Clannad VN:SEEN7400P6

From Baka-Tsuki
Jump to: navigation, search
Icon fuuko.gif Trang SEEN Clannad tiếng Việt này đang cần được chỉnh sửa văn phong.
Mọi bản dịch đều được quản lý từ VnSharing.net, xin liên hệ tại đó nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về bản dịch này.

Xin xem Template:Clannad VN:Chỉnh trang để biết thêm thông tin.

Phân đoạn[edit]

Đội ngũ dịch[edit]

Người dịch

Bản thảo[edit]

//=========================
// SECTION 6
//=========================
<2884> \{\m{B}} (Hừm...)
// \{\m{B}}(うーむ…)
<2885> Tôi đứng lặng dọc dãy hành lang kí túc xá.
// I stood in the dormitory hallway.
// 寮の廊下で立ちつくしていた。
<2886> Thật ra mà nói tôi không thích Sunohara hiện giờ.
// To be honest, I didn't like being with Sunohara right now.
// 正直、今の春原とふたりきりになるのは嫌だった。
<2887> \{\m{B}} (Nhưng... Tôi nghi rằng tôi cảm thấy thế là do ảnh hưởng mong ước của Mei-chan...)
// \{\m{B}} (But... I suspect I feel that way for Mei-chan's sake...)
// \{\m{B}}(しかし…芽衣ちゃんのためにも、胸の内を探らなければな…)
<2888> Chuẩn bị tinh thần, tôi mở cánh cửa ra.
// Readying myself, I open the door.
// 意を決し、ドアを開く。
<2889> \{\m{B}} (Mặc dù có thể giờ nó chỉ ngủ khò mà thôi...)
// \{\m{B}} (Though he might be just sleeping...)
// \{\m{B}}(どうせ、寝てんだろうけどさ…)
<2890> \{Sunohara} "........."
// \{春原}「………」
<2891> \{\m{B}} "Ú u!"
// \{\m{B}} "Woah!"
// \{\m{B}}「うおっ」
<2892> \{\m{B}} "Dậy đi..."
// \{\m{B}} "Wake up..."
// \{\m{B}}「起きてる…」
<2893> \{Sunohara} "A... \m{A}."
// \{春原}「ああ…\m{A}」
<2894> Đôi mắt đỏ ngầu nặng nề như một con gấu.
// The bloodshot eyes of a heavy bear.
// 目は血走り、その下には厚いクマ。
// Đôi mắt thâm quầng thiếu ngủ
<2895> Nghĩa là nó không ngủ ư...?
// Which means, he didn't sleep...?
// つーか、寝ていない…?
<2896> \{Sunohara} "Mày biết đó..."
// \{Sunohara} "You know..."
// \{春原}「あのさ…」
<2897> \{\m{B}} "Về Mei-chan hả?"
// \{\m{B}} "About Mei-chan?"
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんのことか?」
<2898> \{Sunohara} "C-cũng không hẳn!"
// \{Sunohara} "N-not at all!"
// \{春原}「ちっ、違わいっ」
<2899> \{Sunohara} "Tại sao tao phải lo lắng cho Mei chứ..."
// \{Sunohara} "Why do I have to worry about Mei..."
// \{春原}「なんで、僕が芽衣のこと気にしないといけないのさ…」
<2900> \{\m{B}} (Vì rõ ràng đôi mắt đang đảo lia lịa của mày kìa...)
// \{\m{B}} (Because obviously your eyes have been swimming around...)
// \{\m{B}}(あからさまに、目が泳いでるだろ…)
<2901> \{\m{B}} "... Mày không định lo gì cho nhỏ sao?"
// \{\m{B}} "... You're not gonna care about her?"
// \{\m{B}}「…おまえ、気にならないのか?」
<2902> \{Sunohara} "T-tao đã nghĩ nó vẫn còn là một đứa con nít nhưng nhỏ đã biết tình yêu đẹp thế nào. Không phải tuyệt sao?"
// \{Sunohara} "I-I thought she was a kid but she's aware of how beautiful love is. Isn't that great?"
// \{春原}「こ、子供だと思っていたあいつが、恋愛の素晴らしさに目覚めたんだ。いいことじゃないか」
<2903> \{Sunohara} "Hừm... dù cho nó có đi với ai, cũng chẳng liên quan tới tao!"
// \{Sunohara} "Well... no matter who she goes out with, it's none of my concern!"
// \{春原}「まっ…あいつが誰と付き合おうと、関係のないことだけどねっ」
<2904> \{Sunohara} "Tao mắc bận xây dựng tình yêu với Sanae-san rồi..."
// \{Sunohara} "I'm busy with my love with Sanae-san..."
// \{春原}「僕は、早苗さんと愛を語らうのに忙しいしさぁ…」
<2905> \{\m{B}} "Mày vẫn nói cái chuyện này được sao...?"
// \{\m{B}} "Are you still talking about that...?"
// \{\m{B}}「まだ、そんなこと言ってるのか…」
<2906> \{Sunohara} "Tao nghiêm túc đấy!"
// \{Sunohara} "I'm serious!"
// \{春原}「僕は本気だよっ」
<2907> \{Sunohara} "Thứ sáu, ngày 1 tháng 5... vào ngày đó, Sanae-san sẽ trở thành bạn gái thật sự của tao!"
// \{Sunohara} "Thursday, May 1... on that day, Sanae-san will really become my girlfriend!"
// \{春原}「5月1日、木曜日…その日、早苗さんは本当に、僕の恋人になるのさっ」
<2908> \{Sunohara} "Bọn tao sẽ hẹn hò từ đây trở đi, nên tao phải chuẩn bị kĩ!"
// \{Sunohara} "We're going to be dating from today onward, so I better start preparing!"
// \{春原}「今日もこれからデートだからね、そろそろ支度始めようかなっ」
<2909> \{Sunohara} "Ít nhất tao phải tới sớm khoảng một giờ."
// \{Sunohara} "I gotta make it there by one o'clock at least."*
// \{春原}「バッチシ決めるには1時間ぐらいかかるからねぇ」
<2910> \{Sunohara} "Này, hử? mày đi đâu thế, \m{A}?"
// \{Sunohara} "Hey, huh? Where are you going, \m{A}?"
// \{春原}「って、あれ?  \m{A}、どこいくの?」
<2911> \{\m{B}} "Im đi."
// \{\m{B}} "Shut up."
// \{\m{B}}「うるせぇよ」
<2912> Ghê tởm nó, tôi rời khỏi căn phòng.
// Being so disgusted with him, I left the room.
// 強がりに辟易して、部屋を後にする。
<2913> \{Mei} "A..."
// \{芽衣}「あ…」
<2914> Mei-chan ở phía trước kí túc xá.
// Mei-chan was in front of the dormitory.
// 寮の前、そこに芽衣ちゃんがいた。
<2915> \{Mei} "Umm, onii-chan đâu rồi ạ...?"
// \{Mei} "Umm, where's onii-chan...?"
// \{芽衣}「あの、おにいちゃんは…」
<2916> \{\m{B}} "Nó hẹn hò với Sanae-san nữa rồi."
// \{\m{B}} "He's dating Sanae-san today as well."
// \{\m{B}}「今日も、早苗さんとデートなんだとさ」
<2917> \{\m{B}} "Đang chuẩn bị đồ đạc trong kia."
// \{\m{B}} "Getting dressed up now and stuff."
// \{\m{B}}「これから身支度だってよ」
<2918> \{Mei} "... Em hiểu rồi."
// \{Mei} "... I see."
// \{芽衣}「…そうですか」
<2919> \{Mei} "Haizz..."
// \{Mei} "Sigh..."
// \{芽衣}「はぁ…」
<2920> \{Mei} "Onii-chan không quan tâm chuyện gì xảy ra với em nữa ư...?"
// \{Mei} "Onii-chan doesn't care what happens to me, does he...?"
// \{芽衣}「おにいちゃん、わたしのことなんて、どうでもいいのかな…」
<2921> \{Mei} "Anh ấy đã thực sự thay đổi rồi nhỉ..."
// \{Mei} "He really has changed, hasn't he..."
// \{芽衣}「本当に、変わっちゃったのかなぁ…」
<2922> Với khuôn mặt buồn thiu, nhỏ hạ vai mình xuống.
// With a painful face, she drops her shoulders.
// 肩を落として、そして辛そうな顔。
<2923> Tôi tự hỏi tình yêu với anh trai của nhỏ phải chăng tới nhường thế?
// I wonder if that's how much she loves him?
// それだけ、今までの兄を慕っていたということだろう。
<2924> Cũng có thể do nhỏ thật sự nghĩ nó là người nhỏ dựa dẫm vào?
// Perhaps she thought he really was someone to rely on?
// 兄のことを、本当に頼れる存在だと思っていたんだろう。
<2925> Làm cho nhỏ buồn tới thế, Sunohara là một thằng ngốc.
// For her to be this sad, Sunohara's truly an idiot. // amen --velocity7
// こんな妹を悲しませるなんて、春原は本当に馬鹿だ。
<2926> \{\m{B}} "Mei-chan."
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん」
<2927> \{Mei} "... Vâng?"
// \{Mei} "... Yes?"
// \{芽衣}「…はい」
<2928> \{\m{B}} "Trở thành em gái của anh đi."
// \{\m{B}} "Become my sister."
// \{\m{B}}「俺の妹になってくれ」
<2929> Nhỏ bối rối.
// She spit out hard.
// ぷっ、と吹きだした。
<2930> \{Mei} "A-anh tự nhiên nói cái gì thế?!"
// \{Mei} "W-what are you saying all of a sudden?!"
// \{芽衣}「い、いきなりなにを言い出すんですかっ」
<2931> \{\m{B}} "Ưm, anh nghĩ là có được em gái như em, Mei-chan, Sunohara chẳng xứng gì hết."
// \{\m{B}} "Well, I thought that for a sister like you, Mei-chan, Sunohara doesn't deserve this."
// \{\m{B}}「いや、芽衣ちゃんみたいな妹、春原にはもったいないなと思って」
<2932> \{Mei} "Ahaha... anh nói hay thật."
// \{Mei} "Ahaha... you say that well."
// \{芽衣}「あはは…よく言われます」
<2933> \{Mei} "Nhưng, nếu anh là onii-chan, có vẻ cũng được nhỉ, \m{A}-san..."
// \{Mei} "But, if you were onii-chan, it might be fine, \m{A}-san..."
// \{芽衣}「でも、\m{A}さんがおにいちゃんっていうのは、いいかも…」
<2934> \{\m{B}} "Đúng rồi, quên thằng anh trai ngốc đó đi!"
// \{\m{B}} "That's right, forget about that foolish brother!"
// \{\m{B}}「そうだっ、あんな非道な兄のことは忘れろっ」
<2935> \{\m{B}} "Và thay anh vào đó!"
// \{\m{B}} "And love me instead!"
// \{\m{B}}「そして、俺を慕ってくれっ」
<2936> \{Mei} "Nếu được, em sẽ làm thế..."
// \{Mei} "If I could, I would do that..."
// \{芽衣}「出来たら、そうしたいんですけど…」
<2937> \{Mei} "Nhưng, dù cho anh ấy có như thế, anh ấy vẫn là onii-chan."
// \{Mei} "But, even though he's like that, he's still onii-chan."
// \{芽衣}「でも、あんな人でも、わたしのおにいちゃんですから」
<2938> \{Mei} "Em cũng sẽ không từ bỏ anh ấy dù chỉ một chút."
// \{Mei} "I won't desert him even a little." 
// \{芽衣}「ちょっと、見捨てられません」
<2939> \{\m{B}} "Chậc... gì thế này?"
// \{\m{B}} "Tch... what is it?"
// \{\m{B}}「ちぇ…なんだよ」
<2940> \{Mei} "N-nhưng, em nghĩ anh giống một người anh trai thật sự đấy, \m{A}-san."
// \{Mei} "B-but, I do think you seem a lot like a real brother, \m{A}-san."
// \{芽衣}「で、でも、\m{A}さんのことも、本当のおにいちゃんみたいに思ってます」
<2941> \{\m{B}} "Thật sao?!"
// \{\m{B}} "Really?!"
// \{\m{B}}「本当かぁ?」
<2942> \{Mei} "Em không nói dối đâu~"
// \{Mei} "I'm not lying~"
// \{芽衣}「嘘なんかじゃないですよぅ」
<2943> \{\m{B}} "Vậy, nói thử với anh như anh trai của em xem."
// \{\m{B}} "Then, try talking to me as if I were your brother."
// \{\m{B}}「じゃあ、試しに兄のように接してみてくれよ」
<2944> \{Mei} "Như là anh trai của... em? Tự nhiên anh lại nói như thế, phải làm sao đây."
// \{Mei} "As if you were my... brother? When you say that all of a sudden, it troubles me."
// \{芽衣}「兄のように…ですか。いきなり言われても、困ってしまいます」
<2945> \{Mei} "Hừm, như anh em, như anh em..."
// \{Mei} "Hmm, like my brother, like my brother..."
// \{芽衣}「うーん、兄のように、兄のように…」
<2946> \{Mei} "... Nè, onii-chan,"
// \{Mei} "... You know, onii-chan,"
// \{芽衣}「…あのね、おにいちゃん」
<2947> \{\m{B}} "... Ứ!"
// \{\m{B}} "... Ugh!"
// \{\m{B}}「…う」
<2948> \{Mei} "Ế? Sao thế, onii-chan?"
// \{Mei} "Eh? What's wrong, onii-chan?"
// \{芽衣}「あれ?  どうしたの、おにいちゃん」
<2949> \{Mei} "Mặt anh đỏ hết rồi kìa... anh bị cảm rồi ư?"
// \{Mei} "Your face is red... did you catch a fever?"
// \{芽衣}「顔が赤いよぅ…熱あるんじゃないの?」
<2950> \{Mei} "Onii-chan, anh có sao không...?"
// \{Mei} "Onii-chan, are you fine...?"
// \{芽衣}「おにいちゃん、大丈夫…?」
<2951> Khuôn mặt Mei-chan tới gần mặt tôi.
// Mei-chan's face drew near mine.
// 芽衣ちゃんの顔が、眼前に迫ってくる。
<2952> Đôi mắt mỏng manh long lanh mở to ấy nhìn thẳng vào tôi.
// Those slightly dim yet large eyes looked at me.
// ちょっと潤んだような、大きな瞳が、俺を見つめていた。
<2953> \{\m{B}} (... C-cảm giác này......)
// \{\m{B}} (... T-this feels......)
// \{\m{B}}(…こ、これは……)
<2954> Lồng ngực tôi sao cứ đập liên hồi...?!
// What is this throbbing inside my chest...?!
// この胸の高鳴りは、なんだっ…
<2955> Đây là gì, đây là gì
// What could it be, what could it be...
// なんて言うか、なんて言うか…
<2956> \{\m{B}} (......... Ôi...)
// \{\m{B}} (......... Good...)
// \{\m{B}}(………いい)
<2957> \{\m{B}} "... Hử?!"
// \{\m{B}} "... Huh?!"
// \{\m{B}}「…はっ」
<2958> Tôi cảm thấy những ánh mắt từ phía trong kí túc xá.
// I felt the gaze of the students in the dormitory.
// 寮生の視線を感じた。
<2959> \{Học sinh nam 1} "Ế, chẳng phải là \m{A}...?"
// \{Male Student 1} "Eh, isn't that \m{A}...?"
// \{男子生徒1}「あれ、\m{A}じゃねぇ…?」
<2960> \{Học sinh nam 2} "Anh ta bắt học sinh tiểu học gọi anh ta là 'onii-chan'..."
// \{Male Student 2} "He's making some junior high student call him 'onii-chan'..."
// \{男子生徒2}「中学生に、おにいちゃんって言わせてるよ…」
<2961> \{Học sinh nữ 1} "Không thể nào, mặc dù anh ta trông có vẻ cũng đẹp trai một chút..."
// \{Female Student 1} "No way, even though he looks a bit cool..."
// \{女生徒1}「ウッソー、ちょっと格好いいと思ってたのにー…」
<2962> \{Học sinh nữ 2} "... Biến thái."
// \{Female Student 2} "... Pervert."
// \{女生徒2}「…変態」
<2963> \{\m{B}} "Không phải--!!"
// \{\m{B}} "I'm not--!!"
// \{\m{B}}「違うんだーっ!!」
<2964> \{Mei} "Wa, gì thế, onii-chan?!"
// \{Mei} "Wah ,what's wrong, onii-chan?!"
// \{芽衣}「わっ、どうしたの、おにいちゃんっ!」
<2965> \{\m{B}} "A... đúng rồi...
// \{\m{B}} "Ah... oh yeah..."
// \{\m{B}}「あ…いい…」
<2966> \{\m{B}} "Đợi chút, Mei-chan!"
// \{\m{B}} "Wait, Mei-chan!"
// \{\m{B}}「って、芽衣ちゃんっ」
<2967> \{\m{B}} "G... Giờ, chúng ta đi thôi!"
// \{\m{B}} "F... for now, let's go!"
// \{\m{B}}「とっ…とりあえず、行くぞっ」
<2968> \{Mei} "A-anh định đi đâu thế, onii-chan?!"
// \{Mei} "W-where are we going, onii-chan?!"
// \{芽衣}「ど、どこに行くの、おにいちゃんっ!」
<2969> \{\m{B}} "Dừng 'onii-chan' lại đi!"
// \{\m{B}} "Stop with 'onii-chan'!"
// \{\m{B}}「おにいちゃんはやめろっ!」
<2970> \{\m{B}} "Mà không, thực ra thì đừng dừng lại--!"
// \{\m{B}} "No, actually, please don't stop--!" // lol // Tomoya - Certified Sister-con
// \{\m{B}}「いや、やっぱりやめないでくれーっ!」
<2971> \{Mei} "Onii-chan, Mei nên làm gì bây giờ?!"
// \{Mei} "Onii-chan, what should Mei do?!" // let's keep third-person here as it's meant to be stupid :)
// \{芽衣}「おにいちゃん、芽衣、どうすればいいのっ」
<2972> \{\m{B}} "Guwahhh!!"
// \{\m{B}}「ぐわーっ!」
<2973> \{\m{B}} "Huff, huff, pant, pant..."
// \{\m{B}}「はぁはぁ、ぜぇぜぇ…」
<2974> Nếu đã đi xa thế này, chắc là ổn thôi...
// If we've come this far, it should be fine...
// ここまで来れば、大丈夫だろう…
<2975> \{Mei} "Ôi... onii-chan, đừng tự nhiên chạy bất ngờ thế chứ!"
// \{Mei} "Geez... onii-chan, don't run all of a sudden!"
// \{芽衣}「もーっ、おにいちゃん、いきなり走らないでよっ」
<2976> \{\m{B}} "... Guwaah!"
// \{\m{B}}「…ぐわっ」
<2977> \{\m{B}} "A, em biết đấy, Mei-chan,"
// \{\m{B}} "Uh, you know, Mei-chan,"
// \{\m{B}}「あ、あのな、芽衣ちゃん」
<2978> \{Mei} "Chuyện~ gì thế, onii-chan?"
// \{Mei} "Wha~t is it, onii-chan?"
// \{芽衣}「なぁに、おにいちゃん」
<2979> \{\m{B}} "Dừng lại... umm, làm ơn tin vào mắt anh đi, dừng lại..."
// \{\m{B}} "Stop it... umm, please believe my eyes, stop it..."
// \{\m{B}}「やめろ…その、俺のことを信じきった目を、やめてくれ…」
<2980> \{\m{B}} "Anh cảm thấy mình sẽ bị ném vào một thế giới cấm đấy mất..."
// \{\m{B}} "I feel like I'm going to be thrown into a forbidden world..."
// \{\m{B}}「いけない世界に踏み込んでしまいそうだ…」
<2981> \{Mei} "... Anh lạ thật đấy, onii-chan."
// \{Mei} "... You're strange, onii-chan."
// \{芽衣}「…ヘンなおにいちゃん」
<2982> \{\m{B}} "Guwaah!!"
// \{\m{B}}「ぐわぁっ!」
<2983> \{\m{B}} "Ugghhh... nghiêm túc đấy, dừng lại!"
// \{\m{B}} "Ugghhh... seriously, please stop!"
// \{\m{B}}「ううっ…だから、それをやめてくれっ」
<2984> \{\m{B}} "Cấm 'Onii-chan'!"
// \{\m{B}} "'Onii-chan' is forbidden!"
// \{\m{B}}「おにいちゃん禁止だっ」
<2985> \{Mei} "Anh muốn em dừng nói 'onii-chan' ư...?"
// \{Mei} "You want me to stop saying 'onii-chan'...?"
// \{芽衣}「おにいちゃんって、呼んじゃダメなの…?」
<2986> \{\m{B}} "Ahh... thật ra anh không muốn em dừng..."
// \{\m{B}} "Ahh... actually I don't want you to stop..."
// \{\m{B}}「ああ…やっぱりやめたくない…」
<2987> \{Mei} "Onii-chan... Mei nên làm thế nào đây?"
// \{Mei} "Onii-chan... what should Mei do?"
// \{芽衣}「おにいちゃん…芽衣、どうすればいいの?」
<2988> \{\m{B}} "Dahhh! Làm ơn dừng lại đi!"
// \{\m{B}} "Dahhh! Actually, please stop!"
// \{\m{B}}「だーっ!  やっぱりやめてくれっ!」
<2989> \{\m{B}} "Cấm nói...! Cấm nói 'Onii-chan'!"
// \{\m{B}} "Banned...! 'Onii-chan' is banned!"
// \{\m{B}}「禁止っ…!  おにいちゃん禁止だっ!」
<2990> \{Mei} "........."
// \{芽衣}「………」
<2991> \{Mei} "... Anh ghét em à, onii-chan?"
// \{Mei} "... Do you hate Mei, onii-chan?"
// \{芽衣}「…おにいちゃん、芽衣のこと嫌い?」
<2992> \{\m{B}} "Guwaaahhh!!!"
// \{\m{B}}「ぐわーっ!!」
<2993> Tôi sắp chịu hết nổi rồi.
// I was in agony on the sidewalk.
// 道ばたで、悶え苦しんでいた。
<2994> \{Mei} "Ưm, em đùa thôi."
// \{Mei} "Well, that was a joke."
// \{芽衣}「って、冗談ですよぅ」
<2995> \{\m{B}} "Guoooo..."
// \{\m{B}}「ぐぉぉ…」
<2996> \{Mei} "Anh không sao chứ, \m{A}-san?"
// \{Mei} "Are you okay, \m{A}-san?"
// \{芽衣}「\m{A}さん、大丈夫ですか?」
<2997> \{\m{B}} "A-aa..."
// \{\m{B}}「あ、ああ…」
<2998> \{\m{B}} (Không ổn, "onii-chan" quá nguy hiểm...)
// \{\m{B}} (No good, "onii-chan" is too dangerous...)
// \{\m{B}}(ダメだ、『おにいちゃん』は危険すぎる…)
<2999> \{\m{B}} "Như anh nói hồi nãy... dừng ở đây thôi."
// \{\m{B}} "Having said that... let's stop this now."
// \{\m{B}}「というわけで…もうやめよう」
<3000> \{Mei} "Em dừng rồi."
// \{Mei} "I will."
// \{芽衣}「そうします」
<3001> Mặc dù tôi có hơi tiếc một chút, tôi nghĩ thế này vẫn tốt nhất.
// Though I feel it's a bit disappointing, I figure this is for the best.
// ちょっと残念な気もしたが、これでいいと自分を納得させた。
<3002> \{Mei} "\m{A}-san, anh ngộ thật đấy."
// \{Mei} "\m{A}-san, you really are a strange person."
// \{芽衣}「\m{A}さん、やっぱりヘンな人です」
<3003> \{\m{B}} "Ờm, ờ..."
// \{\m{B}} "Oh, really..."
// \{\m{B}}「あ、そ…」
<3004> Mei-chan hồn nhiên cười khúc khích.
// The carefree, giggling Mei-chan.
// くすくすと、くったくなく笑う芽衣ちゃん。
<3005> Tôi thích nhỏ thế này hơn là lúc mặt cứ buồn thiu kia.
// I liked her this way a lot better than when she had a sad face.
// 悲しんでいる顔より、こっちのほうがずっとよかった。
<3006> \{\m{B}} "Chà, có vẻ như em vui lại rồi."
// \{\m{B}} "Well, seems you're feeling a little better."
// \{\m{B}}「ま、ちょっと元気になったみたいだな」
<3007> \{Mei} "Anh nói mới để ý, đúng là thế thật."
// \{Mei} "When you say it like that, that's true."
// \{芽衣}「そういわれてみれば、そうです」
<3008> \{Mei} "... Nhờ onii-chan cả~"
// \{Mei} "... It's all thanks to onii-chan~"
// \{芽衣}「…おにいちゃんの、おかげだよぉ」
<3009> \{\m{B}} "Dowaah!" //Mei > Okazaki -Delwack
// \{\m{B}}「どわーっ!」
<3010> \{Mei} "Ahaha... anh có sao không, \m{A}-san?"
// \{Mei} "Ahaha... are you okay, \m{A}-san?"
// \{芽衣}「あはは…大丈夫ですか、\m{A}さんっ」
<3011> \{\m{B}} "A, em thiệt là..."
// \{\m{B}} "Y-you know..."
// \{\m{B}}「あ、あのなぁ…」
<3012> \{Mei} "Em vui quá~"
// \{Mei} "I'm sowwy~"
// \{芽衣}「ごめんなさぁい」
<3013> Và rồi nụ cười ấy lần nữa lại hiện lên.
// And then, a smile came up from her again.
// そしてまた、にこやかな笑みを浮かべる。
<3014> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}}「………」
<3015> Tôi muốn nhìn thấy nụ cười này nhiều thêm nữa, tôi đã nghĩ thế.
// I wanted to see that smile more, I thought.
// そんな笑顔を、もっと見たいと思った。
<3016> Tôi muốn nhỏ vui hơn.
// I want her to be a lot better.
// もっと、元気になってほしい。
<3017> Tôi cảm thấy nếu có thể, tôi muốn thực hiện mong ước của Mei-chan.
// I felt that if I could, I wanted to grant Mei-chan's wish.
