Difference between revisions of "Clannad VN:SEEN7400P5"

From Baka-Tsuki
Jump to navigation Jump to search
m (Chuyển sang ngoặc Nhật)
Line 23: Line 23:
 
// SECTION 5
 
// SECTION 5
 
//=========================
 
//=========================
  +
 
<2608> \{\m{B}} (Sanae-san, nó đúng là một thằng đần...)
 
<2608> \{\m{B}} (Sanae-san, nó đúng là một thằng đần...)
 
// \{\m{B}} (Sanae-san, he really is just an idiot...)
 
// \{\m{B}} (Sanae-san, he really is just an idiot...)
 
// \{\m{B}}(早苗さん、そいつはやっぱり、ただの馬鹿です…)
 
// \{\m{B}}(早苗さん、そいつはやっぱり、ただの馬鹿です…)
  +
<2609> \{Sunohara} "Hôm nay trời đẹp quá!"
 
  +
<2609> \{Sunohara} 『Hôm nay trời đẹp quá!』
 
// \{Sunohara} "Today's also such a refreshing morning!"
 
// \{Sunohara} "Today's also such a refreshing morning!"
 
// \{春原}「今日も、爽やかな朝だねっ」
 
// \{春原}「今日も、爽やかな朝だねっ」
  +
 
<2610> Kế ngày hôm đó, Sunohara tới lớp ở tiết thứ năm
 
<2610> Kế ngày hôm đó, Sunohara tới lớp ở tiết thứ năm
 
// The next day, Sunohara attended during fifth period recess.
 
// The next day, Sunohara attended during fifth period recess.
 
// 翌朝、春原が登校してきたのは、五時間目の休み時間だった。
 
// 翌朝、春原が登校してきたのは、五時間目の休み時間だった。
  +
<2611> \{\m{B}} "Mày nên biết là chỉ còn một tiếng nữa là về luôn rồi không?"
 
  +
<2611> \{\m{B}} 『Mày nên biết là chỉ còn một tiếng nữa là về luôn rồi không?』
 
// \{\m{B}} "You know you only have an hour left, right?"
 
// \{\m{B}} "You know you only have an hour left, right?"
 
// \{\m{B}}「おまえな、あと一時間しかないんだぞ?」
 
// \{\m{B}}「おまえな、あと一時間しかないんだぞ?」
  +
<2612> \{Sunohara} "Chà, tại hôm qua tao mắc bên Sanae-san mà ngủ~"
 
  +
<2612> \{Sunohara} 『Chà, tại hôm qua tao mắc bên Sanae-san mà ngủ~』
 
// \{Sunohara} "Well, I put Sanae-san to sleep yesterday~"
 
// \{Sunohara} "Well, I put Sanae-san to sleep yesterday~"
 
// \{春原}「いやー、昨日は早苗さんが寝かせてくれなくってさっ」
 
// \{春原}「いやー、昨日は早苗さんが寝かせてくれなくってさっ」
  +
<2613> \{\m{B}} "Hai người đi về sau đó đúng không vậy?"
 
  +
<2613> \{\m{B}} 『Hai người đi về sau đó đúng không vậy?』
 
// \{\m{B}} "You two left after that, didn't you?"
 
// \{\m{B}} "You two left after that, didn't you?"
 
// \{\m{B}}「あの後、すぐ別れただろうが」
 
// \{\m{B}}「あの後、すぐ別れただろうが」
  +
<2614> \{Sunohara} "Ý tao là điện thoại! Điện thoại thôi!"
 
  +
<2614> \{Sunohara} 『Ý tao là điện thoại! Điện thoại thôi!』
 
// \{Sunohara} "I mean a call man! A phone call!"
 
// \{Sunohara} "I mean a call man! A phone call!"
 
// \{春原}「電話だよ、電話っ」
 
// \{春原}「電話だよ、電話っ」
  +
<2615> \{Sunohara} "Khi bọn tao chia tay, bọn tao đã trao đổi số điện thoại..."
 
  +
<2615> \{Sunohara} 『Khi bọn tao chia tay, bọn tao đã trao đổi số điện thoại...』
 
// \{Sunohara} "When we separated, we exchanged phone numbers..."
 
// \{Sunohara} "When we separated, we exchanged phone numbers..."
 
// \{春原}「昨日の別れ際に、電話番号交換してさ…」
 
// \{春原}「昨日の別れ際に、電話番号交換してさ…」
  +
<2616> \{Sunohara} "Làm thế thì Sanae-san mới có thể gọi cho tao chứ?"
 
  +
<2616> \{Sunohara} 『Làm thế thì Sanae-san mới có thể gọi cho tao chứ?』
 
// \{Sunohara} "If we did that, Sanae-san could call me, right?"
 
// \{Sunohara} "If we did that, Sanae-san could call me, right?"
 
// \{春原}「そしたら、夜に早苗さんからかかってきたんだよねっ」
 
// \{春原}「そしたら、夜に早苗さんからかかってきたんだよねっ」
  +
<2617> \{Sunohara} "Chỉ nghe giọng nói cô ấy thôi cũng dễ thương rồi..."
 
  +
<2617> \{Sunohara} 『Chỉ nghe giọng nói cô ấy thôi cũng dễ thương rồi...』
 
// \{Sunohara} "Just her voice alone is so cute..."
 
// \{Sunohara} "Just her voice alone is so cute..."
 
// \{春原}「声だけでも、すげぇ可愛いんだよ…」
 
// \{春原}「声だけでも、すげぇ可愛いんだよ…」
  +
<2618> \{\m{B}} "Nhưng, hai đứa tụi bây không nói chuyện lâu chưa?"
 
  +
<2618> \{\m{B}} 『Nhưng, hai đứa tụi bây không nói chuyện lâu chưa?』
 
// \{\m{B}} "But, you guys didn't talk for long, did you?"
 
// \{\m{B}} "But, you guys didn't talk for long, did you?"
 
// \{\m{B}}「でも、ずっと話してたわけじゃねぇだろ」
 
// \{\m{B}}「でも、ずっと話してたわけじゃねぇだろ」
  +
<2619> \{Sunohara} "Khoảng 3 phút..."
 
  +
<2619> \{Sunohara} 『Khoảng 3 phút...』
 
// \{Sunohara} "Only about three minutes..."
 
// \{Sunohara} "Only about three minutes..."
 
// \{春原}「三十分ぐらいだったかな…」
 
// \{春原}「三十分ぐらいだったかな…」
  +
<2620> \{Sunohara} "Nhưng đó là khoảng thời gian như vô tận với người đang mắc bệnh si đây."
 
  +
<2620> \{Sunohara} 『Nhưng đó là khoảng thời gian như vô tận với người đang mắc bệnh si đây.』
 
// \{Sunohara} "But, that time is an eternity for lovers."
 
// \{Sunohara} "But, that time is an eternity for lovers."
 
// \{春原}「でもね、恋人達の時間は永遠なんだよ」
 
// \{春原}「でもね、恋人達の時間は永遠なんだよ」
 
// si trong si đa
 
// si trong si đa
  +
<2621> \{Sunohara} "I couldn't sleep, thinking about Sanae-san..."
 
  +
<2621> \{Sunohara} 『I couldn't sleep, thinking about Sanae-san...』
 
// \{春原}「早苗さんのこと思うと、夜も眠れなくってさ…」
 
// \{春原}「早苗さんのこと思うと、夜も眠れなくってさ…」
  +
 
<2622> Nó nói với tôi chuyện như trong mơ, trong lúc đó tôi ngó ra ngoài cửa sổ.
 
<2622> Nó nói với tôi chuyện như trong mơ, trong lúc đó tôi ngó ra ngoài cửa sổ.
 
// He talked to me as if in a dream, while I looked far away out the window.
 
// He talked to me as if in a dream, while I looked far away out the window.
 
// 窓の外、遠いところを見つめながら、夢見るように話す。
 
// 窓の外、遠いところを見つめながら、夢見るように話す。
  +
 
<2623> Bình thường thì tôi sẽ chém vào một chút, nhưng thay vào đó tôi thở dài.
 
<2623> Bình thường thì tôi sẽ chém vào một chút, nhưng thay vào đó tôi thở dài.
 
// Normally I'd throw in something but, instead I just sighed heavily.
 
// Normally I'd throw in something but, instead I just sighed heavily.
 
// いつもなら突っ込みの一つも入れるところだが、代わりに大きなため息をついた。
 
// いつもなら突っ込みの一つも入れるところだが、代わりに大きなため息をついた。
  +
<2624> \{\m{B}} "Nè mày... Sanae-san không nói gì à?"
 
  +
<2624> \{\m{B}} 『Nè mày... Sanae-san không nói gì à?』
 
// \{\m{B}} "You know... did Sanae-san say nothing?"
 
// \{\m{B}} "You know... did Sanae-san say nothing?"
 
// \{\m{B}}「おまえな…早苗さん、なにか言ってなかったか?」
 
// \{\m{B}}「おまえな…早苗さん、なにか言ってなかったか?」
  +
<2625> \{Sunohara} "Cô ta nói rất nhiều thứ cô ta nhớ trong buổi hẹn!"
 
  +
<2625> \{Sunohara} 『Cô ta nói rất nhiều thứ cô ta nhớ trong buổi hẹn!』
 
// \{Sunohara} "She talked about a lot of things she remembered on the date!"
 
// \{Sunohara} "She talked about a lot of things she remembered on the date!"
 
// \{春原}「デートの思い出、たくさん話してくれたよっ」
 
// \{春原}「デートの思い出、たくさん話してくれたよっ」
  +
<2626> \{\m{B}} "Không phải cái đó, tiếp đi..."
 
  +
<2626> \{\m{B}} 『Không phải cái đó, tiếp đi...』
 
// \{\m{B}} "That's not it, come on..."
 
// \{\m{B}} "That's not it, come on..."
 
// \{\m{B}}「そうじゃなくて、ほら…」
 
// \{\m{B}}「そうじゃなくて、ほら…」
  +
<2627> \{Sunohara} "A, nói tiếp thì, cô ta cũng có nói khi chúng ta dắt con bé về nhà... rất nhiều lần."
 
  +
<2627> \{Sunohara} 『A, nói tiếp thì, cô ta cũng có nói khi chúng ta dắt con bé về nhà... rất nhiều lần.』
 
// \{Sunohara} "Ah, speaking of which, she talked about when we took the kid home... numerous times."
 
// \{Sunohara} "Ah, speaking of which, she talked about when we took the kid home... numerous times."
 
// \{春原}「あ、そういえば、帰り際の子供のこと…何度も話題にしてたなぁ」
 
// \{春原}「あ、そういえば、帰り際の子供のこと…何度も話題にしてたなぁ」
  +
<2628> \{Sunohara} "Dù là tao chẳng muốn bận tâm về con nhóc đó chút nào!"
 
  +
<2628> \{Sunohara} 『Dù là tao chẳng muốn bận tâm về con nhóc đó chút nào!』
 
// \{Sunohara} "I don't really care about that brat anyways!"
 
// \{Sunohara} "I don't really care about that brat anyways!"
 
// \{春原}「もうあんなガキ、どうでもいいのにねっ」
 
// \{春原}「もうあんなガキ、どうでもいいのにねっ」
  +
 
<2629> \{\m{B}} (Đó là điều tao lo lắng nhất đấy...)
 
<2629> \{\m{B}} (Đó là điều tao lo lắng nhất đấy...)
 
// \{\m{B}} (That would be my main concern...)
 
// \{\m{B}} (That would be my main concern...)
 
// \{\m{B}}(そっちが本題なんだと思うが…)
 
// \{\m{B}}(そっちが本題なんだと思うが…)
  +
<2630> \{Sunohara} "Không biết hôm nay bọn tao có gọi nhau không nữa đây? Tao phải nhanh về nhà mới được."
 
  +
<2630> \{Sunohara} 『Không biết hôm nay bọn tao có gọi nhau không nữa đây? Tao phải nhanh về nhà mới được.』
 
// \{Sunohara} "Wonder if we'll call each other today as well? I have to hurry back home."
 
// \{Sunohara} "Wonder if we'll call each other today as well? I have to hurry back home."
 
// \{春原}「今日も電話あるかなぁ。早く帰らなくちゃね」
 
// \{春原}「今日も電話あるかなぁ。早く帰らなくちゃね」
  +
<2631> \{Sunohara} "Nhưng, cô ấy cứ luôn lo tới tao..."
 
  +
<2631> \{Sunohara} 『Nhưng, cô ấy cứ luôn lo tới tao...』
 
// \{Sunohara} "But, she cares so much about me..."
 
// \{Sunohara} "But, she cares so much about me..."
 
// \{春原}「でも、これだけ僕のこと気にしてくれるってことは…」
 
// \{春原}「でも、これだけ僕のこと気にしてくれるってことは…」
  +
<2632> \{Sunohara} "Có thể là cô ta đã rơi vào lưới tình của \btao\u rồi u~"
 
  +
<2632> \{Sunohara} 『Có thể là cô ta đã rơi vào lưới tình của \btao\u rồi u~』
 
// \{Sunohara} "It might be that she's fallen in love with \bme\u~"
 
// \{Sunohara} "It might be that she's fallen in love with \bme\u~"
 
// \{春原}「やっぱアレかな、僕に惚れちゃったのかなぁ」
 
// \{春原}「やっぱアレかな、僕に惚れちゃったのかなぁ」
  +
<2633> \{Sunohara} "Nhưng, nếu đó là tao và Sanae-san, cặp đôi hoàn hảo!"
 
  +
<2633> \{Sunohara} 『Nhưng, nếu đó là tao và Sanae-san, cặp đôi hoàn hảo!』
 
// \{Sunohara} "But, if it's me and Sanae-san, it's all okay!"
 
// \{Sunohara} "But, if it's me and Sanae-san, it's all okay!"
 
// \{春原}「まっ、僕も早苗さんだったら、オールオッケーだけどねっ!」
 
// \{春原}「まっ、僕も早苗さんだったら、オールオッケーだけどねっ!」
  +
<2634> \{\m{B}} "Sunohara, mày nên biết là..."
 
  +
<2634> \{\m{B}} 『Sunohara, mày nên biết là...』
 
// \{\m{B}} "Sunohara, you know..."
 
// \{\m{B}} "Sunohara, you know..."
 
// \{\m{B}}「春原、おまえな…」
 
// \{\m{B}}「春原、おまえな…」
  +
<2635> \{Sunohara} "Đừng lo, \m{A}!"
 
  +
<2635> \{Sunohara} 『Đừng lo, \m{A}!』
 
// \{Sunohara} "Don't worry, \m{A}!"
 
// \{Sunohara} "Don't worry, \m{A}!"
 
// \{春原}「心配するなって、\m{A}っ」
 
// \{春原}「心配するなって、\m{A}っ」
  +
<2636> \{Sunohara} "Vì Sanae-san và tao đang hẹn hò, hãy chắc là giới thiêu bọn này cho bạn của mày đấy!"
 
  +
<2636> \{Sunohara} 『Vì Sanae-san và tao đang hẹn hò, hãy chắc là giới thiêu bọn này cho bạn của mày đấy!』
 
// \{Sunohara} "Since Sanae-san and I are going out, be sure to introduce us to your friends!"
 
// \{Sunohara} "Since Sanae-san and I are going out, be sure to introduce us to your friends!"
 
// \{春原}「早苗さんと付き合うようになったら、友達紹介するように頼むからさっ」
 
// \{春原}「早苗さんと付き合うようになったら、友達紹介するように頼むからさっ」
  +
 
<2637> Bộp, bộp tôi vỗ vai nó
 
<2637> Bộp, bộp tôi vỗ vai nó
 
// Pat, pat, I tap his shoulders.
 
// Pat, pat, I tap his shoulders.
 
// ばんばんと、肩を叩いてくる。
 
// ばんばんと、肩を叩いてくる。
  +
 
<2638> Tôi không thể đỡ nổi nó nữa rồi.
 
<2638> Tôi không thể đỡ nổi nó nữa rồi.
 
// I'm just not able to hang out with you.
 
// I'm just not able to hang out with you.
 
// 付き合っていられなかった。
 
// 付き合っていられなかった。
  +
<2639> \{Sunohara} "Ế, mày đi đâu thế?"
 
  +
<2639> \{Sunohara} 『Ế, mày đi đâu thế?』
 
// \{Sunohara} "Eh, where are you going?"
 
// \{Sunohara} "Eh, where are you going?"
 
// \{春原}「あれ、どこ行くの?」
 
// \{春原}「あれ、どこ行くの?」
  +
<2640> \{\m{B}} "Không đâu cả."
 
  +
<2640> \{\m{B}} 『Không đâu cả.』
 
// \{\m{B}} "Nowhere."
 
// \{\m{B}} "Nowhere."
 
// \{\m{B}}「どこでもねぇよ」
 
// \{\m{B}}「どこでもねぇよ」
  +
 
<2641> Tôi sẽ giết nhiều thời gian nhất có thể cho tới khi tiết học bắt đầu.
 
<2641> Tôi sẽ giết nhiều thời gian nhất có thể cho tới khi tiết học bắt đầu.
 
// I'll kill my time as best as I can until lessons start.
 
// I'll kill my time as best as I can until lessons start.
 
// 授業が始まるまで、適当に時間を潰してこよう。
 
// 授業が始まるまで、適当に時間を潰してこよう。
  +
 
<2642> Tôi lê đôi chân mình ra phía cánh cửa
 
<2642> Tôi lê đôi chân mình ra phía cánh cửa
 
// I move my legs in the direction of the door.
 
// I move my legs in the direction of the door.
 
// ドアの方へと、足を向けた。
 
// ドアの方へと、足を向けた。
  +
<2643> \{Sunohara} "Có vẻ như là con trai thì nên thổ lộ trước..."
 
  +
<2643> \{Sunohara} 『Có vẻ như là con trai thì nên thổ lộ trước...』
 
// \{Sunohara} "It seems that the guy has to confess..."
 
// \{Sunohara} "It seems that the guy has to confess..."
 
// \{春原}「やっぱり、告白は男からだよね…」
 
// \{春原}「やっぱり、告白は男からだよね…」
  +
<2644> \{Sunohara} "Vội vàng quá thì không được~"
 
  +
<2644> \{Sunohara} 『Vội vàng quá thì không được~』
 
// \{Sunohara} "Being too much in a hurry is quite sad~"
 
// \{Sunohara} "Being too much in a hurry is quite sad~"
 
// \{春原}「あんまり、焦らすのも可哀想かなぁ」
 
// \{春原}「あんまり、焦らすのも可哀想かなぁ」
  +
<2645> \{Sunohara} "Giờ là tháng tư rồi, phải cố hết sức có thể vào tháng năm!"
 
  +
<2645> \{Sunohara} 『Giờ là tháng tư rồi, phải cố hết sức có thể vào tháng năm!』
 
// \{Sunohara} "April's already over so, have to start off as best I can in May!"
 
// \{Sunohara} "April's already over so, have to start off as best I can in May!"
 
// \{春原}「もう4月も終わりだから、5月初めぐらいがベストだよねっ」
 
// \{春原}「もう4月も終わりだから、5月初めぐらいがベストだよねっ」
  +
 
<2646> Tôi có thể nghe nó lầm bầm một mình.
 
<2646> Tôi có thể nghe nó lầm bầm một mình.
 
// I could hear him muttering to himself.
 
// I could hear him muttering to himself.
 
// ぶつぶつと、独り言が聞こえてくる。
 
// ぶつぶつと、独り言が聞こえてくる。
  +
 
<2647> Tôi bước thẳng ra ngoài lớp học.
 
<2647> Tôi bước thẳng ra ngoài lớp học.
 
// I step straight out of the classroom.
 
// I step straight out of the classroom.
 
// とっとと、教室を出ていった。
 
// とっとと、教室を出ていった。
  +
 
<2648> Tôi vẫn còn thấy bực mình khi tiết học kết thúc.
 
<2648> Tôi vẫn còn thấy bực mình khi tiết học kết thúc.
 
// I was still irritated when lessons had ended.
 
// I was still irritated when lessons had ended.
 
// 終業時間になっても、まだいらいらしていた。
 
// 終業時間になっても、まだいらいらしていた。
  +
 
<2649> Không, tôi vẫn ổn với điều đó.
 
<2649> Không, tôi vẫn ổn với điều đó.
 
// No, I was still fine with that.
 
// No, I was still fine with that.
 
// いや、俺はまだいい。
 
// いや、俺はまだいい。
  +
 
<2650> Cái thằng đần Sunohara đã đang luyện tập rồi, mặc dù hai người vẫn chưa nói riêng lần nào.
 
<2650> Cái thằng đần Sunohara đã đang luyện tập rồi, mặc dù hai người vẫn chưa nói riêng lần nào.
 
// That idiot Sunohara had been practicing, even though the two hadn't been particularly talking yet.
 
// That idiot Sunohara had been practicing, even though the two hadn't been particularly talking yet.
 
// 春原の馬鹿は、別に今日に始まった話じゃないし、それに付き合うのは慣れている。
 
// 春原の馬鹿は、別に今日に始まった話じゃないし、それに付き合うのは慣れている。
  +
 
<2651> Mei-chan là người buồn nhất ở đây.
 
<2651> Mei-chan là người buồn nhất ở đây.
 
// Mei-chan's the one who's sad here.
 
// Mei-chan's the one who's sad here.
 
// 可哀想なのは、芽衣ちゃんだ。
 
// 可哀想なのは、芽衣ちゃんだ。
  +
 
<2652> Vì có một người anh như thế
 
<2652> Vì có một người anh như thế
 
// For having such a brother right now.
 
// For having such a brother right now.
 
// あんなのでも、一応、兄だ。
 
// あんなのでも、一応、兄だ。
  +
 
<2653> Hơn nữa, Mei-chan lặng lội lên thành phố đây vì cô nhóc lo lắng cho nó.
 
<2653> Hơn nữa, Mei-chan lặng lội lên thành phố đây vì cô nhóc lo lắng cho nó.
 
// Even more, Mei-chan came to this city because she was worried about him.
 
// Even more, Mei-chan came to this city because she was worried about him.
 
// しかも芽衣ちゃんは、その兄を心配して、この町にやってきている。
 
// しかも芽衣ちゃんは、その兄を心配して、この町にやってきている。
  +
 
<2654> Chính xác thì cô bé đang nghĩ gì, nhìn thấy anh mình như thế?
 
<2654> Chính xác thì cô bé đang nghĩ gì, nhìn thấy anh mình như thế?
 
// Exactly what is she thinking, seeing him like this?
 
// Exactly what is she thinking, seeing him like this?
 
