryou} "... Just for a... little while..."

<2574> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<2575> Tôi không còn biết phải từ chối nó như thế nào vào lúc này nữa.
// I didn't know of any words to refuse that in such a time.

<2576> Chỉ một chốc sau, cô nhảy vào tôi, tôi nhẹ nhàng ôm lấy cô ấy.
// For a minute, she jumped into me, as I wrapped my arms lightly around her.

<2577> \{Ryou} "Uu...... uwa... sniff... a..."
// \{Ryou} "Uu...... uwa... sniff... a..."

<2578> \{Ryou} "Uwaaaaahhh!"
// \{Ryou} "Uwaaaaahhh!"

<2579> \{Ryou} "Aaaaahhhh! Uwaaaahhhh!!"
// \{Ryou} "Aaaaahhhh! Uwaaaahhhh!!"

<2580> Giọng của cô như đâm xuyên qua lồng ngực tôi...
// Her voice pierced into my chest...

<2581> Nước mắt cô nặng chĩu rơi xuống...
// Her tears were heavy...

<2582> Bàn tay nhỏ bé của cô nắm lấy bộ đồ tôi...
// Her small hands held onto my clothes...

<2583> Đôi vai mỏng manh của cô run run...
// Her thin shoulders trembling...

<2584> Nước mặt cô lăn dài trên má...
// Her tears falling down her cheeks...

<2585> Bàn tay tôi như thấm đẫm nổi buồn từ bên trong.
// My arms were dyed with sadness all over inside.

<2586> Những cảm xúc ấy như đang được kiềm nén trông bàn tay tôi.
// Those feelings being confined within my arms.

<2587> Tôi nắm chặt lấy cơ thể đang run lên của cô.
// I tightly embrace Fujibayashi's shivering body.

<2588> Nếu tôi không làm vậy, tôi cũng sẽ khóc theo mất...
// If I don't, I may end up crying as well...

<2589> Ít nhất, vào lúc này... tôi không muốn cô ấy thấy những giọt nước mắt ấy...
// At the very least, right now... I don't want to give her my tears...

<2590> ... Tôi không thể khóc...
// ... I can't cry...

<2591> Đôi mắt của tôi chợt rưng rưng...
// My eyes trembled...

<2592> Không thể giấu đi những giọt nước mắt... tôi ngước nhìn lên.
// Not wanting to bear tears... I looked up.

Sơ đồ

Chính Fuuko Tomoyo Kyou Kotomi Yukine Nagisa After Story Khác
14 tháng 4 SEEN0414 SEEN6800 Sanae's
Scenario
SEEN7000
15 tháng 4 SEEN0415 SEEN2415 SEEN3415 SEEN4415 SEEN6801
16 tháng 4 SEEN0416 SEEN2416 SEEN3416 SEEN6416 SEEN6802 Yuusuke's
Scenario
SEEN7100
17 tháng 4 SEEN0417 SEEN1417 SEEN2417 SEEN3417 SEEN4417 SEEN6417 SEEN6803
18 tháng 4 SEEN0418 SEEN1418 SEEN2418 SEEN3418 SEEN4418 SEEN5418 SEEN6418 SEEN6900 Akio's
Scenario
SEEN7200
19 tháng 4 SEEN0419 SEEN2419 SEEN3419 SEEN4419 SEEN5419 SEEN6419
20 tháng 4 SEEN0420 SEEN4420 SEEN6420 Koumura's
Scenario
SEEN7300
21 tháng 4 SEEN0421 SEEN1421 SEEN2421 SEEN3421 SEEN4421 SEEN5421 SEEN6421 Interlude
22 tháng 4 SEEN0422 SEEN1422 SEEN2422 SEEN3422 SEEN4422 SEEN5422 SEEN6422 SEEN6444 Sunoharas'
Scenario
SEEN7400
23 tháng 4 SEEN0423 SEEN1423 SEEN2423 SEEN3423 SEEN4423 SEEN5423 SEEN6423 SEEN6445
24 tháng 4 SEEN0424 SEEN2424 SEEN3424 SEEN4424 SEEN5424 SEEN6424 Misae's
Scenario
SEEN7500
25 tháng 4 SEEN0425 SEEN2425 SEEN3425 SEEN4425 SEEN5425 SEEN6425 Mei & Nagisa
26 tháng 4 SEEN0426 SEEN1426 SEEN2426 SEEN3426 SEEN4426 SEEN5426 SEEN6426 SEEN6726 Kappei's
Scenario
SEEN7600
27 tháng 4 SEEN1427 SEEN4427 SEEN6427 SEEN6727
28 tháng 4 SEEN0428 SEEN1428 SEEN2428 SEEN3428 SEEN4428 SEEN5428 SEEN6428 SEEN6728
29 tháng 4 SEEN0429 SEEN1429 SEEN3429 SEEN4429 SEEN6429 SEEN6729
30 tháng 4 SEEN1430 SEEN2430 SEEN3430 SEEN4430 SEEN5430 SEEN6430 BAD End 1 SEEN0444
1 tháng 5 SEEN1501 SEEN2501 SEEN3501 SEEN4501 SEEN6501 Gamebook SEEN0555
2 tháng 5 SEEN1502 SEEN2502 SEEN3502 SEEN4502 SEEN6502 BAD End 2 SEEN0666
3 tháng 5 SEEN1503 SEEN2503 SEEN3503 SEEN4503 SEEN6503
4 tháng 5 SEEN1504 SEEN2504 SEEN3504 SEEN4504 SEEN6504
5 tháng 5 SEEN1505 SEEN2505 SEEN3505 SEEN4505 SEEN6505
6 tháng 5 SEEN1506 SEEN2506 SEEN3506 SEEN4506 SEEN6506 Other
Scenes
SEEN0001
7 tháng 5 SEEN1507 SEEN2507 SEEN3507 SEEN4507 SEEN6507
8 tháng 5 SEEN1508 SEEN2508 SEEN3508 SEEN4508 SEEN6508 Kyou's
After
Scene
SEEN3001
9 tháng 5 SEEN2509 SEEN3509 SEEN4509
10 tháng 5 SEEN2510 SEEN3510 SEEN4510 SEEN6510
11 tháng 5 SEEN1511 SEEN2511 SEEN3511 SEEN4511 SEEN6511 Fuuko
Master
SEEN1001
12 tháng 5 SEEN1512 SEEN3512 SEEN4512 SEEN6512 SEEN1002
13 tháng 5 SEEN1513 SEEN2513 SEEN3513 SEEN4513 SEEN6513 SEEN1003
14 tháng 5 SEEN1514 SEEN2514 SEEN3514 EPILOGUE SEEN6514 SEEN1004
15 tháng 5 SEEN1515 SEEN4800 SEEN1005
16 tháng 5 SEEN1516 BAD END SEEN1006
17 tháng 5 SEEN1517 SEEN4904 SEEN1008
18 tháng 5 SEEN1518 SEEN4999 SEEN1009
-- Misc.
Fragments
SEEN0001
SEEN9032
SEEN9033
SEEN9034
SEEN9042
SEEN9071
SEEN9074