// 出来るなら、芽衣ちゃんの願いをかなえてあげたいと思った。
<3018> \{\m{B}} "Này, Mei-chan,"
// \{\m{B}} "Hey, Mei-chan,"
// \{\m{B}}「あのさ、芽衣ちゃん」
<3019> \{\m{B}} "Dù sao em vẫn lo cho Sunohara phải không?"
// \{\m{B}} "You want to be worried about Sunohara after all, don't you?"
// \{\m{B}}「やっぱり、春原に心配してほしいよな?」
<3020> \{Mei} "A... vâng, đúng vậy."
// \{Mei} "Ah... yeah, that's right."
// \{芽衣}「あ…はい、そうです」
<3021> \{\m{B}} "Hôm nay có vẻ như nó cũng lo dữ lắm."
// \{\m{B}} "It seems he's also worried this morning too."
// \{\m{B}}「あいつもさ、今朝、気にしてたみたいだった」
<3022> \{\m{B}} "Nó làm chuyện thành thế này là do nó là một thằng ngốc."
// \{\m{B}} "He's put in this strange position because he's an idiot."
// \{\m{B}}「馬鹿だから、ヘンな意地はってるんだよ」
<3023> \{\m{B}} "Nhưng, nếu em vẫn tiếp tục lay động nó từng chút, nó hẳn sẽ thành thật với chính mình thôi."
// \{\m{B}} "But, if you shake him up a bit, he'll show his true feelings."
// \{\m{B}}「でもさ、ちょっと揺さぶってやれば、すぐに本心を見せるって」
<3024> \{Mei} "Vậy ư...?"
// \{Mei} "Is that so...?"
// \{芽衣}「そうでしょうか…」
<3025> \{\m{B}} "Ừm."
// \{\m{B}} "Yeah."
// \{\m{B}}「ああ」
<3026> \{\m{B}} "Chính vì vậy, chúng ta phải giả vờ chơi đùa bên ngoài nhiều hơn nữa."
// \{\m{B}} "That's why, we'll have to pretend to fool around more and more."
// \{\m{B}}「だから、もっともっと遊んでいるように装うんだ」
<3027> \{Mei} "Nhưng, chúng ta phải làm gì đây?"
// \{Mei} "But, what should we do?"
// \{芽衣}「でも、どうすればいいんでしょう」
<3028> \{Mei} "Em không biết gì nhiều trong phố lắm..."
// \{Mei} "I know almost nothing about this town..."
// \{芽衣}「わたし、この町のことも、ほとんど知らないですし…」
<3029> \{Mei} "Dù anh có nói tới chuyện bạn trai giả, em không biết phải làm gì nữa..."
// \{Mei} "Even if you mention a fake boyfriend, I wouldn't know what to do..."
// \{芽衣}「彼氏のいる振りっていっても、なにをどうすればいいのか…」
<3030> \{\m{B}} "Vậy thì tới lúc anh thể hiện rồi."
// \{\m{B}} "Guess it's my turn with that."
// \{\m{B}}「そこで、俺の出番だ」
<3031> \{Mei} "Anh sẽ... giả làm bạn trai em ?"
// \{Mei} "You'll... be a fake boyfriend?"
// \{芽衣}「偽の…彼氏になってくれるんですか?」
<3032> \{\m{B}} "Đại loại thế."
// \{\m{B}} "Something like that."
// \{\m{B}}「そういうこと」
<3033> \{\m{B}} "Em nghĩ sao? Chỉ nếu như em đồng ý thôi, Mei-chan."
// \{\m{B}} "What do you think? Though only if you're fine with it, Mei-chan."
// \{\m{B}}「どうだ?  芽衣ちゃんさえよければだけど」
<3034> \{Mei} "Vâng, được ạ, em đồng ý!"
// \{Mei} "Yes, please, by all means!"
// \{芽衣}「はいっ、是非、お願いしますっ」
<3035> \{\m{B}} "Được rồi, vậy chúng ta hãy nhanh lên và tận hưởng thời gian yêu đương của chúng ta nào!"
// \{\m{B}} "All right, then let's hurry and enjoy ourselves as lovers!"
// \{\m{B}}「よし、じゃあ早速、恋人としてエンジョイするかっ」
<3036> \{Mei} "Vâng, đi thôi, onii-chan!"
// \{Mei} "Yeah, let's go, onii-chan!"
// \{芽衣}「うんっ、いこう、おにいちゃんっ!」
<3037> X-Xoẹt!
// S-slip!
// ずるぅっ!
<3038> \{\m{B}} "Cấm 'Onii-chan' --!"
// \{\m{B}} "'Onii-chan' is banned--!"
// \{\m{B}}「おにいちゃんは禁止だーっ!」
<3039> \{Mei} "\m{A}-san, \m{A}-san, cái gì kia?"
// \{Mei} "\m{A}-san, \m{A}-san, what's that?"
// \{芽衣}「\m{A}さん、\m{A}さん、あれなんですかっ」
<3040> Mei-chan chỉ về phía trước sân ga.
// Mei-chan was pointing out to the front of the station.
// 芽衣ちゃんに手を引かれるまま、やってきたのは駅前の通り。
<3041> Cô nhóc hào hứng nói rồi chỉ tay vào chiếc xe đẩy đầy mau sắc dừng phía kia lề đường.
// She brought up an excited voice, pointing out a pastel-colored wagon stopped on the sidewalk.
// 道ばたに止まっている、パステルカラーのワゴン車を指さして、興奮した声を上げていた。
<3042> \{\m{B}} "Một quán hàng bánh Crepe. Họ mới bán gần đây.."
// \{\m{B}} "A crêpe shop. They come out once in a while."
// \{\m{B}}「クレープ屋だよ。たまに出てる」
<3043> \{Mei} "Tuyệt quá... họ có mấy thứ như vầy sao?! Đây là lần đầu em thấy đấy!"
// \{Mei} "Amazing... they have things like these?! This is my first time!"
// \{芽衣}「すごい…こんなのあるんですねっ。わたし、初めてですっ」
<3044> \{\m{B}} "Em thôi phồng lên quá đấy..."
// \{\m{B}} "You're exaggerating this..."
// \{\m{B}}「大袈裟だな…」
<3045> \{Mei} "V-Vì, đây là lần đầu em thấy nó mà !"
// \{Mei} "B-because, this is the first time I've seen one!"
// \{芽衣}「だ、だって、実際に見るのは初めてですっ」
<3046> \{Mei} "Thành phố tuyệt quá..."
// \{Mei} "The city's amazing..."
// \{芽衣}「都会ですね、すごいなぁ…」
<3047> \{Mei} "Ê, Ế?! Họ có cả menu này~!"
// \{Mei} "Eh, eh?! They have this menu here~!"
// \{芽衣}「え、えっ、あんなにメニューがあるぅっ」
<3048> Cô nhóc túm lấy tay tôi đi tới trước chiếc xe ấy
// She ruggedly tugs my arm over to the front of the vehicle.
// ぐいぐいと手を引かれて、その車の前までやってくる。
<3049> Có vẻ như chiếc xe bánh crepe ấy trên đường về nhà. Có một hàng con gái đang đứng đó.
// Looks like the crêpe shop was on its way home. There was a line of girls formed up.
// クレープ屋の前では、下校途中らしい、女子高生が列を作っていた。
<3050> \{\m{B}} "Hmm, Mei-chan, em muốn ăn không?"
// \{\m{B}} "Hmm, Mei-chan, you want to eat?"
// \{\m{B}}「えーと、芽衣ちゃん。食べたいんだな?」
<3051> \{Mei} "Vâng, em muốn."
// \{Mei} "Yes, I really do."
// \{芽衣}「はいっ、とっても食べたいです」
<3052> \{\m{B}} "Được rồi, vậy để anh đãi em."
// \{\m{B}} "All right, then, I'll treat you."
// \{\m{B}}「わかったよ、じゃあおごってやる」
<3053> \{Mei} "Nhưng... vậy có được không?"
// \{Mei} "But... is that okay?"
// \{芽衣}「でも…いいんですか?」
<3054> \{\m{B}} "Vậy dù chỉ là giả bộ, chúng ta vẫn đang là tình nhân mà. Vì là buổi hẹn hò, đó là việc anh sẽ làm phải không nào?"
// \{\m{B}} "Though it's fake, we're lovers. Since we're on a date, that's what I should do, right?"
// \{\m{B}}「偽とは言え、恋人同士だ。デートなんだから、あたりまえだろ?」
<3055> \{Mei} "Vâng! Vậy, em sẽ không khách sáo nữa !"
// \{Mei} "Yeah! Then, I won't hold back and dive right in!"
// \{芽衣}「はいっ!  じゃあ、遠慮せずにいただいちゃいますっ」
<3056> \{\m{B}} "Như thế mới đúng đấy."
// \{\m{B}} "That's the way to do it."
// \{\m{B}}「そうそう、その調子だ」
<3057> \{\m{B}} "Em muốn ăn mấy cái? Em thích cái nào thì lấy cái đó."
// \{\m{B}} "How many do you want? Pick what you like."
// \{\m{B}}「どれが欲しいんだ?  好きなの選べよ」
<3058> \{Mei} "Nhiều quá, khó chọn thật..."
// \{Mei} "There's so many, it's hard to pick..."
// \{芽衣}「いっぱいあって、迷っちゃうなぁ…」
<3059> \{Mei} "Wah, cái này hùng vĩ quá!"
// \{Mei} "Wah, this one is amazing!"
// \{芽衣}「わっ、あれすごいっ!」
<3060> Mei-chan chỉ vào chỗ có dòng chữ lớn viết trên tấm thực đơn ngay trên cùng.
// Mei-chan was pointing to huge letters that were written on the cork board right at the top.
// 芽衣ちゃんが指さしたのは、コルクボードの一番上に、でっかく描かれている文字だった。
<3061> \{\m{B}} "Công chúa Crêpe...?"
// \{\m{B}} "Princess Crêpe...?"
// \{\m{B}}「プリンセスクレープ…?」
<3062> \{\m{B}} "Cái tên kêu thật."
// \{\m{B}} "A somewhat very exaggerated name."
// \{\m{B}}「なんだか、たいそうな名前だな」
<3063> \{\m{B}} "Umm... 'Chiếc bánh xa hoa với kem tươi ngon phủ trên kèm với trái cây và mứt, va cuối cùng là hương caramel đậm đà!'"
// \{\m{B}} "Umm... 'Cake with luxuriously made fresh cream, covered with an assortment of fruits and jam, and finally finished off with caramel!'"
// \{\m{B}}「ええと…『贅沢に使った生クリームに、各種フルーツ&ジャムを山盛り、決め手はキャラメルケーキ!』」
<3064> \{Mei} "Chỉ nghe đã thấy ngon rồi!"
// \{Mei} "Just hearing it sounds delicious!"
// \{芽衣}「聞くだけで、おいしそうですっ」
<3065> \{\m{B}} "Ây cha, tự nhiên thấy đau bụng quá..."
// \{\m{B}} "My stomach feels heavy..."
// \{\m{B}}「俺は、胃がもたれそうだが…」
<3066> Chính xác thì thì bao nhiêu để mua nó nhỉ?
// Exactly how much of this can I take?
// いったい、いくらぐらいするものなんだろう。
<3067> I look at the menu again.
// 再び、メニューに視線をやる。
<3068> \{\m{B}} "... Geh!"
// \{\m{B}}「…げ」
<3069> Cái giá cũng cùng cỡ với đẳng cấp công chúa thật.
// The price was also very princess-like.
// 値段も、プリンセス級だった。
<3070> \{Mei} "Công chúa Crepe trông ngon thật!"
// \{Mei} "Princess Crêpe looks very delicious!"
// \{芽衣}「おいしそうだなぁ、プリンセスクレープっ」
<3071> \{Mei} "Cám ơn anh nhiều lắm, \m{A}-san!"
// \{Mei} "Thank you so much, \m{A}-san!"
// \{芽衣}「\m{A}さん、ありがとうございますっ」
<3072> \{\m{B}} "Ưm-ờ..."
// \{\m{B}}「い、いや…」
<3073> Nhìn thấy nụ cười trên gương mặt đó, thật khó để làm cô nhóc thất vọng.
// Seeing that smile on her face, it was difficult to run her down.
// 満面の笑顔を向けられると、断りづらいものがある。
<3074> Bên cạnh đó, nói một thứ khiến con bé buồn thì thật đáng ghê tởm.
// Besides, saying one thing to tick her off would be disgusting.
// それに、一度言ったことを覆すのも格好悪い。
<3075> Nếu tôi không lái sang một thứ vừa túi hơn...
// If I don't lead her to something better...
// ここは、うまく他のに誘導しなければ…
<3076> \{\m{B}} "Nè, Mei-chan,"
// \{\m{B}} "Hey, Mei-chan,"
// \{\m{B}}「なぁ、芽衣ちゃん」
<3077> \{\m{B}} "Cái công chúa đó thì cũng được nhưng mà có lẽ hơi nhiều calo đó."
// \{\m{B}} "The Princess may be fine but, there's probably a lot of calories."
// \{\m{B}}「プリンセスもいいけど、たぶんものすごいカロリーだぞ」
<3078> \{Mei} "Có thể em sẽ mập lên một chút, nhưng không sao đâu."
// \{Mei} "While I might get a little fat, It'll be fine."
// \{芽衣}「大きくならなくちゃいけないので、ちょうどいいんです」
<3079> \{\m{B}} "Dù em bị mập ra cũng không sao?"
// \{\m{B}} "Even if you become fat on the sides?"
// \{\m{B}}「横に大きくなってもか?」
<3080> \{Mei} "Uuu... không sao hết~"
// \{Mei} "Uuu... it'll be fine~"
// \{芽衣}「うっ…大丈夫ですよぉ」
<3081> \{\m{B}} "Không thể nào, khoảng thời gian này, sự phát triển quan trọng lắm đấy!"
// \{\m{B}} "No way, at this time, the way you grow is important!"
// \{\m{B}}「いーや、こういうのは日頃の積み重ねが大切なんだっ」
<3082> \{\m{B}} "Chính vì thế, anh khuyến nghị một cái ít calo hơn, như cái Maharaja Crepe này."
// \{\m{B}} "Having said that, I suggest going for something lower, like the Maharaja Crêpe."
// \{\m{B}}「というわけで、俺はその下の、マハラジャクレープを勧めるぞ」
<3083> \{Mei} "Maharaja là gì?"
// \{Mei} "What's Maharaja?"
// \{芽衣}「マハラジャってなんですか?」
<3084> \{\m{B}} "Là vua của Ấn Độ."
// \{\m{B}} "Referring to the king of India."
// \{\m{B}}「インドの王様のことだ」
<3085> \{Mei} "Vị của nó thế nào...?"
// \{Mei} "What kind of flavor would it have...?"
// \{芽衣}「どんな味がするんでしょう…」
<3086> \{\m{B}} "Nếu là Ấn Độ, chắc là cà ri."
// \{\m{B}} "If it's India, it's curry."
// \{\m{B}}「インドと言ったら、カレーだろう」
<3087> \{\m{B}} "Chắc vậy, mà cái hình dáng của cái crepe này trông cũng được đấy chứ!"
// \{\m{B}} "Surely, the texture of the crêpe will leave much to be desired!"
// \{\m{B}}「きっと、クレープの生地は、ナンで出来ているんだっ」
<3088> \{Mei} "Em không muốn!"
// \{Mei} "I don't want that!"
// \{芽衣}「そんなのは嫌ですよっ」
<3089> \{Mei} "Với lại, vậy nó sẽ toàn cà ri không!"
// \{Mei} "Speaking of which, that would just be curry!"
// \{芽衣}「というかそれ、ただのカレーになってますっ」
<3090> \{\m{B}} "Thế cũng có thứ ít calo hơn nè. Thử cái Hoàng đế Crepe cuối cùng này đi."
// \{\m{B}} "Then, there's something lower. Try the Last Emperor Crêpe."
// \{\m{B}}「じゃあ、さらに下にある、ラストエンペラークレープにしよう」
<3091> \{\m{B}} "Anh chắc rằng nó được làm với mấy nguyên liệu mát lạnh như trong Trung Quốc vậy."
// \{\m{B}} "I'm sure they'll be putting in frozen ingredients like in China."
// \{\m{B}}「きっと、中華の技法を凝らした具が入っているんだ」
<3092> \{\m{B}} "Hình dáng như dạng dòng chảy mùa xuân vậy."
// \{\m{B}} "It'll have the texture of spring rolls."
// \{\m{B}}「生地は春巻の皮な」
<3093> \{Mei} "Em không muốn cái crepe này luôn!"
// \{Mei} "I wouldn't want such a crêpe either!"
// \{芽衣}「それも、もうクレープじゃありませんっ」
<3094> \{Mei} "Em muốn ăn cái gì ngọt hơn."
// \{Mei} "I guess I want to eat something sweet."
// \{芽衣}「やっぱり、甘いのが食べたいです」
<3095> \{Mei} "Công chúa đi nhỉ."
// \{Mei} "Princess is fine."
// \{芽衣}「プリンセスがいいなぁ」
<3096> \{\m{B}} "... Bằng bất cứ giá nào ư?"
// \{\m{B}} "... No matter what?"
// \{\m{B}}「…どうしてもか?」
<3097> \{Mei} "Không được sao, onii-chan?"
// \{Mei} "I can't, onii-chan?"
// \{芽衣}「ダメ、おにいちゃん?」
<3098> \{\m{B}} "Đừng có onii-chan!"
// \{\m{B}} "Don't say onii-chan!"
// \{\m{B}}「おにいちゃんって言うなっ」
<3099> \{Mei} "Onii-chan... Mei muốn Công chúa Crepe~"
// \{Mei} "Onii-chan... Mei wants to eat the Princess Crêpe~"
// \{芽衣}「おにいちゃん…芽衣、プリンセスクレープが食べたいなぁ」
<3100> \{\m{B}} "Anh nói em là dừng lại đi--!"
// \{\m{B}} "I'm telling you, stop--!"
// \{\m{B}}「だから、やめろーっ」
<3101> \{Mei} "Onii-chan, làm ơn đi mà..."
// \{Mei} "Onii-chan, please..."
// \{芽衣}「おにいちゃん、お願い…」
<3102> \{\m{B}} "Dahhh--!" 
// \{\m{B}}「だーっ!」
<3103> Tôi mua nó mà giọt lệ tuôn rơi.
// I bought it in tears. // Ok correction, Mei pwns Okazuki now =p - Delwack // Mei knows your weakness now, Tomoya. xD
// 泣く泣く、買ってやることにした。
<3104> \{Mei} "\m{A}-san! Ngon thật đó!"
// \{Mei} "\m{A}-san! It's really delicious!"
// \{芽衣}「\m{A}さんっ!  すごくおいしいですっ!」
<3105> \{\m{B}} "Oh, thật à... Ngon thế sao?"
// \{\m{B}} "Oh, really... isn't that great?"
// \{\m{B}}「あ、そ…よかったな」
<3106> \{Mei} "Vâng, ngon lắm!"
// \{Mei} "Yes, I'm so glad!"
// \{芽衣}「はいっ、とってもよかったですっ!」
<3107> Con bé có một khuôn mặt hạnh phúc trong khi đang tận hưởng phần đỉnh của chiếc bánh crepe ấy.
// She had a happy face while stuffing herself with as much of the toppings from the crêpe.
// トッピングのはみ出しまくったクレープを頬張りながら、幸せそうな顔。
<3108> Nhìn thấy nhỏ như thế, tôi mừng là đã mua nó.
// Seeing her like this, I felt glad that I bought this.
// そんな様子を見ていると、買ってやってよかったかなと思う。
<3109> \{\m{B}} (Mặc dù kiểu này viêm màng ví quá...)
// \{\m{B}} (My wallet hurts though...)
// \{\m{B}}(懐は痛かったけどな…)
<3110> \{Mei} "Nhưng sao anh không mua cái nào thế, \m{A}-san?"
// \{Mei} "But why didn't you buy any, \m{A}-san?"
// \{芽衣}「でも、どうして\m{A}さんは、買わなかったんですか?」
<3111> \{\m{B}} "Đồ ngọt có hơi..."
// \{\m{B}} "Sweet stuff's a bit..."
// \{\m{B}}「甘いのは、ちょっとな」
<3112> \{Mei} "Nó ngon thế này cơ mà..."
// \{Mei} "Even though it's this delicious..."
// \{芽衣}「こんなにおいしいのに」
<3113> \{Mei} "Oh, hay anh thử một chút xem?"
// \{Mei} "Oh, how about you try some?"
// \{芽衣}「そうだ、ちょっと食べますっ?」
<3114> \{\m{B}} "Không sao đâu, cứ ăn hết đi, Mei-chan."
// \{\m{B}} "That's fine, you can take it all, Mei-chan."
// \{\m{B}}「いいよ、芽衣ちゃんが全部食べても」
<3115> \{Mei} "Nhưng, em không vui nếu anh thế đâu~"
// \{Mei} "But, I feel a little bit bad about it~"
// \{芽衣}「でも、ちょっと悪かったかなーっ思ってきました」
<3116> \{Mei} "Thôi nào... thử một chút đi!"
// \{Mei} "Even so... just try a bit, please!"
// \{芽衣}「なので…ちょっと、食べてくださいっ」
<3117> \{\m{B}} "... Vậy thì một chút."
// \{\m{B}} "... Then, a bit."
// \{\m{B}}「…じゃあ、ちょっとな」
<3118> Tôi bóc đại một món trái cây trông không ngọt lắm rồi ăn.
// I pick one of the fruits that doesn't seem so sweet, and eat that.
// あんまり甘ったるくなさそうな、フルーツの部分を選んで、ぱくりと食べた。
<3119> \{Mei} "Ế, a..."
// \{Mei} "Eh, ah..."
// \{芽衣}「え、あっ…」
<3120> \{Mei} "A-aahhhhhhh...!"
// \{芽衣}「あ、あああああっ…!」
<3121> \{\m{B}} "G-gì thế?"
// \{\m{B}} "W-what?"
// \{\m{B}}「な、なんだよ」
<3122> \{Mei} "Không lẽ... anh ăn trái dâu rồi sao?!"
// \{Mei} "Could it be... you ate the strawberry?!"
// \{芽衣}「もしかして…イチゴ、食べましたっ?」
<3123> \{\m{B}} "Nói mới để ý, vị nó vừa ngọt vừa chua nữa."
// \{\m{B}} "Speaking of which, the flavor was sweet and sour."
// \{\m{B}}「そういえば、甘酸っぱい味があるな」
<3124> \{Mei} "K-không thể nào..."
// \{Mei} "N-no way..."
// \{芽衣}「そ、そんなぁっ…」
<3125> \{Mei} "Em mong được ăn trái dâu đó lắm đấy..."
// \{Mei} "I was looking forward to eating the strawberry..."
// \{芽衣}「イチゴ、楽しみに取っておいたのに…」
<3126> \{\m{B}} "Thì chẳng phải anh nói là em cứ ăn hết đi rồi đó thôi?!"
// \{\m{B}} "I told you already it'd be fine if you ate it, didn't I?!"
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんが、食べていいっていったんだろっ」
<3127> \{Mei} "U~, em ghét anh, onii-chan!"
// \{Mei} "Geez, I hate you, onii-chan!"
// \{芽衣}「もう、おにいちゃんなんて嫌いっ」
<3128> \{\m{B}} "Khônggg---, làm ơn đừng ghét anh---!"
// \{\m{B}} "Nooo---, please don't hate me---!"
// \{\m{B}}「いやだーっ、嫌いにならないでくれぇーっ!」
<3129> \{\m{B}} "Nè, a, e-em biết đó..."
// \{\m{B}} "Hey, y-you know..."
// \{\m{B}}「って、あ、あのなぁ…」
<3130> \{Mei} "Ahaha... em đùa thôi."
// \{Mei} "Ahaha... that was a joke."
// \{芽衣}「あはは…冗談です」
<3131> \{Mei} "Sau này em sẽ sử dụng 'onii-chan' thường xuyên."
// \{Mei} "Soon I'll be using 'onii-chan' in moderation."
// \{芽衣}「そろそろ、おにいちゃんは程々にしますね」
<3132> \{\m{B}} "Em không định dừng lại à...?"
// \{\m{B}} "You don't plan on stopping, do you...?"
// \{\m{B}}「やめるわけじゃないんだな…」
<3133> \{Mei} "Vì đó là át chủ bài của em."
// \{Mei} "Because it's my trump card."
// \{芽衣}「切り札ですから」
<3134> Át chủ bài...?
// What trump card...?
// 切り札ってなんだ…
<3135> \{Mei} "Hừm, coi như em để cho anh trái dâu vậy, \m{A}-san."
// \{Mei} "Well, I'll just let you have that strawberry, \m{A}-san."
// \{芽衣}「まぁ、イチゴは\m{A}さんに、譲ってあげることにします」
<3136> \{Mei} "Em sẽ ăn cái sô cô la chuối này."
// \{Mei} "I'll make do with the banana chocolate."
// \{芽衣}「わたしは、バナナチョコで我慢しますね」
<3137> \{Mei} "Ah, ahhh! Kem!"
// \{Mei} "Ah, ahhh! The cream!"
// \{芽衣}「あ、ああっ、クリームがっ」
<3138> Vừa dứt lời, phần kem bị mất cân bằng sắp rơi xuống
// Bringing her mouth close, the cream was dangerously balanced, falling over.
// 口元に近づけようとすると、危ういバランスを保っていた生クリームが、崩れ落ちそうになる。
<3139> \{Mei} "L-làm sao đây?!"
// \{Mei} "W-what should I do?!"
// \{芽衣}「ど、どうしましょうっ」
<3140> \{\m{B}} "Mei-chan, để anh!"
// \{\m{B}} "Mei-chan, gimme that!"
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん、貸せっ」
<3141> chụp lấy kịp lúc tôi liếm phần kem.
// Taking it, I catch it in time, licking the cream.
// 受け取ると、間一髪のところで、クリームを舐めとった。
<3142> \{Mei} "A-ahh! Anh ăn mất trái mâm xôi rồi kìa?!"
// \{Mei} "A-ahh! You didn't eat the raspberry with that, did you?!"
// \{芽衣}「あ、ああっ!  一緒に、ラズベリーも食べませんでしたっ!?」
<3143> \{\m{B}} "Nói mới để ý, anh thấy cái vị vừa chua lại vừa ngọt."