// そこであんな姿を見てしまって、どう思っただろうか。
 
// そこであんな姿を見てしまって、どう思っただろうか。
  +
 
<2655> Tôi đoán là có thể thế còn tốt hơn là cho thấy cuộc sống thường ngày của Sunohara...
 
<2655> Tôi đoán là có thể thế còn tốt hơn là cho thấy cuộc sống thường ngày của Sunohara...
 
// I guess it was probably better showing how Sunohara usually lived...
 
// I guess it was probably better showing how Sunohara usually lived...
 
// まだ、普段の春原を見せたほうが、よかったのかもしれない…。
 
// まだ、普段の春原を見せたほうが、よかったのかもしれない…。
  +
<2656> \{\m{B}} "... Ế?"
 
  +
<2656> \{\m{B}} 『... Ế?』
 
// \{\m{B}}「…あれ?」
 
// \{\m{B}}「…あれ?」
  +
<2657> \{Mei} "........."
 
  +
<2657> \{Mei} 『.........』
 
// \{芽衣}「………」
 
// \{芽衣}「………」
  +
 
<2658> Mei-chan đang đợi trước cổng trường.
 
<2658> Mei-chan đang đợi trước cổng trường.
 
// Mei-chan was waiting at the school gates.
 
// Mei-chan was waiting at the school gates.
 
// その芽衣ちゃんが、校門のところにいた。
 
// その芽衣ちゃんが、校門のところにいた。
  +
 
<2659> Học sinh đi về không thể không liếc một chút, bởi bộ đồng phục lạ của cô nhóc.
 
<2659> Học sinh đi về không thể không liếc một chút, bởi bộ đồng phục lạ của cô nhóc.
 
// The students heading home didn't hold back giving glances, wondering about her rare school uniform.
 
// The students heading home didn't hold back giving glances, wondering about her rare school uniform.
 
// 見慣れない制服が珍しいのか、帰宅途中の生徒の、遠慮のない視線に晒されている。
 
// 見慣れない制服が珍しいのか、帰宅途中の生徒の、遠慮のない視線に晒されている。
  +
 
<2660> Không làm gì, cô nhóc chỉ đứng im ở đó.
 
<2660> Không làm gì, cô nhóc chỉ đứng im ở đó.
 
// With nothing to do, she stood there quietly.
 
// With nothing to do, she stood there quietly.
 
// 所在なさげにしながらも、じっとそこで佇んでいた。
 
// 所在なさげにしながらも、じっとそこで佇んでいた。
  +
<2661> \{\m{B}} "Em đang làm gì thế?"
 
  +
<2661> \{\m{B}} 『Em đang làm gì thế?』
 
// \{\m{B}} "What are you doing?"
 
// \{\m{B}} "What are you doing?"
 
// \{\m{B}}「なにやってるんだよ?」
 
// \{\m{B}}「なにやってるんだよ?」
  +
 
<2662> Trong vội vã, tôi tới gần cô nhóc
 
<2662> Trong vội vã, tôi tới gần cô nhóc
 
// In haste, I get close to her.
 
// In haste, I get close to her.
 
// 慌てて、その姿に近づいた。
 
// 慌てて、その姿に近づいた。
  +
<2663> \{Mei} "Á... \m{A}-san..."
 
  +
<2663> \{Mei} 『Á... \m{A}-san...』
 
// \{芽衣}「あ…\m{A}さん…」
 
// \{芽衣}「あ…\m{A}さん…」
  +
<2664> \{\m{B}} "Em đang đợi Sunohara phải không?"
 
  +
<2664> \{\m{B}} 『Em đang đợi Sunohara phải không?』
 
// \{\m{B}} "Are you waiting for Sunohara, by chance?"
 
// \{\m{B}} "Are you waiting for Sunohara, by chance?"
 
// \{\m{B}}「もしかして、春原を待ってるのか?」
 
// \{\m{B}}「もしかして、春原を待ってるのか?」
  +
<2665> \{Mei} "... Vâng."
 
  +
<2665> \{Mei} 『... Vâng.』
 
// \{芽衣}「…はい」
 
// \{芽衣}「…はい」
  +
<2666> \{Mei} "Umm, onii-chan đâu rồi...?"
 
  +
<2666> \{Mei} 『Umm, onii-chan đâu rồi...?』
 
// \{Mei} "Umm, where's onii-chan...?"
 
// \{Mei} "Umm, where's onii-chan...?"
 
// \{芽衣}「あの、おにいちゃんは…」
 
// \{芽衣}「あの、おにいちゃんは…」
  +
<2667> \{\m{B}} "Vì là thằng đó nên nó đã về nhà rồi."
 
  +
<2667> \{\m{B}} 『Vì là thằng đó nên nó đã về nhà rồi.』
 
// \{\m{B}} "Since it's him, he's already gone home."
 
// \{\m{B}} "Since it's him, he's already gone home."
 
// \{\m{B}}「あいつなら、もう帰ったぞ」
 
// \{\m{B}}「あいつなら、もう帰ったぞ」
  +
<2668> \{\m{B}} "Nó nói cái gì đó về việc nhận cú điện thoại từ Sanae-san..."
 
  +
<2668> \{\m{B}} 『Nó nói cái gì đó về việc nhận cú điện thoại từ Sanae-san...』
 
// \{\m{B}} "He said something about having to get a phone call from Sanae-san..."
 
// \{\m{B}} "He said something about having to get a phone call from Sanae-san..."
 
// \{\m{B}}「早苗さんから、電話があるといけないから…だと」
 
// \{\m{B}}「早苗さんから、電話があるといけないから…だと」
  +
<2669> \{Mei} "Vậy sao..."
 
  +
<2669> \{Mei} 『Vậy sao...』
 
// \{Mei} "Is that so..."
 
// \{Mei} "Is that so..."
 
// \{芽衣}「そうなんですか…」
 
// \{芽衣}「そうなんですか…」
  +
<2670> \{Mei} "Geez... Không còn cách nào khác..."
 
  +
<2670> \{Mei} 『Geez... Không còn cách nào khác...』
 
// \{Mei} "Geez... it can't be helped..."
 
// \{Mei} "Geez... it can't be helped..."
 
// \{芽衣}「もう…しょうがないなぁ…」
 
// \{芽衣}「もう…しょうがないなぁ…」
  +
 
<2671> Mei-chan đã bình tĩnh hơn một chút so với ngày hôm qua
 
<2671> Mei-chan đã bình tĩnh hơn một chút so với ngày hôm qua
 
// Mei-chan's calmed down a little bit since yesterday.
 
// Mei-chan's calmed down a little bit since yesterday.
 
// 昨日から芽衣ちゃんは、少し落ち込んでいる様子だった。
 
// 昨日から芽衣ちゃんは、少し落ち込んでいる様子だった。
  +
 
<2672> Cô nhóc thật sự lo lắng cho Sunohara, nhớ lại đoạn đáng thất vọng của nó.
 
<2672> Cô nhóc thật sự lo lắng cho Sunohara, nhớ lại đoạn đáng thất vọng của nó.
 
// She was really worried about Sunohara, remembering his slight disappointment.
 
// She was really worried about Sunohara, remembering his slight disappointment.
 
// 軽い失望を覚えた様子で、しきりに春原のことを気にしていた。
 
// 軽い失望を覚えた様子で、しきりに春原のことを気にしていた。
  +
 
<2673> TÔi nghĩ có khi là do chúng là anh em ruột thịt?
 
<2673> TÔi nghĩ có khi là do chúng là anh em ruột thịt?
 
// I guess that's just because they're blood relatives?
 
// I guess that's just because they're blood relatives?
 
// それはやっぱり、肉親のことだからなのだろうか。
 
// それはやっぱり、肉親のことだからなのだろうか。
  +
 
<2674> Bản thân tôi cũng không rõ nữa.
 
<2674> Bản thân tôi cũng không rõ nữa.
 
// I didn't really know too well myself.
 
// I didn't really know too well myself.
 
// 俺には、よくわからなかった。
 
// 俺には、よくわからなかった。
  +
<2675> \{\m{B}} "Nè, Mei-chan,"
 
  +
<2675> \{\m{B}} 『Nè, Mei-chan,』
 
// \{\m{B}} "Hey, Mei-chan,"
 
// \{\m{B}} "Hey, Mei-chan,"
 
// \{\m{B}}「な、芽衣ちゃん」
 
// \{\m{B}}「な、芽衣ちゃん」
  +
<2676> \{\m{B}} "Tại sao em lại lo lắng đến thế?"
 
  +
<2676> \{\m{B}} 『Tại sao em lại lo lắng đến thế?』
 
// \{\m{B}} "Why are you this worried?"
 
// \{\m{B}} "Why are you this worried?"
 
// \{\m{B}}「どうして、そこまで気にするんだ?」
 
// \{\m{B}}「どうして、そこまで気にするんだ?」
  +
<2677> \{\m{B}} "Anh không nghĩ là thằng ngốc đó sẽ bắt đầu làm cái gì ngay bây giờ đâu..."
 
  +
<2677> \{\m{B}} 『Anh không nghĩ là thằng ngốc đó sẽ bắt đầu làm cái gì ngay bây giờ đâu...』
 
// \{\m{B}} "I don't think that idiot will start anything right now..."
 
// \{\m{B}} "I don't think that idiot will start anything right now..."
 
// \{\m{B}}「あいつの馬鹿は、今に始まったことじゃないと思うぞ…」
 
// \{\m{B}}「あいつの馬鹿は、今に始まったことじゃないと思うぞ…」
  +
<2678> \{Mei} "Em... biết."
 
  +
<2678> \{Mei} 『Em... biết.』
 
// \{Mei} "I... know that."
 
// \{Mei} "I... know that."
 
// \{芽衣}「それは…わかってます」
 
// \{芽衣}「それは…わかってます」
  +
<2679> \{\m{B}} "Bên cạnh đó, trường em cũng bắt đầu học lại rồi phải không?"
 
  +
<2679> \{\m{B}} 『Bên cạnh đó, trường em cũng bắt đầu học lại rồi phải không?』
 
// \{\m{B}} "Besides, school's already started for you, hasn't it?"
 
// \{\m{B}} "Besides, school's already started for you, hasn't it?"
 
// \{\m{B}}「それに、もう学校だって始まってるだろ?」
 
// \{\m{B}}「それに、もう学校だって始まってるだろ?」
  +
<2680> \{Mei} "Em cũng biết điều đó."
 
  +
<2680> \{Mei} 『Em cũng biết điều đó.』
 
// \{Mei} "I know that too."
 
// \{Mei} "I know that too."
 
// \{芽衣}「それも、わかっています」
 
// \{芽衣}「それも、わかっています」
  +
<2681> \{Mei} "Nhưng em sẽ không về tại thời điểm này."
 
  +
<2681> \{Mei} 『Nhưng em sẽ không về tại thời điểm này.』
 
// \{Mei} "But I won't be going back at this rate."
 
// \{Mei} "But I won't be going back at this rate."
 
// \{芽衣}「でも、このままじゃ帰れません」
 
// \{芽衣}「でも、このままじゃ帰れません」
  +
<2682> \{Mei} "Anh của em đang ở kí túc xá phải không?"
 
  +
<2682> \{Mei} 『Anh của em đang ở kí túc xá phải không?』
 
// \{Mei} "Is my brother at the dormitory?"
 
// \{Mei} "Is my brother at the dormitory?"
 
// \{芽衣}「あの、兄は寮にいるんですよね?」
 
// \{芽衣}「あの、兄は寮にいるんですよね?」
  +
<2683> \{\m{B}} "Ừm-ờ... Chắc thế."
 
  +
<2683> \{\m{B}} 『Ừm-ờ... Chắc thế.』
 
// \{\m{B}} "Y-yeah... I suppose."
 
// \{\m{B}} "Y-yeah... I suppose."
 
// \{\m{B}}「あ、ああ…まぁな」
 
// \{\m{B}}「あ、ああ…まぁな」
  +
<2684> \{Mei} "Cám ơn anh nhiều. Vậy, em đi đây ."
 
  +
<2684> \{Mei} 『Cám ơn anh nhiều. Vậy, em đi đây .』
 
// \{Mei} "Thank you very much. Then, I'll be off."
 
// \{Mei} "Thank you very much. Then, I'll be off."
 
// \{芽衣}「ありがとうございます。じゃあ、行ってみます」
 
// \{芽衣}「ありがとうございます。じゃあ、行ってみます」
  +
<2685> \{\m{B}} "Nè, Mei-chan..."
 
  +
<2685> \{\m{B}} 『Nè, Mei-chan...』
 
// \{\m{B}} "Hey, Mei-chan..."
 
// \{\m{B}} "Hey, Mei-chan..."
 
// \{\m{B}}「おい、芽衣ちゃん…」
 
// \{\m{B}}「おい、芽衣ちゃん…」
  +
 
<2686> Cô bé cúi đầu nhanh rồi chạy xuống con đường đồi.
 
<2686> Cô bé cúi đầu nhanh rồi chạy xuống con đường đồi.
 
// She nods quickly, then heads down the hill road.
 
// She nods quickly, then heads down the hill road.
 
// ぺこりと頭を下げて、そして坂道を下りていく。
 
// ぺこりと頭を下げて、そして坂道を下りていく。
  +
 
<2687> Nhìn theo bóng dáng nhỏ bé ấy từ sau lưng...
 
<2687> Nhìn theo bóng dáng nhỏ bé ấy từ sau lưng...
 
// Gazing at her small back for a bit...
 
// Gazing at her small back for a bit...
 
// 小さな背中を、しばらく眺めて…
 
// 小さな背中を、しばらく眺めて…
  +
 
<2688> \{\m{B}} (... Ôi trời.)
 
<2688> \{\m{B}} (... Ôi trời.)
 
// \{\m{B}}(…ったく)
 
// \{\m{B}}(…ったく)
  +
<2689> \{\m{B}} "Mei-chan, Anh cũng tới đây!"
 
  +
<2689> \{\m{B}} 『Mei-chan, Anh cũng tới đây!』
 
// \{\m{B}} "Mei-chan, I'm coming too!"
 
// \{\m{B}} "Mei-chan, I'm coming too!"
 
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん、俺も行くぞっ」
 
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん、俺も行くぞっ」
  +
 
<2690> Và như con bé, tôi chạy xuống con đồi.
 
<2690> Và như con bé, tôi chạy xuống con đồi.
 
// And like her, I ran down.
 
// And like her, I ran down.
 
// そして、同じように駆け下りていた。
 
// そして、同じように駆け下りていた。
  +
<2691> \{Sunohara} "Ê nè, mấy người."
 
  +
<2691> \{Sunohara} 『Ê nè, mấy người.』
 
// \{Sunohara} "You know, you guys,"
 
// \{Sunohara} "You know, you guys,"
 
// \{春原}「あのね、二人とも」
 
// \{春原}「あのね、二人とも」
  +
 
<2692> Khi tới phòng kí túc xá, rõ ràng là nó hơi bực mình.
 
<2692> Khi tới phòng kí túc xá, rõ ràng là nó hơi bực mình.
 
// Upon reaching the dormitory room, it was clear he was quite irritated.
 
// Upon reaching the dormitory room, it was clear he was quite irritated.
 
// 寮の部屋に上がると、あからさまに嫌そうな顔をされた。
 
// 寮の部屋に上がると、あからさまに嫌そうな顔をされた。
  +
<2693> \{Sunohara} "Tao đang bận lắm. Tao nói với mày rồi phải không, \m{A}?"
 
  +
<2693> \{Sunohara} 『Tao đang bận lắm. Tao nói với mày rồi phải không, \m{A}?』
 
// \{Sunohara} "I'm busy right now. I told you, didn't I, \m{A}?"
 
// \{Sunohara} "I'm busy right now. I told you, didn't I, \m{A}?"
 
// \{春原}「今忙しいんだよ。\m{A}には言ったよね」
 
// \{春原}「今忙しいんだよ。\m{A}には言ったよね」
  +
<2694> \{Sunohara} "Tao không biết khi nào thì nhận được cuộc gọi từ Sanae-san..."
 
  +
<2694> \{Sunohara} 『Tao không biết khi nào thì nhận được cuộc gọi từ Sanae-san...』
 
// \{Sunohara} "I don't know when I'm going to get a call from Sanae-san..."
 
// \{Sunohara} "I don't know when I'm going to get a call from Sanae-san..."
 
// \{春原}「早苗さんから、いつ連絡があるかわからないからさ…」
 
// \{春原}「早苗さんから、いつ連絡があるかわからないからさ…」
  +
<2695> \{\m{B}} "Nếu nói về đường dây điện thoại, tao đã rút nó ra rồi."
 
  +
<2695> \{\m{B}} 『Nếu nói về đường dây điện thoại, tao đã rút nó ra rồi.』
 
// \{\m{B}} "If it's the phone line, I already pulled it out earlier."
 
// \{\m{B}} "If it's the phone line, I already pulled it out earlier."
 
// \{\m{B}}「電話線なら、さっき抜いておいたからな」
 
// \{\m{B}}「電話線なら、さっき抜いておいたからな」
  +
<2696> \{Sunohara} "Đừng rút nó ra!"
 
  +
<2696> \{Sunohara} 『Đừng rút nó ra!』
 
// \{Sunohara} "Don't pull it out!"
 
// \{Sunohara} "Don't pull it out!"
 
// \{春原}「抜くなよっ」
 
// \{春原}「抜くなよっ」
  +
<2697> \{Sunohara} "Hừm... Chính vì thế mà tao không muốn gặp ai giờ."
 
  +
<2697> \{Sunohara} 『Hừm... Chính vì thế mà tao không muốn gặp ai giờ.』
 
// \{Sunohara} "Well... that's how it is, so I don't want to deal with anyone else."
 
// \{Sunohara} "Well... that's how it is, so I don't want to deal with anyone else."
 
// \{春原}「まぁ…そういうわけだからさ、相手していられないんだよね」
 
// \{春原}「まぁ…そういうわけだからさ、相手していられないんだよね」
  +
<2698> \{Sunohara} "Trước tình yêu là một thứ thiêng liêng, tao không nghĩ gì hết ngoài để đứa em gái mình ngoài chuyện này~"*
 
  +
<2698> \{Sunohara} 『Trước tình yêu là một thứ thiêng liêng, tao không nghĩ gì hết ngoài để đứa em gái mình ngoài chuyện này~』*
 
// \{Sunohara} "Before love was so amazing, I thought of nothing but keeping my sister out~"*
 
// \{Sunohara} "Before love was so amazing, I thought of nothing but keeping my sister out~"*
 
// Alt - "Love is so beautiful a scenery, that I wouldn't want my sister to get in the way of my vision~" - Kinny Riddle
 
// Alt - "Love is so beautiful a scenery, that I wouldn't want my sister to get in the way of my vision~" - Kinny Riddle
 
// \{春原}「恋の素晴らしさの前には、妹なんか眼中に入らないっていうかさっ」
 
// \{春原}「恋の素晴らしさの前には、妹なんか眼中に入らないっていうかさっ」
  +
<2699> \{Mei} "........."
 
  +
<2699> \{Mei} 『.........』
 
// \{芽衣}「………」
 
// \{芽衣}「………」
  +
<2700> \{Sunohara} "Bên cạnh đó, Mei, em không về trường sao?"
 
  +
<2700> \{Sunohara} 『Bên cạnh đó, Mei, em không về trường sao?』
 
// \{Sunohara} "Besides, Mei, what are you going to do about school?"
 
// \{Sunohara} "Besides, Mei, what are you going to do about school?"
 
// \{春原}「それに、芽衣。おまえ学校はどうしたんだよ」
 
// \{春原}「それに、芽衣。おまえ学校はどうしたんだよ」
  +
<2701> \{Sunohara} "Em đã thấy anh như thế nào rồi, nên em cũng xong ở đây rồi phải không?"
 
  +
<2701> \{Sunohara} 『Em đã thấy anh như thế nào rồi, nên em cũng xong ở đây rồi phải không?』
 
// \{Sunohara} "You've already seen how I'm doing, so you're done here, right?"
 
// \{Sunohara} "You've already seen how I'm doing, so you're done here, right?"
 
// \{春原}「僕の様子を見るだけだったら、もう用事は済んだだろ?」
 
// \{春原}「僕の様子を見るだけだったら、もう用事は済んだだろ?」
  +
<2702> \{Sunohara} "Nhanh về nhà đi."
 
  +
<2702> \{Sunohara} 『Nhanh về nhà đi.』
 
// \{Sunohara} "Hurry up and go home."
 
// \{Sunohara} "Hurry up and go home."
 
// \{春原}「さっさと帰れよ」
 
// \{春原}「さっさと帰れよ」
  +
<2703> \{Mei} "... Không."
 
  +
<2703> \{Mei} 『... Không.』
 
// \{Mei} "... No."
 
// \{Mei} "... No."
 
// \{芽衣}「…やだ」
 
// \{芽衣}「…やだ」
  +
<2704> \{Mei} "Em chưa về nhà được."
 
  +
<2704> \{Mei} 『Em chưa về nhà được.』
 
// \{Mei} "I'm not going home yet."
 
// \{Mei} "I'm not going home yet."
 
// \{芽衣}「まだ、帰らないよ」
 
// \{芽衣}「まだ、帰らないよ」
  +
<2705> \{Sunohara} "Tại sao không?"
 
  +
<2705> \{Sunohara} 『Tại sao không?』
 
// \{Sunohara} "Why not?"
 
// \{Sunohara} "Why not?"
 
// \{春原}「なんでだよ」
 
// \{春原}「なんでだよ」
  +
<2706> \{Mei} "Vì vẫn có thứ mà em phải làm ở đây."
 
  +
<2706> \{Mei} 『Vì vẫn có thứ mà em phải làm ở đây.』
 
// \{Mei} "Because there's still something I have to do here."
 
// \{Mei} "Because there's still something I have to do here."
 
// \{芽衣}「だって、まだやらなくちゃいけないことが残ってるから」
 
// \{芽衣}「だって、まだやらなくちゃいけないことが残ってるから」
  +
<2707> \{Sunohara} "Hmm... à, ý em là thế à."
 
  +
<2707> \{Sunohara} 『Hmm... à, ý em là thế à.』
 
// \{Sunohara} "Hmm... ah, so you mean that."
 
// \{Sunohara} "Hmm... ah, so you mean that."
 
// \{春原}「ん…ああ、そういう意味ね」
 
// \{春原}「ん…ああ、そういう意味ね」
  +
<2708> \{\m{B}} "Đợi đã, mày không hiểu à."
 
  +
<2708> \{\m{B}} 『Đợi đã, mày không hiểu à.』
 
// \{\m{B}} "Wait, you don't get it."
 
// \{\m{B}} "Wait, you don't get it."
 