// \{\m{B}} "Speaking of which, I did get hit with a sweet and sour taste."
// \{\m{B}}「そういえば、甘酸っぱいつぶつぶがある」
<3144> \{Mei} "Không thể nào... em cũng để dành nó nãy giờ!"
// \{Mei} "No way... I was looking forward to that!"
// \{芽衣}「そんなぁ…それも、楽しみにしてたんですよぉっ!」
<3145> \{\m{B}} "Khi em đang nói, nó sắp rớt nữa kìa."
// \{\m{B}} "Before you say that, it's still crumbling."
// \{\m{B}}「そんなこと言ってる間に、また崩れてきてるぞ」
<3146> \{Mei} "Wah! lần này là quả hạnh!"
// \{Mei} "Wah! This time the almond's in trouble!"
// \{芽衣}「わーっ、今度はアーモンドがピンチですっ!」
<3147> \{Mei} "Cả trái việt quất nữa!"
// \{Mei} "Even the cranberry over here!"
// \{芽衣}「こっちからは、クランベリーまでっ」
<3148> \{\m{B}} "Để anh!"
// \{\m{B}} "Got it!"
// \{\m{B}}「もらったっ!」
<3149> \{Mei} "Đừng mà---!"
// \{Mei} "Stop it---!"
// \{芽衣}「やめてくださいよぉーっ!」
<3150> \{\m{B}} "... Tự nhiên, anh thấy no quá."
// \{\m{B}} "... Somehow, my stomach's become quite full."
// \{\m{B}}「…なんだか、腹いっぱいになっちゃったな」
<3151> \{Mei} "Vì anh ăn quá chừng rồi!"
// \{Mei} "Because you ate that much!"
// \{芽衣}「あんなに、食べるからですっ」
<3152> \{\m{B}} "Tại em bất cẩn mà, Mei-chan."
// \{\m{B}} "Because you were careless, Mei-chan."
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんが、ぼやぼやしてるからだ」
<3153> \{\m{B}} "Bên cạnh đó em ăn hầu hết phần bánh caramel mà nhỉ?"
// \{\m{B}} "Besides, you ate the main caramel cake, didn't you?"
// \{\m{B}}「それに、メインのキャラメルケーキは、食べさせてやっただろ?」
<3154> \{Mei} "Nếu thế, vậy mới là vấn đề đó!"
// \{Mei} "If I ate that, it'd be a disaster!"
// \{芽衣}「あれを食べられてたら、破局ですっ」
<3155> \{\m{B}} "Thật sao. Nguy hiểm thế à?"
// \{\m{B}} "Serious. So it's dangerous?"
// \{\m{B}}「マジか。危ないところだったな」
<3156> \{Mei} "Nhưng mà... nó cũng ngon, nên coi như em cho qua."
// \{Mei} "But, well... it was delicious enough, so I'll live with that."
// \{芽衣}「まぁ、でも…十分おいしかったので、許してあげます」
<3157> \{Mei} "Hãy mừng là anh có một bạn gái biết đồng cảm như em đi."
// \{Mei} "Be thankful I'm such a tolerant girlfriend."
// \{芽衣}「寛大な彼女に、感謝してくださいね」
<3158> \{\m{B}} "Ờ, ờ."
// \{\m{B}} "Yeah, yeah."
// \{\m{B}}「はいはい」
<3159> \{Mei} "Geez... ah, \m{A}-san, kem còn dính trên mặt anh kìa!"
// \{Mei} "Geez... ah, \m{A}-san, there's still some cream on you!"
// \{芽衣}「もぅ…あ、\m{A}さん、まだクリームついてますよっ」
<3160> \{Mei} "Đó, bên phải trước tóc anh ấy."
// \{Mei} "There, right in front of your hair."
// \{芽衣}「ほら、前髪の先に」
<3161> \{\m{B}} "Chỗ này à?"
// \{\m{B}} "This area?"
// \{\m{B}}「この辺か?」
<3162> \{Mei} "Ơ-ừm... không được, để em lau cho!"
// \{Mei} "Y-yeah... no good, I'll take it off!"
// \{芽衣}「あ、ああっ…ダメです、わたしが取りますからっ」
<3163> \{Mei} "Đứng yên nhé?"
// \{Mei} "Stay still, okay?"
// \{芽衣}「じっとしててくださいね」
<3164> Bước tới, cô nhóc rướn tay lên cùng với chiếc khăn tay của mình
// Walking over, she reaches out her hand and wipes with a handkerchief.
// 歩きながら、手を伸ばして、ハンカチで拭ってくれる。
<3165> Trước khi chúng tôi kịp nhận ra, chúng tôi đã đến gần khu mua sắm.
// Before we knew it, we came near the shopping district.
// いつしか、商店街にさしかかっていた。
<3166> \{Mei} "Rồi sạch sẽ rồi."
// \{Mei} "It's all off now."
// \{芽衣}「だいたい、取れたかなぁ」
<3167> \{\m{B}} "Hèn chi, mặt anh cứ cảm thấy dinh dính ..."
// \{\m{B}} "Having said so, my face feels a bit sticky from that..."
// \{\m{B}}「というか、さっきから顔がべたべたするんだが…」
<3168> \{Mei} "Tại vì chúng ta mãi dọc quá mà!"
// \{Mei} "Because we really stuffed ourselves!"
// \{芽衣}「たくさん頬張るからですっ」
<3169> \{Mei} "Nếu có một nhà vệ sinh ở đây thì tốt quá..."
// \{Mei} "It'd be nice if there were a washroom though..."
// \{芽衣}「トイレでもあれば、いいんですけど…」
<3170> \{\m{B}} "Anh sẽ sử dụng cái ở chỗ trò chơi điện tử. Đợi chút nhé."
// \{\m{B}} "I'll use the one from the arcade. Wait a bit."
// \{\m{B}}「ゲーセンで借りるか。ちょっと待っててくれ」
<3171> \{Mei} "Vâng~"
// \{芽衣}「はぁい」
<3172> Quay sang phía khu trò chơi điện tử tôi từng tới trước kia, chúng tôi cùng đi tới đó.
// Turning my eyes to the arcade I came to before, we headed there.
// 以前も来た、ゲーセンが目にとまったので、そこへ向かった。
<3173> \{\m{B}} "Ế, Mei-chan...?"
// \{\m{B}} "Eh, Mei-chan...?"
// \{\m{B}}「あれ、芽衣ちゃん…?」
<3174> Trở lại sau một lúc tôi không còn thấy cô nhóc nữa.
// Returning a short time later, I didn't see her.
// しばらくして、戻ってくると、その姿がない。
<3175> Nhìn quanh, cô nhóc đã bị hút hồn bởi một chiếc máy lớn.
// Looking around, she had gained an interest looking at a large machine.
// あたりを見回してみると、大型の筐体を、興味深げに見入っていた。
<3176> \{\m{B}} "Em làm gì thế?"
// \{\m{B}} "What are you doing?"
// \{\m{B}}「なにやってるんだ?」
<3177> \{Mei} "Ah, không có gì. Chỉ là trông nó hơi lạ một chút thôi."
// \{Mei} "Ah, nothing. It's just a bit strange."
// \{芽衣}「あ、いえっ。つい、珍しくて」
<3178> \{Mei} "Chỉ là đây là lần đầu tiên em tới gần một cái như thế này..."
// \{Mei} "It's just the first time I've seen one up-close..."
// \{芽衣}「直接見たのは、初めてなので…」
<3179> \{\m{B}} "Lần đầu tiên... em nói cái này sao?"
// \{\m{B}} "First time... you mean this?"
// \{\m{B}}「初めてって…これをか?」
<3180> Đây là cái máy chụp ảnh rồi in ra ngay lập tức dạng như mấy tấm ảnh nhỏ.
// It was a machine that took pictures and immediately printed them out as stickers.
// 撮った写真がすぐシールになって出てくるプリント機だった。
<3181> \{Mei} "Người yêu trong thành phố thường chụp hình thế này phải không?"
// \{Mei} "Lovers in the city take pictures with this, don't they?"
// \{芽衣}「都会の恋人は、これで写真を撮るんですよねっ」
<3182> \{Mei} "Tuyệt quá..."
// \{Mei} "It's so nice..."
// \{芽衣}「いいなぁ…」
<3183> \{\m{B}} "Nhưng, nó cũng sắp hết thời rồi ấy nhỉ?"
// \{\m{B}} "But, it's really gone into a decline, hasn't it?"
// \{\m{B}}「でも、だいぶ下火なんじゃないか?」
<3184> \{\m{B}} "Gần đây anh không còn thấy người ta sử dụng nữa..."
// \{\m{B}} "I haven't seen many people that used this recently..."
// \{\m{B}}「最近は、撮ってる奴も見かけないし…」
<3185> \{Mei} "Ế? V-vậy sao?"
// \{Mei} "Ehh? I-is that so?"
// \{芽衣}「えーっ、そ、そうなんですか」
<3186> \{Mei} "Thành phố đúng là đáng kinh ngạc thật, luôn nhanh chóng thay đổi!"
// \{Mei} "The city sure is amazing, always changing so quickly!"
// \{芽衣}「さすが都会、流れが速いですっ」
<3187> \{\m{B}} "Về chuyện đó thì... bộ quê em không có máy điện tử sao, Mei-chan?"
// \{\m{B}} "Having said that... there are no arcades where you live, Mei-chan?"
// \{\m{B}}「というか…芽衣ちゃんの地元って、ゲーセンもないのか?」
<3188> \{Mei} "Tất cả những gì bọn em có là một siêu thị với một cái máy nhỏ xíu trong đó."
// \{Mei} "All we have is a supermarket with a small arcade in it."
// \{芽衣}「遠くのスーパーに、ゲームコーナーがあるだけです」
<3189> \{Mei} "Nhưng, nó cũ lắm rồi."
// \{Mei} "But, it's really old."
// \{芽衣}「でも、すっごい古いんですよ」
<3190> \{Mei} "Mấy đứa con trai cũng không thích nó nữa."
// \{Mei} "All the guys don't like it at all."
// \{芽衣}「男の子は、みんな不満ばっかりでした」
<3191> \{\m{B}} "Vì đó là vùng quê mà..."
// \{\m{B}} "Since it's the countryside..."
// \{\m{B}}「田舎なんだな…」
<3192> \{Mei} "Vâng, đó là vùng quê."
// \{Mei} "Yes, it's the countryside."
// \{芽衣}「はい、ド田舎です」
<3193> \{Mei} "Mặc dù... thấy một chiếc máy chụp hình thế này cũng làm em thấy vui lắm!"
// \{Mei} "Though... coming by a print machine like this makes me really happy!"
// \{芽衣}「なので…プリント機と巡り会えて、すごく嬉しいですっ」
<3194> \{\m{B}} "Chà, vậy nhìn thật kĩ vào."
// \{\m{B}} "Well, give it a good and hard look."
// \{\m{B}}「まぁ、しっかり眺めてくれ」
<3195> \{Mei} "Em không chỉ muốn nhìn, umm, \m{A}-san..."
// \{Mei} "I don't want to just look, umm, \m{A}-san..."
// \{芽衣}「眺めるだけじゃなくて、その、\m{A}さん…」
<3196> \{\m{B}} "Không."
// \{\m{B}}「ダメ」
<3197> \{Mei} "Ah, tàn nhẫn quá~"
// \{Mei} "Ah, cruel~"
// \{芽衣}「あっ、ひどぉい」
<3198> \{Mei} "Tại sao anh từ chối trước cả khi em nói cơ chứ?!"
// \{Mei} "Why'd you refuse before I said anything?!"
// \{芽衣}「なんで、言う前から断るんですかっ」
<3199> \{\m{B}} "TUy nhiên em nói vậy tức là muốn anh chụp hình với em chứ gì?"
// \{\m{B}} "However you put it, you wanted to take a picture with me, didn't you?"
// \{\m{B}}「どうせ、一緒に撮ろうって言うんだろ?」
<3200> \{\m{B}} "Chụp với anh không tốt đâu? Nếu muốn, em nên chụp với bạn trai thật sự của em đi."
// \{\m{B}} "Isn't it better if it's not me? If you get a real boyfriend, go and take one."
// \{\m{B}}「いいじゃないか、俺じゃなくても。本当の彼氏が出来るまで、取っておけよ」
<3201> \{Mei} "Nhưng anh giờ đang là bạn trai em mà, \m{A}-san."
// \{Mei} "But you're my boyfriend right now, \m{A}-san."
// \{芽衣}「いまは、\m{A}さんが彼氏です」
<3202> \{Mei} "Bên cạnh đó, anh phải bù cho em cái bánh crepe hồi nãy chứ."
// \{Mei} "Besides, you have to apologize for the crêpe."
// \{芽衣}「それに、クレープのお詫びもしてもらわないといけませんし」
<3203> \{\m{B}} "Em thấy đó..."
// \{\m{B}} "You know..."
// \{\m{B}}「あのなぁ…」
<3204> \{Mei} "Được chứ? Vào thôi nào!"
// \{Mei} "Isn't that okay? Come on, come in!"
// \{芽衣}「いいじゃないですか、ほら入ってみましょうっ」
<3205> Cô nhóc thúc ép tôi vào trong
// She half-forces me into there.
// 半ば無理矢理、連れ込まれた。
<3206> \{Mei} "Hể..."
// \{Mei} "Heh..."
// \{芽衣}「へぇ…」
<3207> \{Mei} "Vậy ra bên trong là như thế này à?"
// \{Mei} "So the inside's like this?"
// \{芽衣}「中は、こうなってるんですね」
<3208> \{\m{B}} "Nhỏ hơn mong đợi..."
// \{\m{B}} "It's surprisingly small..."
// \{\m{B}}「意外と狭いんだな…」
<3209> Nói thật thì đây là lần đầu tiên tôi tới chỗ thế này
// To be honest, this is the first time I've come into a place like this. // :O
// 実際、俺もこんなところに入るのは初めてだった。
<3210> \{\m{B}} (Nhưng, như thế này... Nếu tôi bị bắt gặp bởi một đứa cùng lớp, tôi sẽ hết đường biện minh cho bản thân...)
// \{\m{B}} (But, like this... if I get found out by my classmates, I won't be able to excuse myself...)
// \{\m{B}}(しかし、この状況…クラスの連中に見られたら、言い訳できないな…)
<3211> \{Mei} "Umm, \m{A}-san,"
// \{芽衣}「あの、\m{A}さん」
<3212> \{Mei} "N-nhấn... như thế này đúng không?"
// \{Mei} "I-is it... okay to push this?"
// \{芽衣}「こ、これを…押せばいいんでしょうか?」
<3213> \{\m{B}} "Hừm, anh thậm chí cũng có biết nó đâu..."
// \{\m{B}} "Well, I don't even know much about it either..."
// \{\m{B}}「いや、俺も詳しくは知らないけど…」
<3214> \{\m{B}} "Giờ thử để tiền vô, và rồi... thì?"
// \{\m{B}} "For now just put in money, and then... this?"
// \{\m{B}}「とりあえず金を入れて、あとは…これか?」
<3215> Tôi nhấn cái nút hai lần
// I push the button down twice. // literally not twice, but sound effect implies it
// ぽんぽんと、適当にボタンを押してみる。
<3216> Xoẹt
// Flash.
// カシャリ。
<3217> \{Mei} "Ah!"
// \{芽衣}「あっ」
<3218> Một tia sáng xẹt qua.
// A flash surged through.
// フラッシュが炊かれていた。
<3219> \{Mei} "Nó vừa mới chụp hình à?"
// \{Mei} "It took a picture just now?"
// \{芽衣}「いまので、撮れちゃったんですか?」
<3220> \{\m{B}} "Có vẻ thế."
// \{\m{B}} "Seems so."
// \{\m{B}}「だろうな」
<3221> \{Mei} "Không thể nào, em còn chưa chuẩn bị tư thế mà!"
// \{Mei} "No way, I hadn't even gotten a pose going!"
// \{芽衣}「そんなぁ、ちゃんとポーズ決めたかったのになぁ」
<3222> Chẳng bao lâu sau, chúng tôi nghe thấy tiếng máy chạy, một dọc gồm 4 tấm thẻ chạy ra.
// Soon, we heard the sound of a wheel, and a batch of four print stickers fell.
// そのうち駆動音がして、四枚綴りのプリントが落ちてくる。
<3223> Mei-chan cầm nó lên.
// Mei-chan picked it up at once.
// 早速、芽衣ちゃんが取り出した。
<3224> \{Mei} "Waahhh!"
// \{芽衣}「わーっ!」
<3225> \{Mei} "Không dính mặt em rồi!"
// \{Mei} "My face didn't even come out!"
// \{芽衣}「わたし、頭しか写ってませんっ」
<3226> Mặt tôi có trong bức hình, nhưng chỉ phần đỉnh đầu của Mei-chan được chụp trong tấm hình.
// My face made it into the picture, but only the top of Mei-chan's head could be seen.
// ばっちり収まった俺の顔と、あと芽衣ちゃんの、頭の先しか写っていなかった。
<3227> \{\m{B}} "Chà, đi thôi."
// \{\m{B}} "Well, let's go."
// \{\m{B}}「さっ、行こうか」
<3228> \{Mei} "Đợi đã!"
// \{Mei} "Wait a second!"
// \{芽衣}「待ってくださいよぉっ!」
<3229> \{\m{B}} "Sao... Em không thích à?"
// \{\m{B}} "What... you don't like it?"
// \{\m{B}}「なんだよ…不服か?」
<3230> \{Mei} "Em không thích!"
// \{Mei} "I really don't!"
// \{芽衣}「すんごい不服ですっ」
<3231> \{Mei} "Cái này giống như bức hình của chỉ \m{A}-san thôi!"
// \{Mei} "This is pretty much \m{A}-san's self portrait!"
// \{芽衣}「これじゃ、\m{A}さんのセルフポートレイトですっ」
<3232> \{Mei} "Chúng ta chụp lại đi!"
// \{Mei} "Let's retake it!"
// \{芽衣}「撮り直しましょうっ」
<3233> \{\m{B}} "Ôi trời..."
// \{\m{B}} "Oh boy..."
// \{\m{B}}「やれやれ…」
<3234> \{\m{B}} "Hừm, có thể do hướng của camera đặt không tốt."
// \{\m{B}} "Well, the camera position's probably bad."
// \{\m{B}}「ま、カメラ位置が悪かったんだろうな」
<3235> \{\m{B}} "Chỉnh nó lại... giờ chắc ổn rồi. Được rồi, chụp lại thôi."
// \{\m{B}} "Adjusting it... this should be fine. Okay, let's take it."
// \{\m{B}}「調整は…これでいいだろ。じゃあ、撮るぞ」
<3236> Xoẹt.
// Flash.
// カシャリ。
<3237> \{Mei} "Ê-Ế!"
// \{Mei} "E-eh, geez!"
// \{芽衣}「え、えっ、もうっ」
<3238> \{Mei} "Ahh... em lại quên tạo dáng rồi!"
// \{Mei} "Ahh... I still forgot my pose!"
// \{芽衣}「ああ…またポーズ取り忘れたぁ」
<3239> Không lâu sau, máy in đưa ra.
// Before long, the print came out.
// やがて、プリントされて出てくる。
<3240> \{Mei} "Wah--!"
// \{芽衣}「わーっ!」
<3241> \{Mei} "Lần này, chỉ em có trong hình!"
// \{Mei} "This time, only I showed up!"
// \{芽衣}「今度は、わたししか写ってませんっ」
<3242> \{\m{B}} "Được rồi, chúng ta đi thôi."
// \{\m{B}} "Well, let's go."
// \{\m{B}}「さっ、行こうか」
<3243> \{Mei} "Làm ơn đừng đi!"
// \{Mei} "Please don't go!"
// \{芽衣}「行かないでくださいよぉっ!」
<3244> \{Mei} "\m{A}-san, trong hình chỉ thấy mỗi càm anh thôi à?!"
// \{Mei} "\m{A}-san, all that came up was your chin, wasn't it?!"
// \{芽衣}「\m{A}さん、あごしか写ってないじゃないですかっ」
<3245> \{\m{B}} "Coi như đó là toàn bộ anh đi."
// \{\m{B}} "Think of that as all of me."
// \{\m{B}}「それが、俺の全てだと思ってくれ」
<3246> \{Mei} "Không được!"
// \{Mei} "I won't!"
// \{芽衣}「思えませんっ!」
<3247> \{\m{B}} "Chậc... chưa chịu nữa à?"
// \{\m{B}} "Geez... still don't like it?"
// \{\m{B}}「ったく…まだ不服か?」
<3248> \{Mei} "Hừm, giờ,"
// \{Mei} "Well, now,"
// \{芽衣}「そりゃあ、もう」
<3249> \{\m{B}} "Không còn cách nào... lần này chúng ta sẽ thử góc này."
// \{\m{B}} "Can't be helped... this time, we'll try out this angle."
// \{\m{B}}「しょうがないな…じゃあ、今度はこのアングル切り替えというのを試してみよう」
<3250> \{\m{B}} "Chụp nhé?"
// \{\m{B}} "Here we go."
// \{\m{B}}「いくぞ?」
<3251> Xoẹt 
// Flash.
// カシャリ。
<3252> \{Mei} "Wah, lại nữa!"
// \{Mei} "Wah, again!"
// \{芽衣}「わ、またっ」
<3253> \{Mei} "A, wahh---! lần này tuốt ở trên luôn!"
// \{Mei} "Hey, wahh---! This time it was right above!"
// \{芽衣}「って、わーっ!  今度は真上から撮っちゃってますっ」
<3254> \{\m{B}} "Rồi, đi thôi."
// \{\m{B}} "Well, let's go."
// \{\m{B}}「じゃ、行くか」
<3255> \{Mei} "Nhìn vào chẳng ai hiểu nổi đâu!"
// \{Mei} "No one will understand this!"
// \{芽衣}「これじゃ、誰だかわかりませんよぉっ!」
<3256> \{\m{B}} "Hơi lố bịch rồi... chúng ta chụp ba lần rồi còn gì?"
// \{\m{B}} "This is ridiculous... we've taken it three times now, you know?"
// \{\m{B}}「無茶いうな…もう、三回もやってるんだぞ?」
<3257> \{Mei} "Ư-ưm, đúng là thế..."
// \{Mei} "W-well, that's true..."
// \{芽衣}「そ、そうですけど…」
<3258> \{Mei} "Nhưng, em muốn chụp một tấm thật hoàn hảo một lần. Chỉ một lần thôi. Làm ơn đi mà?"
// \{Mei} "But, I want to take it perfectly for once. Just once. Please?"
// \{芽衣}「でも、ちゃんと撮りたいですっ。あと一回だけ、お願いしますっ」
<3259> \{\m{B}} "Nếu em nói thế thì một lần nữa vậy."
// \{\m{B}} "If you say so, then just once."
// \{\m{B}}「そこまでいうなら、一回だけな」
<3260> \{\m{B}} "Hừm, lần này nhảy lên xem."
// \{\m{B}} "Well, jump this time."
// \{\m{B}}「じゃあ、今度はジャンプだ」
<3261> \{Mei} "Anh nói... nhảy à ?"
// \{Mei} "Jump... you say?"
// \{芽衣}「ジャンプ…ですかっ」
<3262> \{\m{B}} "Ừ, anh sẽ chụp ở khoảnh khắc đó."
// \{\m{B}} "Yeah, I'll take the frame at that moment."
// \{\m{B}}「ああ、それでフレームに収まってくれ」
<3263> \{\m{B}} "Làm thôi."
// \{\m{B}} "Here we go."
// \{\m{B}}「行くぞ?」
<3264> \{Mei} "Đ-đợi đã!"
// \{Mei} "W-wait a second!"
// \{芽衣}「ま、待ってくださいっ」
<3265> \{Mei} "Ây, ây!"
// \{Mei} "There, there!"
// \{芽衣}「えいっ、えいっ!」
<3266> Cô nhóc nhảy lên rồi xuống bằng hết sức nhỏ.
// She jumped up and down with all her might.
// ぴょんぴょんと、懸命に飛び跳ねる。
<3267> Xoẹt
// Flash.
// カシャリ。
<3268> Ánh sáng xoẹt lên và máy in lại hoạt động. 
// The flash opens, and finally the print comes out.
// フラッシュが光を放ち、やがてプリントされて出てきた。
<3269> \{Mei} "Cuối cùng lại trở thành một tấm ảnh ma!"
// \{Mei} "It ended up becoming a ghost photograph!"
// \{芽衣}「心霊写真になってますっ!」
<3270> \{\m{B}} "Woah, một con ma kìa."
// \{\m{B}} "Woah, an amazing ghost."
// \{\m{B}}「うぉっ、すげぇ怨霊だな」
<3271> \{\m{B}} "Rồi, đi thôi."
// \{\m{B}} "Well, let's go."
// \{\m{B}}「じゃ、行くか」
<3272> \{Mei} "Em là người đàng hoàng!"
// \{Mei} "I'm a human being!"
// \{芽衣}「わたし、人間ですっ!」
<3273> \{\m{B}} "Không còn cách nào khác... Được rồi, lấy cái bức ảnh ma đó đi."
// \{\m{B}} "Can't be helped... all right, let's pick this horror frame."
// \{\m{B}}「しょうがないな…じゃあ、このホラーフレームというのを選んでみよう」
<3274> \{\m{B}} "Rồi, nhảy lại nào!"
// \{\m{B}} "Come on, jump again!"
// \{\m{B}}「ほら、またジャンプだっ」
<3275> \{Mei} "Hây, Hây!"
// \{Mei} "There, there!"
// \{芽衣}「えいっ、えいっ!」
<3276> Xoẹt
// Flash.
// カシャリ。
<3277> \{\m{B}} "Woah! Đáng sợ quá~~!"
// \{\m{B}} "Woah! Scary~~!"
// \{\m{B}}「うぉーっ!  超怖ぇぇーっ!」
<3278> \{\m{B}} "RỒi, chúng ta đi thôi."
// \{\m{B}} "Well, let's go."
// \{\m{B}}「じゃ、行くか」
<3279> \{Mei} "Em không muốn!"
// \{Mei} "I don't want this!"
// \{芽衣}「こんなの嫌ですーっ!」
<3280> \{Mei} "\m{A}-san, nghiêm túc đấy, chụp đàng hoàng đi!"
// \{Mei} "\m{A}-san, seriously, take it right!"
// \{芽衣}「\m{A}さん、本当に、ちゃんと撮ってくださいっ!」
<3281> \{\m{B}} "Được rồi, được rồi..."
// \{\m{B}} "All right, all right..."
// \{\m{B}}「わかった、わかったよ…」
<3282> Đùa hơi quá mất rồi.
// This is becoming too much of a joke.
// ちょっと悪ふざけが過ぎた。
<3283> \{\m{B}} "Rồi, xài cái này đi."
// \{\m{B}} "Then, use this."
// \{\m{B}}「じゃあ、これを使おう」
<3284> \{Mei} "Ế, cái này..."
// \{Mei} "Eh, this is..."
// \{芽衣}「え、これって…」
<3285> Tôi mang một cái bệ ở gần đấy
// I was holding a pedestal from nearby.
// 近くから持ってきたのは、台座。
<3286> \{\m{B}} "Nếu em đứng trên đây, em sẽ đứng cao bằng anh thôi nhỉ?"
// \{\m{B}} "If you get on this, you'll have the same height as me, right?"
// \{\m{B}}「これに乗れば、同じぐらいの高さになるだろ?」
<3287> \{Mei} "Anh đã biết có thứ này ở quanh đây sao?"
// \{Mei} "You knew that this was around?"
// \{芽衣}「こんなのあるの、知ってたんですか?」
<3288> \{\m{B}} "Ờ."
// \{\m{B}} "Yeah."
// \{\m{B}}「まぁな」
<3289> \{Mei} "Anh ác quá..."
// \{Mei} "You're cruel..."
// \{芽衣}「ひどぉい…」
<3290> \{\m{B}} "Thôi nào, chụp hình nhanh đi."
// \{\m{B}} "Come on, let's take this quick."
// \{\m{B}}「ほら、さっさと撮るぞ」
<3291> \{Mei} "Uu..."
// \{芽衣}「ううー…」
<3292> Cô nhóc đứng trên đó, trông không dễ chịu lắm.
// She gets on top of the stand, quite displeased.
// 不満げにしながらも、台の上にあがる。
<3293> \{\m{B}} "Bắt đầu thôi~"
// \{\m{B}} "Here we go~"
// \{\m{B}}「いくぞー」
<3294> Tôi để đồng tiền vào, theo chuẩn bị của tín hiệu đèn và tia sáng xoẹt qua...
// I put in the coin, followed by the standby signal, and then the flash...
// 硬貨を入れて、スタンバイの合図があって、そしてフラッシュが…
<3295> \{Mei} "........."
// \{芽衣}「………」
<3296> \{Mei} "... Ây!"
// \{Mei} "... There!"
// \{芽衣}「…えいっ!」
<3297> \{\m{B}} "Owahh!"
// \{\m{B}}「おわっ!」
<3298> Cô nhóc bất thình lình ôm lấy tôi
// She hugs me all of a sudden.
// 突然、抱きつかれる。
<3299> Xoẹt
/// Flash.
// カシャリ。
<3300> Cứ như nhỏ đã mưu tính ngay từ khoảnh khắc đèn lóe lên.
// It was as if she was aiming for that moment when the light flashed.
// 狙ったように、その瞬間、白い光が瞬いていた。
<3301> \{Mei} "Heh heh heh..."
// \{芽衣}「いっしっしっ…」
<3302> VỚi một khuôn mặt thỏa mãn, nhỏ rời khỏi cửa tiệm.
// With a pleasant look, she leaves the shop.
// ご機嫌な様子で、店から出ていく。
<3303> Trong tay cô nhóc là một lô bốn tấm hình, nhỏ lấy ra 2 tấm.
// In her hand was the batch of four photo stickers, of which she takes two.
// その手には、四枚綴りのプリントシールのうち、二枚がしっかりと握られている。
<3304> Đương nhiên hai cái còn lại thì nhỏ đưa cho tôi.
// The other two of course she gives to me.
// もう二枚は、もちろん俺の手にあった。
<3305> Trong bức hình đó là khuôn mặt tươi cười của Mei-chan, vòng ôm lấy cổ tôi.
// On that picture was that of the smiling Mei-chan, her arm wrapped around my neck.
// その中には、首に手を回して、にこやかに微笑む芽衣ちゃんの姿。
<3306> Khuôn mặt tôi đỏ lên vì bối rối trong bức hình đó.
// My face was red in confusion from that on the picture.
// 顔を赤くしながら、慌てている俺の表情があった。
<3307> ... tự nhiên thấy chúng tôi giống như đang là tình nhân ấy.
// ... Somehow this looks like we're in love.
// …なんというか、ラブラブな様子だった。
<3308> \{\m{B}} (Thế này hơi ngại một chút...)
// \{\m{B}} (This is a bit embarrassing...)
// \{\m{B}}(こっぱずかしい…)
<3309> \{\m{B}} (Mình nên làm gì với cái này đây...?)
// \{\m{B}} (What am I gonna do with this...?)
// \{\m{B}}(どうするよ、これ…)
<3310> \{Mei} "Em nên để nó ở đâu đây~ mặc dù em có hai tấm~"
// \{Mei} "What should I put this on~ though I have to have two~"
// \{芽衣}「なんに貼ろうかなぁ、でも二つしかないからなぁ」
<3311> \{Mei} "Chắc em sẽ để nó ở đâu đó trong thành phố này!"
// \{Mei} "I guess I'll put it somewhere where it stands out in this city!"
// \{芽衣}「とりあえず一個は、町の目立つところに貼っちゃおうかなっ」
<3312> \{Mei} "Hay là để ở bảng thông báo sân ga nhỉ?"
// \{Mei} "How about on the station bulletin board?"
// \{芽衣}「駅の掲示板なんかどうでしょう!」
<3313> \{\m{B}} "Đừng làm thế--!"
// \{\m{B}} "Please don't--!"
// \{\m{B}}「やめてくれーっ」
<3314> \{Mei} "Ahaha, đùa thôi mà!"
// \{Mei} "Ahaha, that was a joke!"
// \{芽衣}「あはは、冗談ですよぉっ」
<3315> \{Mei} "Em không bao giờ làm thế với những tấm hình quan trọng như thế này đâu!"
// \{Mei} "There's no way I'd do something like that with photo stickers as important as these!"
// \{芽衣}「大切なプリントシールなのに、そんなことするわけないじゃないですかっ」
<3316> \{Mei} "Em sẽ để chúng ở nơi khác!"
// \{Mei} "I'll put them somewhere really different!"
// \{芽衣}「もっと別のところに貼りますっ」
<3317> \{\m{B}} "Em định để chúng ở đâu..."
// \{\m{B}} "Where do you plan on putting them..."
// \{\m{B}}「どこに貼るって言うんだよ…」
<3318> \{Mei} "Như là trên tập của \m{A}-san... chăng?"
// \{Mei} "Like on \m{A}-san's notebook... maybe?"
// \{芽衣}「\m{A}さんの生徒手帳…とか」
<3319> \{\m{B}} "Không dám đâu."
// \{\m{B}} "No way."
// \{\m{B}}「ダメだ」
<3320> \{Mei} "Anh keo kiệt quá à"
// \{Mei} "You're quite stingy, aren't you?"
// \{芽衣}「けっこう、ケチですねっ」
<3321> \{\m{B}} "Thì tại sao lại là tập của anh cơ chứ?"
// \{\m{B}} "Actually, why do you want to put it on my notebook?"
// \{\m{B}}「というか、なんで俺の生徒手帳に貼るんだ」
<3322> \{\m{B}} "Để nó vào trong tập của em ấy, Mei-chan."
// \{\m{B}} "Put it on your own, Mei-chan."
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんのは、自分の持ち物に貼れよ」
<3323> \{Mei} "Hmm, vậy thì một cái trên tập của em."
// \{Mei} "Hmm, then I guess one on mine."
// \{芽衣}「うーん、じゃあ一つは、わたしの生徒手帳で」
<3324> \{Mei} "Cái còn lại... a đúng rồi!"
// \{Mei} "The other one... ah, that's it!"
// \{芽衣}「もう一つは…あっ、そうだっ」
<3325> \{Mei} "\m{A}-san, anh biết mấy quyển sách dán hình không?"
// \{Mei} "\m{A}-san, you know there are photo sticker books, right?"
// \{芽衣}「\m{A}さん、プリントシールを貼る専用のノートがあるの知ってますっ?」
<3326> \{\m{B}} "... À."
// \{\m{B}}「…ああ」
<3327> Mặc dù tôi cũng không nhớ thứ đó lắm khi nhỏ nói tới. 
// Though I vaguely remember it from her saying that.
// 言われて、おぼろげに思い出す。
<3328> Học sinh hồi trường hay mang một cuốn sách dày cui và dán đầy những bức hình lên đó.
// Students from long back would carry these heavy books and stick a bunch of them on there.
// 同級生が昔、ベタベタ貼り付けまくった、分厚いノートを持ち歩いていたものだった。
<3329> \{Mei} "Coi như đây là sưu tầm vậy."
// \{Mei} "That'd be for collecting."
// \{芽衣}「あれに、コレクションすることにします」
<3330> \{Mei} "Đây sẽ là tấm hình đầu tiên ở trang đầu tiên."
// \{Mei} "This'll be the first one on the first page."
// \{芽衣}「1ページ目の、一番上です」
<3331> \{\m{B}} "Rồi, rồi."
// \{\m{B}} "All right, all right."
// \{\m{B}}「わかった、わかった」
<3332> \{\m{B}} "Vậy, anh cho em coi như làm quà luôn, nên em muốn làm gì thì làm."
// \{\m{B}} "Then, I'll also give you that as a present, so do what you want."
// \{\m{B}}「じゃあ、それもプレゼントしてやるから、好きにしてくれ」
<3333> \{Mei} "Waaii, em yêu anh nhiều, \m{A}-san!"
// \{Mei} "Waaii, I love you, \m{A}-san!"
// \{芽衣}「わぁいっ、\m{A}さん、大好きですっ」
<3334> \{\m{B}} "Không có chi."
// \{\m{B}} "Thank you."
// \{\m{B}}「ありがと」
<3335> \{Mei} "Nhưng, hừm, chúng ta mua nó ở đâu đây?"
// \{Mei} "But, hmm, where are we gonna buy it?"
// \{芽衣}「でもあれ、どこに売ってるのかなぁ」
<3336> \{\m{B}} "Hồi trước có một cửa hàng quanh đây nhưng giờ đi đâu mất rồi nhỉ...?"
// \{\m{B}} "A while ago there was a stationary shop around but, where has it gone recently...?"
// \{\m{B}}「一昔前なら、文具屋にでも売ってただろうけど、最近はどうだかな…」
<3337> \{Mei} "Hmm..."
// \{芽衣}「うーん…」
<3338> \{Mei} "Ah... nhưng, em biết một chỗ này!"
// \{Mei} "Ah... but, I know there's got to be one!"
// \{芽衣}「あっ…でも、絶対にあるところ、わたし知ってますっ」
<3339> \{Mei} "Mà cũng không hẳn là biết, nhưng em có nghe tới!"
// \{Mei} "Well not that I know, but I've heard about it!"
// \{芽衣}「知っているというか、聞いたことがありますっ」
<3340> \{\m{B}} "Chỗ đó ở đâu nhỉ?"
// \{\m{B}} "Where would that be?"
// \{\m{B}}「どこだよ、それ」
<3341> \{Mei} "Đó là cửa tiệm 100-yên!"
// \{Mei} "It's a 100-yen shop!"
// \{芽衣}「それは、100円ショップですっ」
<3342> \{Mei} "Cửa tiệm 100-yen là biểu tượng của các thành phố! Họ sẽ có mọi thứ!"
// \{Mei} "100-yen shops are a symbol of cities! They'll have anything!"
// \{芽衣}「100円ショップは都会の象徴ですっ。なんでもあるんですっ」
<3343> \{\m{B}} "T-thế à..."
// \{\m{B}} "I-is that so..." // she's really exaggerating this...
// \{\m{B}}「そ、そうなのか…」
<3344> \{\m{B}} "Hừm, vấn đề là chỉ nếu có cái nào gần đây..."
// \{\m{B}} "Well, the problem is if there's one close by..."
// \{\m{B}}「まぁ、この近くに一件あるけどな…」
<3345> \{Mei} "Thế thì chúng ta đi tìm thôi!"
// \{Mei} "With that said, let's go!"
// \{芽衣}「というわけで、いきましょうっ」
<3346> \{\m{B}} "Ờ, đi thì cũng được thôi, nhưng tại sao lại bâu lấy tay anh thế này?"
// \{\m{B}} "Well it's fine if we go, but why are you clinging onto my arm?"
// \{\m{B}}「いくのはいいけど、どうして腕を組むんだ」
<3347> \{Mei} "Vì chúng ta là tình nhân mà!"
// \{Mei} "Because we're lovers!"
// \{芽衣}「だって、恋人同士ですから」
<3348> \{\m{B}} "Đừng có chém."
// \{\m{B}} "No way."
// \{\m{B}}「ダメだ」
<3349> \{Mei} "... Đừng nói thế mà, onii-chan~"
// \{Mei} "... Don't say such a thing, onii-chan~"
// \{芽衣}「…おにいちゃん、そんなこと言わないでよぅ」
<3350> \{\m{B}} "Tự nhiên lại thành em gái của anh thì miễn đi."
// \{\m{B}} "Becoming my sister all of a sudden is a no-go."
// \{\m{B}}「いきなり、妹になってもダメだ」
<3351> \{Mei} "Ah... anh miễn dịch rồi sao?"
// \{Mei} "Ah... you're getting used to it, aren't you?"
// \{芽衣}「あっ…慣れてきましたね」
<3352> \{Mei} "Em mất át chủ bài rồi..."
// \{Mei} "I lost my trump card..."
// \{芽衣}「切り札を失っちゃったなぁ…」
<3353> \{\m{B}} "Vì em đã sử dụng quá nhiều lần."
// \{\m{B}} "Because you used it too much."
// \{\m{B}}「何度も使うからだ」
<3354> \{Mei} "Mà thôi... chúng ta đi đi!"
// \{Mei} "Besides that... let's go!"
// \{芽衣}「それはともかく…いきましょうっ」
<3355> \{\m{B}} "Được rồi..."
// \{\m{B}} "All right..."
// \{\m{B}}「わかったよ…」
<3356> Mei-chan kéo tay tôi, tôi nương choàng bước theo
// As Mei-chan pulled on my arm, we walked off.
// 芽衣ちゃんに腕を引かれるようにして、歩き出す。
<3357> \{\m{B}} (Hừm, thôi cũng được...)
// \{\m{B}} (Well, whatever...)
// \{\m{B}}(ま、いいか…)
<3358> Ít nhất thì nhỏ cũng thấy vui.
// At least she's become happy.
// せっかく、元気になってきたところだ。
<3359> Chắc là mình phải đi chơi với nhỏ thêm một chút nữa rồi.
// I think I'll go out with her for a while longer.
// もう少し、付き合ってやろうと思う。
<3360> \{Mei} "\m{A}-san, \m{A}-san!"
// \{芽衣}「\m{A}さん、\m{A}さんっ」
<3361> \{Mei} "Quá nhiều thứ quá nè, tuyệt quá!"
// \{Mei} "There's so much here, it's amazing!"
// \{芽衣}「すごいです、こんなにたくさんありますっ」
<3362> \{Mei} "Tất cả chỉ 100 yên!"
// \{Mei} "All of this is 100 yen!"
// \{芽衣}「これ、全部100円ですよぉっ!」
<3363> Mùi hương vẫn còn thoảng quá, cho thấy cửa tiệm này vừa mới được làm mới lại. 
// A scent was still left around, showing the shop had undergone renovations.
// まだ、新装の匂いを残す、店内。
<3364> Khuôn mặt hạnh phúc của Mei-chan, kéo tôi đi khắp nới. 
// Mei-chan ran with a happy face, pulling me along the way.
// 芽衣ちゃんは嬉しそうに、俺を引きずりながら駆けていた。
<3365> \{Mei} "TUyệt thật, họ còn có cả sách bìa mềm và đĩa CD nữa!"
// \{Mei} "This is amazing, they have paperbacks and even CDs!"
// \{芽衣}「すごいですっ、文庫本や、CDまでありますっ」
<3366> \{Mei} "Ế, cả những chiếc giày nữa! Cả vớ và đồ lót cũng ở đây!"
// \{Mei} "Eh, these shoes, too! Even socks and underwear are here!"
// \{芽衣}「え、この靴もっ!  靴下や下着まであるっ!」
<3367> \{\m{B}} "Mei-chan... đừng kéo tay anh thế chứ?"
// \{\m{B}} "Mei-chan... could you not pull me so much?"
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん…そんなに引っ張らないでくれないか」
<3368> \{Mei} "A-ahaha... em xin lỗi."
// \{Mei} "A-ahaha... I'm sorry."
// \{芽衣}「あ、あはは…失礼しました」
<3369> \{Mei} "Tại em thấy phấn khích quá..."
// \{Mei} "I was a little excited..."
// \{芽衣}「ちょっと、興奮してしまいまして…」
<3370> \{\m{B}} "Bình tĩnh chút nào?"
// \{\m{B}} "Calm down just a bit, will you?"
// \{\m{B}}「落ち着いて回ろう。なっ」
<3371> \{Mei} "Vâng~"
// \{Mei} "Okay~"
// \{芽衣}「はぁい」
<3372> Lần này nhỏ quấn lấy cánh tay tôi, chậm rãi nhìn xung quanh.
// This time she held onto my arm, looking around slowly.
// 腕を組んだまま、今度はゆっくりと見て回る。
<3373> \{\m{B}} "Nhưng, đúng là họ thật sự có mọi thứ..."
// \{\m{B}} "But, they really do have everything..."
// \{\m{B}}「しかし、本当になんでもあるんだな…」
<3374> Tôi ngưỡng mộ cái cách mà họ tụ tập lại đây thế này.
// I really admired how much they had gathered here.
// よく、これだけ集めたものだと、感心した。
<3375> \{\m{B}} "Tất cả chỉ 100-yên sao?"
// \{\m{B}} "All of this is also 100-yen?"
// \{\m{B}}「これも、全部100円か」
<3376> Không lâu sau, chúng tôi đã tới góc đồ chơi.
// Before long, we came to the toy corner.
// そのうち、おもちゃコーナーにさしかかる。
<3377> Chúng tôi bắn súng BB và chơi với những người khác.
// We fired the BB gun and played with the reacher.
// 銀玉鉄砲をカチャカチャさせたり、マジックハンドをカチャカチャさせた。
<3378> Sau đó, việc quan trọng nhất là...
// After that, the important thing is...
// あと、めぼしいものは…
<3379> \{\m{B}} "Mei-chan,"
// \{\m{B}} "Mei-chan,"
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん」
<3380> \{Mei} "Vâng?"
// \{Mei} "Yes?"
// \{芽衣}「はいっ?」
<3381> \{\m{B}} "Coi nè!"
// \{\m{B}} "Here you go!"
// \{\m{B}}「ほら、パスっ」
<3382> \{Mei} "Ế...?"
// \{Mei} "Eh...?"
// \{芽衣}「え…」
<3383> Tôi ném vào nhỏ một con rắn nhựa.
// I throw her a rubber snake.
// ゴムのヘビを投げつけた。
<3384> \{Mei} "Kya... kyaaaaaaaaa---!"
// \{芽衣}「きゃ…きゃぁぁぁぁぁぁぁーっ!」
<3385> Nhỏ chạy té khói.
// She ran off.
// 走って逃げ出していく。
<3386> \{\m{B}} "Hahaha, em biết cái gì rồi phải không?"
// \{\m{B}} "Hahaha, you realized what it was?"
// \{\m{B}}「はっはっはっ、思い知ったかっ」
<3387> \{Mei} "Anh ác quá, \m{A}-san!"
// \{Mei} "You're cruel, \m{A}-san!"
// \{芽衣}「ひどいです、\m{A}さんっ」
<3388> \{Mei} "Xem em trả đũa này. Đây !"
// \{Mei} "I'm going to get you back. There!"
// \{芽衣}「こっちからも、反撃しますからねっ。えいっ」
<3389> \{\m{B}} "Wahaha, vậy là muốn phát động chiến tranh đồ nhựa à!"
// \{\m{B}} "Wahaha, so this is the beginning of the rubber fight!"
// \{\m{B}}「わはは、しょせんゴム製だっ」
<3390> \{Mei} "Đây, đòn tấn công chuột nâu!"
// \{Mei} "There, brown rat attack!"
// \{芽衣}「えいっ、ドブネズミ攻撃ですっ」
<3391> \{\m{B}} "Woah, trông thật quá--!"
// \{\m{B}} "Woah, that looks real--!"
// \{\m{B}}「うぉっ、それ超リアルーっ!」
<3392> \{Mei} "Heh hehe heh, anh biết cái gì rồi phải không?"
// \{Mei} "Heh hehe heh, you realized what it was?"
// \{芽衣}「うっしっしっ、思い知りましたかっ」
<3393> \{\m{B}} "Chết tiệt... được, xem đòn tấn công thú bông đây!"
// \{\m{B}} "Damn it... all right, stuffed toy attack!"
// \{\m{B}}「くそっ…じゃあ、ぬいぐるみ攻撃だっ」
<3394> \{Mei} "Wahh, chắc là dễ thương rồi!"
// \{Mei} "Wahh, so cute!"
// \{芽衣}「わーっ、可愛いですっ」
<3395> \{\m{B}} "Đây, một con nhện độc!"
// \{\m{B}} "Here, I'll show you a poisonous spider!"
// \{\m{B}}「と、見せかけて毒グモっ!」
<3396> \{Mei} "Kyaahhh!!"
// \{芽衣}「きゃーっ!!」
<3397> \{Mei} "G-geez... vậy, em sẽ trả lễ anh bằng một món đồ nhồi bông luôn!"
// \{Mei} "G-geez... then, I'll take some stuffed toy too!"
// \{芽衣}「も、もうっ…じゃあ、こっちもぬいぐるみですっ」
<3398> \{Mei} "Đây, một con thằng lằn!"
// \{Mei} "Here, I'll show you a lizard!"
// \{芽衣}「と見せかけて、トカゲっ」
<3399> \{\m{B}} "Haha, anh biết em sẽ làm thế mà!"
// \{\m{B}} "Haha, I predicted you would!"
// \{\m{B}}「ははっ、そんなものお見通しだっ」
<3400> \{Mei} "Vậy em sẽ cho anh thấy một món nhồi bông khác!"
// \{Mei} "Then I'll show you another stuffed toy!"
// \{芽衣}「と見せかけて、またぬいぐるみっ」
<3401> \{\m{B}} "Hmm, đẹp đấy chứ!"
// \{\m{B}} "Hmm, it's so pretty!"
// \{\m{B}}「あーん、超プリチーっ!」
<3402> \{\m{B}} "Ế, cái khỉ gì thế này?!"
// \{\m{B}} "Hey, what the hell is that?!"
// \{\m{B}}「って、なんだそりゃっ」
<3403> \{Mei} "Anh đã bại rồi!"
// \{Mei} "You've been defeated!"
// \{芽衣}「まいりましたかっ」
<3404> \{\m{B}} "Chết tiệt! Vậy hãy xem, đòn tấn công thú nhồi bông loài bò sát gấp đôi đây --!"
// \{\m{B}} "Damn it! In that case, I'll go with a double insect stuffed toy attack--!"
// \{\m{B}}「くそっ、じゃあこっちは、ぬいぐるみと昆虫の、ダブル攻撃だーっ!」
<3405> \{Clerk} "Làm ơn đừng đùa với hàng bán chứ--!"
// \{Clerk} "Please don't play with the merchandise--!"
// \{店員}「商品で遊ばないでくださいーっ!」
<3406> Chúng tôi mải chơi cho tới khi người bán rầy bọn tôi.
// We continued playing so much to the point the clerk had to warn us.
// 店員に注意されるまで、子供のようなじゃれあいは続いた。
<3407> \{Mei} "... Chúng ta bị la mất rồi."
// \{Mei} "... We got yelled at."
// \{芽衣}「…怒られてしまいました」
<3408> Ngượng cười một cái rồi chúng tôi dạo quanh các tiệm một cách im lặng
// Giving a bitter smile, this time we walked around the store quietly.
// 苦笑いを浮かべながら、今度はおとなしく店を回る。
<3409> \{\m{B}} "Ở đây có đủ thứ lạ và vui mà khi nhìn chỉ muốn vồ lấy thôi."
// \{\m{B}} "There are all sorts of strange and amusing things here that you could just grab."
// \{\m{B}}「こんなに、面白おかしいものを、各種取りそろえるからいけないんだ」
<3410> \{Mei} "Có lẽ đây là ma thuật của cửa tiệm 100-yên!"
// \{Mei} "That's probably the magic of a 100-yen shop!"
// \{芽衣}「それこそが、100円ショップの魔力ですっ」
<3411> \{\m{B}} "Hừm, giờ kết thúc việc mà chúng ta đến đây thôi.."
// \{\m{B}} "Well, this time let's finish what we came here for."
// \{\m{B}}「まぁ、今度は目的を果たすか」
<3412> \{\m{B}} "Umm, cuốn sách dán ảnh, phải không...?"
// \{\m{B}} "Umm, it was a photo sticker book, right...?"
// \{\m{B}}「えーと、プリントシール専用のノートだっけか…」
<3413> \{Mei} "\m{A}-san, có một góc hay lắm nè! chúng ta đi thôi!"
// \{Mei} "\m{A}-san, there's a new goods corner over there! Let's go!"
// \{芽衣}「\m{A}さん、あっちに生鮮食品コーナーがありますっ。行ってみましょうっ」
<3414> Vừa nói cô nhóc đã kéo lấy tay tôi.
// As soon as she says that, she pulls me in.
// 言ってるそばから、引っ張っていかれた。
<3415> \{Mei} "Wah... anh có thể mua cả rau cải ở đây!"
// \{Mei} "Wah... you can buy vegetables here!"