// \{\m{B}}「待て、納得するな」
 
// \{\m{B}}「待て、納得するな」
  +
<2709> \{\m{B}} "Mei-chan, em tớ đây là để nhìn thấy Sunohara đang sống như thế nào. Đúng không?"
 
  +
<2709> \{\m{B}} 『Mei-chan, em tớ đây là để nhìn thấy Sunohara đang sống như thế nào. Đúng không?』
 
// \{\m{B}} "Mei-chan, you came here to see how Sunohara's doing. Isn't that right?"
 
// \{\m{B}} "Mei-chan, you came here to see how Sunohara's doing. Isn't that right?"
 
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんは、春原の様子を見に来たんだろ。違うのか?」
 
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんは、春原の様子を見に来たんだろ。違うのか?」
  +
<2710> \{Sunohara} "Mày nói gì thế? Đó chỉ là mấy lí do ngụy biện, ngụy biện thôi."
 
  +
<2710> \{Sunohara} 『Mày nói gì thế? Đó chỉ là mấy lí do ngụy biện, ngụy biện thôi.』
 
// \{Sunohara} "What are you talking about? That's just some excuse, an excuse."
 
// \{Sunohara} "What are you talking about? That's just some excuse, an excuse."
 
// \{春原}「なに言ってるんだよ。そんなの口実だよ、口実」
 
// \{春原}「なに言ってるんだよ。そんなの口実だよ、口実」
  +
<2711> \{Sunohara} "Đó chẳng phải là lí do nó đi xa thế để tới đây đâu."
 
  +
<2711> \{Sunohara} 『Đó chẳng phải là lí do nó đi xa thế để tới đây đâu.』
 
// \{Sunohara} "It's not because she's so far away and stuff that she'd come here."
 
// \{Sunohara} "It's not because she's so far away and stuff that she'd come here."
 
// \{春原}「遠路はるばる、それだけの理由で来るわけないだろ?」
 
// \{春原}「遠路はるばる、それだけの理由で来るわけないだろ?」
  +
<2712> \{Sunohara} "Nó chỉ mong muốn lên thành phố thôi, thấy đó..."
 
  +
<2712> \{Sunohara} 『Nó chỉ mong muốn lên thành phố thôi, thấy đó...』
 
// \{Sunohara} "She's been yearning for the city, see..."
 
// \{Sunohara} "She's been yearning for the city, see..."
 
// \{春原}「こいつ、昔っから都会に憧れてたからさ…」
 
// \{春原}「こいつ、昔っから都会に憧れてたからさ…」
  +
<2713> \{Sunohara} "Nó chỉ muốn rời khỏi cái chốn quê và nhìn thấy cuộc sống thành thị như thế nào.."
 
  +
<2713> \{Sunohara} 『Nó chỉ muốn rời khỏi cái chốn quê và nhìn thấy cuộc sống thành thị như thế nào..』
 
// \{Sunohara} "She just wants to come out of the countryside and see what living in a city's like."
 
// \{Sunohara} "She just wants to come out of the countryside and see what living in a city's like."
 
// \{春原}「田舎から出てきて、こっちの暮らしを体験してみたかったってところだろ?」
 
// \{春原}「田舎から出てきて、こっちの暮らしを体験してみたかったってところだろ?」
  +
<2714> \{Mei} "Đúng vậy."
 
  +
<2714> \{Mei} 『Đúng vậy.』
 
// \{Mei} "That's right."
 
// \{Mei} "That's right."
 
// \{芽衣}「…そうだよ」
 
// \{芽衣}「…そうだよ」
  +
 
<2715> Cô nhóc trông giận lên.
 
<2715> Cô nhóc trông giận lên.
 
// She seems a little bit angry.
 
// She seems a little bit angry.
 
// ちょっと、怒ったような様子。
 
// ちょっと、怒ったような様子。
  +
 
<2716> Dù thế, cô nhóc vẫn gật đầu với những lời của Sunohara
 
<2716> Dù thế, cô nhóc vẫn gật đầu với những lời của Sunohara
 
// Even so, she nodded to Sunohara's words.
 
// Even so, she nodded to Sunohara's words.
 
// それでも、春原の言葉に頷いた。
 
// それでも、春原の言葉に頷いた。
  +
<2717> \{Sunohara} "Đó, thấy đó. Đó là điều mà nó nghĩ."
 
  +
<2717> \{Sunohara} 『Đó, thấy đó. Đó là điều mà nó nghĩ.』
 
// \{Sunohara} "See, look. That's what she was thinking about."
 
// \{Sunohara} "See, look. That's what she was thinking about."
 
// \{春原}「ほら、見ろ。そんなところだと思ってたんだよね」
 
// \{春原}「ほら、見ろ。そんなところだと思ってたんだよね」
  +
<2718> \{Sunohara} "Dọn đồ rồi nhanh về nhà đi."
 
  +
<2718> \{Sunohara} 『Dọn đồ rồi nhanh về nhà đi.』
 
// \{Sunohara} "Hold yourself back, and hurry up and head home."
 
// \{Sunohara} "Hold yourself back, and hurry up and head home."
 
// \{春原}「ほどほどにして、早めに帰れよ」
 
// \{春原}「ほどほどにして、早めに帰れよ」
  +
<2719> \{Mei} "Vâng... em sẽ làm thế."
 
  +
<2719> \{Mei} 『Vâng... em sẽ làm thế.』
 
// \{Mei} "Yeah... I'll do that."
 
// \{Mei} "Yeah... I'll do that."
 
// \{芽衣}「うん…そうするね」
 
// \{芽衣}「うん…そうするね」
  +
<2720> \{Mei} "Nhưng có người mà em phải gặp ở đây."
 
  +
<2720> \{Mei} 『Nhưng có người mà em phải gặp ở đây.』
 
// \{Mei} "But, there's someone I have to meet here, though."
 
// \{Mei} "But, there's someone I have to meet here, though."
 
// \{芽衣}「でも、会わなくちゃいけない人がいるからなぁ」
 
// \{芽衣}「でも、会わなくちゃいけない人がいるからなぁ」
  +
<2721> \{Sunohara} "Hả?"
 
  +
<2721> \{Sunohara} 『Hả?』
 
// \{Sunohara} "What?"
 
// \{Sunohara} "What?"
 
// \{春原}「は?」
 
// \{春原}「は?」
  +
<2722> \{\m{B}} "Người mà em phải gặp...?"
 
  +
<2722> \{\m{B}} 『Người mà em phải gặp...?』
 
// \{\m{B}} "Someone you have to meet...?"
 
// \{\m{B}} "Someone you have to meet...?"
 
// \{\m{B}}「会わなくちゃいけない人…?」
 
// \{\m{B}}「会わなくちゃいけない人…?」
  +
 
<2723> Đây là lần đầu tiên tôi nghe điều đó
 
<2723> Đây là lần đầu tiên tôi nghe điều đó
 
// That's the first I've heard of it.
 
// That's the first I've heard of it.
 
// そんなの、初耳だった。
 
// そんなの、初耳だった。
  +
<2724> \{Mei} "Đó là một người mà em quen."
 
  +
<2724> \{Mei} 『Đó là một người mà em quen.』
 
// \{Mei} "It's someone that I've been seeing."
 
// \{Mei} "It's someone that I've been seeing."
 
// \{芽衣}「こっちで、会うことにしているんです」
 
// \{芽衣}「こっちで、会うことにしているんです」
  +
<2725> \{\m{B}} "Một người bạn chuyển trường...?"
 
  +
<2725> \{\m{B}} 『Một người bạn chuyển trường...?』
 
// \{\m{B}} "A friend from transfer school...?"
 
// \{\m{B}} "A friend from transfer school...?"
 
// \{\m{B}}「転校した友達…か?」
 
// \{\m{B}}「転校した友達…か?」
  +
<2726> \{Mei} "Không, bọn em chưa gặp mặt lần nào."
 
  +
<2726> \{Mei} 『Không, bọn em chưa gặp mặt lần nào.』
 
// \{Mei} "No, we haven't met in person."
 
// \{Mei} "No, we haven't met in person."
 
// \{芽衣}「いえ、まだ直接会ったことはないです」
 
// \{芽衣}「いえ、まだ直接会ったことはないです」
  +
<2727> \{\m{B}} "Vậy là... bạn qua thư từ?"
 
  +
<2727> \{\m{B}} 『Vậy là... bạn qua thư từ?』
 
// \{\m{B}} "Then... a penfriend?"
 
// \{\m{B}} "Then... a penfriend?"
 
// \{\m{B}}「じゃ…文通相手とか?」
 
// \{\m{B}}「じゃ…文通相手とか?」
  +
<2728> \{Mei} "Ừm."
 
  +
<2728> \{Mei} 『Ừm.』
 
// \{Mei} "Yup."
 
// \{Mei} "Yup."
 
// \{芽衣}「当たり」
 
// \{芽衣}「当たり」
  +
<2729> \{Sunohara} "Vẫn còn sử dụng thư bây giờ à? Mei còn con nít quá~"
 
  +
<2729> \{Sunohara} 『Vẫn còn sử dụng thư bây giờ à? Mei còn con nít quá~』
 
// \{Sunohara} "Still using letters in such times? Mei's still such a kid~"
 
// \{Sunohara} "Still using letters in such times? Mei's still such a kid~"
 
// \{春原}「今時文通か。芽衣はまだまだ子供だなぁ」
 
// \{春原}「今時文通か。芽衣はまだまだ子供だなぁ」
  +
<2730> \{Mei} "Không hẳn, người ấy đã thật sự trưởng thành rồi."
 
  +
<2730> \{Mei} 『Không hẳn, người ấy đã thật sự trưởng thành rồi.』
 
// \{Mei} "Not at all, the person's really grown up."
 
// \{Mei} "Not at all, the person's really grown up."
 
// \{芽衣}「そんなことないよ、すごく大人」
 
// \{芽衣}「そんなことないよ、すごく大人」
  +
<2731> \{Mei} "Kể cho em nghe rất nhiều chuyện."
 
  +
<2731> \{Mei} 『Kể cho em nghe rất nhiều chuyện.』
 
// \{Mei} "Telling me a lot of things."
 
// \{Mei} "Telling me a lot of things."
 
// \{芽衣}「いろんなこと教えてくれるし」
 
// \{芽衣}「いろんなこと教えてくれるし」
  +
<2732> \{Sunohara} "Như chuyện gì?"
 
  +
<2732> \{Sunohara} 『Như chuyện gì?』
 
// \{Sunohara} "Like, what sort of things?"
 
// \{Sunohara} "Like, what sort of things?"
 
// \{春原}「例えば、どんなことだよ」
 
// \{春原}「例えば、どんなことだよ」
  +
<2733> \{Mei} "Umm... như..."
 
  +
<2733> \{Mei} 『Umm... như...』
 
// \{Mei} "Umm... like..."
 
// \{Mei} "Umm... like..."
 
// \{芽衣}「えーっと…例えば…」
 
// \{芽衣}「えーっと…例えば…」
  +
<2734> \{Mei} "Trò chơi giữa đêm."
 
  +
<2734> \{Mei} 『Trò chơi giữa đêm.』
 
// \{Mei} "Playing at night."
 
// \{Mei} "Playing at night."
 
// \{芽衣}「夜の遊び」
 
// \{芽衣}「夜の遊び」
  +
 
<2735> Thụp!\shake{1}
 
<2735> Thụp!\shake{1}
 
// Thud!\shake{1}
 
// Thud!\shake{1}
 
// ガンッ!\shake{1}
 
// ガンッ!\shake{1}
  +
 
<2736> Sunohara đập đầu vào cạnh kotatsu
 
<2736> Sunohara đập đầu vào cạnh kotatsu
 
// Sunohara hit his head on a corner of the kotatsu.
 
// Sunohara hit his head on a corner of the kotatsu.
 
// 春原が、コタツの角に頭をぶつけた。
 
// 春原が、コタツの角に頭をぶつけた。
  +
<2737> \{Sunohara} "T... trò chơi giữa đêm.........?!"
 
  +
<2737> \{Sunohara} 『T... trò chơi giữa đêm.........?!』
 
// \{Sunohara} "P... playing at night.........?!"
 
// \{Sunohara} "P... playing at night.........?!"
 
// \{春原}「よっ…夜の遊びっ………!?」
 
// \{春原}「よっ…夜の遊びっ………!?」
  +
<2738> \{\m{B}} "C-có nghĩa, người đó là..."
 
  +
<2738> \{\m{B}} 『C-có nghĩa, người đó là...』
 
// \{\m{B}} "T-that means, the person is..."
 
// \{\m{B}} "T-that means, the person is..."
 
// \{\m{B}}「そ、それって、相手は…」
 
// \{\m{B}}「そ、それって、相手は…」
  +
<2739> \{Mei} "Ôi trời, tất nhiên là một người đàn ông rồi nhỉ?"
 
  +
<2739> \{Mei} 『Ôi trời, tất nhiên là một người đàn ông rồi nhỉ?』
 
// \{Mei} "Oh man, it's obviously a guy, isn't it?"
 
// \{Mei} "Oh man, it's obviously a guy, isn't it?"
 
// \{芽衣}「やだなぁ、男の人に決まってるじゃないですか」
 
// \{芽衣}「やだなぁ、男の人に決まってるじゃないですか」
  +
<2740> \{Mei} "Anh ấy nói là anh ấy khoảng hai mươi tuổi hơn, làm trong một công ty nào đó."
 
  +
<2740> \{Mei} 『Anh ấy nói là anh ấy khoảng hai mươi tuổi hơn, làm trong một công ty nào đó.』
 
// \{Mei} "He said he was in his late twenties, part of a company and all."
 
// \{Mei} "He said he was in his late twenties, part of a company and all."
 
// \{芽衣}「二十代後半の、会社員って言ってたかな」
 
// \{芽衣}「二十代後半の、会社員って言ってたかな」
  +
<2741> \{Sunohara} "Cá... cái..."
 
  +
<2741> \{Sunohara} 『Cá... cái...』
 
// \{Sunohara} "Wha... wha..."
 
// \{Sunohara} "Wha... wha..."
 
// \{春原}「な…な…」
 
// \{春原}「な…な…」
  +
<2742> \{Mei} "Anh ấy rất tốt và thông minh nữa."
 
  +
<2742> \{Mei} 『Anh ấy rất tốt và thông minh nữa.』
 
// \{Mei} "He's really nice and knowledgeable."
 
// \{Mei} "He's really nice and knowledgeable."
 
// \{芽衣}「すごく、物知りで、優しいんですよ」
 
// \{芽衣}「すごく、物知りで、優しいんですよ」
  +
<2743> \{Mei} "EM đã nghĩ tới việc gặp anh ấy một lần."
 
  +
<2743> \{Mei} 『EM đã nghĩ tới việc gặp anh ấy một lần.』
 
// \{Mei} "I thought of meeting him once or something."
 
// \{Mei} "I thought of meeting him once or something."
 
// \{芽衣}「一度、会ってみたいなぁと思って」
 
// \{芽衣}「一度、会ってみたいなぁと思って」
  +
<2744> \{Sunohara} "Mei, đợi đã!"
 
  +
<2744> \{Sunohara} 『Mei, đợi đã!』
 
// \{Sunohara} "Mei, wait a second!"
 
// \{Sunohara} "Mei, wait a second!"
 
// \{春原}「芽衣っ、ちょっと待てっ」
 
// \{春原}「芽衣っ、ちょっと待てっ」
  +
<2745> \{Mei} "Tình yêu thật đẹp phải không, onii-chan?"
 
  +
<2745> \{Mei} 『Tình yêu thật đẹp phải không, onii-chan?』
 
// \{Mei} "Love is beautiful, isn't it, onii-chan?"
 
// \{Mei} "Love is beautiful, isn't it, onii-chan?"
 
// \{芽衣}「恋愛って素晴らしいよね、おにいちゃんっ!」
 
// \{芽衣}「恋愛って素晴らしいよね、おにいちゃんっ!」
  +
<2746> \{Sunohara} "A-a... chắc thế..."
 
  +
<2746> \{Sunohara} 『A-a... chắc thế...』
 
// \{Sunohara} "Y-yeah... I guess..."
 
// \{Sunohara} "Y-yeah... I guess..."
 
// \{春原}「あ、ああ…まぁね…」
 
// \{春原}「あ、ああ…まぁね…」
  +
<2747> \{Mei} "Gặp được anh ấy chắc vui lắm~ không biết anh ta là người thế nào nhỉ~"
 
  +
<2747> \{Mei} 『Gặp được anh ấy chắc vui lắm~ không biết anh ta là người thế nào nhỉ~』
 
// \{Mei} "Meeting him might be fun~ I wonder what kind of person is he~"
 
// \{Mei} "Meeting him might be fun~ I wonder what kind of person is he~"
 
// \{芽衣}「会うの、楽しみだなぁ。どんな人なのかなぁ」
 
// \{芽衣}「会うの、楽しみだなぁ。どんな人なのかなぁ」
  +
<2748> \{Mei} "Phải luyện tập cho buổi chơi đêm thôi!"
 
  +
<2748> \{Mei} 『Phải luyện tập cho buổi chơi đêm thôi!』
 
// \{Mei} "Have to practice playing at night!"
 
// \{Mei} "Have to practice playing at night!"
 
// \{芽衣}「夜の遊び、実践しちゃえっ」
 
// \{芽衣}「夜の遊び、実践しちゃえっ」
  +
<2749> \{Sunohara} "L-luyện tập?!"
 
  +
<2749> \{Sunohara} 『L-luyện tập?!』
 
// \{Sunohara} "P-practice?!"
 
// \{Sunohara} "P-practice?!"
 
// \{春原}「じ、実践っ!」
 
// \{春原}「じ、実践っ!」
  +
<2750> \{Mei} "Em muốn thử xem cảnh đêm, onii-chan!"
 
  +
<2750> \{Mei} 『Em muốn thử xem cảnh đêm, onii-chan!』
 
// \{Mei} "I wanna go check and have a night viewing, onii-chan!"
 
// \{Mei} "I wanna go check and have a night viewing, onii-chan!"
 
// \{芽衣}「夜景とか見てみたいよね、おにいちゃんっ!」
 
// \{芽衣}「夜景とか見てみたいよね、おにいちゃんっ!」
  +
<2751> \{Sunohara} "Đ...đó đúng là cảnh tốt nhất cho buổi hẹn hò ..."
 
  +
<2751> \{Sunohara} 『Đ...đó đúng là cảnh tốt nhất cho buổi hẹn hò ...』
 
// \{Sunohara} "T... that's the best spot for a date..."
 
// \{Sunohara} "T... that's the best spot for a date..."
 
// \{春原}「デ…デートスポットには最適かな…」
 
// \{春原}「デ…デートスポットには最適かな…」
  +
<2752> \{Mei} "Đó là lí do em sẽ không trở về nhà một khoảng thời gian."
 
  +
<2752> \{Mei} 『Đó là lí do em sẽ không trở về nhà một khoảng thời gian.』
 
// \{Mei} "That's the reason I won't be heading back home for a while."
 
// \{Mei} "That's the reason I won't be heading back home for a while."
 
// \{芽衣}「そんなわけだから、しばらく家には帰らないね」
 
// \{芽衣}「そんなわけだから、しばらく家には帰らないね」
  +
<2753> \{Mei} "Giữ bí mật với mẹ và ba dùm em nhé?"
 
  +
<2753> \{Mei} 『Giữ bí mật với mẹ và ba dùm em nhé?』
 
// \{Mei} "Keep it a secret from mom and dad, okay?"
 
// \{Mei} "Keep it a secret from mom and dad, okay?"
 
// \{芽衣}「お父さんと、お母さんには、内緒にしててね」
 
// \{芽衣}「お父さんと、お母さんには、内緒にしててね」
  +
<2754> \{Mei} "Đây là tình yêu hoàn toàn trưởng thành!"
 
  +
<2754> \{Mei} 『Đây là tình yêu hoàn toàn trưởng thành!』
 
// \{Mei} "It's completely grown-up love!"
 
// \{Mei} "It's completely grown-up love!"
 
// \{芽衣}「たっぷり、大人の恋愛するんだぁ」
 
// \{芽衣}「たっぷり、大人の恋愛するんだぁ」
  +
<2755> \{Sunohara} "Ư-ưmm... Mei, cái đó...!"
 
  +
<2755> \{Sunohara} 『Ư-ưmm... Mei, cái đó...!』
 
// \{Sunohara} "W-well... Mei, that's...!"
 
// \{Sunohara} "W-well... Mei, that's...!"
 
// \{春原}「い、いやっ…芽衣っ、それは…っ!」
 
// \{春原}「い、いやっ…芽衣っ、それは…っ!」
  +
<2756> \{Mei} "Onii-chan, anh cũng nên vui với tình yêu trưởng thành với Sanae-san nhé !"
 
  +
<2756> \{Mei} 『Onii-chan, anh cũng nên vui với tình yêu trưởng thành với Sanae-san nhé !』
 
// \{Mei} "Onii-chan, you should have fun with your grown-up love with Sanae-san too!"
 
// \{Mei} "Onii-chan, you should have fun with your grown-up love with Sanae-san too!"
 
// \{芽衣}「おにいちゃんも、早苗さんと、大人の恋愛を楽しんでねっ!」
 
// \{芽衣}「おにいちゃんも、早苗さんと、大人の恋愛を楽しんでねっ!」
  +
<2757> \{Sunohara} "Ưm-ơ... Anh cũng nghĩ thế..."
 
  +
<2757> \{Sunohara} 『Ưm-ơ... Anh cũng nghĩ thế...』
 
// \{Sunohara} "Y-yeah... I, guess..."
 
// \{Sunohara} "Y-yeah... I, guess..."
 
// \{春原}「う、うん…まぁ、そうね…」
 
// \{春原}「う、うん…まぁ、そうね…」
  +
<2758> \{Mei} "A, thôi rồi, đã tới giờ rồi!"
 
  +
<2758> \{Mei} 『A, thôi rồi, đã tới giờ rồi!』
 
// \{Mei} "Ah, oh no, it's already this time!"
 
// \{Mei} "Ah, oh no, it's already this time!"
 
// \{芽衣}「あっ、いっけない、もうこんな時間っ」
 
// \{芽衣}「あっ、いっけない、もうこんな時間っ」
  +
<2759> \{Mei} "Em có hẹn rồi, nên em đi giờ đây!"
 
  +
<2759> \{Mei} 『Em có hẹn rồi, nên em đi giờ đây!』
 
// \{Mei} "I have an appointment, so I'll be going now!"
 
// \{Mei} "I have an appointment, so I'll be going now!"
 
// \{芽衣}「じゃあ、待ち合わせあるから、わたしもう行くねっ」
 
// \{芽衣}「じゃあ、待ち合わせあるから、わたしもう行くねっ」
  +
 
<2760> Vẫy tay một cái rồi cô nhóc rời căn phòng.
 
<2760> Vẫy tay một cái rồi cô nhóc rời căn phòng.
 
// Waving her hand, she left the room.
 
// Waving her hand, she left the room.
 
// ひらひらと手を振って、部屋を後にする。
 
// ひらひらと手を振って、部屋を後にする。
  +
 
<2761> Sunohara và tôi nghe thấy tiếng cửa đóng, chết tiệt.
 
<2761> Sunohara và tôi nghe thấy tiếng cửa đóng, chết tiệt.
 
// Sunohara and I listened to the sound of the door closing, dumbfounded.
 
// Sunohara and I listened to the sound of the door closing, dumbfounded.
 
// 扉の閉まる音を、俺も春原も、呆然と聞いていた。
 
// 扉の閉まる音を、俺も春原も、呆然と聞いていた。
  +
<2762> \{Sunohara} "Một cuộc hẹn?"
 
  +
<2762> \{Sunohara} 『Một cuộc hẹn?』
 
// \{Sunohara} "An appointment?"
 
// \{Sunohara} "An appointment?"
 
// \{春原}「待ち合わせ…?」
 
// \{春原}「待ち合わせ…?」
  +
<2763> \{\m{B}} "Hơn hai mươi...?"
 
  +
<2763> \{\m{B}} 『Hơn hai mươi...?』
 
// \{\m{B}} "Late twenties...?"
 
// \{\m{B}} "Late twenties...?"
 
// \{\m{B}}「二十代の会社員…?」
 
// \{\m{B}}「二十代の会社員…?」
  +
<2764> \{Sunohara} "Nắm tay với một người lớn...?"
 
  +
<2764> \{Sunohara} 『Nắm tay với một người lớn...?』
 
// \{Sunohara} "Holding hands with an adult...?"
 
// \{Sunohara} "Holding hands with an adult...?"
 
// \{春原}「大人の手ほどき…?」
 
// \{春原}「大人の手ほどき…?」
  +
<2765> \{Sunohara} "Thoải mái...?"
 
  +
<2765> \{Sunohara} 『Thoải mái...?』
 
// \{Sunohara} "Comfort...?"
 
// \{Sunohara} "Comfort...?"
 
// \{春原}「援助…?」
 
// \{春原}「援助…?」
  +
<2766> \{\m{B}} "Đỉnh cao khoái cảm...?"
 
  +
<2766> \{\m{B}} 『Đỉnh cao khoái cảm...?』
 
// \{\m{B}} "The climax of life...?"*
 
// \{\m{B}} "The climax of life...?"*
 
// \{\m{B}}「人生の分岐点…?」
 
// \{\m{B}}「人生の分岐点…?」
  +
<2767> \{Sunohara} "Lạc lối...?"
 
  +
<2767> \{Sunohara} 『Lạc lối...?』
 
// \{Sunohara} "Lost on one's path...?"
 
// \{Sunohara} "Lost on one's path...?"
 
// \{春原}「道を踏み外す…?」
 
// \{春原}「道を踏み外す…?」
  +
<2768> \{\m{B}} "........."
 
  +
<2768> \{\m{B}} 『.........』
 
// \{\m{B}}「………」
 
// \{\m{B}}「………」
  +
<2769> \{Sunohara} "........."
 
  +
<2769> \{Sunohara} 『.........』
 
// \{春原}「………」
 
// \{春原}「………」
  +
<2770> \{\m{B}} "... Và rồi, tối nay bướm đã sổ lồng."
 
  +
<2770> \{\m{B}} 『... Và rồi, tối nay bướm đã sổ lồng.』
 
// \{\m{B}} "... And then, to a butterfly overnight."
 
// \{\m{B}} "... And then, to a butterfly overnight."
 
// \{\m{B}}「…そして、夜の蝶へ」
 
// \{\m{B}}「…そして、夜の蝶へ」
  +
<2771> \{Sunohara} "\bKHÔNGGGGGG!!\u"
 
  +
<2771> \{Sunohara} 『\bKHÔNGGGGGG!!\u』
 
// \{Sunohara} "\bNOOOOOOOOOOO!!\u"
 
// \{Sunohara} "\bNOOOOOOOOOOO!!\u"
 
// \{春原}「ノォォォォォォォォッ!!」
 
// \{春原}「ノォォォォォォォォッ!!」
  +
<2772> \{\m{B}} "Này, này, Sunohara!"
 
  +
<2772> \{\m{B}} 『Này, này, Sunohara!』
 
// \{\m{B}} "Hey, hey, Sunohara!"
 
// \{\m{B}} "Hey, hey, Sunohara!"
 
// \{\m{B}}「って、おい春原っ!」
 
// \{\m{B}}「って、おい春原っ!」
  +
<2773> \{\m{B}} "Giờ không phải lúc để tấu hài chuyện này!"
 
  +
<2773> \{\m{B}} 『Giờ không phải lúc để tấu hài chuyện này!』
 
// \{\m{B}} "This isn't the time to be agonizing over this!"
 
// \{\m{B}} "This isn't the time to be agonizing over this!"
 
// \{\m{B}}「おまえ、悶えてる場合じゃないぞっ」
 
// \{\m{B}}「おまえ、悶えてる場合じゃないぞっ」
  +
<2774> \{Sunohara} "Ế?!"
 
  +
<2774> \{Sunohara} 『Ế?!』
 
// \{Sunohara} "Eh?!"
 
// \{Sunohara} "Eh?!"
 
// \{春原}「えっ?」
 
// \{春原}「えっ?」
  +
<2775> \{\m{B}} "Đuổi theo nhỏ đi!"
 
  +
<2775> \{\m{B}} 『Đuổi theo nhỏ đi!』
 
// \{\m{B}} "Go after her!"
 
// \{\m{B}} "Go after her!"
 
// \{\m{B}}「追いかけろよっ」
 
// \{\m{B}}「追いかけろよっ」
  +
<2776> \{Sunohara} "Ưm-Ừm..."
 
  +
<2776> \{Sunohara} 『Ưm-Ừm...』
 
// \{Sunohara} "Y-yeah..."
 
// \{Sunohara} "Y-yeah..."
 
// \{春原}「あ、ああ…」
 
// \{春原}「あ、ああ…」
  +
<2777> \{Sunohara} "N... nhưng, tao phải đợi cuộc gọi từ Sanae-san..."
 
  +
<2777> \{Sunohara} 『N... nhưng, tao phải đợi cuộc gọi từ Sanae-san...』
 
// \{Sunohara} "B... but, I have to take a call from Sanae-san..."
 
// \{Sunohara} "B... but, I have to take a call from Sanae-san..."
 
// \{春原}「で…でも、早苗さんから電話があるといけないし…」
 
// \{春原}「で…でも、早苗さんから電話があるといけないし…」
  +
<2778> \{\m{B}} "... Mày còn nói mấy chuyện này sao?"
 
  +
<2778> \{\m{B}} 『... Mày còn nói mấy chuyện này sao?』
 
// \{\m{B}} "... Are you still talking about that?"
 
// \{\m{B}} "... Are you still talking about that?"
 
// \{\m{B}}「…まだそんなこと言ってるのか?」
 
// \{\m{B}}「…まだそんなこと言ってるのか?」
  +
<2779> \{\m{B}} "Sunohara, mày có biết tình hình của mày hiện giờ không?"
 
  +
<2779> \{\m{B}} 『Sunohara, mày có biết tình hình của mày hiện giờ không?』
 
// \{\m{B}} "Sunohara, do you know your situation right now?"
 
// \{\m{B}} "Sunohara, do you know your situation right now?"
 
// \{\m{B}}「春原、おまえ状況がわかってるのかよ?」
 
// \{\m{B}}「春原、おまえ状況がわかってるのかよ?」
  +
<2780> \{Sunohara} "Tao biết. Nhưng, tình yêu là tự do mà..."
 
  +
<2780> \{Sunohara} 『Tao biết. Nhưng, tình yêu là tự do mà...』
 
// \{Sunohara} "I know. But, love is relaxing..."
 
// \{Sunohara} "I know. But, love is relaxing..."
 
// \{春原}「わかってるよ。でも、恋愛は自由だしね…」
 
// \{春原}「わかってるよ。でも、恋愛は自由だしね…」
  +
<2781> \{Sunohara} "Vì tình yêu rất tuyệt mà..."
 
  +
<2781> \{Sunohara} 『Vì tình yêu rất tuyệt mà...』
 
// \{Sunohara} "Because love is wonderful, after all..."
 
// \{Sunohara} "Because love is wonderful, after all..."
 
// \{春原}「恋愛は、素晴らしいものだからさぁ…」
 
// \{春原}「恋愛は、素晴らしいものだからさぁ…」
  +
 
<2782> \{\m{B}} (Thằng này hết thuốc chữa rồi...)
 
<2782> \{\m{B}} (Thằng này hết thuốc chữa rồi...)
 
// \{\m{B}} (This guy's hopeless...)
 
// \{\m{B}} (This guy's hopeless...)
 
// \{\m{B}}(ダメだ、こいつ…)
 
// \{\m{B}}(ダメだ、こいつ…)
  +
 
<2783> Tôi bước đi, để Sunohara lại một mình.
 
<2783> Tôi bước đi, để Sunohara lại một mình.
 
// I charge ahead, leaving Sunohara alone.
 
// I charge ahead, leaving Sunohara alone.
 
// 春原を一人残して、駆けだした。
 
// 春原を一人残して、駆けだした。
  +
 
<2784> Tôi chạy bằng hết sức mình, như bay khỏi kí túc xá.
 
<2784> Tôi chạy bằng hết sức mình, như bay khỏi kí túc xá.
 
// I ran with all my might, jumping out of the dorm.
 
// I ran with all my might, jumping out of the dorm.
 
// 寮を飛び出て、全力で走る。
 
// 寮を飛び出て、全力で走る。
  +
 
<2785> Tôi lo rằng mình sẽ không kịp nhưng tôi đã bắt gặp một bóng dáng phía trước.
 
<2785> Tôi lo rằng mình sẽ không kịp nhưng tôi đã bắt gặp một bóng dáng phía trước.
 
// I was worried about making it in time but, I caught up with her figure up ahead.
 
// I was worried about making it in time but, I caught up with her figure up ahead.
 
// 間に合うかどうか不安だったけど、その後ろ姿にあっさりと追いついた。
 
// 間に合うかどうか不安だったけど、その後ろ姿にあっさりと追いついた。
  +
 
<2786> Cô nhóc không có vẻ gì là vội vả hay giấu mình cả... cứ như đứng đó để bị tìm thấy.
 
<2786> Cô nhóc không có vẻ gì là vội vả hay giấu mình cả... cứ như đứng đó để bị tìm thấy.
 
// She wasn't in a hurry, nor was she to hide herself... it was as if she stood there wanting to be found.
 
// She wasn't in a hurry, nor was she to hide herself... it was as if she stood there wanting to be found.
 
// 急ぐでもなく、隠れるでもなく…まるで見つけてくれと言っているように、立ちつくすその姿。
 
// 急ぐでもなく、隠れるでもなく…まるで見つけてくれと言っているように、立ちつくすその姿。
  +
 
<2787> Tôi nhìn thấy tấm lưng cô nhóc từ phía sau.
 
<2787> Tôi nhìn thấy tấm lưng cô nhóc từ phía sau.
 
// I looked at her lonely back from behind.
 
// I looked at her lonely back from behind.
 
// 寂しそうな、背中があった。
 
// 寂しそうな、背中があった。
  +
<2788> \{Mei} "... Onii-chan?"
 
  +
<2788> \{Mei} 『... Onii-chan?』
 
// \{Mei} "... Onii-chan?"
 
// \{Mei} "... Onii-chan?"
 
// \{芽衣}「…おにいちゃん?」
 
// \{芽衣}「…おにいちゃん?」
  +
<2789> \{\m{B}} "Không may là anh rồi."
 
  +
<2789> \{\m{B}} 『Không may là anh rồi.』
 
// \{\m{B}} "It's me, unfortunately."
 
// \{\m{B}} "It's me, unfortunately."
 
// \{\m{B}}「残念ながら、俺だ」
 
// \{\m{B}}「残念ながら、俺だ」
  +
<2790> \{Mei} "... A..."
 
  +
<2790> \{Mei} 『... A...』
 
// \{Mei} "... Ah..."
 
// \{Mei} "... Ah..."
 
// \{芽衣}「…あ…」
 
// \{芽衣}「…あ…」
  +
<2791> \{\m{B}} "Với cái... tình trạng bây giờ của Sunohara, nó không thể tới."
 
  +
<2791> \{\m{B}} 『Với cái... tình trạng bây giờ của Sunohara, nó không thể tới.』
 
// \{\m{B}} "With the... way Sunohara is, he ain't coming."
 
// \{\m{B}} "With the... way Sunohara is, he ain't coming."
 
// \{\m{B}}「春原は…あの調子なら、たぶん来ないな」
 
// \{\m{B}}「春原は…あの調子なら、たぶん来ないな」
  +
<2792> \{Mei} "Em biết..."
 
  +
<2792> \{Mei} 『Em biết...』
 
// \{Mei} "I see..."
 
// \{Mei} "I see..."
 
// \{芽衣}「そっか…」
 
// \{芽衣}「そっか…」
  +
<2793> \{Mei} "Biết rõ chứ..."
 
  +
<2793> \{Mei} 『Biết rõ chứ...』
 
// \{Mei} "Is that so..."
 
// \{Mei} "Is that so..."
 
// \{芽衣}「そうですか…」
 
// \{芽衣}「そうですか…」
  +
 
<2794> Một giọng nói buồn bã. Một khuôn mặt thiểu não, bất hạnh.
 
<2794> Một giọng nói buồn bã. Một khuôn mặt thiểu não, bất hạnh.
 
// A sad voice. An unfortunate and cruel look on her face.
 
// A sad voice. An unfortunate and cruel look on her face.
 
// 悲しそうな、声。ひどく残念そうな様子。
 
// 悲しそうな、声。ひどく残念そうな様子。
  +
 
<2795> Cảm thấy thế, tôi đã hình dung ra được điều Mei-chan mong muốn.
 
<2795> Cảm thấy thế, tôi đã hình dung ra được điều Mei-chan mong muốn.
 
// Feeling that, I finally figured out what Mei-chan was up to.
 
// Feeling that, I finally figured out what Mei-chan was up to.
 
// それを感じて、ようやく芽衣ちゃんの考えを悟った。
 
// それを感じて、ようやく芽衣ちゃんの考えを悟った。
  +
<2796> \{\m{B}} "... Tại sao em lại nói dối?"
 
  +
<2796> \{\m{B}} 『... Tại sao em lại nói dối?』
 
// \{\m{B}} "... Why did you lie like that?"
 
// \{\m{B}} "... Why did you lie like that?"
 
// \{\m{B}}「…なんで、あんな嘘つくんだよ」
 
// \{\m{B}}「…なんで、あんな嘘つくんだよ」
  +
<2797> \{Mei} "Ế?"
 
  +
<2797> \{Mei} 『Ế?』
 
// \{芽衣}「えっ?」
 
// \{芽衣}「えっ?」
  +
<2798> \{\m{B}} "Về chuyện gặp mặt một người đàn ông đang làm cho công ty nào đó."
 
  +
<2798> \{\m{B}} 『Về chuyện gặp mặt một người đàn ông đang làm cho công ty nào đó.』
 
// \{\m{B}} "About meeting up with that guy, the company employee."
 
// \{\m{B}} "About meeting up with that guy, the company employee."
 
// \{\m{B}}「男と待ち合わせしてるとか、相手は会社員だとか」
 
// \{\m{B}}「男と待ち合わせしてるとか、相手は会社員だとか」
  +
<2799> \{\m{B}} "Tất cả là nói dối phải không?"
 
  +
<2799> \{\m{B}} 『Tất cả là nói dối phải không?』
 
// \{\m{B}} "All of that was a lie, wasn't it?"
 
// \{\m{B}} "All of that was a lie, wasn't it?"
 
// \{\m{B}}「全部、嘘だろ?」
 
// \{\m{B}}「全部、嘘だろ?」
  +
<2800> \{Mei} "........."
 
  +
<2800> \{Mei} 『.........』
 
// \{芽衣}「………」
 
// \{芽衣}「………」
  +
<2801> \{Mei} "... Ôi dà, em bị phát hiện rồi."
 
  +
<2801> \{Mei} 『... Ôi dà, em bị phát hiện rồi.』
 
// \{Mei} "... Oh boy, I've been busted."
 
// \{Mei} "... Oh boy, I've been busted."
 
// \{芽衣}「…あちゃあ、バレちゃいましたか」
 
// \{芽衣}「…あちゃあ、バレちゃいましたか」
  +
<2802> \{\m{B}} "Dù nghĩ thế nào, không có người nào như thế qua lại với em được, Mei-chan."
 
  +
<2802> \{\m{B}} 『Dù nghĩ thế nào, không có người nào như thế qua lại với em được, Mei-chan.』
 
// \{\m{B}} "No matter how I could think of that, there's no such person that would be related to you, Mei-chan."
 
// \{\m{B}} "No matter how I could think of that, there's no such person that would be related to you, Mei-chan."
 
// \{\m{B}}「どう考えても、芽衣ちゃんと、そういう奴は結びつかない」
 
// \{\m{B}}「どう考えても、芽衣ちゃんと、そういう奴は結びつかない」
  +
<2803> \{Mei} "Em có thể cho đó là lời khen không?"
 
  +
<2803> \{Mei} 『Em có thể cho đó là lời khen không?』
 
// \{Mei} "Is that a compliment of some sort?"
 
// \{Mei} "Is that a compliment of some sort?"
 
// \{芽衣}「それって、誉めてくれてるんですよね?」
 
// \{芽衣}「それって、誉めてくれてるんですよね?」
  +
<2804> \{\m{B}} "Đại loại thế."
 
  +
<2804> \{\m{B}} 『Đại loại thế.』
 
// \{\m{B}} "Somewhat."
 
// \{\m{B}} "Somewhat."
 
// \{\m{B}}「一応な」
 
// \{\m{B}}「一応な」
  +
<2805> \{\m{B}} "... Vậy, tại sao?"
 
  +
<2805> \{\m{B}} 『... Vậy, tại sao?』
 
// \{\m{B}} "... So, why?"
 
// \{\m{B}} "... So, why?"
 
// \{\m{B}}「…で、なんでだよ」
 
// \{\m{B}}「…で、なんでだよ」
  +
<2806> \{\m{B}} "Tại sao em lại nói dối?"
 
  +
<2806> \{\m{B}} 『Tại sao em lại nói dối?』
 
/ /\{\m{B}} "Why did you lie?"
 
/ /\{\m{B}} "Why did you lie?"
 
// \{\m{B}}「なんで、あんな嘘ついたんだよ?」
 
// \{\m{B}}「なんで、あんな嘘ついたんだよ?」
  +
<2807> \{Mei} "Tại..."
 
  +
<2807> \{Mei} 『Tại...』
 
// \{Mei} "That's..."
 
// \{Mei} "That's..."
 
// \{芽衣}「それは…」
 
// \{芽衣}「それは…」
  +
<2808> \{\m{B}} "Tại?"
 
  +
<2808> \{\m{B}} 『Tại?』
 
// \{\m{B}} "That's?"
 
// \{\m{B}} "That's?"
 
// \{\m{B}}「それは?」
 
// \{\m{B}}「それは?」
  +
<2809> \{Mei} "... Vì em muốn onii-chan đuổi theo em."
 
  +
<2809> \{Mei} 『... Vì em muốn onii-chan đuổi theo em.』
 
// \{Mei} "... Because I wanted onii-chan to chase after me."
 
// \{Mei} "... Because I wanted onii-chan to chase after me."
 
// \{芽衣}「…おにいちゃんに、追いかけてきてほしかったからです」
 
// \{芽衣}「…おにいちゃんに、追いかけてきてほしかったからです」
  +
<2810> \{Mei} "Bắt em..."
 
  +
<2810> \{Mei} 『Bắt em...』
 
// \{Mei} "To catch me..."
 
// \{Mei} "To catch me..."
 
// \{芽衣}「つかまえられて…」
 
// \{芽衣}「つかまえられて…」
  +
<2811> \{Mei} "La rầy em..."
 
  +
<2811> \{Mei} 『La rầy em...』
 
// \{Mei} "And scold me..."
 
// \{Mei} "And scold me..."
 
// \{芽衣}「しかられて…」
 
// \{芽衣}「しかられて…」
  +
<2812> \{Mei} "Và bảo em đừng gặp người đó..."
 
  +
<2812> \{Mei} 『Và bảo em đừng gặp người đó...』
 
// \{Mei} "And tell me not to meet such a person..."
 
// \{Mei} "And tell me not to meet such a person..."
 
// \{芽衣}「そんな奴のところ、行くなって…そういって…」
 
// \{芽衣}「そんな奴のところ、行くなって…そういって…」
  +
<2813> \{Mei} "Thậm chí nếu bị anh ấy tát một cái, em cũng chịu."
 
  +
<2813> \{Mei} 『Thậm chí nếu bị anh ấy tát một cái, em cũng chịu.』
 
// \{Mei} "I would have been fine if he slapped me."
 
// \{Mei} "I would have been fine if he slapped me."
 
// \{芽衣}「叩かれても、よかったです」
 
// \{芽衣}「叩かれても、よかったです」
  +
<2814> \{Mei} "Em muốn... chuyện xảy ra như thế."
 
  +
<2814> \{Mei} 『Em muốn... chuyện xảy ra như thế.』
 
// \{Mei} "I wanted it... to be like that."
 
// \{Mei} "I wanted it... to be like that."
 
// \{芽衣}「そうなるの…望んでました」
 
// \{芽衣}「そうなるの…望んでました」
  +
<2815> \{\m{B}} "Mei-chan..."
 
  +
<2815> \{\m{B}} 『Mei-chan...』
 
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん…」
 
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん…」
  +
<2816> \{Mei} "Em ghét điều này"
 
  +
<2816> \{Mei} 『Em ghét điều này』
 
// \{Mei} "I hate it,"
 
// \{Mei} "I hate it,"
 
// \{芽衣}「嫌なんです」
 
// \{芽衣}「嫌なんです」
  +
<2817> \{Mei} "Nhìn thấy anh của em trở nên thế này..."
 