// \{芽衣}「わぁ…野菜まで売ってるんですねっ」
<3416> \{Mei} "Tất cả chỉ 100 yên~"
// \{Mei} "These are all 100 yen~"
// \{芽衣}「これ、全部100円かぁ」
<3417> Có những loại rau củ đã được đóng gói và cắt gọn vừa phải, xếp thành hàng/
// There were vacuum-packed vegetables moderately cut, all lined up.
// 手頃なサイズにカットされ、真空パックされた野菜が並んでいた。
<3418> \{Mei} "Có cả thịt và cá nữa!"
// \{Mei} "There's also meat and fish!"
// \{芽衣}「お肉や、お魚もありますっ」
<3419> \{Mei} "Wah, trái cây này!"
// \{Mei} "Wah, even fruits!"
// \{芽衣}「わっ、果物までっ」
<3420> \{\m{B}} "Hay thế."
// \{\m{B}} "Amazing."
// \{\m{B}}「すごいな」
<3421> Cứ như một siêu thị thu nhỏ ấy.
// It was kinda like a normal supermarket.
// ちょっとした、スーパー並だった。
<3422> \{Mei} "Được! vì em đã làm phiền anh cả ngày nay , \m{A}-san..."
// \{Mei} "That's it! Because I've been such a bother to you today, \m{A}-san..."
// \{芽衣}「そうだっ。わたし、今日は\m{A}さんに迷惑かけてばっかりですから…」
<3423> \{Mei} "Em sẽ làm một bữa tối ngon nhất từ trước tới giờ!"
// \{Mei} "I'll really do my best for tonight's dinner!"
// \{芽衣}「今晩の料理、すごく頑張っちゃいますねっ」
<3424> \{\m{B}} "Anh mong đợi lắm đấy."
// \{\m{B}} "I look forward to it."
// \{\m{B}}「楽しみにしてるよ」
<3425> \{Mei} "Vâng!"
// \{Mei} "Okay!"
// \{芽衣}「はいっ」
<3426> \{Mei} "Chính vì thế, chúng ta hãy lấy cái này, và cái này... a, cái này cũng rẻ nữa~"
// \{Mei} "Having said that, let's take this, and this... ah, this is also cheap~"
// \{芽衣}「というわけで、これと、これと…あ、これも安いなぁ」
<3427> \{\m{B}} "Này, Mei-chan, trước khi đó...!"
// \{\m{B}} "Hey, Mei-chan, before that...!"
// \{\m{B}}「おーい、芽衣ちゃん。その前にだなっ…」
<3428> \{Mei} "Ah... Đ-đúng rồi!"
// \{Mei} "Ah... t-that's right!"
// \{芽衣}「あっ…そ、そうでしたっ」
<3429> \{Mei} "Cuốn sách dán ảnh!"
// \{Mei} "The photo sticker book!"
// \{芽衣}「プリントシールのノートですっ」
<3430> Hỏi người bán hàng, chúng tôi nhanh chóng tìm được nó.
// Asking a clerk, we quickly find it.
// 店員に訊いてみると、あっさりとそのノートは見つかる。
<3431> Mei-chan trông rất thích vì em ấy có thể mua bất cứ thứ gì ở đây.
// Mei-chan was quite big on that you could buy anything here.
// なんでも売っているでしょうと、芽衣ちゃんはどこか得意げだった。
<3432> Nhỏ để tấm hình đã chụp với tôi ở ngay phía trên bên phải trang đầu...
// She puts the photo sticker she took with me right on top of the first page...
// 1ページ目、一番上に、俺と撮ったプリントシールを貼って…
<3433> Nhỏ tử tế thật.
// She was really pleased.
// とても、ご満悦な様子だった。
// If you did not meet Yoshino properly, goto 3736
<3434> Không cầm thứ gì khác ngoài cuốn sách, chúng tôi rời cửa tiệm 100-yên. 
// Holding nothing but the bought notebook, we left the 100-yen shop.
// 胸に、買ったばかりのノートを抱きながら、100円ショップを後にする。
<3435> Cô nhóc tung tăng bước đi
// She walked in a rather light manner.
// その足取りは、軽やかだった。
<3436> \{Mei} "Cám ơn anh nhiều lắm!"
// \{Mei} "Thank you so much!"
// \{芽衣}「ありがとうございますっ」
<3437> \{\m{B}} "Không có chi."
// \{\m{B}} "You're welcome."
// \{\m{B}}「そりゃ、どうも」
<3438> \{\m{B}} "HỪm, nhớ giữ cẩn thận đấy."
// \{\m{B}} "Well, take good care of it."
// \{\m{B}}「まぁ、大切にしてくれよな」
<3439> \{Mei} "Vâng, nó quan trọng với em lắm mà!"
// \{Mei} "Yeah, it's already important to me!"
// \{芽衣}「はいっ、そりゃもう大切にしますっ」
<3440> \{Mei} "Em sẽ trân trọng nó suốt đời này!"
// \{Mei} "I'll treasure it all my life!"
// \{芽衣}「一生の宝物ですっ」
<3441> \{\m{B}} "Vậy thì hơi quá..."
// \{\m{B}} "That's an exaggeration..."
// \{\m{B}}「んな、大袈裟な…」
<3442> \{Mei} "Ít ra thì em hạnh phúc lắm!"
// \{Mei} "I'm at least that happy!"
// \{芽衣}「そのぐらい、嬉しいです」
<3443> \{Mei} "Cám ơn anh nhiều, \m{A}-san!"
// \{Mei} "Thank you so much, \m{A}-san!"
// \{芽衣}「ありがとうございます、\m{A}さんっ!」
<3444> \{\m{B}} "Hừm, em trả anh lại bữa tối là đủ rồi. Anh trông chờ lắm đấy."
// \{\m{B}} "Well, you'll pay me back enough with dinner. I'm looking forward to that."
// \{\m{B}}「ま、夕食でたっぷり恩返ししてくれよ。期待してる」
<3445> \{Mei} "Em sẽ cố hết sức!"
// \{Mei} "I'll do my best!"
// \{芽衣}「頑張っちゃいますっ」
<3446> \{Mei} "Ah, Nhưng mà..."
// \{Mei} "Ah, but..."
// \{芽衣}「あ、でも…」
<3447> \{Mei} "Chỉ thế thôi có được không?"
// \{Mei} "Is that alone enough?"
// \{芽衣}「それだけで、大丈夫でしょうか?」
<3448> \{\m{B}} "Ý em là sao?"
// \{\m{B}} "What do you mean by that?"
// \{\m{B}}「なんだよ、それ」
<3449> \{Mei} "Ưm, anh đã cho em rất nhiều thứ tuyệt..."
// \{Mei} "Well, you gave me something so nice..."
// \{芽衣}「いえ、こんなによくしてもらってるのに…」
<3450> \{Mei} "Em chỉ nghĩ là bữa tối thôi liệu có đủ không."
// \{Mei} "I was just thinking if dinner was enough."
// \{芽衣}「ご飯だけで、いいのかなぁと」
<3451> \{\m{B}} "Việc gì mà em phải lo thế?"
// \{\m{B}} "What are you so worried about?"
// \{\m{B}}「なに気にしてるんだよ」
<3452> \{\m{B}} "Ăn chung tại nhà anh thì cũng hiếm có dịp lắm."
// \{\m{B}} "Eating food at my house is quite rare, after all."
// \{\m{B}}「しっかりメシが食えることなんて、俺の家じゃ滅多にないからな」
<3453> \{\m{B}} "Vậy thôi là đủ với anh lắm rồi."
// \{\m{B}} "I'm thankful for just that alone."
// \{\m{B}}「それだけでも、ありがたいんだよ」
<3454> \{Mei} "Hmm, nhưng em vẫn cảm thấy tệ quá."
// \{Mei} "Hmm, but still, I feel a little bad."
// \{芽衣}「うーん、でもやっぱり、ちょっぴり悪いかなぁと」
<3455> \{Mei} "Em muốn em làm gì cho anh tốt hơn nữa kìa!"
// \{Mei} "I guess I should get you something better!"
// \{芽衣}「やっぱり、なにかお返ししたほうがいいと思いますっ」
<3456> \{\m{B}} "Ơ, dù em nói thế..."
// \{\m{B}} "Hey, even if you say so..."
// \{\m{B}}「って、言われてもな…」
<3457> \{Mei} "Làm ơn, hãy cho em biết!"
// \{Mei} "Please, let me!"
// \{芽衣}「いえっ、是非させてくださいっ」
<3458> Tuy Mei-chan nói thế, mặc khác, cô nhóc cũng không phải thật sự nợ tôi gì.
// Mei-chan having said so, on the other hand, she didn't really owe me anything.
// 芽衣ちゃんはああ言っているが、かと言って負担をかけるわけにはいかない。
<3459> Mặc nhiên, nếu tôi từ chối, tôi sẽ làm em ấy buồn.
// Though, if I flat-out refused, I feel it might be sad.
// とはいえ、無下に断るのも、可哀想な気がした。
<3460> Trong bối rối, mắt tôi đảo quanh rồi đập trúng vào cửa tiệm CD.
// A little bothered, my eyes fall quickly upon a CD shop.
// 少し困っていると、ふとCDショップが目にとまる。
<3461> Đó là cửa tiệm Sanae-san và Sunohara đã tới.
// It was the one Sanae-san and Sunohara came to.
// 前に、早苗さんと春原がやってきたところだ。
<3462> \{\m{B}} (Nếu đó là một album cũ chắc giá cũng chỉ 300 yên thôi...)
// \{\m{B}} (If it's an old album, it'll only cost 300 yen at most...)
// \{\m{B}}(旧作のアルバムだったら、せいぜい300円か…)
<3463> Tôi nghĩ vậy là được rồi
// I think that much alone is enough.
// このぐらいが手頃だろうと思う。
<3464> \{\m{B}} "Nè, Mei-chan,"
// \{\m{B}} "Hey, Mei-chan,"
// \{\m{B}}「な、芽衣ちゃん」
<3465> \{Mei} "Vâng?"
// \{Mei} "Yes?"
// \{芽衣}「はいっ」
<3466> \{\m{B}} "Vậy thì em mua chiếc CD coi như là quà tặng đi."
// \{\m{B}} "In that case, get me a CD as a present."
// \{\m{B}}「じゃあ、CDをプレゼントしてくれよ」
<3467> Tôi đề nghị và chỉ tay vào cửa tiệm đồ cũ đó
// I point out the second-hand shop, suggesting that.
// 中古ショップを指差しながら、提案した。
<3468> \{Mei} "Nhưng... đó là đồ cũ mà, vậy có được không?"
// \{Mei} "But... it's second-hand, is that okay?"
// \{芽衣}「でも…中古ですよ?」
<3469> \{\m{B}} "Anh không để ý đâu."
// \{\m{B}} "I don't mind."
// \{\m{B}}「気にしないよ」
<3470> \{\m{B}} "Bên cạnh đó... à, cái gì ấy nhỉ? Em nói là có thứ em muốn nhưng không mua được bây giờ phải không?"
// \{\m{B}} "Besides... ah, what was it again? You said that there was stuff there that you couldn't get now?"
// \{\m{B}}「それに…あれ、なんだっけ?  今は手に入らないのがあるって言ってただろ?」
<3471> \{Mei} "Vâng! Nó hiếm lắm!"
// \{Mei} "Yes! It's really rare!"
// \{芽衣}「はいっ。あれは、とてもレアです」
<3472> \{\m{B}} "Anh muốn nghe nó."
// \{\m{B}} "I'd like to hear it."
// \{\m{B}}「それ、聴いてみたいな」
<3473> \{Mei} "Được rồi! để em tìm xem!"
// \{Mei} "All right! I'll look then!" 
// \{芽衣}「わかりましたっ。探してみますねっ」
<3474> \{Mei} "Không biết còn không đây..."
// \{Mei} "I wonder if it's still there..."
// \{芽衣}「まだあるかなぁ…」
<3475> Cô nhóc lục đống album xếp thành dạy trong cửa hàng để kiểm tra.
// She pokes around the rack of albums lined up in the shop to make sure.
// 店頭のラックの中、並べられたアルバムを、指さしながら確認していく。
<3476> \{Mei} "Cầu cho nó chưa bán hết... ah!"
// \{Mei} "It'll be nice if it didn't sell out... ah!"
// \{芽衣}「売れてないといいなぁ…あっ」
<3477> Cô nhóc dừng một chút rồi cầm lên một chiếc CD.
// She waits a bit, and then eventually brings out a CD.
// しばらくして、そのうちの一枚を取り出した。
<3478> \{Mei} "Tìm thấy rồi!"
// \{Mei} "I've got it!"
// \{芽衣}「ありましたっ!」
<3479> \{\m{B}} "Ờ mà, anh chưa nghe nó ngày kia nữa..."
// \{\m{B}} "Speaking of which, I didn't get to hear it the other day..."
// \{\m{B}}「そういえば、こないだは訊きそびれたけど…」
<3480> \{\m{B}} "Ca sĩ album đó là ai?"
// \{\m{B}} "Who's the singer of this album?"
// \{\m{B}}「なんていう歌手のアルバムなんだ?」
<3481> \{Mei} "Yoshino Yuusuke!"
// \{芽衣}「芳野祐介ですっ」
<3482> \{\m{B}} "Yoshino... Yuusuke?"
// \{\m{B}}「芳野…祐介?」
<3483> \{Mei} "Anh biết anh ấy à?"
// \{Mei} "Do you know him?"
// \{芽衣}「知っていますか?」
<3484> \{\m{B}} "À... anh biết."
// \{\m{B}} "Yeah... I do." // he takes cats and finds mysteries of the world ;) --velocity7
// \{\m{B}}「ああ…知ってる」
<3485> Tôi nghĩ ít nhất thì tôi cũng có đĩa CD của anh ấy
//I think I have at least one of his CDs.
// CD、買おうと思ってたぐらいだし。
<3486> \{Mei} "Quả thực! Anh ấy rất nổi tiếng!"
// \{Mei} "Indeed! He's really famous!"
// \{芽衣}「そうでしょうっ!  すごく、有名ですっ」
<3487> \{Mei} "Anh ấy trình diễn trước công chúng lúc em học trường phổ thông!"
// \{Mei} "He had his debut when I was still in grade school!"
// \{芽衣}「デビューしたのはわたしがまだ小学生の時でですねっ」
<3488> \{Mei} "Bản đơn ca của anh ấy lúc đó đứng hạng thứ tám..."
// \{Mei} "His singles recently have ranked number eight..."
// \{芽衣}「最初のシングルで、ランキング8位ぐらいになってですね…」
<3489> \{Mei} "Nhưng, dư luận lan rộng sau đó anh ấy đã giữ trong top ten ít nhất trong hai tháng!"
// \{Mei} "But, word of mouth spread about and after that, he was able to remain in the top ten for at least two months!"
// \{芽衣}「でも、その後も口コミでどんどん広まっていって、二ヶ月ぐらいずっと10位以内に入っててっ」
<3490> \{Mei} "Và rồi, anh ấy còn đứng nhất tới ba lần!"
// \{Mei} "And then, he eventually made it to first three times!"
// \{芽衣}「なんと、そのうち三回が1位だったんですっ!」
<3491> \{\m{B}} "A-à... là vậy à?"
// \{\m{B}} "Y-yeah... is that so?"
// \{\m{B}}「あ、ああ…そっか」
<3492> Tôi có cảm giác là cuộc nói chuyện sẽ dài lắm nên tôi đã lịch sự cắt ngang đúng lúc.
// Somehow, it seems like this talk will last long, so I cut it off in a fitting manner.
// なんだか話が長くなりそうだったので、適当なところで打ち切った。
<3493> \{\m{B}} (Yoshino Yuusuke... à...?)
// \{\m{B}}(芳野祐介…か…)
<3494> Tôi im lặng lặp lại trong tâm trí tôi
// I repeat that quietly in my mind.
// じっと、胸の中で復唱する。
<3495> Ngay giữa album là một hình dáng đang cầm micro đang hát bằng nhiệt huyết trong màu đen và trắng.
// At the bottom of the album was a figure of someone singing enthusiastically on the microphone, in black and white.
// アルバムの裏には、マイクに向かって熱唱する姿が、モノクロで収められている。
<3496> Tôi đã nghe tên anh ấy
// I've heard his name.
// その人の名前を、聞いたことがある。
<3497> Và tôi cũng đã gặp anh ấy
// And I've met him.
// そして、会ったこともある。
<3498> Tôi quyết định nói về anh ta.
// I decided to talk about him.
// 俺はそのことを話すことにした。
<3499> \{\m{B}} "Anh đã... gặp anh ấy."
// \{\m{B}} "I've... met him."
// \{\m{B}}「俺…この人と会ってる」
<3500> \{\m{B}} "Hơn nữa, mới gần đây thôi."
// \{\m{B}} "Even more, recently."
// \{\m{B}}「しかも、つい最近」
<3501> \{Mei} "Eh..."
// \{芽衣}「え…」
<3502> \{Mei} "Ehhhh?!"
// \{芽衣}「えええっ!!」
<3503> Co nhóc nắm lấy tôi bằng cả hai tay.
// She grabs me bluntly with both her arms.
// がばっと、両腕にしがみついてくる。
<3504> \{Mei} "Ở-Ở đâu?!"
// \{芽衣}「ど、どこでですかっ!」
<3505> \{Mei} "Với lại, làm sao anh gặp được anh ấy?!"
// \{Mei} "Even more, how did you meet him?!"
// \{芽衣}「それに、いったいどうやって出会ったんですかっ!」
<3506> \{\m{B}} "B-bình tĩnh lại nào?"
// \{\m{B}} "C-calm down, okay?"
// \{\m{B}}「お、落ち着けよ。なっ」
<3507> \{Mei} "Ah... hahaha... Em xin lỗi."
// \{Mei} "Ah... hahaha... I'm sorry."
// \{芽衣}「あ…ははは…ごめんなさい」
<3508> Trong vội vã, nhỏ buông ra
// In haste, she lets go.
// 慌てて、手を放した。
<3509> \{Mei} "N-nhưng thế... Vậy là anh ấy sống trong thành phố này?!"
// \{Mei} "B-but... then, he's in this city?!"
// \{芽衣}「で、でも…じゃあ、この町にいるんですかっ」
<3510> \{\m{B}} "Có vẻ là như vậy."
// \{\m{B}} "Seems so."
// \{\m{B}}「みたいだな」
<3511> \{Mei} "B-bây giờ anh ấy đang làm gì?!"
// \{Mei} "W-what is he doing right now?!"
// \{芽衣}「い、今は、なにをやっているんですかっ!」
<3512> \{\m{B}} "Anh ta nói với anh là đang làm thợ điện."
// \{\m{B}} "He told me he was working as an electrician."
// \{\m{B}}「電気工をしてるって言ってたかな」
<3513> Tôi nhớ lại lời Sunohara đã nói với tôi.
// I remember what Sunohara told me.
// 春原から聞いた話を思い出す。
<3514> Về việc anh ta là một nhạc sĩ nổi tiếng trong quá khứ. Và anh ta đã nổi loạn như thế nào...
// About how he was a famous artist in the past. And about how really wild he was...
// 昔は有名なアーティストだったこと。そして、最後は相当荒んでいたこと…。
<3515> \{\m{B}} "Eh? Anh cứ tưởng là Sunohara đã nói với em rồi chứ, Mei-chan?"
// \{\m{B}} "Eh? I thought Sunohara would have told you about that, Mei-chan?"
// \{\m{B}}「あれ?  でも春原、芽衣ちゃんにそのこと言ってなかったか?」
<3516> \{\m{B}} "Nó nói với anh là nó cho em danh thiếp của Yoshino Yuusuke rồi..."
// \{\m{B}} "He told me that he gave you Yoshino Yuusuke's business card though..."
// \{\m{B}}「芳野祐介の名刺もらったから、妹にあげるって言ってたけど…」
<3517> \{Mei} "Ah, cái đó, em đã nghe rồi!"
// \{Mei} "Ah, that, I heard about it!"
// \{芽衣}「あっ、それ、聞きましたっ」
<3518> \{Mei} "Em đã rất ngạc nhiên và rất vui nhưng..."
// \{Mei} "I was so surprised and so happy but..."
// \{芽衣}「すごく驚いて、嬉しかったんですけど…」
<3519> \{Mei} "Nhưng, cuối cùng nó đã không tới."
// \{Mei} "But, in the end it never came here."
// \{芽衣}「でも、結局送ってこなかったんです」
<3520> \{\m{B}} "Ra thế..."
// \{\m{B}} "Is that so..."
// \{\m{B}}「そうだったのか…」
<3521> \{Mei} "Chính vì thế em đã nghĩ rằng đây chỉ là một lời nói dối thôi."
// \{Mei} "That's why I thought it might have been a lie or something."
// \{芽衣}「だから、嘘だったのかなぁと思ってました」
<3522> Ý nhỏ nói Sunohra
// She means Sunohara.
// 春原のことだ。
<3523> Sẽ phiền phức khi gửi đi, nên chắc nó đã quên mất.
// It was a pain to send it, so he probably forgot.
// 送るのを面倒くさがっているうちに、忘れてしまったんだろう。
<3524> \{\m{B}} "Nhưng mà em biết đó..."
// \{\m{B}} "But you know..."
// \{\m{B}}「でもさ…」
<3525> Tôi nhớ khuôn mặt anh ta rất nhiều lần.
// I would remember his face many times.
// 何度かあった、あの人の顔を思い出す。
<3526> \{\m{B}} "Anh không thật sự thấy anh ta lúc nổi loạn."
// \{\m{B}} "I don't really see him as that wild."
// \{\m{B}}「そんなに、荒れてたことがあったようには見えないんだよな」
<3527> \{\m{B}} "Rõ ràng anh ta trông đáng sợ, nhưng... thật sự tệ đến thế sao?"
// \{\m{B}} "Certainly he's got that badass look, but... was it really that bad?"
// \{\m{B}}「確かに目つきは悪かったけどさ…そんなに、ひどかったのか?」
<3528> \{Mei} "... Vâng."
// \{芽衣}「…はい」
<3529> \{Mei} "Cuối cùng, anh ấy bị bắt... Và sau đó, em không còn nghe tên anh ta nữa."
// \{Mei} "In the end, he got caught... and after that, I didn't hear his name at all."
// \{芽衣}「最後には、捕まっちゃって…それからは、名前を聞くこともなくなっていたんです」
<3530> \{\m{B}} "Anh hiểu... đó là lí do tại sao em chỉ có thể mua ở cửa tiệm đồ cũ."
// \{\m{B}} "I see... so that's why you had to buy at a second-hand store."
// \{\m{B}}「なるほどな…だから、中古でしか売っていないわけか」
<3531> \{Mei} "Nhưng anh ấy đang sống tốt phải không?"
// \{Mei} "But, he's doing well, isn't he?"
// \{芽衣}「でも、元気でやってるんですよね?」
<3532> \{\m{B}} "Ít ra theo anh là như thế."
// \{\m{B}} "At least from what I can tell."
// \{\m{B}}「俺が見たかぎりはな」
<3533> \{Mei} "Thế thì em mừng lắm!"
// \{Mei} "Then, I'm glad!"
// \{芽衣}「なら、よかったですっ」
<3534> Cô nhóc thở phào nhẹ nhõm khi biết như thế.
// Her facial expression shoots up to that of being relieved.
// 打って替わって、心底ほっとした表情を見せる。
<3535> Tôi có thể nói qua hành động của nhỏ rằng nhỏ rất thích anh ta.
// I could tell from her actions that she really liked him.
// 本当に好きだったんだと、その仕草だけで理解できた。
<3536> \{\m{B}} "Muốn gặp thử không?"
// \{\m{B}} "Want to try meeting him?"
// \{\m{B}}「会ってみたいか?」
<3537> \{Mei} "Muốn chứ!"
// \{Mei} "I do!"
// \{芽衣}「会ってみたいですっ!」
<3538> \{Mei} "Ah, n-nhưng..."
// \{Mei} "Ah, b-but..."
// \{芽衣}「あ、で、でも…」
<3539> \{Mei} "Vậy thì phiền lắm."
// \{Mei} "That is a bother, after all."
// \{芽衣}「やっぱり、それは迷惑だと思います」
<3540> \{Mei} "Em không nghĩ là anh ta sẽ trở về với quá khứ xưa nhưng mà..."
// \{Mei} "I don't think he'd just want to go back to his past but..."
// \{芽衣}「あんまり、昔のことは、掘り返してほしくないんじゃないでしょうか…」
<3541> \{Mei} "Nếu giờ anh ấy đang sống tốt, như thế là được rồi!"
// \{Mei} "If he's okay right now, that alone is fine!"
// \{芽衣}「いま、元気にやっているんだったら、それだけで十分ですっ!」
<3542> Vậy cũng được
// In that case, that's fine // Option 1 - to 3544
// だったらいいけど
<3543> Nhìn từ xa thôi cũng được mà nhỉ?
// It's fine to watch from a distance, isn't it? // Option 2 - to 3546
// 遠くから見るぐらいいいだろ?
<3544> \{\m{B}} "Vậy cũng được."
// \{\m{B}} "In that case, that's fine." // Option 1 - from 3542
// \{\m{B}}「だったらいいけど」
<3545> \{Mei} "Vâng!"
// \{Mei} "Yeah!" // to 3736
// \{芽衣}「はいっ」
<3546> \{\m{B}} "Có lẽ đúng như thế nhưng mà..."
// \{\m{B}} "That might be true but..." // Option 2 - from 3543
// \{\m{B}}「それは、そうかもしれないけどさ…」
<3547> \{\m{B}} "Nhìn từ xa thôi cũng được mà nhỉ?"
// \{\m{B}} "It's fine to watch from a distance, isn't it?"
// \{\m{B}}「でも、遠くから見るだけならいいだろ?」
<3548> \{Mei} "C-có lẽ... như vậy thì sẽ không phiền lắm..."
/ /\{Mei} "P-probably... it might not be a problem..."
// \{芽衣}「た、確かに…そうかもしれませんが…」
<3549> \{\m{B}} "Dù sao anh ta cũng làm việc trong thành phố này."
// \{\m{B}} "He's working in this city, after all."
// \{\m{B}}「今はこの町で仕事をしてるようだからさ」
<3550> \{\m{B}} "Nếu may mắn chúng ta có thể bắt gặp anh ấy."
// \{\m{B}} "If we get lucky, we might bump into him."