  +
<2817> \{Mei} 『Nhìn thấy anh của em trở nên thế này...』
 
// \{Mei} "Seeing my brother like this,"
 
// \{Mei} "Seeing my brother like this,"
 
// \{芽衣}「あんな、兄を見るのは」
 
// \{芽衣}「あんな、兄を見るのは」
  +
<2818> \{Mei} "Vì onii-chan trở nên thế này..."
 
  +
<2818> \{Mei} 『Vì onii-chan trở nên thế này...』
 
// \{Mei} "For onii-chan to have become like this..."
 
// \{Mei} "For onii-chan to have become like this..."
 
// \{芽衣}「あんな、おにいちゃんになってしまったのが…」
 
// \{芽衣}「あんな、おにいちゃんになってしまったのが…」
  +
 
<2819> Mei-chan cúi thấp đầu xuống
 
<2819> Mei-chan cúi thấp đầu xuống
 
// Mei-chan lowers her head.
 
// Mei-chan lowers her head.
 
// 顔を伏せる、芽衣ちゃん。
 
// 顔を伏せる、芽衣ちゃん。
  +
 
<2820> Có vẻ như... giọng của cô nhóc đã run một chút.
 
<2820> Có vẻ như... giọng của cô nhóc đã run một chút.
 
// It seemed... her voice shook a little bit.
 
// It seemed... her voice shook a little bit.
 
// その声は…微かに、震えているようだった。
 
// その声は…微かに、震えているようだった。
  +
<2821> \{Mei} "Em đã từng bị bắt nạt."
 
  +
<2821> \{Mei} 『Em đã từng bị bắt nạt.』
 
// \{Mei} "I was bullied."
 
// \{Mei} "I was bullied."
 
// \{芽衣}「わたし、いじめられていたんです」
 
// \{芽衣}「わたし、いじめられていたんです」
  +
 
<2822> Cô nhóc nói với tôi khi trời bắt đầu tối.
 
<2822> Cô nhóc nói với tôi khi trời bắt đầu tối.
 
// She talked to me when it became night.
 
// She talked to me when it became night.
 
// 話をしてくれたのは、夜になってからだった。
 
// 話をしてくれたのは、夜になってからだった。
  +
 
<2823> Lúc này, nhỏ đã bình tĩnh hơn.
 
<2823> Lúc này, nhỏ đã bình tĩnh hơn.
 
// By this time, she had completely calmed down.
 
// By this time, she had completely calmed down.
 
// その頃になると、もうずいぶん落ち着いた様子。
 
// その頃になると、もうずいぶん落ち着いた様子。
  +
 
<2824> Mei nói chuyện này đến chuyện khác trong phòng tôi
 
<2824> Mei nói chuyện này đến chuyện khác trong phòng tôi
 
// Mei was talking about one thing after another in my room.
 
// Mei was talking about one thing after another in my room.
 
// 俺の部屋で、ぽつりぽつりと語り始めていた。
 
// 俺の部屋で、ぽつりぽつりと語り始めていた。
  +
<2825> \{Mei} "A... khi em nói em từng bị bắt nạt, ý em là khi em còn nhỏ."
 
  +
<2825> \{Mei} 『A... khi em nói em từng bị bắt nạt, ý em là khi em còn nhỏ.』
 
// \{Mei} "Ah... when I say I was bullied, I mean when I was younger."
 
// \{Mei} "Ah... when I say I was bullied, I mean when I was younger."
 
// \{芽衣}「あ…いじめられていたって言っても、小さなころですよ」
 
// \{芽衣}「あ…いじめられていたって言っても、小さなころですよ」
  +
<2826> \{Mei} "Giờ nghĩ lại thì, mấy chuyện thế cũng không thực sự đáng sợ gì lắm."
 
  +
<2826> \{Mei} 『Giờ nghĩ lại thì, mấy chuyện thế cũng không thực sự đáng sợ gì lắm.』
 
// \{Mei} "Thinking about it now, stuff like that didn't really mean anything."
 
// \{Mei} "Thinking about it now, stuff like that didn't really mean anything."
 
// \{芽衣}「今思えば、内容も、そんなにたいしたものじゃありません」
 
// \{芽衣}「今思えば、内容も、そんなにたいしたものじゃありません」
  +
<2827> \{Mei} "Nhưng, em nhớ rõ là mình đã sợ đến thế nào."
 
  +
<2827> \{Mei} 『Nhưng, em nhớ rõ là mình đã sợ đến thế nào.』
 
// \{Mei} "But, I remember being so scared back then."
 
// \{Mei} "But, I remember being so scared back then."
 
// \{芽衣}「でも、当時はすごく怖かったのを、憶えています」
 
// \{芽衣}「でも、当時はすごく怖かったのを、憶えています」
  +
<2828> \{\m{B}} "Anh không biết là em đã từng như vậy, Mei-chan."
 
  +
<2828> \{\m{B}} 『Anh không biết là em đã từng như vậy, Mei-chan.』
 
// \{\m{B}} "I don't see you as that type, Mei-chan."
 
// \{\m{B}} "I don't see you as that type, Mei-chan."
 
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんは、そんなタイプには見えないけどな」
 
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんは、そんなタイプには見えないけどな」
  +
<2829> \{\m{B}} "Lí do em bị bắt nạt là gì?"
 
  +
<2829> \{\m{B}} 『Lí do em bị bắt nạt là gì?』
 
// \{\m{B}} "What was the reason?"
 
// \{\m{B}} "What was the reason?"
 
// \{\m{B}}「原因は、なんなんだよ」
 
// \{\m{B}}「原因は、なんなんだよ」
  +
<2830> \{Mei} "... Bởi vì onii-chan."
 
  +
<2830> \{Mei} 『... Bởi vì onii-chan.』
 
// \{Mei} "... Because of onii-chan."
 
// \{Mei} "... Because of onii-chan."
 
// \{芽衣}「…おにいちゃんが、あんなだからです」
 
// \{芽衣}「…おにいちゃんが、あんなだからです」
  +
<2831> \{Mei} "Anh đã từng tự kiêu, hay gây lộn, và làm phiền người khác quanh anh ấy ..."
 
  +
<2831> \{Mei} 『Anh đã từng tự kiêu, hay gây lộn, và làm phiền người khác quanh anh ấy ...』
 
// \{Mei} "He was a show-off, violent, and annoyed people around him..."
 
// \{Mei} "He was a show-off, violent, and annoyed people around him..."
 
// \{芽衣}「目立ちたがりやで、乱暴で、周りに迷惑ばかりかけて…」
 
// \{芽衣}「目立ちたがりやで、乱暴で、周りに迷惑ばかりかけて…」
  +
<2832> \{Mei} "Và họ trút giận lên em."
 
  +
<2832> \{Mei} 『Và họ trút giận lên em.』
 
// \{Mei} "And they used that against me."
 
// \{Mei} "And they used that against me."
 
// \{芽衣}「その矛先が、わたしに向かうことがよくありました」
 
// \{芽衣}「その矛先が、わたしに向かうことがよくありました」
  +
<2833> \{\m{B}} "Tệ thế..."
 
  +
<2833> \{\m{B}} 『Tệ thế...』
 
// \{\m{B}} "That's pretty bad..."
 
// \{\m{B}} "That's pretty bad..."
 
// \{\m{B}}「そりゃ、災難だな…」
 
// \{\m{B}}「そりゃ、災難だな…」
  +
 
<2834> Vậy là thậm chí em gái nó cũng bị dính vào bởi cái tính của nó sao...?
 
<2834> Vậy là thậm chí em gái nó cũng bị dính vào bởi cái tính của nó sao...?
 
// So even his sister gets involved because of his personality...?
 
// So even his sister gets involved because of his personality...?
 
// あの性格のせいで、妹まで巻き添えにしてたのか…。
 
// あの性格のせいで、妹まで巻き添えにしてたのか…。
  +
<2835> \{Mei} "... Nhưng, em ổn thôi. Bởi vì..."
 
  +
<2835> \{Mei} 『... Nhưng, em ổn thôi. Bởi vì...』
 
// \{Mei} "... But, I was fine. Because..."
 
// \{Mei} "... But, I was fine. Because..."
 
// \{芽衣}「…でも、わたしは平気でした。だって…」
 
// \{芽衣}「…でも、わたしは平気でした。だって…」
  +
 
<2836> Mei-chan hít một hơi, như nhớ lại khoảng thời gian đó, và bắt đầu nói chuyện.
 
<2836> Mei-chan hít một hơi, như nhớ lại khoảng thời gian đó, và bắt đầu nói chuyện.
 
// Mei-chan took a breath, as if remembering that time, and began talking.
 
// Mei-chan took a breath, as if remembering that time, and began talking.
 
// その頃のことを思い返すように、一息ついてから、芽衣ちゃんは話し始めた。
 
// その頃のことを思い返すように、一息ついてから、芽衣ちゃんは話し始めた。
  +
<2837> \{Mei} "Onii-chan... đã cứu em lúc đó."
 
  +
<2837> \{Mei} 『Onii-chan... đã cứu em lúc đó.』
 
// \{Mei} "Onii-chan... saved me at that time."
 
// \{Mei} "Onii-chan... saved me at that time."
 
// \{芽衣}「おにいちゃんが…その度に、助けてくれたからです」
 
// \{芽衣}「おにいちゃんが…その度に、助けてくれたからです」
  +
<2838> \{\m{B}} "Gieo nhân nào gặt quả đó chăng...?"
 
  +
<2838> \{\m{B}} 『Gieo nhân nào gặt quả đó chăng...?』
 
// \{\m{B}} "You reap what you sow, then...?"
 
// \{\m{B}} "You reap what you sow, then...?"
 
// \{\m{B}}「自分で騒動の種をまいて、自分で刈り取ってたのか…」
 
// \{\m{B}}「自分で騒動の種をまいて、自分で刈り取ってたのか…」
  +
<2839> \{Mei} "Cũng gần vậy."
 
  +
<2839> \{Mei} 『Cũng gần vậy.』
 
// \{Mei} "Something like that."
 
// \{Mei} "Something like that."
 
// \{芽衣}「そういうことです」
 
// \{芽衣}「そういうことです」
  +
<2840> \{Mei} "Sẽ tốt hơn nếu anh ấy không nói gì ngay từ đầu."
 
  +
<2840> \{Mei} 『Sẽ tốt hơn nếu anh ấy không nói gì ngay từ đầu.』
 
// \{Mei} "It would have been better if he hadn't said anything from the start."
 
// \{Mei} "It would have been better if he hadn't said anything from the start."
 
// \{芽衣}「最初から、なにもしなければいい話なんですけどね」
 
// \{芽衣}「最初から、なにもしなければいい話なんですけどね」
  +
<2841> \{Mei} "Nhưng... em đã rất hạnh phúc."
 
  +
<2841> \{Mei} 『Nhưng... em đã rất hạnh phúc.』
 
// \{Mei} "But... I was happy."
 
// \{Mei} "But... I was happy."
 
// \{芽衣}「でも…嬉しかったです」
 
// \{芽衣}「でも…嬉しかったです」
  +
<2842> \{Mei} "Em đã khóc rất nhiều và onii-chan đã nhảy ngay vào đó."
 
  +
<2842> \{Mei} 『Em đã khóc rất nhiều và onii-chan đã nhảy ngay vào đó.』
 
// \{Mei} "I would cry a lot, and onii-chan would jump straight in."
 
// \{Mei} "I would cry a lot, and onii-chan would jump straight in."
 
// \{芽衣}「わたしが、わんわん泣いてると、おにいちゃんが飛んできてくれるんです」
 
// \{芽衣}「わたしが、わんわん泣いてると、おにいちゃんが飛んできてくれるんです」
  +
<2843> \{Mei} "Và nói, 'Mei, đừng khóc!'"
 
  +
<2843> \{Mei} 『Và nói, 「Mei, đừng khóc!」』
 
// \{Mei} "And go, 'Mei, don't cry!'"
 
// \{Mei} "And go, 'Mei, don't cry!'"
 
// \{芽衣}「芽衣を泣かすなーっ、って言って」
 
// \{芽衣}「芽衣を泣かすなーっ、って言って」
  +
<2844> \{\m{B}} "Đó chính là Sunohara... hử."
 
  +
<2844> \{\m{B}} 『Đó chính là Sunohara... hử.』
 
// \{\m{B}} "That Sunohara... huh."
 
// \{\m{B}} "That Sunohara... huh."
 
// \{\m{B}}「あの春原が…ね」
 
// \{\m{B}}「あの春原が…ね」
  +
<2845> \{Mei} "Anh ta là một anh trai ngốc, nhưng em hạnh phúc vì điều đó."
 
  +
<2845> \{Mei} 『Anh ta là một anh trai ngốc, nhưng em hạnh phúc vì điều đó.』
 
// \{Mei} "He was a stupid brother, but I was still happy with that."
 
// \{Mei} "He was a stupid brother, but I was still happy with that."
 
// \{芽衣}「馬鹿な兄でしたけど、わたしには優しかったです」
 
// \{芽衣}「馬鹿な兄でしたけど、わたしには優しかったです」
  +
<2846> \{Mei} "Em đã dựa vào anh ấy rất nhiều, mặc dù onii-chan rất ngốc."
 
  +
<2846> \{Mei} 『Em đã dựa vào anh ấy rất nhiều, mặc dù onii-chan rất ngốc.』
 
// \{Mei} "I relied so much on him, despite onii-chan being stupid."
 
// \{Mei} "I relied so much on him, despite onii-chan being stupid."
 
// \{芽衣}「馬鹿なおにいちゃんでしたけど、すごく頼れました」
 
// \{芽衣}「馬鹿なおにいちゃんでしたけど、すごく頼れました」
  +
 
<2847> Tôi nhớ lại Sunohara đã hoảng sợ thế nào khi nghe em gái nó tới.
 
<2847> Tôi nhớ lại Sunohara đã hoảng sợ thế nào khi nghe em gái nó tới.
 
// I remembered how panicked Sunohara was when I told him his sister was coming.
 
// I remembered how panicked Sunohara was when I told him his sister was coming.
 
// 妹が来る、そう告げたときの、春原の慌てぶりを思い出した。
 
// 妹が来る、そう告げたときの、春原の慌てぶりを思い出した。
  +
 
<2848> Tôi chắc là bản thân nó cũng để ý...
 
<2848> Tôi chắc là bản thân nó cũng để ý...
 
// I'm sure he himself was aware that...
 
// I'm sure he himself was aware that...
 
// きっと、あいつ自身も、それを自覚していて…
 
// きっと、あいつ自身も、それを自覚していて…
  +
 
<2849> Trước khi em gái nó tới, nó phải cho thấy mặt tốt của nó.
 
<2849> Trước khi em gái nó tới, nó phải cho thấy mặt tốt của nó.
 
// Before his sister came, he had to show how good he looked.
 
// Before his sister came, he had to show how good he looked.
 
// 妹の前では、格好いい兄貴でありたかったんだろう。
 
// 妹の前では、格好いい兄貴でありたかったんだろう。
  +
<2850> \{Mei} "Khi anh ấy tốt nghiệp trung học cơ sở... anh ấy đã đá banh rất giỏi..."
 
  +
<2850> \{Mei} 『Khi anh ấy tốt nghiệp trung học cơ sở... anh ấy đã đá banh rất giỏi...』
 
// \{Mei} "When he graduated from middle school, he became really good at soccer..."
 
// \{Mei} "When he graduated from middle school, he became really good at soccer..."
 
// \{芽衣}「中学に上がってからは、サッカーがすごく、うまくなって…」
 
// \{芽衣}「中学に上がってからは、サッカーがすごく、うまくなって…」
  +
<2851> \{Mei} "Giỏi tới mức như một cây săn bàn của đội..."
 
  +
<2851> \{Mei} 『Giỏi tới mức như một cây săn bàn của đội...』
 
// \{Mei} "Getting so much to the point of being an ace..."
 
// \{Mei} "Getting so much to the point of being an ace..."
 
// Alt - "He scored quite a lot as their ace scorer..." - Kinny Riddle
 
// Alt - "He scored quite a lot as their ace scorer..." - Kinny Riddle
 
// \{芽衣}「エースで、たくさん点を取って…」
 
// \{芽衣}「エースで、たくさん点を取って…」
  +
<2852> \{Mei} "Không chỉ em dựa vào anh ấy mà cả đội bóng nữa."
 
  +
<2852> \{Mei} 『Không chỉ em dựa vào anh ấy mà cả đội bóng nữa.』
 
// \{Mei} "I wasn't the only one that relied on him, but everyone from the team."
 
// \{Mei} "I wasn't the only one that relied on him, but everyone from the team."
 
// \{芽衣}「わたしだけじゃなくて、チームのみんなからも頼られていました」
 
// \{芽衣}「わたしだけじゃなくて、チームのみんなからも頼られていました」
  +
<2853> \{Mei} "'Nếu để cho Sunohara, nó sẽ làm được gì đó thôi.'"
 
  +
<2853> \{Mei} 『「Nếu để cho Sunohara, nó sẽ làm được gì đó thôi.」』
 
// \{Mei} "'If you leave it to Sunohara, he'll pull something off.'"
 
// \{Mei} "'If you leave it to Sunohara, he'll pull something off.'"
 
// \{芽衣}「春原に任せれば、なんとかしてくれるって」
 
// \{芽衣}「春原に任せれば、なんとかしてくれるって」
  +
<2854> \{Mei} "Mặc dù huấn luyện viên hay nổi giận với anh ấy vì không chịu phòng thủ chút nào."
 
  +
<2854> \{Mei} 『Mặc dù huấn luyện viên hay nổi giận với anh ấy vì không chịu phòng thủ chút nào.』
 
// \{Mei} "Though the coach got angry at him for putting up no defense."
 
// \{Mei} "Though the coach got angry at him for putting up no defense."
 
// \{芽衣}「ぜんぜん守備をしないんで、監督からは、よく怒られていましたけど」
 
// \{芽衣}「ぜんぜん守備をしないんで、監督からは、よく怒られていましたけど」
  +
 
<2855> Mei-chan lại nói rồi nói về anh trai của nhỏ
 
<2855> Mei-chan lại nói rồi nói về anh trai của nhỏ
 
// Mei-chan talking on and on about her brother.
 
// Mei-chan talking on and on about her brother.
 
// 兄のことを、すらすらと語る芽衣ちゃん。
 
// 兄のことを、すらすらと語る芽衣ちゃん。
  +
 
<2856> Trong những lời ấy đầy những từ ngử tự hào.
 
<2856> Trong những lời ấy đầy những từ ngử tự hào.
 
// Those words were somehow mixed with pride.
 
// Those words were somehow mixed with pride.
 
// その言葉には、どこか誇らしさが混ざっている。
 
// その言葉には、どこか誇らしさが混ざっている。
  +
 
<2857> ... Tôi cảm thấy hơi ganh tị với Sunohara.
 
<2857> ... Tôi cảm thấy hơi ganh tị với Sunohara.
 
// ... I was a little jealous of Sunohara.
 
// ... I was a little jealous of Sunohara.
 
// …ちょっとだけ、春原が妬けた。
 
// …ちょっとだけ、春原が妬けた。
  +
<2858> \{Mei} "... Nhưng, onii-chan giờ đã thay đổi."
 
  +
<2858> \{Mei} 『... Nhưng, onii-chan giờ đã thay đổi.』
 
// \{Mei} "... But, onii-chan now has changed."
 
// \{Mei} "... But, onii-chan now has changed."
 
// \{芽衣}「…でも、今のおにいちゃんは、変わってしまいました」
 
// \{芽衣}「…でも、今のおにいちゃんは、変わってしまいました」
  +
<2859> \{Mei} "Anh ấy có thẻ ngốc... nhưng anh ấy không còn là onii-chan em biết nữa."
 
  +
<2859> \{Mei} 『Anh ấy có thẻ ngốc... nhưng anh ấy không còn là onii-chan em biết nữa.』
 
// \{Mei} "He may be stupid... but he isn't the onii-chan I know that's kind."
 
// \{Mei} "He may be stupid... but he isn't the onii-chan I know that's kind."
 
// \{芽衣}「馬鹿だったけど…でも優しかった、おにいちゃんじゃありません」
 
// \{芽衣}「馬鹿だったけど…でも優しかった、おにいちゃんじゃありません」
  +
<2860> \{Mei} "Onii-chan mặc kệ một bé gái bị bắt nạt..."
 
  +
<2860> \{Mei} 『Onii-chan mặc kệ một bé gái bị bắt nạt...』
 
// \{Mei} "Onii-chan abandoned a bullied girl..."
 
// \{Mei} "Onii-chan abandoned a bullied girl..."
 
// \{芽衣}「おにいちゃんは、いじめられてる女の子、見捨てたりしないもん…」
 
// \{芽衣}「おにいちゃんは、いじめられてる女の子、見捨てたりしないもん…」
  +
<2861> \{Mei} "Anh ấy đáng lẽ nên lo lắng tới em..."
 
  +
<2861> \{Mei} 『Anh ấy đáng lẽ nên lo lắng tới em...』
 
// \{Mei} "He should have been worried about me..."
 
// \{Mei} "He should have been worried about me..."
 
// \{芽衣}「わたしのことだって、心配してくれるはずだもん…」
 
// \{芽衣}「わたしのことだって、心配してくれるはずだもん…」
  +
<2862> \{\m{B}} "Mei-chan..."
 
  +
<2862> \{\m{B}} 『Mei-chan...』
 
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん…」
 
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん…」
  +
 
<2863> Tôi không thể mở được lời nào
 
<2863> Tôi không thể mở được lời nào
 
// I didn't come up with any words.
 
// I didn't come up with any words.
 
// なんにも言葉をかけられなかった。
 
// なんにも言葉をかけられなかった。
  +
 
<2864> Nó là loại người như thế. Dù tôi có thể đùa về nó, tôi không thể nói gì như thế.
 
<2864> Nó là loại người như thế. Dù tôi có thể đùa về nó, tôi không thể nói gì như thế.
 
// He was that kind of guy. Though I'd joke about him, I wouldn't say anything like that.
 
// He was that kind of guy. Though I'd joke about him, I wouldn't say anything like that.
 
// あいつはそんな奴だ。冗談めかしてでも、そんなふうに言えない。
 
// あいつはそんな奴だ。冗談めかしてでも、そんなふうに言えない。
  +
 
<2865> Em gái của nó cảm thấy mất kiên nhẫn với Sunohara đáng day dứt tới tận giờ.
 
<2865> Em gái của nó cảm thấy mất kiên nhẫn với Sunohara đáng day dứt tới tận giờ.
 
// His sister felt impatient with the tormented Sunohara up to now.
 
// His sister felt impatient with the tormented Sunohara up to now.
 
// 妹を、ここまで悩ませる春原を、歯がゆく思った。
 
// 妹を、ここまで悩ませる春原を、歯がゆく思った。
  +
<2866> \{Mei} "... Umm,"
 
  +
<2866> \{Mei} 『... Umm,』
 
// \{芽衣}「…あの」
 
// \{芽衣}「…あの」
  +
<2867> \{Mei} "Em muốn anh trả lời thành thật..."
 
  +
<2867> \{Mei} 『Em muốn anh trả lời thành thật...』
 
// \{Mei} "I'd like you to answer me honestly..."
 
// \{Mei} "I'd like you to answer me honestly..."
 
// \{芽衣}「正直に、答えてほしいんですけど…」
 
// \{芽衣}「正直に、答えてほしいんですけど…」
  +
<2868> \{\m{B}} "Chuyện gì?"
 
  +
<2868> \{\m{B}} 『Chuyện gì?』
 
// \{\m{B}}「なんだよ」
 
// \{\m{B}}「なんだよ」
  +
<2869> \{Mei} "Sanae-san có thật là bạn gái onii-chan không?"
 
  +
<2869> \{Mei} 『Sanae-san có thật là bạn gái onii-chan không?』
 
// \{Mei} "Is Sanae-san really onii-chan's girlfriend?"
 
// \{Mei} "Is Sanae-san really onii-chan's girlfriend?"
 
// \{芽衣}「早苗さんって、本当におにいちゃんの恋人ですか?」
 
// \{芽衣}「早苗さんって、本当におにいちゃんの恋人ですか?」
  +
<2870> \{\m{B}} "A, cái đó..."
 
  +
<2870> \{\m{B}} 『A, cái đó...』
 
// \{\m{B}} "Ahh, that..."
 
// \{\m{B}} "Ahh, that..."
 
// \{\m{B}}「ああ、そのことか…」
 
// \{\m{B}}「ああ、そのことか…」
  +
 
<2871> Tôi đã tới giới hạn để tiếp tục giữ bí mật rồi.
 
<2871> Tôi đã tới giới hạn để tiếp tục giữ bí mật rồi.
 
// I was at my limit to keeping secrets here.
 
// I was at my limit to keeping secrets here.
 
// 隠しておくのも、限界だろう。
 
// 隠しておくのも、限界だろう。
  +
 
<2872> Có thể sẽ hơi tệ, nhưng tôi cảm thấy nên thành thật thì hơn.
 
<2872> Có thể sẽ hơi tệ, nhưng tôi cảm thấy nên thành thật thì hơn.
 
// It might be a little bad, but I felt I had to be honest.
 
// It might be a little bad, but I felt I had to be honest.
 
// ちょっと迷ったけど、やはり打ち明けるべきだと思った。
 
// ちょっと迷ったけど、やはり打ち明けるべきだと思った。
  +
<2873> \{\m{B}} "Anh chắc là như em thấy đó, Mei-chan."
 
  +
<2873> \{\m{B}} 『Anh chắc là như em thấy đó, Mei-chan.』
 
// \{\m{B}} "I'm sure it's as you see it, Mei-chan."
 
// \{\m{B}} "I'm sure it's as you see it, Mei-chan."
 
// \{\m{B}}「きっと、芽衣ちゃんの思っているとおりだよ」
 
// \{\m{B}}「きっと、芽衣ちゃんの思っているとおりだよ」
  +
<2874> \{\m{B}} "Sanae-san không phải là bạn gái của nó.
 
  +
<2874> \{\m{B}} 『Sanae-san không phải là bạn gái của nó.』
 
// \{\m{B}} "Sanae-san's not his girlfriend."
 
// \{\m{B}} "Sanae-san's not his girlfriend."
 
// \{\m{B}}「早苗さんは、彼女でもなんでもない」
 
// \{\m{B}}「早苗さんは、彼女でもなんでもない」
  +
<2875> \{\m{B}} "Cô ta chỉ giả bộ như thế vì em tới đây..."
 
  +
<2875> \{\m{B}} 『Cô ta chỉ giả bộ như thế vì em tới đây...』
 
// \{\m{B}} "She was to only pretend to be one since you were coming..."
 
// \{\m{B}} "She was to only pretend to be one since you were coming..."
 
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんが来るって言うんで…彼女の振りをしてもらってたんだ」
 
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんが来るって言うんで…彼女の振りをしてもらってたんだ」
  +
 
<2876> Mặc dù có vẻ như Sunohara trở nên nghiêm túc với chuyện đó...
 
<2876> Mặc dù có vẻ như Sunohara trở nên nghiêm túc với chuyện đó...
 
// Although, it seems Sunohara has become serious about it...
 
// Although, it seems Sunohara has become serious about it...
 
// もっとも、春原は本気になってしまったみたいだけど…。
 
// もっとも、春原は本気になってしまったみたいだけど…。
  +
<2877> \{Mei} "... Em biết mà."
 
  +
<2877> \{Mei} 『... Em biết mà.』
 
// \{Mei} "... I knew it."
 
// \{Mei} "... I knew it."
 
// \{芽衣}「…やっぱり」
 
// \{芽衣}「…やっぱり」
  +
<2878> \{Mei} "Đúng thế... một người đẹp như vậy không thể là bạn gái của anh ấy được."
 
  +
<2878> \{Mei} 『Đúng thế... một người đẹp như vậy không thể là bạn gái của anh ấy được.』
 
// \{Mei} "That's true... such a beautiful person couldn't be his girlfriend."
 
// \{Mei} "That's true... such a beautiful person couldn't be his girlfriend."
 
// \{芽衣}「そうですよね…あんなきれいな人が、恋人なわけないよね」
 
// \{芽衣}「そうですよね…あんなきれいな人が、恋人なわけないよね」
  +
 
<2879> Cuộc sống học đường của Sunohara, đầy dối trá.
 
<2879> Cuộc sống học đường của Sunohara, đầy dối trá.
 
// Sunohara's school life, plastered with lies.
 
// Sunohara's school life, plastered with lies.
 
// 嘘で塗り固めた、春原の学校生活。
 
// 嘘で塗り固めた、春原の学校生活。
  +
 
<2880> Cô nhóc chắc cũng có thể hình dung được cuộc sống trong trường của nó tệ hại thế nào.
 
<2880> Cô nhóc chắc cũng có thể hình dung được cuộc sống trong trường của nó tệ hại thế nào.
 
// She could probably imagine just how terrible his school life really was.
 
// She could probably imagine just how terrible his school life really was.
 
// その裏にある、荒んだ生活は、すぐに想像できるだろう。
 
// その裏にある、荒んだ生活は、すぐに想像できるだろう。
  +
 
<2881> Trong đó, một tâm hồn hoàn toàn suy sụp...
 
<2881> Trong đó, một tâm hồn hoàn toàn suy sụp...
 
// In that, completely discouraged spirit...
 
// In that, completely discouraged spirit...
 
// その中で、すっかり歪んでしまった心…。
 
// その中で、すっかり歪んでしまった心…。
  +
<2882> \{Mei} "Onii-chan..."
 
  +
<2882> \{Mei} 『Onii-chan...』
 
// \{芽衣}「おにいちゃん…」
 
// \{芽衣}「おにいちゃん…」
  +
 
<2883> Sau cuối, nhỏ thở một hơi dài chất chứa bao thất vọng.
 
<2883> Sau cuối, nhỏ thở một hơi dài chất chứa bao thất vọng.
 
// The deep sigh she took at the end was filled with disappointment.
 
// The deep sigh she took at the end was filled with disappointment.

Revision as of 21:50, 20 July 2020

Icon fuuko.gif Trang SEEN Clannad tiếng Việt này đang cần được chỉnh sửa văn phong.
Mọi bản dịch đều được quản lý từ VnSharing.net, xin liên hệ tại đó nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về bản dịch này.

Xin xem Template:Clannad VN:Chỉnh trang để biết thêm thông tin.

Phân đoạn

Đội ngũ dịch

Người dịch

Bản thảo

//=========================
// SECTION 5
//=========================

<2608> \{\m{B}} (Sanae-san, nó đúng là một thằng đần...)
// \{\m{B}} (Sanae-san, he really is just an idiot...)
// \{\m{B}}(早苗さん、そいつはやっぱり、ただの馬鹿です…)

<2609> \{Sunohara} 『Hôm nay trời đẹp quá!』
// \{Sunohara} "Today's also such a refreshing morning!"
// \{春原}「今日も、爽やかな朝だねっ」

<2610> Kế ngày hôm đó, Sunohara tới lớp ở tiết thứ năm
// The next day, Sunohara attended during fifth period recess.
// 翌朝、春原が登校してきたのは、五時間目の休み時間だった。

<2611> \{\m{B}} 『Mày nên biết là chỉ còn một tiếng nữa là về luôn rồi không?』
// \{\m{B}} "You know you only have an hour left, right?"
// \{\m{B}}「おまえな、あと一時間しかないんだぞ?」

<2612> \{Sunohara} 『Chà, tại hôm qua tao mắc bên Sanae-san mà ngủ~』
// \{Sunohara} "Well, I put Sanae-san to sleep yesterday~"
// \{春原}「いやー、昨日は早苗さんが寝かせてくれなくってさっ」

<2613> \{\m{B}} 『Hai người đi về sau đó đúng không vậy?』
// \{\m{B}} "You two left after that, didn't you?"
// \{\m{B}}「あの後、すぐ別れただろうが」

<2614> \{Sunohara} 『Ý tao là điện thoại! Điện thoại thôi!』
// \{Sunohara} "I mean a call man! A phone call!"
// \{春原}「電話だよ、電話っ」

<2615> \{Sunohara} 『Khi bọn tao chia tay, bọn tao đã trao đổi số điện thoại...』
// \{Sunohara} "When we separated, we exchanged phone numbers..."
// \{春原}「昨日の別れ際に、電話番号交換してさ…」

<2616> \{Sunohara} 『Làm thế thì Sanae-san mới có thể gọi cho tao chứ?』
// \{Sunohara} "If we did that, Sanae-san could call me, right?"
// \{春原}「そしたら、夜に早苗さんからかかってきたんだよねっ」

<2617> \{Sunohara} 『Chỉ nghe giọng nói cô ấy thôi cũng dễ thương rồi...』
// \{Sunohara} "Just her voice alone is so cute..."
// \{春原}「声だけでも、すげぇ可愛いんだよ…」

<2618> \{\m{B}} 『Nhưng, hai đứa tụi bây không nói chuyện lâu chưa?』
// \{\m{B}} "But, you guys didn't talk for long, did you?"
// \{\m{B}}「でも、ずっと話してたわけじゃねぇだろ」

<2619> \{Sunohara} 『Khoảng 3 phút...』
// \{Sunohara} "Only about three minutes..."
// \{春原}「三十分ぐらいだったかな…」

<2620> \{Sunohara} 『Nhưng đó là khoảng thời gian như vô tận với người đang mắc bệnh si đây.』
// \{Sunohara} "But, that time is an eternity for lovers."
// \{春原}「でもね、恋人達の時間は永遠なんだよ」
// si trong si đa

<2621> \{Sunohara} 『I couldn't sleep, thinking about Sanae-san...』
// \{春原}「早苗さんのこと思うと、夜も眠れなくってさ…」

<2622> Nó nói với tôi chuyện như trong mơ, trong lúc đó tôi ngó ra ngoài cửa sổ.
// He talked to me as if in a dream, while I looked far away out the window.
// 窓の外、遠いところを見つめながら、夢見るように話す。

<2623> Bình thường thì tôi sẽ chém vào một chút, nhưng thay vào đó tôi thở dài.
// Normally I'd throw in something but, instead I just sighed heavily.
// いつもなら突っ込みの一つも入れるところだが、代わりに大きなため息をついた。

<2624> \{\m{B}} 『Nè mày... Sanae-san không nói gì à?』
// \{\m{B}} "You know... did Sanae-san say nothing?"
// \{\m{B}}「おまえな…早苗さん、なにか言ってなかったか?」

<2625> \{Sunohara} 『Cô ta nói rất nhiều thứ cô ta nhớ trong buổi hẹn!』
// \{Sunohara} "She talked about a lot of things she remembered on the date!"
// \{春原}「デートの思い出、たくさん話してくれたよっ」

<2626> \{\m{B}} 『Không phải cái đó, tiếp đi...』
// \{\m{B}} "That's not it, come on..."
// \{\m{B}}「そうじゃなくて、ほら…」

<2627> \{Sunohara} 『A, nói tiếp thì, cô ta cũng có nói khi chúng ta dắt con bé về nhà... rất nhiều lần.』
// \{Sunohara} "Ah, speaking of which, she talked about when we took the kid home... numerous times."
// \{春原}「あ、そういえば、帰り際の子供のこと…何度も話題にしてたなぁ」

<2628> \{Sunohara} 『Dù là tao chẳng muốn bận tâm về con nhóc đó chút nào!』
// \{Sunohara} "I don't really care about that brat anyways!"
// \{春原}「もうあんなガキ、どうでもいいのにねっ」

<2629> \{\m{B}} (Đó là điều tao lo lắng nhất đấy...)
// \{\m{B}} (That would be my main concern...)
// \{\m{B}}(そっちが本題なんだと思うが…)

<2630> \{Sunohara} 『Không biết hôm nay bọn tao có gọi nhau không nữa đây? Tao phải nhanh về nhà mới được.』
// \{Sunohara} "Wonder if we'll call each other today as well? I have to hurry back home."
// \{春原}「今日も電話あるかなぁ。早く帰らなくちゃね」

<2631> \{Sunohara} 『Nhưng, cô ấy cứ luôn lo tới tao...』
// \{Sunohara} "But, she cares so much about me..."
// \{春原}「でも、これだけ僕のこと気にしてくれるってことは…」

<2632> \{Sunohara} 『Có thể là cô ta đã rơi vào lưới tình của \btao\u rồi u~』
// \{Sunohara} "It might be that she's fallen in love with \bme\u~"
// \{春原}「やっぱアレかな、僕に惚れちゃったのかなぁ」

<2633> \{Sunohara} 『Nhưng, nếu đó là tao và Sanae-san, cặp đôi hoàn hảo!』
// \{Sunohara} "But, if it's me and Sanae-san, it's all okay!"
// \{春原}「まっ、僕も早苗さんだったら、オールオッケーだけどねっ!」

<2634> \{\m{B}} 『Sunohara, mày nên biết là...』
// \{\m{B}} "Sunohara, you know..."
// \{\m{B}}「春原、おまえな…」

<2635> \{Sunohara} 『Đừng lo, \m{A}!』
// \{Sunohara} "Don't worry, \m{A}!"
// \{春原}「心配するなって、\m{A}っ」

<2636> \{Sunohara} 『Vì Sanae-san và tao đang hẹn hò, hãy chắc là giới thiêu bọn này cho bạn của mày đấy!』
// \{Sunohara} "Since Sanae-san and I are going out, be sure to introduce us to your friends!"
// \{春原}「早苗さんと付き合うようになったら、友達紹介するように頼むからさっ」

<2637> Bộp, bộp tôi vỗ vai nó
// Pat, pat, I tap his shoulders.
// ばんばんと、肩を叩いてくる。

<2638> Tôi không thể đỡ nổi nó nữa rồi.
// I'm just not able to hang out with you.
// 付き合っていられなかった。

<2639> \{Sunohara} 『Ế, mày đi đâu thế?』
// \{Sunohara} "Eh, where are you going?"
// \{春原}「あれ、どこ行くの?」

<2640> \{\m{B}} 『Không đâu cả.』
// \{\m{B}} "Nowhere."
// \{\m{B}}「どこでもねぇよ」

<2641> Tôi sẽ giết nhiều thời gian nhất có thể cho tới khi tiết học bắt đầu.
// I'll kill my time as best as I can until lessons start.
// 授業が始まるまで、適当に時間を潰してこよう。

<2642> Tôi lê đôi chân mình ra phía cánh cửa
// I move my legs in the direction of the door.
// ドアの方へと、足を向けた。

<2643> \{Sunohara} 『Có vẻ như là con trai thì nên thổ lộ trước...』
// \{Sunohara} "It seems that the guy has to confess..."
// \{春原}「やっぱり、告白は男からだよね…」

<2644> \{Sunohara} 『Vội vàng quá thì không được~』
// \{Sunohara} "Being too much in a hurry is quite sad~"
// \{春原}「あんまり、焦らすのも可哀想かなぁ」

<2645> \{Sunohara} 『Giờ là tháng tư rồi, phải cố hết sức có thể vào tháng năm!』
// \{Sunohara} "April's already over so, have to start off as best I can in May!"
// \{春原}「もう4月も終わりだから、5月初めぐらいがベストだよねっ」

<2646> Tôi có thể nghe nó lầm bầm một mình.
// I could hear him muttering to himself.
// ぶつぶつと、独り言が聞こえてくる。

<2647> Tôi bước thẳng ra ngoài lớp học.
// I step straight out of the classroom.
// とっとと、教室を出ていった。

<2648> Tôi vẫn còn thấy bực mình khi tiết học kết thúc.
// I was still irritated when lessons had ended.
// 終業時間になっても、まだいらいらしていた。

<2649> Không, tôi vẫn ổn với điều đó.
// No, I was still fine with that.
// いや、俺はまだいい。

<2650> Cái thằng đần Sunohara đã đang luyện tập rồi, mặc dù hai người vẫn chưa nói riêng lần nào.
// That idiot Sunohara had been practicing, even though the two hadn't been particularly talking yet.
// 春原の馬鹿は、別に今日に始まった話じゃないし、それに付き合うのは慣れている。

<2651> Mei-chan là người buồn nhất ở đây.
// Mei-chan's the one who's sad here.
// 可哀想なのは、芽衣ちゃんだ。

<2652> Vì có một người anh như thế
// For having such a brother right now.
// あんなのでも、一応、兄だ。

<2653> Hơn nữa, Mei-chan lặng lội lên thành phố đây vì cô nhóc lo lắng cho nó.
// Even more, Mei-chan came to this city because she was worried about him.
// しかも芽衣ちゃんは、その兄を心配して、この町にやってきている。

<2654> Chính xác thì cô bé đang nghĩ gì, nhìn thấy anh mình như thế?
// Exactly what is she thinking, seeing him like this?
// そこであんな姿を見てしまって、どう思っただろうか。

<2655> Tôi đoán là có thể thế còn tốt hơn là cho thấy cuộc sống thường ngày của Sunohara...
// I guess it was probably better showing how Sunohara usually lived...
// まだ、普段の春原を見せたほうが、よかったのかもしれない…。

<2656> \{\m{B}} 『... Ế?』
// \{\m{B}}「…あれ?」

<2657> \{Mei} 『.........』
// \{芽衣}「………」

<2658> Mei-chan đang đợi trước cổng trường.
// Mei-chan was waiting at the school gates.
// その芽衣ちゃんが、校門のところにいた。

<2659> Học sinh đi về không thể không liếc một chút, bởi bộ đồng phục lạ của cô nhóc.
// The students heading home didn't hold back giving glances, wondering about her rare school uniform.
// 見慣れない制服が珍しいのか、帰宅途中の生徒の、遠慮のない視線に晒されている。

<2660> Không làm gì, cô nhóc chỉ đứng im ở đó.
// With nothing to do, she stood there quietly.
// 所在なさげにしながらも、じっとそこで佇んでいた。

<2661> \{\m{B}} 『Em đang làm gì thế?』
// \{\m{B}} "What are you doing?"
// \{\m{B}}「なにやってるんだよ?」

<2662> Trong vội vã, tôi tới gần cô nhóc
// In haste, I get close to her.
// 慌てて、その姿に近づいた。

<2663> \{Mei} 『Á... \m{A}-san...』
// \{芽衣}「あ…\m{A}さん…」

<2664> \{\m{B}} 『Em đang đợi Sunohara phải không?』
// \{\m{B}} "Are you waiting for Sunohara, by chance?"
// \{\m{B}}「もしかして、春原を待ってるのか?」

<2665> \{Mei} 『... Vâng.』
// \{芽衣}「…はい」

<2666> \{Mei} 『Umm, onii-chan đâu rồi...?』
// \{Mei} "Umm, where's onii-chan...?"
// \{芽衣}「あの、おにいちゃんは…」

<2667> \{\m{B}} 『Vì là thằng đó nên nó đã về nhà rồi.』
// \{\m{B}} "Since it's him, he's already gone home."
// \{\m{B}}「あいつなら、もう帰ったぞ」

<2668> \{\m{B}} 『Nó nói cái gì đó về việc nhận cú điện thoại từ Sanae-san...』
// \{\m{B}} "He said something about having to get a phone call from Sanae-san..."
// \{\m{B}}「早苗さんから、電話があるといけないから…だと」

<2669> \{Mei} 『Vậy sao...』
// \{Mei} "Is that so..."
// \{芽衣}「そうなんですか…」

<2670> \{Mei} 『Geez... Không còn cách nào khác...』
// \{Mei} "Geez... it can't be helped..."
// \{芽衣}「もう…しょうがないなぁ…」

<2671> Mei-chan đã bình tĩnh hơn một chút so với ngày hôm qua
// Mei-chan's calmed down a little bit since yesterday.
// 昨日から芽衣ちゃんは、少し落ち込んでいる様子だった。

<2672> Cô nhóc thật sự lo lắng cho Sunohara, nhớ lại đoạn đáng thất vọng của nó.
// She was really worried about Sunohara, remembering his slight disappointment.
// 軽い失望を覚えた様子で、しきりに春原のことを気にしていた。

<2673> TÔi nghĩ có khi là do chúng là anh em ruột thịt?
// I guess that's just because they're blood relatives?
// それはやっぱり、肉親のことだからなのだろうか。

<2674> Bản thân tôi cũng không rõ nữa.
// I didn't really know too well myself.
// 俺には、よくわからなかった。

<2675> \{\m{B}} 『Nè, Mei-chan,』
// \{\m{B}} "Hey, Mei-chan,"
// \{\m{B}}「な、芽衣ちゃん」

<2676> \{\m{B}} 『Tại sao em lại lo lắng đến thế?』
// \{\m{B}} "Why are you this worried?"
// \{\m{B}}「どうして、そこまで気にするんだ?」

<2677> \{\m{B}} 『Anh không nghĩ là thằng ngốc đó sẽ bắt đầu làm cái gì ngay bây giờ đâu...』
// \{\m{B}} "I don't think that idiot will start anything right now..."
// \{\m{B}}「あいつの馬鹿は、今に始まったことじゃないと思うぞ…」