// \{\m{B}}「運がよかったら、歩いているうちに会えるかもしれない」
<3551> \{Mei} "T-thật sao?! Em hồi hộp quá!"
// \{Mei} "R-really?! I'm so nervous!"
// \{芽衣}「ほ、本当ですかっ!  緊張しますっ」
<3552> \{\m{B}} "Khoan, khoan, vậy không có nghĩa là chúng ta sẽ bắt gặp anh ấy đâu đấy?"
// \{\m{B}} "Hey, hey, it's not like we're going to bump into him, right?"
// \{\m{B}}「おいおい、まだ会えるって決まったわけじゃないぞ?」
<3553> \{Mei} "E-em biết!"
// \{芽衣}「わ、わかってますっ」
<3554> Cô nhóc gì chặt tay áo tôi
// She tightens her grip on my wrist.
// きゅっと、袖口を掴む。
<3555> \{Mei} "V-vậy nên, chúng ta đi thôi nhỉ?"
// \{Mei} "W-well then, shall we go?"
// \{芽衣}「で、では、行きましょうかっ」
<3556> \{\m{B}} "Này, em không định mua nó à?"
// \{\m{B}} "Hey, you fine with not paying?"
// \{\m{B}}「って、お金払わないでいいのか?」
<3557> \{Mei} "W-wah! đúng rồi!"
// \{Mei} "W-wah! That's right!"
// \{芽衣}「わ、わーっ、そうでしたっ」
<3558> \{Mei} "Em tới quầy ngay đây!"
// \{Mei} "I'll go to the register right now!"
// \{芽衣}「すぐにレジに行ってきますっ!」
<3559> Ngượng cười, cô nhóc chao đả đi về phía cửa tiệm
// With a bitter smile, she totters into the store.
// ばたばたと店内に入っていく姿に、苦笑する。
<3560> Rõ ràng là nhỏ đang căng thẳng
// It's clear she's quite tense.
// 明らかに緊張しているようだった。
<3561> \{Mei} "Ah, \m{A}-san, có một thợ điện ở kia kìa!"
// \{Mei} "Ah, \m{A}-san, there's an electrician over there!"
// \{芽衣}「あっ、\m{A}さん、あそこで電気工事してますっ!」
<3562> \{Mei} "Có khi nào là anh ấy...?!"
// \{Mei} "Could it be, he's...?!"
// \{芽衣}「もしかして、あの人がっ…!
<3563> Cả hai chúng tôi bước đi trong thành phố
// The two of us walked together in the city.
// 二人並んで、町の中を歩く。
<3564> Không biết bao lâu chúng tôi gặp anh ta, giọng Mei-chan càng lúc càng phấn khởi.
// No matter how many times we saw him, Mei-chan's voice became more and more excited.
// もう何度目だろうか、芽衣ちゃんが興奮した声をあげた。
<3565> \{\m{B}} "Hmm... vậy em nhìn người này ra Yoshino Yuusuke?"
// \{\m{B}} "Hmm... so, you see this geezer as Yoshino Yuusuke?"
// \{\m{B}}「ふーん…で、あのオッサンが、芳野祐介に見えるのか?」
<3566> \{Mei} "Eh... ah, ahaha..."
// \{芽衣}「えっ…あ、あはは…」
<3567> \{Mei} "Khi anh nhìn gần thì thấy đấy..."
// \{Mei} "When you look closely, that's the case..."
// \{芽衣}「よく見たら、そうでした…」
<3568> \{\m{B}} "Anh lo cho em lắm đó, Mei-chan."
// \{\m{B}} "I was really worried about you back there, Mei-chan."
// \{\m{B}}「さっきから、気にしすぎだぞ、芽衣ちゃん」
<3569> \{\m{B}} "Nghĩ rằng thật tốt \bít nhất\u nếu em gặp được anh ấy ."
// \{\m{B}} "Think that it'd be nice if you \bat least\u met him."
// \{\m{B}}「会えたらいいな、ぐらいに考えていろよ」
<3570> \{Mei} "E-em sẽ mà! Em xin lỗi~"
// \{Mei} "I-I will! I'm sorry~"
// \{芽衣}「そ、そうしますっ。ごめんなさぁい」
<3571> \{Mei} "A, xe tải đằng kia dừng lại rồi!"
// \{Mei} "Ah, the truck over there stopped!"
// \{芽衣}「あーっ、あそこにトラックが止まってますっ!」
<3572> \{\m{B}} "Họ đang chất propane lên."
// \{\m{B}} "They're loading it up with propane."
// \{\m{B}}「プロパンガスって書いてあるぞ」
<3573> \{Mei} "E-eh...?"
// \{芽衣}「あ、あれ…?」
<3574> Mặc dù nó liên quan tới công việc xây dựng, mắt tôi vẫn ngước theo họ.
// Even though it was related to construction work, my eyes kept falling upon them.
// 工事に関係するものとあれば、なんでも目がいってしまうんだろう。
<3575> \{\m{B}} (Chắc thế mà tôi cảm thấy thích việc đó...)
// \{\m{B}} (Guess that alone shows I like it...)
// Alt - (She must really like him to get so excited just like that...) - Kinny Riddle
// \{\m{B}}(それだけ、好きってことか…)
<3576> Trong trường hợp này, tôi muốn cô nhóc gặp anh ta được một lần...
// In that case, I'd like her to meet him once...
// なおさら、一目会わせてやりたいけど…
<3577> Nhưng, tôi không biết anh ta ở đâu, vì vậy không cách nào tôi có thể giúp được.
// But, I don't know where he is, so there's nothing I could do.
// でも、どこにいるのかわからないんじゃ、どうしようもない。
<3578> Sẽ không thể gặp anh ta trong giờ làm việc thế này...
// Meeting him won't happen in due course so...
// ばったり会えることなんて、そうそうないだろうし…
<3579> \{\m{B}} "Khó thật..."
// \{\m{B}} "So difficult..."
// \{\m{B}}「難しいよな…」
<3580> \{Mei} "... \m{A}-san!"
// \{芽衣}「…\m{A}さんっ!」
<3581> \{\m{B}} "Hm?"
// \{\m{B}}「ん?」
<3582> \{Mei} "K-kia là...!"
// \{Mei} "T-that's...!"
// \{芽衣}「あ、あれっ…!」
<3583> Mei-chan kéo tay áo tôi liên tiếp.
// Mei-chan's now tugging my sleeve non-stop.
// しきりに、袖を引っ張る芽衣ちゃん。
<3584> Ngón tay cô nhóc rung lên một chút.
// Her fingertip was shaking just a little bit.
// その指先は、わずかに震えているようだった。
<3585> Tôi ngước về phía mà cô nhóc chỉ tới.
// I gaze ahead to where she's pointing at.
// 指し示す先を、眺めてみる。
<3586> \{Worker} "... Whew."
// \{作業員}「…ふぅ」
<3587> Một chiếc xe tải nhỏ đậu bên lề
// A small truck was right on the side.
// 軽トラックの、すぐ隣。
<3588> Một người đàn ông trẻ cởi bỏ chiếc mũ trắng ra.
// A young man was there, taking off a white helmet.
// 白いメットを外す、若い男がいた。
<3589> Lấy chiếc khăn lau đi những giọt mồ hôi ướt đẫm người. người này không ai khác hơn...
// Taking a towel to wipe off the sweat building up, this guy is without a doubt...
// 浮かんだ汗を、タオルで拭っている姿は、紛れもなく…
<3590> \{Yoshino} "... Hmm?"
// \{芳野}「…あん?」
<3591> \{\m{B}} "Yoshino Yuusuke..."
// \{\m{B}}「芳野祐介…」
<3592> Đó là người chúng tôi đang tìm kiếm.
// This is the person we've been looking for.
// 探していた、その人だった。
<3593> \{Yoshino} "Cậu là \m{A}, phải không?"
// \{Yoshino} "You're \m{A}, aren't you?"
// \{芳野}「おまえ、確か\m{A}だったか」
<3594> \{\m{B}} "Yo."
// \{\m{B}}「ちっす」
<3595> \{Mei} "Ah... awawa..."
// \{芽衣}「あ…あわわ…」
<3596> Anh ta cởi chiếc găng tay ra và để vào túi, rồi đi về phía chúng tôi.
// He takes off his work gloves, puts them in his pocket, and walks to us.
// 軍手を脱いで、ポケットに突っ込むと、歩み寄ってくる。
<3597> Rõ ràng Mei-chan đang bối rối.
// Mei-chan's confusion was quite clear.
// 芽衣ちゃんの狼狽が、はっきりとわかった。
<3598> \{\m{B}} "Tình cờ thật..."
// \{\m{B}} "An unexpected meeting..."
// \{\m{B}}「奇遇…だな」
<3599> \{Yoshino} "Ờ, tôi ra đây để kiểm tra nhanh mấy thứ..."
// \{Yoshino} "Yeah, I came out to do a quickly needed check..."
// \{芳野}「ああ、ちょっとチェックする必要が出てきてな…」
<3600> Anh ta nhìn nhanh qua chiếc bảng.
// He looks back and forth at the clipboard he has.
// 手に持ったクリップボードで、ひらひらと顔を仰ぐ。
<3601> Có những phần tên và đánh dấu nhưng tôi không hiểu lắm những thứ đó nghĩa là gì.
// There were part names and checklists there but, I had absolutely no idea what they meant.
// 部品名とチェック項目のようなものがあったが、なにを意味するのかはまったく理解できなかった。
<3602> \{Yoshino} "Cô bé đằng kia là...?"
// \{Yoshino} "That girl over there is...?"
// \{芳野}「そっちの子は…?」
<3603> \{Mei} "Ah, uh, umm...!"
// \{芽衣}「あ、え、ええとっ…!」
<3604> Anh ta nhìn qua Mei-chan, làm nhỏ chợt giật mình. 
// He glances over to Mei-chan, who shudders at that moment.
// ちらりと、芽衣ちゃんのほうを見る。びくっと体を震わせていた。
<3605> \{Yoshino} "Cậu có bạn gái dễ thương thật nhỉ?"
// \{Yoshino} "You've got quite a cute girlfriend, haven't you?"
// \{芳野}「可愛い彼女じゃないか」
<3606> Anh ta nói kiểu nửa đùa nửa đùa nửa thật một cách tỉnh bơ
// He said that as a half-joke, without giving it a worry.
// それには気づかず、半分冗談のような口調で言っていた。
<3607> \{Mei} "C... c... cám ơn anh đã khen ..."
// \{Mei} "T... t... thank you so much..."
// \{芽衣}「あ…あ…ありがとうございます…」
<3608> ...Nhưng, đây mới là vấn đề
// ... But, this is a problem.
// …しかし、困った。
<3609> Tôi nghĩ thật tốt khi có thể gặp nhau, nhưng mà...
// I thought it might have been fine to meet but...
// 会えればいいと思っていたんだけど…
<3610> Bây giờ chúng tôi đã gặp mặt nhau, tôi không nghĩ là tôi có gì để mà nói cả.
// Now that we've come face-to-face, I couldn't think of anything to say.
// いざ顔を合わせてみて、なにを話すかまでは考えていなかった。
<3611> Mei-chan thì cứ bối rối, vì cô nhóc hầu như không thể nói nên gì...
// Mei-chan was nervous, so she was almost flat-out unable to say anything...
// 芽衣ちゃんは緊張していて、ほとんどまともに話せない状態だし…
<3612> \{Yoshino} "Trông cậu vẫn tốt như mọi khi nhỉ."
// \{Yoshino} "You seem to be doing well, in one way or another."
// \{芳野}「元気そうで、なによりだ」
<3613> \{Yoshino} "Gặp sau nhá."
// \{Yoshino} "Later."
// \{芳野}「じゃあな」
<3614> Vỗ vai tôi, rồi anh ta quay người đi.
// Strongly patting my shoulder, he turns around.
// 強めに肩を叩くと、そのまま踵を返した。
<3615> Và quay trở lại với chiếc xe tải
// And returns back to the truck.
// そして、トラックへと戻っていこうとする。
<3616> \{Mei} "Ah... umm, đợi đã..."
// \{Mei} "Ah... umm, wait..."
// \{芽衣}「あ…あの、あの…」
<3617> Mei-chan bất thần với tay ra 
// Mei-chan reached out her arm without thinking...
// 芽衣ちゃんは、思わず引き留めようとして、腕を伸ばして…
<3618> \{Mei} "Ah..."
// \{芽衣}「あっ…」
<3619> Và chiếc túi cô nhóc mang rơi xuống đất.
// And the vinyl bag in her hand fell to the ground.
// ぽろりと、手にしていたビニール袋を取り落としていた。
<3620> Bên trong là chiếc CD cô ta đã mua 
// Inside was the CD she just bought.
// 中には、さっき買ったCDが入っている。
<3621> Âm thanh nó rơi xuống đất nghe rất rõ...
// The sound of it hitting the ground came out in particular...
// 音をたてて、地面に当たって転がって…
<3622> Và rồi những thứ trong chiếc túi ấy tung ra, rải rác trên nền đất.
// And then, the contents of the bag jumped out, sliding on top of the asphalt.
// そして、中身が飛び出して、アスファルトの上を滑っていた。
<3623> \{Yoshino} "Ôi, ôi..."
// \{Yoshino} "Hey, hey..."
// \{芳野}「おいおい…」
<3624> Anh ta cười nhẹ, ngồi xuống và với tay ra.
// He gives a bitter smile, sitting down and reaching out his hand.
// 苦笑して、腰をかがめると、手を伸ばす。
<3625> \{\m{B}} "Ah, không sao đâu, ổn thôi mà..."
// \{\m{B}} "Ah, no, it's fine..."
// \{\m{B}}「あっ、いや、大丈夫っ…」
<3626> Trong vội vã, tôi đi tới định nhặt nó lên, nhưng đã trễ một bước.
// In haste, I went ahead to pick it up, but was one step too slow.
// 慌てて、先に取り上げようとするが、一歩遅かった。
<3627> Anh ta nhặt chiếc đĩa CD lên
//He picks up the CD.
// ひょいと、そのCDを拾い上げられていた。
<3628> \{Yoshino} "Cẩn thận đó."
// \{Yoshino} "Be careful."
// \{芳野}「気をつけろよ」
<3629> Anh ta lau nhiều lần để phủi lớp bụi đi.
// He dusts the case many times to get the dirt off.
// 泥を払い落とそうと、何度かケースをはたく。
<3630> \{Yoshino} "........."
// \{芳野}「………」
<3631> Và rồi tay anh ấy dừng lại
// And then, his hand stopped.
// そこで、手を止めていた。
<3632> Anh ta nhìn gần vào lớp vỏ.
// He looked closely at the cover.
// じっと、ジャケットを見つめていた。
<3633> ... Chúng tôi đã bị phát hiện.
// ... We had been completely found out.
// …ばっちり、見られてしまったようだった。
<3634> \{Yoshino} "Em..."
// \{芳野}「おまえ…」
<3635> \{Mei} "Ah... uh... umm..."
// \{芽衣}「あ…そ…その…」
<3636> Cô nhóc che mặt lại, run nhẹ lên
// Covering her face, she was trembling ever so slightly.
// 顔を伏せて、微かに震え出す。
<3637> Tôi biết vì bàn tay kia đang nắm lấy áo tôi.
// I could tell since her thumb was holding onto my sleeve.
// 自然とその指が、俺の袖を掴むのがわかる。
<3638> Đôi mắt cô nhóc cứ đảo quanh không yên...
// Her eyes ran wild for a while...
// しばらく、目を泳がせて…
<3639> \{Mei} "E-em xin lỗi!"
// \{Mei} "I-I'm sorry!"
// \{芽衣}「ご、ごめんなさいっ!」
<3640> Cô nhóc cúi đầu xuống.
// She bowed down.
// がばっと、頭を下げていた。
<3641> \{Mei} "Em đã biết!"
// \{Mei} "I knew!"
// \{芽衣}「わたし、知ってましたっ」
<3642> \{Mei} "Umm, em nghe nói từ \m{A}-san là hai người đã gặp nhau..."
// \{Mei} "Umm, I heard from \m{A}-san that you two met..."
// \{芽衣}「あの、\m{A}さんから、会ったって聞いてですねっ…」
<3643> \{Yoshino} "... Vậy sao?"
// \{Yoshino} "... Is that so?"
// \{芳野}「…そうなのか?」
<3644> \{\m{B}} "... Ừm."
// \{\m{B}} "... Yeah."
// \{\m{B}}「…ああ」
<3645> \{\m{B}} "Tôi đã dắt cô nhóc tới."
// \{\m{B}} "I brought her along."
// \{\m{B}}「俺が連れてきたんだ」
<3646> \{Mei} "Không phải tại anh ấy! em đã ích kỉ nhờ anh ấy giúp...!"
// \{Mei} "That's not it! I unreasonably asked him to help...!"
// \{芽衣}「違いますっ。わたしが、無理にお願いしましてっ…」
<3647> \{Mei} "Sự thật là, em chỉ muốn nhìn thấy mặt anh thôi..."
// \{Mei} "Truth is, I was only fine with just seeing your face..."
// \{芽衣}「本当は、ただ顔を見られれば、それだけでよかったんですけどっ…」
<3648> \{Mei} "Tất cả những gì em muốn thấy là anh vẫn sống tốt...!"
// \{Mei} "All I wanted to do was see if you were doing fine...!"
// \{芽衣}「元気そうなのを、確認したかっただけなんですけどっ…!」
<3649> \{Yoshino} "........."
// \{芳野}「………」
<3650> Nghe những lời nói của Mei-chan, Yoshino Yuusuke chỉ đứng im lặng thinh.
// Listening to Mei-chan's words, Yoshino Yuusuke remained silent.
// 芽衣ちゃんの言葉を聞いても、芳野祐介は無言だった。
<3651> Cứ thế một hồi rồi anh ta ngẩng mặt lên.
// This went on for a while, then he brought up his face.
// しばらくして、顔をあげる。
<3652> Không biểu hiện chút cảm xúc, anh ta đưa lại chiếc CD.
// Expressionless, he presented the CD.
// 無表情に、すっとCDを差し出した。
<3653> \{Yoshino} "Xin lỗi."
// \{Yoshino} "Sorry."
// \{芳野}「悪いな」
<3654> \{Yoshino} "Người trong bức ảnh này không phải là tôi."
// \{Yoshino} "The man in this photograph isn't me."
// \{芳野}「ここに写っている男は、俺じゃない」
<3655> \{Yoshino} "Chính vì vậy, nếu em nói thế sẽ phiền cho tôi lắm."
// \{Yoshino} "That's why, if you say that, it troubles me."
// \{芳野}「だから、そんなふうに言われても困る」
<3656> \{Mei} "... Ah..."
// \{芽衣}「…あ…」
<3657> ... Anh ta quyết định nói dối như thế.
// ... He decided to lie about it like that.
// …そんなの、嘘に決まっている。
<3658> Nhưng, tôi chắc là, đó chả qua là anh ta không muốn nhớ lại khoảng thời gian đó.
// But, I'm sure, it's that he doesn't want to remember that time.
// でも、きっと、この頃のことは思い出したくないんだろう。
<3659> Tôi có thể thấy cảm xúc của anh ta qua cách thể hiện khuôn mặt. 
// I could tell what kind of emotions came up to him from his facial expression.
// なんの感情も浮かべまいとしている表情から、そう窺い知れた。
<3660> \{Mei} "Em... xin lỗi..."
// \{Mei} "I'm... sorry..."
// \{芽衣}「ごめん…なさい…」
<3661> Với bàn tay run run, nhỏ cầm lấy chiếc đĩa CD.
// With a trembling hand, she took the CD.
// 震える手で、CDを受け取る。
<3662> Với một lời xin lỗi, nhỏ bím môi mình chặt lại.
// With a small apology, she bit her lips hard.
// 小さく謝ったっきり、ぎゅっと唇を噛みしめていた。
<3663> \{Yoshino} "Gặp lại sau."
// \{Yoshino} "Later."
// \{芳野}「じゃあな」
<3664> Anh ta choàng quay bước đi.
// He turns around, and walks off.
// くるりと、背中を向ける。去っていこうと、歩き出す。
<3665> Cuối cùng, anh ta để tay lên cửa chiếc xe tải và leo lên.
// Finally, he puts his hand on the truck door, and gets in.
// やがて、トラックのドアに手をかけて、乗り込もうとしていた。
<3666> \{Mei} "... Ah, đơi đã!"
// \{Mei} "... Ah, wait!"
// \{芽衣}「…あ、あのっ!」
<3667> Mei-chan cất tiếng lên.
// Mei-chan brought up her voice.
// そこで、芽衣ちゃんが声をあげた。
<3668> \{Yoshino} "........."
// \{芳野}「………」
<3669> \{Mei} "Em là một fan rất rất bự của anh!"
// \{Mei} "I've been a big, big fan of yours!"
// \{芽衣}「わたし、ずっとずっとファンでしたっ!」
<3670> \{Mei} "Em rất thích nhạc của anh, Yoshino-san!"
// \{Mei} "I really liked your songs, Yoshino-san!"
// \{芽衣}「すごく、芳野さんの歌が好きでしたっ!」
<3671> \{Mei} "C-cho tới giờ... em vẫn rất thích chúng!"
// \{Mei} "E-even now... I really love them!"
// \{芽衣}「い、今も…大好きですっ!」
<3672> \{Mei} "Mỗi ngày... ah... không, không thật sự là mỗi ngày nhưng mà"
// \{Mei} "Everyday... ah, well, not really everyday but..."
// \{芽衣}「毎日…あ、いや、今は毎日ではないですけど…」
<3673> \{Mei} "Nhưng mà, em đã nghe nhạc của anh ít nhất mỗi tuần một lần!"
// \{Mei} "But, I would listen to your songs at least once a week!"
// \{芽衣}「でも、週に一回は必ず聴いていると思いますっ!」
<3674> \{Mei} "Mỗi khi em thấy buồn hay tuyệt vọng, em luôn nghe chúng!"
// \{Mei} "Whenever I feel down or sad, I would definitely listen to them!"
// \{芽衣}「落ち込んだ時とか、悲しくなった時とかは、絶対に聴いてますっ!」
<3675> \{Mei} "Khi em nghe nhạc của anh, Yoshino-san, em cảm thấy tốt hơn nhiều!"
// \{Mei} "When I listen to your songs, Yoshino-san, I'd feel a lot better!"
// \{芽衣}「芳野さんの歌を聴くと、強くなれる気がしますっ!」
<3676> \{Mei} "C-chính vì thế... Ư, umm...!"
// \{Mei} "T-that's why... well, umm...!"
// \{芽衣}「だ、だから…その、えっとっ…!」
<3677> Cô nhóc có lẽ không còn biết mình đang nói cái quái gì nữa rồi.
// She probably doesn't know what the hell she's talking about anymore.
// もう、自分でもなにを言っているのかわからないんだろう。
<3678> Dù thế, nhỏ vẫn nói.
// Even then, she raised her voice.
// それでも、声を張り上げていた。
<3679> \{Mei} "Em vui lắm khi nhìn thấy anh vẫn ổn!"
// \{Mei} "I'm happy to see that you're doing well!"
// \{芽衣}「元気な姿を見れて、嬉しかったですっ!」
<3680> \{Mei} "C...chúc anh cố gắng trong công việc!!"
// \{Mei} "P... please work hard!!"
// \{芽衣}「が…頑張ってくださいっ!!」
<3681> Sau một tràng lời nói ném vào anh ấy, tay anh ta dừng lại.
// Just taking those words thrown at him, his hand stopped.
// 投げかけられる言葉。ただ、手を止めたまま受け止める。
<3682> Tôi đã nghĩ anh ta sẽ chỉ rời khỏi đây trong im lặng.
// I thought he would just leave silently like that.
// そのまま、無視して行ってしまうかと思った。
<3683> Nhưng không phải.
// But, that wasn't the case.
// けれど、そうじゃない。
<3684> Anh ta đóng cửa thật mạnh chiếc xe tải
// He strongly closes the truck door.
// 軽トラの扉を、強く閉じる。
<3685> \{Mei} "Yoshino... san..."
// \{芽衣}「芳野…さん…」
<3686> Và rồi lần nữa anh ta tới chỗ chúng tôi.
// And then he again approached us.
// そして、再びこちらに歩いてきていた。
<3687> Trước mặt Mei-chan.
// Right in front of Mei-chan.
// 芽衣ちゃんの目の前へ。
<3688> Đôi mắt anh ấy trông như mềm đi.
// The pupils in his eyes looked somewhat soft.
// 見つめる瞳には、幾分の柔らかさがあるようだった。
<3689> \{Yoshino} "Tôi không còn là người trong bức ảnh này nữa."
// \{Yoshino} "I'm no longer that person in the photograph."
// \{芳野}「俺はもう、そこに写っている俺じゃない」
<3690> \{Yoshino} "Chính vì thế tôi không thể hát như tôi trước kia nữa."
// \{Yoshino} "That's why I can't sing like I did before."
// \{芳野}「だから、昔のように歌うこともない」
<3691> \{Yoshino} "Tôi không thể nhận những lời đó."
// \{Yoshino} "I can't take your words."
// \{芳野}「おまえの言葉を、受け取ることは出来ない」
<3692> \{Yoshino} "Nhưng mà..."
// \{Yoshino} "But..."
// \{芳野}「だが…」
<3693> \{Yoshino} "Tôi sẽ nhận những lời nói của em như một người khác."
// \{Yoshino} "I'll take your last words as a person."
// \{芳野}「最後の言葉は、一人の人間として受け取っておく」
<3694> \{Yoshino} "Cám ơn em. Anh sẽ làm việc thật chăm chỉ."
// \{Yoshino} "Thank you. I'll work hard."
// \{芳野}「ありがとう。頑張るよ」
<3695> Mặc dù trong cách nói của anh ta có hơi lạ, nhưng chính vì thế đó mới là anh ta.
// Though he had a bit of a strange speaking style, that's how it was for him.
// クサい言い方だったけど、この人が口にすると、様になった。
<3696> Anh ta xoa đầu Mei-chan.
// He pats Mei-chan's head with his hand.
// 芽衣ちゃんの頭に、そっと手を置く。
<3697> \{Yoshino} "Tên em là gì?"
// \{Yoshino} "What's your name?"
// \{芳野}「名前は?」
<3698> \{Mei} "Mei...ạ."
// \{Mei} "It's... Mei."
// \{芽衣}「芽衣…です」
<3699> \{Yoshino} "Ra thế."
// \{Yoshino} "I see."
// \{芳野}「そうか」
<3700> \{Yoshino} "Làm việc chăm chỉ nhé, Mei."
// \{Yoshino} "Work hard, Mei."
// \{芳野}「芽衣、頑張れよ」
<3701> \{Yoshino} "Luôn tiến vững chắc về phía trước..."
// \{Yoshino} "Always walk forward optimistically..."
// \{芳野}「君がいつまでも、前を向いて力強く歩いていけるよう…」
<3702> \{Yoshino} "Dù con đường em đi vẫn còn bao chông gai, hãy luôn vững tiến về trước..."
// \{Yoshino} "No matter what tough times you may face, walk straight ahead..."
// \{芳野}「どんな逆境でも耐え抜いて、真っ直ぐ歩いていけるよう…」
<3703> \{Yoshino} "Anh cũng ước cho em được sống tốt."
// \{Yoshino} "I too shall wish you well."
// \{芳野}「この俺も祈ってる」
<3704> \{Yoshino} "........."
// \{芳野}「………」
<3705> \{Yoshino} "... Ừm, hẹn gặp lại."
// \{Yoshino} "... Well, see you later."
// \{芳野}「…じゃあ、またな」
<3706> Nói rồi anh ta bước đi.
// Murmuring just that, he left.
// それだけ呟いて、去っていく。
<3707> Mei-chan dõi theo từ đằng sau...
// Mei-chan blankly looked from behind...
// 芽衣ちゃんは、ぽかんとその後ろ姿を見つめていて…
<3708> Và Yoshino Yuusuke mỉm cười suốt con đường.
// And Yoshino Yuusuke gave me a smile along the way.
// 芳野祐介は、途中、ちらりと俺のほうを見て笑った。
<3709> \{Yoshino} "\m{A}, cậu có bạn gái tốt thật đấy."
// \{Yoshino} "\m{A}, you have a good girlfriend there."
// \{芳野}「\m{A}、いい彼女だな」
<3710> Lần nữa anh ta lại nói đùa.
// Again, he says jokingly.
// また、冗談めかした言い方。
<3711> Và rồi tiếng động cơ chạy một hồi.
// And then, the sound of the engine went for a while.
// そして、しばらくしてエンジンのかかる音。
<3712> \{Mei} "V-vâng...!!"
// \{Mei} "O-okay...!!"
// \{芽衣}「は、はいっ…!!」
<3713> Mei-chan cất tiếng muộn.
// Mei-chan brought up her voice one beat late.
// ワンテンポ遅れて、芽衣ちゃんの声が響いていた。
<3714> Bầu trời đã dần tối đi khi chúng tôi quay về
// It had become completely dark when we headed back.
// 帰るころには、すっかり日が暮れていた。
<3715> Hai đứa chúng tôi bước đi, chiếc bóng chúng tôi in xuống mặt đường.
// The two of us walked, the street light illuminating us.
// 街灯の下、二人寄り添って、歩いていく。
<3716> \{Mei} "Anh ấy ngầu thật!"
// \{Mei} "He was so cool!"
// \{芽衣}「すごく、格好良かったですねっ」
<3717> \{Mei} "Em thấy vui lắm!"
// \{Mei} "I'm so excited!"
// \{芽衣}「わたし、感動しちゃいましたっ」
<3718> Mei-chan vẫn thế, bước gần bên tôi.
// Mei-chan was still as such, coming up close to me.
// 芽衣ちゃんは、まだ興奮さめやらぬといった様子で、俺に寄り添っていた。
<3719> \{\m{B}} "Ah, Tuyệt thế sao?"
// \{\m{B}} "Ah, isn't that great?"
// \{\m{B}}「あー、そりゃよかったな」
<3720> Cô nhóc đã nói với tôi cô ta thấy vui bao nhiêu lần rồi nhỉ?
// How many times has she told me she was excited?
// 感激の言葉を伝えられるのは、何度目だろうか。
<3721> Tôi chắc đây là điều mà bất cứ ai mong đợi đều trả lời như thế
// I guess that's expected of what people would also answer.
// Alt - I guess that kind of response is to be expected. - Kinny Riddle
// さすがに、返事もおざなりになっていた。
<3722> \{Mei} "Ah, n-nhưng mà..."
// \{Mei} "Ah, b-but..."
// \{芽衣}「あ、で、でも…」
<3723> \{Mei} "Em cũng thấy anh ngầu lắm, \m{A}-san!"
// \{Mei} "I also think you're cool too, \m{A}-san!"
// \{芽衣}「\m{A}さんのことも、格好良いと思いますよっ」
<3724> Tôi tự hỏi có khi nhỏ chỉ vừa mới nghĩ ra, như là tôi trông như thế nào trong mắt cô nhóc?
// I wonder if she added that in haste, feeling how I was looking at her?
// そんな様子を感じたのか、慌てて付け加える。
<3725> \{Mei} "Để làm cho Yoshino-san nói em là một cô gái dễ thương..."
// \{Mei} "To make Yoshino-san say that I was a cute girl..."
// \{芽衣}「芳野さんに、可愛い彼女だなって言われて…」
<3726> \{Mei} "Mặc dù là chỉ một chút, khi em nghĩ là anh ấy đã thấy chúng ta, em thấy thật hạnh phúc!"
// \{Mei} "Though it was just a bit, when I thought that he had seen us, I was really happy!"
// \{芽衣}「ちょっとでも、そう見られたのかと思うと、すごく嬉しかったですっ」
<3727> \{Mei} "Cám ơn anh rất nhiều, đây là buổi hẹn hò tuyệt nhất từ trước tới giờ!"
// \{Mei} "Thank you so much, for the perfect date ever!"
// \{芽衣}「ありがとうございます、たっぷりデートしてもらってっ!」
<3728> \{\m{B}} "Ừm... nếu em thấy ổn là được ."
// \{\m{B}} "Well... if you're fine with that."
// \{\m{B}}「ま…あんなのでよければな」
<3729> \{Mei} "Không, còn nhiều hơn cả ổn chứ!"
// \{Mei} "No, it's way too much!"
// \{芽衣}「いえ、十分すぎますっ」
<3730> \{Mei} "Chúng ta đã chụp hình, và đi tới của hàng 100 yên..."
// \{Mei} "We took photo stickers, and went to a 100-yen shop..."
// \{芽衣}「プリントシールも撮りましたし、100円ショップにも行きましたし…」
<3731> \{Mei} "Chúng ta đẹp đôi thật nhỉ?"
// \{Mei} "We're already pretty good lovers, aren't we?"
// \{芽衣}「もう、立派な恋人同士ですね」
<3732> \{\m{B}} "Và đó là bởi vì em luôn bám lấy quanh anh...?"
// \{\m{B}} "And that's because you're always sticking around with me...?"
// \{\m{B}}「それで、さっきからずっと引っ付いているわけか…」
<3733> \{Mei} "Đương nhiên rồi vì chúng ta đang là tình nhân mà."
// \{Mei} "Since we're lovers, that's obvious."
// \{芽衣}「恋人だから、あたりまえです」
<3734> Trên suốt đường về, nhỏ cứ ôm lấy tay tôi
// All the while on the way back, she has been putting her arm around mine.
// 帰路についたときからずっと、腕を組んで離れようとしない。
<3735> Thôi bỏ cuộc vậy.
// I had already given up. // to 3749
// 俺も、もう諦めかけていた。
<3736> Bầu trời đã dần tối đi khi chúng tôi quay về
// It had become completely dark when we headed back. // from 3433 if you didn't meet Yoshino properly, or 3545 if you're fine with not meeting Yoshino
// 帰る頃には、すっかり日が暮れていた。
<3737> Hai đứa chúng tôi bước đi, chiếc bóng chúng tôi in xuống mặt đường.
// The two of us walked, the street light illuminating us.
// 街灯の下、二人寄り添って、歩いていく。
<3738> \{Mei} "Vui thật nhỉ!"
// \{Mei} "That was fun!"
// \{芽衣}「楽しかったですねっ」
<3739> \{\m{B}} "Chắc thế."
// \{\m{B}} "I suppose."
// \{\m{B}}「まぁな」
<3740> \{Mei} "Em thích buổi hẹn hò này lắm!"
// \{Mei} "I enjoyed my date so much!"
// \{芽衣}「デートを、たっぷりと満喫しましたっ」
<3741> \{\m{B}} "Vậy em thấy ổn chứ?"
// \{\m{B}} "You were that okay with it?"
// \{\m{B}}「あんなので、よかったのか?」
<3742> \{Mei} "Còn hơn cả ổn ấy chứ!"
// \{Mei} "It's way too much!"
// \{芽衣}「十分すぎますっ」
<3743> \{Mei} "Chúng ta đã chụp hình, và đi tới của hàng 100 yên..."
// \{芽衣}「プリントシールも撮りましたし、100円ショップにも行きましたし…」
<3744> \{Mei} "Chúng ta đẹp đôi thật nhỉ?"
// \{Mei} "We're already pretty good lovers, aren't we?"
// \{芽衣}「もう、立派な恋人同士ですね」
<3745> \{\m{B}} "Và đó là bởi vì em luôn bám lấy quanh anh...?"
// \{\m{B}} "And that's because you're always sticking around with me...?"
// \{\m{B}}「それで、さっきからずっと引っ付いているわけか…」
<3746> \{Mei} "Đương nhiên rồi vì chúng ta đang là tình nhân mà."
// \{Mei} "Since we're lovers, that's obvious."
// \{芽衣}「恋人だから、あたりまえです」
<3747> Cô nhóc đã ôm lấy tay tôi suốt từ lúc rời cửa tiệm 100 yên.
// She's been putting her arm around mine since we left the 100-yen shop.
// 100円ショップに行ったときからずっと、腕を組んで離れようとしない。
<3748> Tôi đành bỏ cuộc vậy.
// I had already given up.
// 俺も、もう諦めかけていた。
<3749> \{\m{B}} "Nhưng với chuyện này, mọi thứ sẽ tốt thôi."
// \{\m{B}} "But, with this, things should go well." // Both variations merge here.
// \{\m{B}}「でも、これでうまくいきそうだな」
<3750> \{Mei} "Eh, ah..."
// \{Mei} "Eh, ah..."
// \{芽衣}「え、あ…」
<3751> \{\m{B}} "Kể cho Sunohara nghe về ngày hôm nay."
// \{\m{B}} "Tell Sunohara about today."
// \{\m{B}}「今日のこと、春原に伝えてやれよ」
<3752> \{\m{B}} "Đương nhiên là đừng lộ tên anh ra."
// \{\m{B}} "Of course, don't spill my name."
// \{\m{B}}「もちろん、俺の名前は出さないでだぞ」
<3753> \{\m{B}} "Nó sẽ thật sự lo lắng cho xem."
// \{\m{B}} "He'll definitely be real worried."
// \{\m{B}}「あいつ、きっとすげぇ心配するぞ」
<3754> \{Mei} "... Liệu chúng ta có nên làm thế không?"
// \{Mei} "... Are we really gonna go with this?"
// \{芽衣}「…本当に、そうなるでしょうか」
<3755> \{\m{B}} "Anh chắc là sẽ ổn cả thôi."
// \{\m{B}} "I'm sure it'll be fine."
// \{\m{B}}「大丈夫だよ、きっと」
<3756> \{Mei} "... Vạng!"
// \{Mei} "... Okay!"
// \{芽衣}「…はいっ」
<3757> \{Mei} "Cám ơn anh nhiều lắm, \m{A}-san!"
// \{Mei} "Thank you so much, \m{A}-san!"
// \{芽衣}「ありがとうございます、\m{A}さん」
<3758> \{\m{B}} "Cám ơn anh khi nào chuyện xong rồi đi."
// \{\m{B}} "Thank me if it all goes well."
// \{\m{B}}「お礼は、うまくいってからでもいいよ」
<3759> \{Mei} "Vậy,...việc đầu tiên ngày mai em sẽ kể cho onii-chan nghe."
// \{Mei} "Then... first thing tomorrow, I'll tell onii-chan."
// \{芽衣}「じゃあ、早速…明日にでも、おにいちゃんに話してみますね」
<3760> \{Mei} "Ah, nhưng mà..."
// \{Mei} "Ah, but..."
// \{芽衣}「あ、でも…」
<3761> \{\m{B}} "Sao?"
// \{\m{B}} "What?"
// \{\m{B}}「なんだよ」
<3762> \{Mei} "Như vậy, không phải chúng ta nên làm giống tình nhân thêm nữa sao?"
// \{Mei} "In that case, don't you think we should be a lot more like lovers?"
// \{芽衣}「だったら、もっと恋人らしくしたほうがいいと思いません?」
<3763> \{\m{B}} "Chính xác là em muốn tới bao nhiêu?"
// \{\m{B}} "Exactly how much more are you talking about?"
// \{\m{B}}「これ以上、どうしろって言うんだよ」
<3764> \{\m{B}} "Em muốn hôn luôn à?"
// \{\m{B}} "You want to kiss?"
// \{\m{B}}「ちゅーでもしてみるか?」
<3765> \{Mei} "Eh..."
// \{芽衣}「え…」
<3766> \{Mei} "E-ehhh---?!"
// \{芽衣}「え、えええーっ!」
<3767> \{\m{B}} "Làm gì mà em kinh ngạc thế?!"
// \{\m{B}} "What's with that surprise of yours?!"
// \{\m{B}}「なんで、驚くんだっ」
<3768> \{Mei} "Ưm, làm tới mức đó thì--!"
// \{Mei} "Well, for me to go that far--!"
// \{芽衣}「いえ、わたしはそこまではっ!」
<3769> \{Mei} "Điều em muốn nói là cùng ăn bữa tối và cùng bên nhau thôi!"
// \{Mei} "The only things I meant were to have dinner, and get along on a lot of things and stuff!"
// \{芽衣}「晩御飯とか、いろいろ、仲良く出来たらなぁとっ、それだけの意味でしてっ!」
<3770> \{Mei} "Còn tới cả hôn... hôn nhau--!"
// \{Mei} "To even kiss... kiss--!"
// \{芽衣}「そんな、別に、ちゅーとかは、ちゅーとかはっ!」
<3771> Cô nhóc đã đỏ mặt lên cả rồi.
// She blushed heavily on her own.
// 顔を真っ赤にして、一人盛り上がっていた。
<3772> \{Mei} "... Umm,"
// \{芽衣}「…あの」
<3773> \{\m{B}} "S-sao thế?"
// \{\m{B}} "W-what is it?"
// \{\m{B}}「な、なんだよ」
<3774> \{Mei} "Em nghĩ là nên làm thế..."
// \{Mei} "I guess it's better to do that..."
// \{芽衣}「やっぱり、そうしたほうがいいでしょうか…」
<3775> \{Mei} "K-không, chúng ta phải làm thế!"
// \{Mei} "N-no, we should do that!"
// \{芽衣}「うっ、ううん、するべきですよねっ!」
<3776> \{Mei} "Tình nhân trên thành phố hẳn phải làm như vậy, đúng không?!"
// \{Mei} "City lovers surely do that, don't they?!"
// \{芽衣}「都会の恋人は、きっとそうしますよねっ!」
<3777> \{\m{B}} "Này, sao em hấp tấp thế?"
// \{\m{B}} "Hey, what are you so hasty about?"
// \{\m{B}}「って、なに慌ててるんだ」
<3778> \{\m{B}} "Em không cần thiết phải làm thế đâu."
// \{\m{B}} "You don't really have to do it."
// \{\m{B}}「しなくていいよ、別に」
<3779> \{Mei} "Eh, v-vậy sao?"
// \{Mei} "Eh, i-is that so?"
// \{芽衣}「えっ、そ、そうなんですかっ」
<3780> \{\m{B}} "Chỉ là đùa thôi mà."
// \{\m{B}} "It was just a joke."
// \{\m{B}}「冗談だよ、ただの」
<3781> \{Mei} "Ah..."
// \{芽衣}「あっ…」
<3782> \{Mei} "V-Vậ... Vậy sao...?"
// \{Mei} "I-is... that so...?"
// \{芽衣}「そ、そう…でしたか…」
<3783> \{\m{B}} "Ư-Ừm..."
// \{\m{B}} "Y-yeah..."
// \{\m{B}}「ま、まぁな…」
<3784> \{Mei} "........."
// \{芽衣}「………」
<3785> Vì xấu hổ, thành ra nhỏ cứ cúi mặt xuống. Kết quả là nhỏ không nói nhiều nữa.
// Being embarrassed, she ends up lowering her face. As a result, she wasn't talkative.
// 恥ずかしそうに、顔を伏せてしまう。当然、無口になる。
<3786> Bầu không khí thật tệ.
// It feels like a pretty bad atmosphere.
// なんだか、気まずい雰囲気だ。
<3787> Bàn tay cô nhóc càng lúc càng ôm chặt lấy cánh tay tôi.
// The hand she had on my arm became more and more tight.
// 腕を掴む手には、ますます力が込められているようだった。
<3788> \{Mei} "... Ah, umm..."
// \{芽衣}「…あ、あの…」
<3789> \{\m{B}} "Sa... Sao thế?"
// \{\m{B}} "Wh... what is it?"
// \{\m{B}}「なっ…なんだよ」
<3790> \{Mei} "E-Em nghĩ, em nên..."
// \{Mei} "I-I guess, I should..."
// \{芽衣}「や、やっぱりですね、わたし…」
<3791> \{Mei} "Hôn, em nghĩ vậy"
// \{Mei} "Kiss, I think."
// \{芽衣}「ちゅー、しようと思います」
<3792> \{\m{B}} "Đ-đợi đã nào!"
// \{\m{B}} "W-wait a second!"
// \{\m{B}}「ちょ、ちょっと待てっ」
<3793> \{\m{B}} "Em đừng có tự ép mình!"
// \{\m{B}} "You don't have to force yourself!"
// \{\m{B}}「そんな、無理することないんだぞ?」
<3794> \{Mei} "Em không có tự ép mình! Vì em là bạn gái của anh, \m{A}-san."
// \{Mei} "I'm not forcing myself! Because, I'm your girlfriend, \m{A}-san."
// \{芽衣}「無理じゃありませんっ。だって今は、\m{A}さんの彼女です」
<3795> \{Mei} "Vì thế, nên em nghĩ là tốt hơn là nên hôn!"
// \{Mei} "Since I am, I think it's good to kiss!"
// \{芽衣}「彼女なら、ちゅーしてもいいと思いますっ」
<3796> \{\m{B}} "Ư-ưm... nhưng em biết đấy!"
// \{\m{B}} "W-well... but you know!"
// \{\m{B}}「い、いやっ…でもなっ」
<3797> \{\m{B}} "Em nên quên chuyện đó đi và trao cho người bạn trai thật sự của em ấy."
// \{\m{B}} "You should just forget it, and give one to a real boyfriend."
// \{\m{B}}「とっとけって、本当の彼氏のために」
<3798> \{Mei} "Nhưng em muốn trao cho anh, \m{A}-san."
// \{Mei} "But, I think I want to give you one, \m{A}-san."
// \{芽衣}「でもいまは、\m{A}さんにしてあげたいと思います」
<3799> \{\m{B}} "Em... nghiêm túc chứ?"
// \{\m{B}} "Are you... serious?"
// \{\m{B}}「マジで…言ってるのか?」
<3800> \{Mei} "Nhưng, ưm..."
// \{Mei} "But, well..."
// \{芽衣}「でも、そのっ…」
<3801> \{Mei} "Nhưng mà hôn bằng miệng thì có hơi kì..."
// \{Mei} "But kissing mouth-to-mouth feels a bit too sudden..."
// \{芽衣}「口にするのは、まだ早いような気がするので…」
<3802> \{Mei} "Chỉ trên má thôi thì chắc được."
// \{Mei} "Just one on the cheek is fine, I think."
// \{芽衣}「ほっぺたに、しようと思います」
<3803> \{Mei} "V-vậy... có được không?"
// \{Mei} "I-is... that okay?"
// \{芽衣}「い、いい…ですか?」
<3804> \{\m{B}} "Anh không nghĩ là vậy thì có vấn đề gì nếu chỉ như thế..."
// \{\m{B}} "I don't feel there's a problem if it's just that..."
// \{\m{B}}「そういう問題でも、ないような気がするぞ…」
<3805> Nhưng nếu đó là điều mà Mei-chan mong muốn...
// But, if that's what Mei-chan feels like doing...
// でも、それで芽衣ちゃんの気がすむのなら…
<3806> \{\m{B}} (Ừm, trên má thì ổn thôi... chắc vậy...)
// \{\m{B}} (Yeah, on the cheek's fine... I guess...)
// \{\m{B}}(うん、ほっぺたなら、いいよな…たぶん…)
<3807> \{Mei} "Ah... \m{A}-san..."
// \{芽衣}「あ…\m{A}さんっ…」
<3808> \{Mei} "Liệu em có thể, hôn...?"
// \{Mei} "Could I, kiss...?"
// \{芽衣}「ちゅーして、いいですか…?」
<3809> \{\m{B}} "Ừm... Chắc được."
// \{\m{B}} "Well... I guess."
// \{\m{B}}「まぁ…いいよ」
<3810> \{Mei} "Ah... V-vậy thì, umm...!"
// \{Mei} "Ah... t-then, umm...!"
// \{芽衣}「あっ…じゃ、じゃあ、そのっ…」
<3811> \{Mei} "Em sẽ, hôn..."
// \{Mei} "I'll, kiss..."
// \{芽衣}「ちゅー、しますね…」
<3812> \{Mei} "Em sẽ vui hơn nếu anh cúi người xuống một chút..."
// \{Mei} "I'd be happier if you leaned over just a little bit..."
// \{芽衣}「もう少し、屈んでくれると嬉しいです…」
<3813> \{\m{B}} "Như thế này...?"
// \{\m{B}} "Like this...?"
// \{\m{B}}「こんな感じか…?」
<3814> \{Mei} "Vâng..."
// \{Mei} "Yes..."
// \{芽衣}「はいっ…」
<3815> Mei-chan nhón chân lên hết sức có thể và cuối cùng cũng cùng cỡ chiều cao của tôi
// Mei-chan stretched out her legs as hard as she could, and finally reached the same height as me.
// 芽衣ちゃんは懸命に足を伸ばして、それでようやく、同じ視線の高さになる。
<3816> Cô nhóc nhìn vào bên mặt của tôi một chút.  
// She stared at the side of my face for a while.
// しばらく、じっと俺の横顔を見つめていた。
<3817> Trong lúc cô nhóc vẫn đứng bằng ngón chân, chân nhỏ cứ run run.
// During the time she stepped on her tiptoes, her legs continued to shake.
// その間も、背伸びをし続けて、足はぷるぷると震え続けている。
<3818> \{\m{B}} "Nhanh nào không thì em sẽ ngã đấy..."
// \{\m{B}} "Hurry up or you'll fall over..."
// \{\m{B}}「吊るぞ…早くしないと」
<3819> \{Mei} "Vâng... em làm đây!"
// \{Mei} "Yeah... I will!"
// \{芽衣}「はいっ…そうですよねっ」
<3820> \{Mei} "Vậy thì..."
// \{Mei} "Well, then..."
// \{芽衣}「それでは…」
<3821> \{Mei} "Suuu... ha...."
// \{芽衣}「すー…はー…」
<3822> Tôi có thể nghe thấy tiếng thở sâu và rồi
// I could hear her taking a deep breath, and then...
// 深呼吸の様子が、聞こえてきて、そして…
<3823> \{Mei} "Mm..."
// \{芽衣}「ん…」
<3824> Tôi cảm thấy môi cô nhóc đặt nhẹ lên má tôi.
// I slightly felt her lips touching my cheek.
// 軽い口づけが、頬に触れていた。
<3825> Trong lúc đó, có một hình dáng trong khoảng nhìn thấy của tôi
// At that time, there was a figure in my field of vision.
// その時、視界に映る、人影があった。
<3826> Chắc chắn đó là Mei-chan với nụ hôn của nhỏ, nhưng còn hình dáng khác đang đứng kia.
// Sure there was Mei-chan's kiss, but that figure stood out the most.
// 芽衣ちゃんのキスもそうだけど、なによりその姿を見て、固まってしまう。
<3827> Đó là một thằng cũng mặc giống đồng phục trường tôi.
// It was a guy wearing the same school uniform.
// ウチの学校の制服を着た、男だった。
<3828> Một thằng tóc vàng hoe, đi với tướng đi chuệnh choạng, ngân một khúc nhạc dở người.
// It was a blonde-haired guy, walking in a weird manner, humming a weird tune.
// 金髪で、軽い足取りで、鼻歌なんか歌っている。
<3829> Một thằng kì quặc
// A strange guy.
// ヘンな奴だった。
<3830> \{Sunohara} "... Eh?"
// \{春原}「…あれ」
<3831> ... Đó là Sunohara
// ... It was Sunohara.
// …春原、だった。
<3832> Nó nhìn thấy chúng tôi
// He was looking our way.
// こっちを見ていた。
<3833> VỚi một cái nhìn ngạc nhiên...
// With a dumbfounded look...
// 呆気にとられた様子で…
<3834> Nó nhìn chúng tôi mà không chớp mắt
// Without blinking, he gazed at us.
// 瞬きもせず、俺たちを見つめていた。
<3835> \{Mei} "\m{A}... san?"
// \{芽衣}「\m{A}…さん?」
<3836> Nhỏ rời khỏi tôi có lẽ nhỏ để ý thấy biểu hiện của tôi.
// She moved away from me, probably noticing my expression.
// そんな様子に気づいたのか、そっと唇を離す。
<3837> Theo sau lời nói thỏ thẻ đó, đôi mắt cô nhóc cuối cùng cũng nhìn thấy bóng dáng đó
// Bringing up her whispering voice, her eyes finally fall on that figure...
// 囁くような声をあげて、やがてそこにいる人物を目にして…
<3838> \{Mei} "Onii... chan..."
// \{芽衣}「おにい…ちゃん…」
<3839> Giọng nhỏ rung lên.
// Her throat trembled.
// 小さく、喉を震わせていた。
<3840> \{Sunohara} "Mei..."
// \{春原}「芽衣…」
<3841> \{Sunohara} "Haha... m-mấy người đang làm gì thế...?"