<2678> \{Mei} 『Em... biết.』
// \{Mei} "I... know that."
// \{芽衣}「それは…わかってます」

<2679> \{\m{B}} 『Bên cạnh đó, trường em cũng bắt đầu học lại rồi phải không?』
// \{\m{B}} "Besides, school's already started for you, hasn't it?"
// \{\m{B}}「それに、もう学校だって始まってるだろ?」

<2680> \{Mei} 『Em cũng biết điều đó.』
// \{Mei} "I know that too."
// \{芽衣}「それも、わかっています」

<2681> \{Mei} 『Nhưng em sẽ không về tại thời điểm này.』
// \{Mei} "But I won't be going back at this rate."
// \{芽衣}「でも、このままじゃ帰れません」

<2682> \{Mei} 『Anh của em đang ở kí túc xá phải không?』
// \{Mei} "Is my brother at the dormitory?"
// \{芽衣}「あの、兄は寮にいるんですよね?」

<2683> \{\m{B}} 『Ừm-ờ... Chắc thế.』
// \{\m{B}} "Y-yeah... I suppose."
// \{\m{B}}「あ、ああ…まぁな」

<2684> \{Mei} 『Cám ơn anh nhiều. Vậy, em đi đây .』
// \{Mei} "Thank you very much. Then, I'll be off."
// \{芽衣}「ありがとうございます。じゃあ、行ってみます」

<2685> \{\m{B}} 『Nè, Mei-chan...』
// \{\m{B}} "Hey, Mei-chan..."
// \{\m{B}}「おい、芽衣ちゃん…」

<2686> Cô bé cúi đầu nhanh rồi chạy xuống con đường đồi.
// She nods quickly, then heads down the hill road.
// ぺこりと頭を下げて、そして坂道を下りていく。

<2687> Nhìn theo bóng dáng nhỏ bé ấy từ sau lưng... 
// Gazing at her small back for a bit...
// 小さな背中を、しばらく眺めて…

<2688> \{\m{B}} (... Ôi trời.)
// \{\m{B}}(…ったく)

<2689> \{\m{B}} 『Mei-chan, Anh cũng tới đây!』
// \{\m{B}} "Mei-chan, I'm coming too!"
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん、俺も行くぞっ」

<2690> Và như con bé, tôi chạy xuống con đồi.
// And like her, I ran down.
// そして、同じように駆け下りていた。

<2691> \{Sunohara} 『Ê nè, mấy người.』
// \{Sunohara} "You know, you guys,"
// \{春原}「あのね、二人とも」

<2692> Khi tới phòng kí túc xá, rõ ràng là nó hơi bực mình.
// Upon reaching the dormitory room, it was clear he was quite irritated.
// 寮の部屋に上がると、あからさまに嫌そうな顔をされた。

<2693> \{Sunohara} 『Tao đang bận lắm. Tao nói với mày rồi phải không, \m{A}?』
// \{Sunohara} "I'm busy right now. I told you, didn't I, \m{A}?"
// \{春原}「今忙しいんだよ。\m{A}には言ったよね」

<2694> \{Sunohara} 『Tao không biết khi nào thì nhận được cuộc gọi từ Sanae-san...』
// \{Sunohara} "I don't know when I'm going to get a call from Sanae-san..."
// \{春原}「早苗さんから、いつ連絡があるかわからないからさ…」

<2695> \{\m{B}} 『Nếu nói về đường dây điện thoại, tao đã rút nó ra rồi.』
// \{\m{B}} "If it's the phone line, I already pulled it out earlier."
// \{\m{B}}「電話線なら、さっき抜いておいたからな」

<2696> \{Sunohara} 『Đừng rút nó ra!』
// \{Sunohara} "Don't pull it out!"
// \{春原}「抜くなよっ」

<2697> \{Sunohara} 『Hừm... Chính vì thế mà tao không muốn gặp ai giờ.』
// \{Sunohara} "Well... that's how it is, so I don't want to deal with anyone else."
// \{春原}「まぁ…そういうわけだからさ、相手していられないんだよね」

<2698> \{Sunohara} 『Trước tình yêu là một thứ thiêng liêng, tao không nghĩ gì hết ngoài để đứa em gái mình ngoài chuyện này~』*
// \{Sunohara} "Before love was so amazing, I thought of nothing but keeping my sister out~"*
// Alt - "Love is so beautiful a scenery, that I wouldn't want my sister to get in the way of my vision~" - Kinny Riddle
// \{春原}「恋の素晴らしさの前には、妹なんか眼中に入らないっていうかさっ」

<2699> \{Mei} 『.........』
// \{芽衣}「………」

<2700> \{Sunohara} 『Bên cạnh đó, Mei, em không về trường sao?』
// \{Sunohara} "Besides, Mei, what are you going to do about school?"
// \{春原}「それに、芽衣。おまえ学校はどうしたんだよ」

<2701> \{Sunohara} 『Em đã thấy anh như thế nào rồi, nên em cũng xong ở đây rồi phải không?』
// \{Sunohara} "You've already seen how I'm doing, so you're done here, right?"
// \{春原}「僕の様子を見るだけだったら、もう用事は済んだだろ?」

<2702> \{Sunohara} 『Nhanh về nhà đi.』
// \{Sunohara} "Hurry up and go home."
// \{春原}「さっさと帰れよ」

<2703> \{Mei} 『... Không.』
// \{Mei} "... No."
// \{芽衣}「…やだ」

<2704> \{Mei} 『Em chưa về nhà được.』
// \{Mei} "I'm not going home yet."
// \{芽衣}「まだ、帰らないよ」

<2705> \{Sunohara} 『Tại sao không?』
// \{Sunohara} "Why not?"
// \{春原}「なんでだよ」

<2706> \{Mei} 『Vì vẫn có thứ mà em phải làm ở đây.』
// \{Mei} "Because there's still something I have to do here."
// \{芽衣}「だって、まだやらなくちゃいけないことが残ってるから」

<2707> \{Sunohara} 『Hmm... à, ý em là thế à.』
// \{Sunohara} "Hmm... ah, so you mean that."
// \{春原}「ん…ああ、そういう意味ね」

<2708> \{\m{B}} 『Đợi đã, mày không hiểu à.』
// \{\m{B}} "Wait, you don't get it."
// \{\m{B}}「待て、納得するな」

<2709> \{\m{B}} 『Mei-chan, em tớ đây là để nhìn thấy Sunohara đang sống như thế nào. Đúng không?』
// \{\m{B}} "Mei-chan, you came here to see how Sunohara's doing. Isn't that right?"
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんは、春原の様子を見に来たんだろ。違うのか?」

<2710> \{Sunohara} 『Mày nói gì thế? Đó chỉ là mấy lí do ngụy biện, ngụy biện thôi.』
// \{Sunohara} "What are you talking about? That's just some excuse, an excuse."
// \{春原}「なに言ってるんだよ。そんなの口実だよ、口実」

<2711> \{Sunohara} 『Đó chẳng phải là lí do nó đi xa thế để tới đây đâu.』
// \{Sunohara} "It's not because she's so far away and stuff that she'd come here."
// \{春原}「遠路はるばる、それだけの理由で来るわけないだろ?」

<2712> \{Sunohara} 『Nó chỉ mong muốn lên thành phố thôi, thấy đó...』
// \{Sunohara} "She's been yearning for the city, see..."
// \{春原}「こいつ、昔っから都会に憧れてたからさ…」

<2713> \{Sunohara} 『Nó chỉ muốn rời khỏi cái chốn quê và nhìn thấy cuộc sống thành thị như thế nào..』
// \{Sunohara} "She just wants to come out of the countryside and see what living in a city's like."
// \{春原}「田舎から出てきて、こっちの暮らしを体験してみたかったってところだろ?」

<2714> \{Mei} 『Đúng vậy.』
// \{Mei} "That's right."
// \{芽衣}「…そうだよ」

<2715> Cô nhóc trông giận lên.
// She seems a little bit angry.
// ちょっと、怒ったような様子。

<2716> Dù thế, cô nhóc vẫn gật đầu với những lời của Sunohara
// Even so, she nodded to Sunohara's words.
// それでも、春原の言葉に頷いた。

<2717> \{Sunohara} 『Đó, thấy đó. Đó là điều mà nó nghĩ.』
// \{Sunohara} "See, look. That's what she was thinking about."
// \{春原}「ほら、見ろ。そんなところだと思ってたんだよね」

<2718> \{Sunohara} 『Dọn đồ rồi nhanh về nhà đi.』
// \{Sunohara} "Hold yourself back, and hurry up and head home."
// \{春原}「ほどほどにして、早めに帰れよ」

<2719> \{Mei} 『Vâng... em sẽ làm thế.』
// \{Mei} "Yeah... I'll do that."
// \{芽衣}「うん…そうするね」

<2720> \{Mei} 『Nhưng có người mà em phải gặp ở đây.』
// \{Mei} "But, there's someone I have to meet here, though."
// \{芽衣}「でも、会わなくちゃいけない人がいるからなぁ」

<2721> \{Sunohara} 『Hả?』
// \{Sunohara} "What?"
// \{春原}「は?」

<2722> \{\m{B}} 『Người mà em phải gặp...?』
// \{\m{B}} "Someone you have to meet...?"
// \{\m{B}}「会わなくちゃいけない人…?」

<2723> Đây là lần đầu tiên tôi nghe điều đó
// That's the first I've heard of it.
// そんなの、初耳だった。

<2724> \{Mei} 『Đó là một người mà em quen.』
// \{Mei} "It's someone that I've been seeing."
// \{芽衣}「こっちで、会うことにしているんです」

<2725> \{\m{B}} 『Một người bạn chuyển trường...?』
// \{\m{B}} "A friend from transfer school...?"
// \{\m{B}}「転校した友達…か?」

<2726> \{Mei} 『Không, bọn em chưa gặp mặt lần nào.』
// \{Mei} "No, we haven't met in person."
// \{芽衣}「いえ、まだ直接会ったことはないです」

<2727> \{\m{B}} 『Vậy là... bạn qua thư từ?』
// \{\m{B}} "Then... a penfriend?"
// \{\m{B}}「じゃ…文通相手とか?」

<2728> \{Mei} 『Ừm.』
// \{Mei} "Yup."
// \{芽衣}「当たり」

<2729> \{Sunohara} 『Vẫn còn sử dụng thư bây giờ à? Mei còn con nít quá~』
// \{Sunohara} "Still using letters in such times? Mei's still such a kid~"
// \{春原}「今時文通か。芽衣はまだまだ子供だなぁ」

<2730> \{Mei} 『Không hẳn, người ấy đã thật sự trưởng thành rồi.』
// \{Mei} "Not at all, the person's really grown up."
// \{芽衣}「そんなことないよ、すごく大人」

<2731> \{Mei} 『Kể cho em nghe rất nhiều chuyện.』
// \{Mei} "Telling me a lot of things."
// \{芽衣}「いろんなこと教えてくれるし」

<2732> \{Sunohara} 『Như chuyện gì?』
// \{Sunohara} "Like, what sort of things?"
// \{春原}「例えば、どんなことだよ」

<2733> \{Mei} 『Umm... như...』
// \{Mei} "Umm... like..."
// \{芽衣}「えーっと…例えば…」

<2734> \{Mei} 『Trò chơi giữa đêm.』
// \{Mei} "Playing at night."
// \{芽衣}「夜の遊び」

<2735> Thụp!\shake{1}
// Thud!\shake{1}
// ガンッ!\shake{1}

<2736> Sunohara đập đầu vào cạnh kotatsu
// Sunohara hit his head on a corner of the kotatsu.
// 春原が、コタツの角に頭をぶつけた。

<2737> \{Sunohara} 『T... trò chơi giữa đêm.........?!』
// \{Sunohara} "P... playing at night.........?!"
// \{春原}「よっ…夜の遊びっ………!?」

<2738> \{\m{B}} 『C-có nghĩa, người đó là...』
// \{\m{B}} "T-that means, the person is..."
// \{\m{B}}「そ、それって、相手は…」

<2739> \{Mei} 『Ôi trời, tất nhiên là một người đàn ông rồi nhỉ?』
// \{Mei} "Oh man, it's obviously a guy, isn't it?"
// \{芽衣}「やだなぁ、男の人に決まってるじゃないですか」

<2740> \{Mei} 『Anh ấy nói là anh ấy khoảng hai mươi tuổi hơn, làm trong một công ty nào đó.』
// \{Mei} "He said he was in his late twenties, part of a company and all."
// \{芽衣}「二十代後半の、会社員って言ってたかな」

<2741> \{Sunohara} 『Cá... cái...』
// \{Sunohara} "Wha... wha..."
// \{春原}「な…な…」

<2742> \{Mei} 『Anh ấy rất tốt và thông minh nữa.』
// \{Mei} "He's really nice and knowledgeable."
// \{芽衣}「すごく、物知りで、優しいんですよ」

<2743> \{Mei} 『EM đã nghĩ tới việc gặp anh ấy một lần.』
// \{Mei} "I thought of meeting him once or something."
// \{芽衣}「一度、会ってみたいなぁと思って」

<2744> \{Sunohara} 『Mei, đợi đã!』
// \{Sunohara} "Mei, wait a second!"
// \{春原}「芽衣っ、ちょっと待てっ」

<2745> \{Mei} 『Tình yêu thật đẹp phải không, onii-chan?』
// \{Mei} "Love is beautiful, isn't it, onii-chan?"
// \{芽衣}「恋愛って素晴らしいよね、おにいちゃんっ!」

<2746> \{Sunohara} 『A-a... chắc thế...』
// \{Sunohara} "Y-yeah... I guess..."
// \{春原}「あ、ああ…まぁね…」

<2747> \{Mei} 『Gặp được anh ấy chắc vui lắm~ không biết anh ta là người thế nào nhỉ~』
// \{Mei} "Meeting him might be fun~ I wonder what kind of person is he~"
// \{芽衣}「会うの、楽しみだなぁ。どんな人なのかなぁ」

<2748> \{Mei} 『Phải luyện tập cho buổi chơi đêm thôi!』
// \{Mei} "Have to practice playing at night!"
// \{芽衣}「夜の遊び、実践しちゃえっ」

<2749> \{Sunohara} 『L-luyện tập?!』
// \{Sunohara} "P-practice?!"
// \{春原}「じ、実践っ!」

<2750> \{Mei} 『Em muốn thử xem cảnh đêm, onii-chan!』
// \{Mei} "I wanna go check and have a night viewing, onii-chan!"
// \{芽衣}「夜景とか見てみたいよね、おにいちゃんっ!」

<2751> \{Sunohara} 『Đ...đó đúng là cảnh tốt nhất cho buổi hẹn hò ...』
// \{Sunohara} "T... that's the best spot for a date..."
// \{春原}「デ…デートスポットには最適かな…」

<2752> \{Mei} 『Đó là lí do em sẽ không trở về nhà một khoảng thời gian.』
// \{Mei} "That's the reason I won't be heading back home for a while."
// \{芽衣}「そんなわけだから、しばらく家には帰らないね」

<2753> \{Mei} 『Giữ bí mật với mẹ và ba dùm em nhé?』
// \{Mei} "Keep it a secret from mom and dad, okay?"
// \{芽衣}「お父さんと、お母さんには、内緒にしててね」

<2754> \{Mei} 『Đây là tình yêu hoàn toàn trưởng thành!』
// \{Mei} "It's completely grown-up love!"
// \{芽衣}「たっぷり、大人の恋愛するんだぁ」

<2755> \{Sunohara} 『Ư-ưmm... Mei, cái đó...!』
// \{Sunohara} "W-well... Mei, that's...!"
// \{春原}「い、いやっ…芽衣っ、それは…っ!」

<2756> \{Mei} 『Onii-chan, anh cũng nên vui với tình yêu trưởng thành với Sanae-san nhé !』
// \{Mei} "Onii-chan, you should have fun with your grown-up love with Sanae-san too!"
// \{芽衣}「おにいちゃんも、早苗さんと、大人の恋愛を楽しんでねっ!」

<2757> \{Sunohara} 『Ưm-ơ... Anh cũng nghĩ thế...』
// \{Sunohara} "Y-yeah... I, guess..."
// \{春原}「う、うん…まぁ、そうね…」

<2758> \{Mei} 『A, thôi rồi, đã tới giờ rồi!』
// \{Mei} "Ah, oh no, it's already this time!"
// \{芽衣}「あっ、いっけない、もうこんな時間っ」

<2759> \{Mei} 『Em có hẹn rồi, nên em đi giờ đây!』
// \{Mei} "I have an appointment, so I'll be going now!"
// \{芽衣}「じゃあ、待ち合わせあるから、わたしもう行くねっ」

<2760> Vẫy tay một cái rồi cô nhóc rời căn phòng.
// Waving her hand, she left the room.
// ひらひらと手を振って、部屋を後にする。

<2761> Sunohara và tôi nghe thấy tiếng cửa đóng, chết tiệt.
// Sunohara and I listened to the sound of the door closing, dumbfounded.
// 扉の閉まる音を、俺も春原も、呆然と聞いていた。

<2762> \{Sunohara} 『Một cuộc hẹn?』
// \{Sunohara} "An appointment?"
// \{春原}「待ち合わせ…?」

<2763> \{\m{B}} 『Hơn hai mươi...?』
// \{\m{B}} "Late twenties...?"
// \{\m{B}}「二十代の会社員…?」

<2764> \{Sunohara} 『Nắm tay với một người lớn...?』
// \{Sunohara} "Holding hands with an adult...?"
// \{春原}「大人の手ほどき…?」

<2765> \{Sunohara} 『Thoải mái...?』
// \{Sunohara} "Comfort...?"
// \{春原}「援助…?」

<2766> \{\m{B}} 『Đỉnh cao khoái cảm...?』
// \{\m{B}} "The climax of life...?"*
// \{\m{B}}「人生の分岐点…?」

<2767> \{Sunohara} 『Lạc lối...?』
// \{Sunohara} "Lost on one's path...?"
// \{春原}「道を踏み外す…?」

<2768> \{\m{B}} 『.........』
// \{\m{B}}「………」

<2769> \{Sunohara} 『.........』
// \{春原}「………」

<2770> \{\m{B}} 『... Và rồi, tối nay bướm đã sổ lồng.』
// \{\m{B}} "... And then, to a butterfly overnight."
// \{\m{B}}「…そして、夜の蝶へ」

<2771> \{Sunohara} 『\bKHÔNGGGGGG!!\u』
// \{Sunohara} "\bNOOOOOOOOOOO!!\u"
// \{春原}「ノォォォォォォォォッ!!」

<2772> \{\m{B}} 『Này, này, Sunohara!』
// \{\m{B}} "Hey, hey, Sunohara!"
// \{\m{B}}「って、おい春原っ!」

<2773> \{\m{B}} 『Giờ không phải lúc để tấu hài chuyện này!』
// \{\m{B}} "This isn't the time to be agonizing over this!"
// \{\m{B}}「おまえ、悶えてる場合じゃないぞっ」

<2774> \{Sunohara} 『Ế?!』
// \{Sunohara} "Eh?!"
// \{春原}「えっ?」

<2775> \{\m{B}} 『Đuổi theo nhỏ đi!』
// \{\m{B}} "Go after her!"
// \{\m{B}}「追いかけろよっ」

<2776> \{Sunohara} 『Ưm-Ừm...』
// \{Sunohara} "Y-yeah..."
// \{春原}「あ、ああ…」

<2777> \{Sunohara} 『N... nhưng, tao phải đợi cuộc gọi từ Sanae-san...』
// \{Sunohara} "B... but, I have to take a call from Sanae-san..."
// \{春原}「で…でも、早苗さんから電話があるといけないし…」

<2778> \{\m{B}} 『... Mày còn nói mấy chuyện này sao?』
// \{\m{B}} "... Are you still talking about that?"
// \{\m{B}}「…まだそんなこと言ってるのか?」

<2779> \{\m{B}} 『Sunohara, mày có biết tình hình của mày hiện giờ không?』
// \{\m{B}} "Sunohara, do you know your situation right now?"
// \{\m{B}}「春原、おまえ状況がわかってるのかよ?」

<2780> \{Sunohara} 『Tao biết. Nhưng, tình yêu là tự do mà...』
// \{Sunohara} "I know. But, love is relaxing..."
// \{春原}「わかってるよ。でも、恋愛は自由だしね…」

<2781> \{Sunohara} 『Vì tình yêu rất tuyệt mà...』
// \{Sunohara} "Because love is wonderful, after all..."
// \{春原}「恋愛は、素晴らしいものだからさぁ…」

<2782> \{\m{B}} (Thằng này hết thuốc chữa rồi...)
// \{\m{B}} (This guy's hopeless...)
// \{\m{B}}(ダメだ、こいつ…)

<2783> Tôi bước đi, để Sunohara lại một mình.
// I charge ahead, leaving Sunohara alone.
// 春原を一人残して、駆けだした。

<2784> Tôi chạy bằng hết sức mình, như bay khỏi kí túc xá.
// I ran with all my might, jumping out of the dorm.
// 寮を飛び出て、全力で走る。

<2785> Tôi lo rằng mình sẽ không kịp nhưng tôi đã bắt gặp một bóng dáng phía trước. 
// I was worried about making it in time but, I caught up with her figure up ahead.
// 間に合うかどうか不安だったけど、その後ろ姿にあっさりと追いついた。

<2786> Cô nhóc không có vẻ gì là vội vả hay giấu mình cả... cứ như đứng đó để bị tìm thấy.
// She wasn't in a hurry, nor was she to hide herself... it was as if she stood there wanting to be found.
// 急ぐでもなく、隠れるでもなく…まるで見つけてくれと言っているように、立ちつくすその姿。

<2787> Tôi nhìn thấy tấm lưng cô nhóc từ phía sau.
// I looked at her lonely back from behind.
// 寂しそうな、背中があった。

<2788> \{Mei} 『... Onii-chan?』
// \{Mei} "... Onii-chan?"
// \{芽衣}「…おにいちゃん?」

<2789> \{\m{B}} 『Không may là anh rồi.』
// \{\m{B}} "It's me, unfortunately."
// \{\m{B}}「残念ながら、俺だ」

<2790> \{Mei} 『... A...』
// \{Mei} "... Ah..."
// \{芽衣}「…あ…」

<2791> \{\m{B}} 『Với cái... tình trạng bây giờ của Sunohara, nó không thể tới.』
// \{\m{B}} "With the... way Sunohara is, he ain't coming."
// \{\m{B}}「春原は…あの調子なら、たぶん来ないな」

<2792> \{Mei} 『Em biết...』
// \{Mei} "I see..."
// \{芽衣}「そっか…」

<2793> \{Mei} 『Biết rõ chứ...』
// \{Mei} "Is that so..."
// \{芽衣}「そうですか…」

<2794> Một giọng nói buồn bã. Một khuôn mặt thiểu não, bất hạnh.
// A sad voice. An unfortunate and cruel look on her face.
// 悲しそうな、声。ひどく残念そうな様子。