// \{Sunohara} "Haha... w-what are you doing...?"
// \{春原}「ははっ…な、なにやってんだよ、おまえ…」
<3842> \{Sunohara} "Em đi chơi với bạn trai hả, phải không...?"
// \{Sunohara} "You went out with your boyfriend, didn't you...?"
// \{春原}「彼氏と、出かけたんじゃないのか…?」
<3843> Lúc đầu, trong khoảnh khắc nó mở miệng ra, trông nó cũng bình tĩnh.
// At first, the moment he opened his mouth, he seemed calm.
// 口を開いたとき、最初はどこか安心したような様子だった。
<3844> Nhưng sau đó, sau khi suy nghĩ một lúc, nó ngẩng mặt lên.
// But from that, immediately giving it a second thought, he raised his face.
// けれども、すぐに思い直したように、顔をあげていた。
<3845> \{Sunohara} "H-hừm, dù thế...!"
// \{Sunohara} "W-well, even moreso...!"
// \{春原}「い、いや、それよりもっ…」
<3846> \{Sunohara} "Mấy người vừa làm cái gì thế?!"
// \{Sunohara} "What were you doing just now?!"
// \{春原}「さっき、なにやってたんだよっ」
<3847> \{Mei} "... Chuyện này không liên quan tới anh, onii-chan."
// \{Mei} "... It's got nothing to do with you, onii-chan."
// \{芽衣}「…おにいちゃんには、関係ない」
<3848> \{Sunohara} "Mei!"
// \{春原}「芽衣っ!」
<3849> \{Mei} "........."
// \{芽衣}「………」
<3850> \{Sunohara} "\m{A}, cả mày nữa! Đừng có đùa với tao!"
// \{Sunohara} "\m{A}, you too! Don't play around!"
// \{春原}「\m{A}っ、おまえもだっ。とぼけるなよっ」
<3851> \{Sunohara} "Vừa nãy, mày và Mei...!"
// \{Sunohara} "Just now, you and Mei...!"
// \{春原}「さっき、芽衣と…」
<3852> Có vẻ như nó nhìn thấy rất rõ cảnh hôn hồi nãy
// Seems like he saw the kiss scene pretty clearly.
// どうやら、キスシーンをしっかり見られていたようだ。
<3853> Đùa à... hừm, đây không phải lúc cho chuyện đó
// Fooling around... well, this isn't really the place for that.*
// じゃれあっていた…で、通用する状況でもないだろう。
<3854> \{Mei} "\m{A}-san..."
// \{芽衣}「\m{A}さん…」
<3855> Mei-chan thu mình lại như một đứa trẻ cảm thấy tội lỗi.
// Mei-chan shrunk like a child at fault.
// 芽衣ちゃんは、咎められた子供のように、小さくなっていた。
<3856> Trốn ngay sau lưng tôi, cô nhóc ghì lấy áo tôi.
// Softly hiding herself behind my back, she gripped onto my shirt.
// そっと俺の背中に隠れるようにして、きゅっとシャツを掴む。
<3857> Nhìn thấy thế, Sunohara càng lúc trông càng khó chịu.
// Seeing this, Sunohara become more and more annoyed.
// そんな様子を見て、春原はますます苛立っているようだった。
<3858> ... Trong một lúc, tôi cúi đầu xuống.
// ... For a while, I held my head low.
// …しばらく、うつむく。
<3859> Nghĩ nên làm gì.
// Thinking of what to do.
// どうしようかと考える。
<3860> Nhưng câu trả lời của tôi ra ngay sau đó.
// But, my answer soon came out.
// でも、その答えはすぐに出た。
<3861> Đó có lẽ vì tôi đã nói với Mei-chan nhiều thế nào.
// That's probably because of how much I had talked with Mei-chan.
// それこそ、さっきまで芽衣ちゃんと話していたことだった。
<3862> \{\m{B}} "Mày ngu thật đấy."
// \{\m{B}} "You're clueless."
// \{\m{B}}「おまえも、鈍い奴だな」
<3863> \{Sunohara} "Tao, ngu à? Ý mày là sao?!"
// \{Sunohara} "Me, clueless? What do you mean?!"
// \{春原}「僕が、鈍い?  なんのことだよっ」
<3864> \{\m{B}} "Mày có thể đoán tao đang làm gì với Mei-chan mà, phải không?"
// \{\m{B}} "You can tell what I was doing with Mei-chan, can't you?"
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんとなにをしてたのかって、そんなの見ればわかるだろ?」
<3865> \{Mei} "Kyah!"
// \{芽衣}「きゃっ」
<3866> Bằng một tay tôi kéo cô nhóc lại
// With one arm, I pull her out.
// 片腕で、その体をぎゅっと引き寄せる。
<3867> \{Mei} "... \m{A}-san..."
// \{芽衣}「…\m{A}さん…」
<3868> \{\m{B}} "Mày có thể hiểu ngay nếu mày nhìn nhỏ không phải là một đứa con nít mà như là một đứa con trai và con gái mà nhỉ?"
// \{\m{B}} "You can tell if you see her not as a kid, but as a guy and girl, can't you?"
// \{\m{B}}「子供じゃねぇんだから、男と女がしてたことっていったら、わかるだろ?」
<3869> \{Sunohara} "C-Cá..."
// \{Sunohara} "W-wha..."
// \{春原}「な、な…」
<3870> \{\m{B}} "Mày đúng là đồ thiển cận."
// \{\m{B}} "You really are clueless."
// \{\m{B}}「本当に鈍いのな、おまえ」
<3871> \{\m{B}} "Điều tao muốn nói ở đây. Thằng đã trao đổi thư từ chính là tao."
// \{\m{B}} "We're talking about me, here. The guy who exchanged letters."
// \{\m{B}}「俺だよ、俺。文通で知り合ったっていうの」
<3872> \{\m{B}} "Như hiện tại, tao là một bạn trai hoàn hảo."
// \{\m{B}} "As it stands right now, I'm the perfect boyfriend."
// \{\m{B}}「今はこのとおり、立派な彼氏だけどな」
<3873> \{Sunohara} "........."
// \{春原}「………」
<3874> Sunohara đang bối rối
// Sunohara was dumbfounded.
// 春原は、呆然としていた。
<3875> Quá rõ ràng rồi
// I thought that obvious.
// 当然だろうと思う。
<3876> Bởi vì một thằng bạn của nó bất thình lình nói với nó điều này. 
// Because a classmate of his would tell him this so suddenly.
// 突然級友から、そんな事実を告げられたんだから。
<3877> \{\m{B}} "Lúc đầu tao cũng thấy ngạc nhiên lắm."
// \{\m{B}} "I was also quite surprised at first."
// \{\m{B}}「俺も、最初はびっくりしたよ」
<3878> \{\m{B}} "Thế giới này nhỏ bé thật nhỉ?"
// \{\m{B}} "It's surprisingly a pretty small world, isn't it?"
// \{\m{B}}「意外と、世間って狭いんだなぁ」
<3879> \{\m{B}} "Hừm, nhờ thế mà bọn này mới gần nhau được..."
// \{\m{B}} "Well, thanks to that we have something in common..."
// \{\m{B}}「まっ、おかげで共通の話題も出来たし…」
<3880> \{\m{B}} "Được ở gần nhau tốt thật nhỉ?"
// \{\m{B}} "Being able to get along like this is pretty good, isn't it?"
// \{\m{B}}「こんなに仲良くなれたから、よかったのかなっ」
<3881> \{Mei} "Ah... \m{A}-san..."
// \{芽衣}「あっ…\m{A}さんっ…」
<3882> Và lần nữa nhỏ ôm lấy tôi thật chặt.
// And again, she hugged me tightly.
// そしてまた、ぎゅっと抱きしめる。
<3883> Mei-chan càng lúc càng bám dính lấy tôi.
// Mei-chan glued to my body more and more.
// 芽衣ちゃんと俺の体が、ますます密着する。
<3884> Tôi có thể thấy thằng Sunohara đang nghiến răng ken két kia.
// I could see Sunohara was gritting his teeth hard.
// 春原が、ぎりぎりと歯ぎしりするのがわかった。
<3885> \{Sunohara} "Mei!"
// \{春原}「芽衣っ!」
<3886> \{Sunohara} "Có thật không?!"
// \{Sunohara} "Is this true?!"
// \{春原}「本当なのかっ」
<3887> \{Mei} "Chuyện đó..."
// \{Mei} "That's..."
// \{芽衣}「それは…」
<3888> \{\m{B}} "Phải không, Mei-chan?"
// \{\m{B}} "Isn't it, Mei-chan?"
// \{\m{B}}「本当だよな、芽衣ちゃん?」
<3889> \{Mei} "... Vâng."
// \{芽衣}「…はい」
<3890> Nhỏ gật đầu, có lẽ đã đoán được điều tôi muốn nhắm tới.
// She nodded, probably figuring out what I was aiming for.
// 俺の意図を察したのか、こくりと頷いてくれた。
<3891> \{\m{B}} "Chính là vậy đó."
// \{\m{B}} "That's how it is."
// \{\m{B}}「そういうわけだから」
<3892> \{\m{B}} "Nào, chúng ta đi thôi."
// \{\m{B}} "Well, let's go."
// \{\m{B}}「じゃ、いこうか」
<3893> \{Sunohara} "M... mấy người đi đâu thế, Mei?!"
// \{Sunohara} "W... where are you going, Mei?!"
// \{春原}「どっ…どこ行くんだよ、芽衣っ」
<3894> \{\m{B}} "Nhà của tao, chẳng phải quá rõ sao?"
// \{\m{B}} "My house, isn't that obvious?"
// \{\m{B}}「決まってるだろ、俺の家だ」
<3895> \{\m{B}} "Hôm nay nhỏ cũng ở đó thôi."
// \{\m{B}} "She's staying over today as well."
// \{\m{B}}「今日も泊まりだよなっ」
<3896> \{Mei} "... Vâng..."
// \{Mei} "... Yeah..."
// \{芽衣}「…はい…」
<3897> \{Sunohara} "...!"
// \{春原}「…っ」
<3898> \{Sunohara} "Cả... hôm nay...?"
// \{Sunohara} "Today... as well...?"
// \{春原}「今日…も…?」
<3899> \{\m{B}} "Nhỏ đã ở đấy suốt một khoảng thời gian."
// \{\m{B}} "She's been staying over this whole time."
// \{\m{B}}「もう、ずっとウチに泊まってるんだよ」
<3900> \{Sunohara} "Mei, có đúng thế không?!"
// \{Sunohara} "Mei, is that true?!"
// \{春原}「芽衣っ、本当かっ!」
<3901> \{Mei} "........."
// \{芽衣}「………」
<3902> \{Mei} "... Vâng."
// \{Mei} "... Yes."
// \{芽衣}「…うん」
<3903> \{Sunohara} "\m{A}... mày thằng chó!"
// \{Sunohara} "\m{A}... you bastard!"
// \{春原}「てめぇ…\m{A}っ!」
<3904> \{\m{B}} "Mày giận vì điều gì?"
// \{\m{B}} "What are you so angry about?"
// \{\m{B}}「なに怒ってるんだよ」
<3905> \{\m{B}} "Chẳng phải tốt hơn cho mày để thân hơn với Sanae-san à?"
// \{\m{B}} "Isn't it better for you to be getting along well with Sanae-san?"
// \{\m{B}}「おまえは、早苗さんと仲良くやってればいいんじゃないか?」
<3906> \{\m{B}} "Bên cạnh đó, không phải mày nên trở về với cuộc hẹn hò của mày sao?"
// \{\m{B}} "Besides, you must be coming back from your date as well, right?"
// \{\m{B}}「どうせ今も、デートの帰りなんだろ?」
<3907> \{\m{B}} "Nếu mày muốn phần nàn thì ngay từ đầu mày nên nói từ hôm qua kìa, phải không?"
// \{\m{B}} "If you had any complaints to begin with, you should have said so at that moment yesterday, right?"
// \{\m{B}}「そもそも文句があるんなら、昨日の段階で言っておくべきだろうが。そうだよな?」
<3908> \{\m{B}} "Hiểu rồi thì phắn đi, Sunohara. Mày đang cản đường tao đấy."
// \{\m{B}} "Since you understand, get lost, Sunohara. You're in the way." // COLD! --velocity7
// \{\m{B}}「わかったら、消えろよ春原。おまえ、邪魔な」
<3909> \{\m{B}} "Khi chúng ta trở về, Mei-chan, anh sẽ cho em dùng bồn tắm. Hãy chắc là luôn giữ mình sạch sẽ."
// \{\m{B}} "When we get back, Mei-chan, I'll let you use the bath. Be sure to clean yourself."
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん、帰ったら風呂沸かしてやるからなっ。きれいにしておけよ」
<3910> \{Sunohara} "... \m{A}..."
// \{春原}「…\m{A}…」
<3911> Nó gọi tôi với giọng khích bác.
// He throws a word to provoke me on purpose.
// わざと挑発的な言葉を選んで、投げかける。
<3912> Đỏ mặt tía tai, nó có thể vồ lấy tôi bất cứ lúc nào 
// Red-faced, he might soon jump at me.
// 顔を真っ赤にして、今にも飛びかかってこようとしていた。
<3913> \{\m{B}} (Đúng rồi, nổi giận đi… tới đây nào Sunohara!)

// \{\m{B}} (That's right, be angry... come, Sunohara!)
// \{\m{B}}(そうだ、こいよ春原…怒れっ)
<3914> Tôi ước gì ngay lúc này đây nó sẽ tới nắm lấy tôi. 
// I wished in my mind for him to come grab at me.
// 掴みかかってこいと、胸の中で祈る。
<3915> Tôi không quan tâm nếu mình bị ăn đấm.
// I don't care if I get knocked out.
// 殴られてもよかった。
<3916>  Tôi muốn nó giành Mei-chan lại bằng tất cả những gì nó có.
// I wanted him to take back Mei-chan with all his might.
// 力ずくでも、芽衣ちゃんを取り戻してほしかった。
<3917> Nếu nó làm thế, chắc chắn…
// If he did that, surely...
// そうすれば、きっと…
<3918> \{Sunohara} "... Chết tiệt..."
// \{Sunohara} "... Damn it..."
// \{春原}「…くそぉ…」
<3919> \{Sunohara} "... Chết tiệt..."
// \{Sunohara} "Damn it...!"
// \{春原}「くそぉっ…!」
<3920> Nó đang rủa tên tôi.
 // He violently cursed out my name.
// 激しく、悪態をつく。
<3921> Ngay cả bây giờ nó đã sẵn sang để nhào tới tôi.
// Even now he was about ready to lunge at me.
// いまにも駆けだしてきそうな様子に、身構える。
<3922> Nhưng, Sunohara
// But, Sunohara...
// けれども、春原は…
<3923> \{Sunohara} "........."
// \{春原}「………」
<3924> … Nó không bước dù chỉ một bước về phía trước.
// ... He stepped not one foot forward from there.
// …そこから、踏み出すことはなかった。
<3925> Tất cả chỉ có giọng nói pha trộn giận dữ và tiếc nuối
// All he gave was a voice mixed with anger and regret.
// 怒りと、悔しさの入り交じった声。それをあげるだけ。
<3926> Chỉ có thế.
// That, was all.
// それだけ、だった。
<3927> \{\m{B}} "Chúng ta đi thôi, Mei-chan."
// \{\m{B}} "Come on, let's go, Mei-chan."
// \{\m{B}}「ほら、いこうぜ芽衣ちゃん」
<3928> \{Mei} "V-vâng...!"
// \{Mei} "O-okay...!"
// \{芽衣}「は、はいっ…」
<3929> SỬ dụng cơ hội đó chúng tôi quay về.
// Making use of this chance, we head back.
// きっかけを作ってやろうと、帰る振りをする。
<3930> \{\m{B}} "Tối nay chúng cũng vui vẻ nhé!"
// \{\m{B}} "Let's have fun tonight as well!"
// \{\m{B}}「今夜も楽しもうなっ」
<3931> \{Mei} "... Vâng ạ."
// \{Mei} "... All right."
// \{芽衣}「…わかりました」
<3932> Nhỏ tựa người vào tôi.
// Her body clung onto mine.
// べたべたと、その体に触る。
<3933> Tuy nhiên, tôi đoán là cuối cùng nó chỉ đứng đó.
// However, I guess he really ended up staying there.
// だけど、やっぱりそこに立ちつくしたまま。
<3934> \{Sunohara} "Chết tiệt...!!"
// \{Sunohara} "Damn it...!!"
// \{春原}「くそぉっ…!!」
<3935> Chỉ có giọng nói của nó xé tan khoảng đêm của thành phố.
// Only his voice echoed throughout the night of this city.
// 夜の町に、ただ声を響かせるだけだった。
<3936> \{\m{B}} (Mày ổn với điều này sao..?)
// \{\m{B}} (Are you fine with this...?)
// \{\m{B}}(おまえ、それでいいのか…?)
<3937> \{\m{B}} (Mày là loại người như thế à...?)
// \{\m{B}} (Are you really this kind of guy...?)
// \{\m{B}}(やっぱり、そんな奴なのか…?)
<3938> Bực mình, tôi đi vòng căn phòng mình
// Being enveloped in anguish, I strolled into my room.
// 悶々とした気持ちを抱えたまま、部屋でごろごろする。
<3939> Tiếng gõ cửa ngay khi tôi đang suy nghĩ chuyện vừa qua.
// The knocking sound echoes as I faintly think things over.
// ぼんやりと考えを巡らせていると、ノックの音が響く。
<3940> Một mùi thơm từ cửa vào.
// A nice smell came from opening the door.
// ドアが開くと、いい匂いがした。
<3941> \{Mei} "Em nấu xong bữa tối rồi."
// \{Mei} "I'm finished making dinner."
// \{芽衣}「ご飯、出来ましたよぉ」
<3942> Bánh mì bơ và thịt hầm ở trên khay.
// Buttered bread and stew was on top of the tray.
// お盆の上には、シチューとバターブレッドが乗っていた。
<3943> Nhỏ đang mang nó một cách nguy hiểm; có lẽ nó hơi nặng quá ư?
// She was carrying it in a dangerous way; maybe it was a little heavy?
// ちょっと重いのか、危なっかしい手つきで運んでくる。
<3944> \{Mei} "Nó được nấu kĩ lắm đấy."
// \{Mei} "It's really cooked well."
// \{芽衣}「おいしく出来ました」
<3945> \{Mei} "Ăn ngay cho nóng!"
// \{Mei} "Eat it while it's still hot!"
// \{芽衣}「冷めないうちに、食べてくださいねっ」
<3946> Mei-chan vẫn tỏ ra bình tĩnh tới tận giờ
// Mei-chan acted calm all the way to the end.
// 芽衣ちゃんは、あくまで明るく振る舞っている。
<3947> Nhỏ chống cằm ngồi đó, để tôi không phải lo lắng
//  She kept up her chin, so that I wouldn't worry.
// 俺に気を使わせまいと、空元気を出しているのは明らかだった。
<3948> Chỉ nhìn vào khuôn mặt cô ấy, có thể dễ dàng thấy được cô nhóc đang buồn thế nào.
// Just from seeing her face, it was easy to tell that she was sad inside.
// その奥にある悲しみ、顔を見るだけで、容易に窺い知ることが出来た。
<3949> \{Mei} "Umm, đây là khăn và đây là muỗng..."
// \{Mei} "Umm, this here's the towel, and here's the spoon..."
// \{芽衣}「えっと、これがお手拭きで、こっちがスプーンで…」
<3950> Mei-chan thật biết cách sắp xếp.
// Mei-chan had skillfully set things up here.
// 手際よく、準備を整えている芽衣ちゃん。
<3951> \{\m{B}} "... Sunohara không tới đâu, phải không?"
// \{\m{B}} "... Sunohara isn't coming, is he?"
// \{\m{B}}「…春原、来なかったな」
<3952> \{Mei} "Eh..."
// \{芽衣}「え…」
<3953> Với một giọng nhỏ, vai cô nhóc chùn xuống. 
// With a small voice, her shoulders spring up.
// 小さく声をかけると、その肩が跳ねた。
<3954> \{Mei} "Chắc thế..."
// \{Mei} "I, suppose..."
// \{芽衣}「…そう、ですね」
<3955> Tay cô nhóc dừng lại ngay khi cô nhóc nói.
// Her hand stops just as her voice sinks in.
// とたんに、沈む声。止まってしまう手。
<3956> Nhỏ quay mặt đi, giả vờ như không để ý.
// She turned her face away, pretending to not take notice.
// 気取られまいと、顔を伏せる。
<3957> Vai nhỏ run lên một chút.
// Her shoulders were trembling a little bit.
// その肩は、わずかに震えているようだった。
<3958> \{Mei} "Ah... e-em quên mất nước rồi!"
// \{Mei} "Ah... I-I forgot the water!"
// \{芽衣}「あっ…お、お水、忘れてしまいましたっ」
<3959> \{Mei} "Em sẽ đi lấy ngay!"
// \{Mei} "I'll go and quickly get it!"
// \{芽衣}「すぐに、取ってきますねっ」
<3960> Nhỏ rời khỏi căn phòng như để chạy trốn.
// She left the room, as if to run away.
// 逃げるように、部屋から出ていく。
<3961> Có một chút nước mắt đang chuẩn bị tuôn rơi trong đôi mắt cô nhóc.
// There were a little bit of tears building up in her eyes.
// その瞳には、わずかに涙がにじんでいるようだった。
<3962> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}}「………」
<3963> Tôi nghĩ là mình phải làm cái gì đó
// I think that I have to do something.
// なんとかしなければと、そう思った。

Sơ đồ[edit]

Chính Fuuko Tomoyo Kyou Kotomi Yukine Nagisa After Story Khác
14 tháng 4 SEEN0414 SEEN6800 Sanae's
Scenario
SEEN7000
15 tháng 4 SEEN0415 SEEN2415 SEEN3415 SEEN4415 SEEN6801
16 tháng 4 SEEN0416 SEEN2416 SEEN3416 SEEN6416 SEEN6802 Yuusuke's
Scenario
SEEN7100
17 tháng 4 SEEN0417 SEEN1417 SEEN2417 SEEN3417 SEEN4417 SEEN6417 SEEN6803
18 tháng 4 SEEN0418 SEEN1418 SEEN2418 SEEN3418 SEEN4418 SEEN5418 SEEN6418 SEEN6900 Akio's
Scenario
SEEN7200
19 tháng 4 SEEN0419 SEEN2419 SEEN3419 SEEN4419 SEEN5419 SEEN6419
20 tháng 4 SEEN0420 SEEN4420 SEEN6420 Koumura's
Scenario
SEEN7300
21 tháng 4 SEEN0421 SEEN1421 SEEN2421 SEEN3421 SEEN4421 SEEN5421 SEEN6421 Interlude
22 tháng 4 SEEN0422 SEEN1422 SEEN2422 SEEN3422 SEEN4422 SEEN5422 SEEN6422 SEEN6444 Sunoharas'
Scenario
SEEN7400
23 tháng 4 SEEN0423 SEEN1423 SEEN2423 SEEN3423 SEEN4423 SEEN5423 SEEN6423 SEEN6445
24 tháng 4 SEEN0424 SEEN2424 SEEN3424 SEEN4424 SEEN5424 SEEN6424 Misae's
Scenario
SEEN7500
25 tháng 4 SEEN0425 SEEN2425 SEEN3425 SEEN4425 SEEN5425 SEEN6425 Mei & Nagisa
26 tháng 4 SEEN0426 SEEN1426 SEEN2426 SEEN3426 SEEN4426 SEEN5426 SEEN6426 SEEN6726 Kappei's
Scenario
SEEN7600
17 tháng 4 SEEN1427 SEEN4427 SEEN6427 SEEN6727
28 tháng 4 SEEN0428 SEEN1428 SEEN2428 SEEN3428 SEEN4428 SEEN5428 SEEN6428 SEEN6728
29 tháng 4 SEEN0429 SEEN1429 SEEN3429 SEEN4429 SEEN6429 SEEN6729
30 tháng 4 SEEN1430 SEEN2430 SEEN3430 SEEN4430 SEEN5430 SEEN6430 BAD End 1 SEEN0444
1 tháng 5 SEEN1501 SEEN2501 SEEN3501 SEEN4501 SEEN6501 Gamebook SEEN0555
2 tháng 5 SEEN1502 SEEN2502 SEEN3502 SEEN4502 SEEN6502 BAD End 2 SEEN0666
3 tháng 5 SEEN1503 SEEN2503 SEEN3503 SEEN4503 SEEN6503
4 tháng 5 SEEN1504 SEEN2504 SEEN3504 SEEN4504 SEEN6504
5 tháng 5 SEEN1505 SEEN2505 SEEN3505 SEEN4505 SEEN6505
6 tháng 5 SEEN1506 SEEN2506 SEEN3506 SEEN4506 SEEN6506 Other
Scenes
SEEN0001
7 tháng 5 SEEN1507 SEEN2507 SEEN3507 SEEN4507 SEEN6507
8 tháng 5 SEEN1508 SEEN2508 SEEN3508 SEEN4508 SEEN6508 Kyou's
After
Scene
SEEN3001
9 tháng 5 SEEN2509 SEEN3509 SEEN4509
10 tháng 5 SEEN2510 SEEN3510 SEEN4510 SEEN6510
11 tháng 5 SEEN1511 SEEN2511 SEEN3511 SEEN4511 SEEN6511 Fuuko
Master
SEEN1001
12 tháng 5 SEEN1512 SEEN3512 SEEN4512 SEEN6512 SEEN1002
13 tháng 5 SEEN1513 SEEN2513 SEEN3513 SEEN4513 SEEN6513 SEEN1003
14 tháng 5 SEEN1514 SEEN2514 SEEN3514 EPILOGUE SEEN6514 SEEN1004
15 tháng 5 SEEN1515 SEEN4800 SEEN1005
16 tháng 5 SEEN1516 BAD END SEEN1006
17 tháng 5 SEEN1517 SEEN4904 SEEN1008
18 tháng 5 SEEN1518 SEEN4999 SEEN1009
-- Misc.
Fragments
SEEN0001
SEEN9032
SEEN9033
SEEN9034
SEEN9042
SEEN9071
SEEN9074