<2795> Cảm thấy thế, tôi đã hình dung ra được điều Mei-chan mong muốn.
// Feeling that, I finally figured out what Mei-chan was up to.
// それを感じて、ようやく芽衣ちゃんの考えを悟った。

<2796> \{\m{B}} 『... Tại sao em lại nói dối?』
// \{\m{B}} "... Why did you lie like that?"
// \{\m{B}}「…なんで、あんな嘘つくんだよ」

<2797> \{Mei} 『Ế?』
// \{芽衣}「えっ?」

<2798> \{\m{B}} 『Về chuyện gặp mặt một người đàn ông đang làm cho công ty nào đó.』
// \{\m{B}} "About meeting up with that guy, the company employee."
// \{\m{B}}「男と待ち合わせしてるとか、相手は会社員だとか」

<2799> \{\m{B}} 『Tất cả là nói dối phải không?』
// \{\m{B}} "All of that was a lie, wasn't it?"
// \{\m{B}}「全部、嘘だろ?」

<2800> \{Mei} 『.........』
// \{芽衣}「………」

<2801> \{Mei} 『... Ôi dà, em bị phát hiện rồi.』
// \{Mei} "... Oh boy, I've been busted."
// \{芽衣}「…あちゃあ、バレちゃいましたか」

<2802> \{\m{B}} 『Dù nghĩ thế nào, không có người nào như thế qua lại với em được, Mei-chan.』
// \{\m{B}} "No matter how I could think of that, there's no such person that would be related to you, Mei-chan."
// \{\m{B}}「どう考えても、芽衣ちゃんと、そういう奴は結びつかない」

<2803> \{Mei} 『Em có thể cho đó là lời khen không?』
// \{Mei} "Is that a compliment of some sort?"
// \{芽衣}「それって、誉めてくれてるんですよね?」

<2804> \{\m{B}} 『Đại loại thế.』
// \{\m{B}} "Somewhat."
// \{\m{B}}「一応な」

<2805> \{\m{B}} 『... Vậy, tại sao?』
// \{\m{B}} "... So, why?"
// \{\m{B}}「…で、なんでだよ」

<2806> \{\m{B}} 『Tại sao em lại nói dối?』
/ /\{\m{B}} "Why did you lie?"
// \{\m{B}}「なんで、あんな嘘ついたんだよ?」

<2807> \{Mei} 『Tại...』
// \{Mei} "That's..."
// \{芽衣}「それは…」

<2808> \{\m{B}} 『Tại?』
// \{\m{B}} "That's?"
// \{\m{B}}「それは?」

<2809> \{Mei} 『... Vì em muốn onii-chan đuổi theo em.』
// \{Mei} "... Because I wanted onii-chan to chase after me."
// \{芽衣}「…おにいちゃんに、追いかけてきてほしかったからです」

<2810> \{Mei} 『Bắt em...』
// \{Mei} "To catch me..."
// \{芽衣}「つかまえられて…」

<2811> \{Mei} 『La rầy em...』
// \{Mei} "And scold me..."
// \{芽衣}「しかられて…」

<2812> \{Mei} 『Và bảo em đừng gặp người đó...』
// \{Mei} "And tell me not to meet such a person..."
// \{芽衣}「そんな奴のところ、行くなって…そういって…」

<2813> \{Mei} 『Thậm chí nếu bị anh ấy tát một cái, em cũng chịu.』
// \{Mei} "I would have been fine if he slapped me."
// \{芽衣}「叩かれても、よかったです」

<2814> \{Mei} 『Em muốn... chuyện xảy ra như thế.』
// \{Mei} "I wanted it... to be like that."
// \{芽衣}「そうなるの…望んでました」

<2815> \{\m{B}} 『Mei-chan...』
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん…」

<2816> \{Mei} 『Em ghét điều này』
// \{Mei} "I hate it,"
// \{芽衣}「嫌なんです」

<2817> \{Mei} 『Nhìn thấy anh của em trở nên thế này...』
// \{Mei} "Seeing my brother like this,"
// \{芽衣}「あんな、兄を見るのは」

<2818> \{Mei} 『Vì onii-chan trở nên thế này...』
// \{Mei} "For onii-chan to have become like this..."
// \{芽衣}「あんな、おにいちゃんになってしまったのが…」

<2819> Mei-chan cúi thấp đầu xuống
// Mei-chan lowers her head.
// 顔を伏せる、芽衣ちゃん。

<2820> Có vẻ như... giọng của cô nhóc đã run một chút.
// It seemed... her voice shook a little bit.
// その声は…微かに、震えているようだった。

<2821> \{Mei} 『Em đã từng bị bắt nạt.』
// \{Mei} "I was bullied."
// \{芽衣}「わたし、いじめられていたんです」

<2822> Cô nhóc nói với tôi khi trời bắt đầu tối.
// She talked to me when it became night.
// 話をしてくれたのは、夜になってからだった。

<2823> Lúc này, nhỏ đã bình tĩnh hơn.
// By this time, she had completely calmed down.
// その頃になると、もうずいぶん落ち着いた様子。

<2824> Mei nói chuyện này đến chuyện khác trong phòng tôi
// Mei was talking about one thing after another in my room.
// 俺の部屋で、ぽつりぽつりと語り始めていた。

<2825> \{Mei} 『A... khi em nói em từng bị bắt nạt, ý em là khi em còn nhỏ.』
// \{Mei} "Ah... when I say I was bullied, I mean when I was younger."
// \{芽衣}「あ…いじめられていたって言っても、小さなころですよ」

<2826> \{Mei} 『Giờ nghĩ lại thì, mấy chuyện thế cũng không thực sự đáng sợ gì lắm.』
// \{Mei} "Thinking about it now, stuff like that didn't really mean anything."
// \{芽衣}「今思えば、内容も、そんなにたいしたものじゃありません」

<2827> \{Mei} 『Nhưng, em nhớ rõ là mình đã sợ đến thế nào.』
// \{Mei} "But, I remember being so scared back then."
// \{芽衣}「でも、当時はすごく怖かったのを、憶えています」

<2828> \{\m{B}} 『Anh không biết là em đã từng như vậy, Mei-chan.』
// \{\m{B}} "I don't see you as that type, Mei-chan."
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんは、そんなタイプには見えないけどな」

<2829> \{\m{B}} 『Lí do em bị bắt nạt là gì?』
// \{\m{B}} "What was the reason?"
// \{\m{B}}「原因は、なんなんだよ」

<2830> \{Mei} 『... Bởi vì onii-chan.』
// \{Mei} "... Because of onii-chan."
// \{芽衣}「…おにいちゃんが、あんなだからです」

<2831> \{Mei} 『Anh đã từng tự kiêu, hay gây lộn, và làm phiền người khác quanh anh ấy ...』
// \{Mei} "He was a show-off, violent, and annoyed people around him..."
// \{芽衣}「目立ちたがりやで、乱暴で、周りに迷惑ばかりかけて…」

<2832> \{Mei} 『Và họ trút giận lên em.』
// \{Mei} "And they used that against me."
// \{芽衣}「その矛先が、わたしに向かうことがよくありました」

<2833> \{\m{B}} 『Tệ thế...』
// \{\m{B}} "That's pretty bad..."
// \{\m{B}}「そりゃ、災難だな…」

<2834> Vậy là thậm chí em gái nó cũng bị dính vào bởi cái tính của nó sao...?
// So even his sister gets involved because of his personality...?
// あの性格のせいで、妹まで巻き添えにしてたのか…。

<2835> \{Mei} 『... Nhưng, em ổn thôi. Bởi vì...』
// \{Mei} "... But, I was fine. Because..."
// \{芽衣}「…でも、わたしは平気でした。だって…」

<2836> Mei-chan hít một hơi, như nhớ lại khoảng thời gian đó, và bắt đầu nói chuyện.
// Mei-chan took a breath, as if remembering that time, and began talking.
// その頃のことを思い返すように、一息ついてから、芽衣ちゃんは話し始めた。

<2837> \{Mei} 『Onii-chan... đã cứu em lúc đó.』
// \{Mei} "Onii-chan... saved me at that time."
// \{芽衣}「おにいちゃんが…その度に、助けてくれたからです」

<2838> \{\m{B}} 『Gieo nhân nào gặt quả đó chăng...?』
// \{\m{B}} "You reap what you sow, then...?"
// \{\m{B}}「自分で騒動の種をまいて、自分で刈り取ってたのか…」

<2839> \{Mei} 『Cũng gần vậy.』
// \{Mei} "Something like that."
// \{芽衣}「そういうことです」

<2840> \{Mei} 『Sẽ tốt hơn nếu anh ấy không nói gì ngay từ đầu.』
// \{Mei} "It would have been better if he hadn't said anything from the start."
// \{芽衣}「最初から、なにもしなければいい話なんですけどね」

<2841> \{Mei} 『Nhưng... em đã rất hạnh phúc.』
// \{Mei} "But... I was happy."
// \{芽衣}「でも…嬉しかったです」

<2842> \{Mei} 『Em đã khóc rất nhiều và onii-chan đã nhảy ngay vào đó.』
// \{Mei} "I would cry a lot, and onii-chan would jump straight in."
// \{芽衣}「わたしが、わんわん泣いてると、おにいちゃんが飛んできてくれるんです」

<2843> \{Mei} 『Và nói, 「Mei, đừng khóc!」』
// \{Mei} "And go, 'Mei, don't cry!'"
// \{芽衣}「芽衣を泣かすなーっ、って言って」

<2844> \{\m{B}} 『Đó chính là Sunohara... hử.』
// \{\m{B}} "That Sunohara... huh."
// \{\m{B}}「あの春原が…ね」

<2845> \{Mei} 『Anh ta là một anh trai ngốc, nhưng em hạnh phúc vì điều đó.』
// \{Mei} "He was a stupid brother, but I was still happy with that."
// \{芽衣}「馬鹿な兄でしたけど、わたしには優しかったです」

<2846> \{Mei} 『Em đã dựa vào anh ấy rất nhiều, mặc dù onii-chan rất ngốc.』
// \{Mei} "I relied so much on him, despite onii-chan being stupid."
// \{芽衣}「馬鹿なおにいちゃんでしたけど、すごく頼れました」

<2847> Tôi nhớ lại Sunohara đã hoảng sợ thế nào khi nghe em gái nó tới.
// I remembered how panicked Sunohara was when I told him his sister was coming.
// 妹が来る、そう告げたときの、春原の慌てぶりを思い出した。

<2848> Tôi chắc là bản thân nó cũng để ý...
// I'm sure he himself was aware that...
// きっと、あいつ自身も、それを自覚していて…

<2849> Trước khi em gái nó tới, nó phải cho thấy mặt tốt của nó.
// Before his sister came, he had to show how good he looked.
// 妹の前では、格好いい兄貴でありたかったんだろう。

<2850> \{Mei} 『Khi anh ấy tốt nghiệp trung học cơ sở... anh ấy đã đá banh rất giỏi...』
// \{Mei} "When he graduated from middle school, he became really good at soccer..."
// \{芽衣}「中学に上がってからは、サッカーがすごく、うまくなって…」

<2851> \{Mei} 『Giỏi tới mức như một cây săn bàn của đội...』
// \{Mei} "Getting so much to the point of being an ace..."
// Alt - "He scored quite a lot as their ace scorer..." - Kinny Riddle
// \{芽衣}「エースで、たくさん点を取って…」

<2852> \{Mei} 『Không chỉ em dựa vào anh ấy mà cả đội bóng nữa.』
// \{Mei} "I wasn't the only one that relied on him, but everyone from the team."
// \{芽衣}「わたしだけじゃなくて、チームのみんなからも頼られていました」

<2853> \{Mei} 『「Nếu để cho Sunohara, nó sẽ làm được gì đó thôi.」』
// \{Mei} "'If you leave it to Sunohara, he'll pull something off.'"
// \{芽衣}「春原に任せれば、なんとかしてくれるって」

<2854> \{Mei} 『Mặc dù huấn luyện viên hay nổi giận với anh ấy vì không chịu phòng thủ chút nào.』
// \{Mei} "Though the coach got angry at him for putting up no defense."
// \{芽衣}「ぜんぜん守備をしないんで、監督からは、よく怒られていましたけど」

<2855> Mei-chan lại nói rồi nói về anh trai của nhỏ
// Mei-chan talking on and on about her brother.
// 兄のことを、すらすらと語る芽衣ちゃん。

<2856> Trong những lời ấy đầy những từ ngử tự hào.
// Those words were somehow mixed with pride.
// その言葉には、どこか誇らしさが混ざっている。

<2857> ... Tôi cảm thấy hơi ganh tị với Sunohara.
// ... I was a little jealous of Sunohara.
// …ちょっとだけ、春原が妬けた。

<2858> \{Mei} 『... Nhưng, onii-chan giờ đã thay đổi.』
// \{Mei} "... But, onii-chan now has changed."
// \{芽衣}「…でも、今のおにいちゃんは、変わってしまいました」

<2859> \{Mei} 『Anh ấy có thẻ ngốc... nhưng anh ấy không còn là onii-chan em biết nữa.』
// \{Mei} "He may be stupid... but he isn't the onii-chan I know that's kind."
// \{芽衣}「馬鹿だったけど…でも優しかった、おにいちゃんじゃありません」

<2860> \{Mei} 『Onii-chan mặc kệ một bé gái bị bắt nạt...』
// \{Mei} "Onii-chan abandoned a bullied girl..."
// \{芽衣}「おにいちゃんは、いじめられてる女の子、見捨てたりしないもん…」

<2861> \{Mei} 『Anh ấy đáng lẽ nên lo lắng tới em...』
// \{Mei} "He should have been worried about me..."
// \{芽衣}「わたしのことだって、心配してくれるはずだもん…」

<2862> \{\m{B}} 『Mei-chan...』
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん…」

<2863> Tôi không thể mở được lời nào
// I didn't come up with any words.
// なんにも言葉をかけられなかった。

<2864> Nó là loại người như thế. Dù tôi có thể đùa về nó, tôi không thể nói gì như thế.
// He was that kind of guy. Though I'd joke about him, I wouldn't say anything like that.
// あいつはそんな奴だ。冗談めかしてでも、そんなふうに言えない。

<2865> Em gái của nó cảm thấy mất kiên nhẫn với Sunohara đáng day dứt tới tận giờ.
// His sister felt impatient with the tormented Sunohara up to now.
// 妹を、ここまで悩ませる春原を、歯がゆく思った。

<2866> \{Mei} 『... Umm,』
// \{芽衣}「…あの」

<2867> \{Mei} 『Em muốn anh trả lời thành thật...』
// \{Mei} "I'd like you to answer me honestly..."
// \{芽衣}「正直に、答えてほしいんですけど…」

<2868> \{\m{B}} 『Chuyện gì?』
// \{\m{B}}「なんだよ」

<2869> \{Mei} 『Sanae-san có thật là bạn gái onii-chan không?』
// \{Mei} "Is Sanae-san really onii-chan's girlfriend?"
// \{芽衣}「早苗さんって、本当におにいちゃんの恋人ですか?」

<2870> \{\m{B}} 『A, cái đó...』
// \{\m{B}} "Ahh, that..."
// \{\m{B}}「ああ、そのことか…」

<2871> Tôi đã tới giới hạn để tiếp tục giữ bí mật rồi.
// I was at my limit to keeping secrets here.
// 隠しておくのも、限界だろう。

<2872> Có thể sẽ hơi tệ, nhưng tôi cảm thấy nên thành thật thì hơn.
// It might be a little bad, but I felt I had to be honest.
// ちょっと迷ったけど、やはり打ち明けるべきだと思った。

<2873> \{\m{B}} 『Anh chắc là như em thấy đó, Mei-chan.』
// \{\m{B}} "I'm sure it's as you see it, Mei-chan."
// \{\m{B}}「きっと、芽衣ちゃんの思っているとおりだよ」

<2874> \{\m{B}} 『Sanae-san không phải là bạn gái của nó.』
// \{\m{B}} "Sanae-san's not his girlfriend."
// \{\m{B}}「早苗さんは、彼女でもなんでもない」

<2875> \{\m{B}} 『Cô ta chỉ giả bộ như thế vì em tới đây...』
// \{\m{B}} "She was to only pretend to be one since you were coming..."
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんが来るって言うんで…彼女の振りをしてもらってたんだ」

<2876> Mặc dù có vẻ như Sunohara trở nên nghiêm túc với chuyện đó...
// Although, it seems Sunohara has become serious about it...
// もっとも、春原は本気になってしまったみたいだけど…。

<2877> \{Mei} 『... Em biết mà.』
// \{Mei} "... I knew it."
// \{芽衣}「…やっぱり」

<2878> \{Mei} 『Đúng thế... một người đẹp như vậy không thể là bạn gái của anh ấy được.』
// \{Mei} "That's true... such a beautiful person couldn't be his girlfriend."
// \{芽衣}「そうですよね…あんなきれいな人が、恋人なわけないよね」

<2879> Cuộc sống học đường của Sunohara, đầy dối trá.
// Sunohara's school life, plastered with lies.
// 嘘で塗り固めた、春原の学校生活。

<2880> Cô nhóc chắc cũng có thể hình dung được cuộc sống trong trường của nó tệ hại thế nào.
// She could probably imagine just how terrible his school life really was.
// その裏にある、荒んだ生活は、すぐに想像できるだろう。

<2881> Trong đó, một tâm hồn hoàn toàn suy sụp...
// In that, completely discouraged spirit...
// その中で、すっかり歪んでしまった心…。

<2882> \{Mei} 『Onii-chan...』
// \{芽衣}「おにいちゃん…」

<2883> Sau cuối, nhỏ thở một hơi dài chất chứa bao thất vọng.
// The deep sigh she took at the end was filled with disappointment.
// ため息はあくまで深く、失望の色をたたえていた。

Sơ đồ

 Đã hoàn thành và cập nhật lên patch.  Đã hoàn thành nhưng chưa cập nhật lên patch.

× Chính Fuuko Tomoyo Kyou Kotomi Yukine Nagisa After Story Khác
14 tháng 4 SEEN0414 SEEN6800 Sanae's Scenario SEEN7000
15 tháng 4 SEEN0415 SEEN2415 SEEN3415 SEEN4415 SEEN6801
16 tháng 4 SEEN0416 SEEN2416 SEEN3416 SEEN6416 SEEN6802 Yuusuke's Scenario SEEN7100
17 tháng 4 SEEN0417 SEEN1417 SEEN2417 SEEN3417 SEEN4417 SEEN6417 SEEN6803
18 tháng 4 SEEN0418 SEEN1418 SEEN2418 SEEN3418 SEEN4418 SEEN5418 SEEN6418 SEEN6900 Akio's Scenario SEEN7200
19 tháng 4 SEEN0419 SEEN2419 SEEN3419 SEEN4419 SEEN5419 SEEN6419
20 tháng 4 SEEN0420 SEEN4420 SEEN6420 Koumura's Scenario SEEN7300
21 tháng 4 SEEN0421 SEEN1421 SEEN2421 SEEN3421 SEEN4421 SEEN5421 SEEN6421 Interlude
22 tháng 4 SEEN0422 SEEN1422 SEEN2422 SEEN3422 SEEN4422 SEEN5422 SEEN6422 SEEN6444 Sunohara's Scenario SEEN7400
23 tháng 4 SEEN0423 SEEN1423 SEEN2423 SEEN3423 SEEN4423 SEEN5423 SEEN6423 SEEN6445
24 tháng 4 SEEN0424 SEEN2424 SEEN3424 SEEN4424 SEEN5424 SEEN6424 Misae's Scenario SEEN7500
25 tháng 4 SEEN0425 SEEN2425 SEEN3425 SEEN4425 SEEN5425 SEEN6425 Mei & Nagisa
26 tháng 4 SEEN0426 SEEN1426 SEEN2426 SEEN3426 SEEN4426 SEEN5426 SEEN6426 SEEN6726 Kappei's Scenario SEEN7600
27 tháng 4 SEEN1427 SEEN4427 SEEN6427 SEEN6727
28 tháng 4 SEEN0428 SEEN1428 SEEN2428 SEEN3428 SEEN4428 SEEN5428 SEEN6428 SEEN6728
29 tháng 4 SEEN0429 SEEN1429 SEEN3429 SEEN4429 SEEN6429 SEEN6729
30 tháng 4 SEEN1430 SEEN2430 SEEN3430 SEEN4430 SEEN5430 SEEN6430 BAD End 1 SEEN0444
1 tháng 5 SEEN1501 SEEN2501 SEEN3501 SEEN4501 SEEN6501 Gamebook SEEN0555
2 tháng 5 SEEN1502 SEEN2502 SEEN3502 SEEN4502 SEEN6502 BAD End 2 SEEN0666
3 tháng 5 SEEN1503 SEEN2503 SEEN3503 SEEN4503 SEEN6503
4 tháng 5 SEEN1504 SEEN2504 SEEN3504 SEEN4504 SEEN6504
5 tháng 5 SEEN1505 SEEN2505 SEEN3505 SEEN4505 SEEN6505
6 tháng 5 SEEN1506 SEEN2506 SEEN3506 SEEN4506 SEEN6506 Other Scenes SEEN0001
7 tháng 5 SEEN1507 SEEN2507 SEEN3507 SEEN4507 SEEN6507
8 tháng 5 SEEN1508 SEEN2508 SEEN3508 SEEN4508 SEEN6508 Kyou's After Scene SEEN3001
9 tháng 5 SEEN2509 SEEN3509 SEEN4509
10 tháng 5 SEEN2510 SEEN3510 SEEN4510 SEEN6510
11 tháng 5 SEEN1511 SEEN2511 SEEN3511 SEEN4511 SEEN6511 Fuuko Master SEEN1001
12 tháng 5 SEEN1512 SEEN3512 SEEN4512 SEEN6512 SEEN1002
13 tháng 5 SEEN1513 SEEN2513 SEEN3513 SEEN4513 SEEN6513 SEEN1003
14 tháng 5 SEEN1514 SEEN2514 SEEN3514 EPILOGUE SEEN6514 SEEN1004
15 tháng 5 SEEN1515 SEEN4800 SEEN1005
16 tháng 5 SEEN1516 BAD END SEEN1006
17 tháng 5 SEEN1517 SEEN4904 SEEN1008
18 tháng 5 SEEN1518 SEEN4999 SEEN1009
-- Image Text Misc. Fragments SEEN0001
SEEN9032
SEEN9033
SEEN9034
SEEN9042
SEEN9071
SEEN9074