Difference between revisions of "Clannad VN:SEEN6503"

From Baka-Tsuki
Jump to navigation Jump to search
m
 
(6 intermediate revisions by the same user not shown)
Line 1: Line 1:
{{Clannad VN:Chỉnh trang}}
+
{{Clannad VN:Hoàn thành}}
 
== Đội ngũ dịch ==
 
== Đội ngũ dịch ==
 
''Người dịch''
 
''Người dịch''
 
::*[http://vnsharing.net/forum/member.php?u=491593 thanhbauha]
 
::*[http://vnsharing.net/forum/member.php?u=491593 thanhbauha]
  +
''Chỉnh sửa'' & ''Hiệu đính''
 
  +
::*[[User:Minhhuywiki|Minata Hatsune]]
 
== Bản thảo ==
 
== Bản thảo ==
 
<div class="clannadbox">
 
<div class="clannadbox">
Line 14: Line 15:
 
// '秋生'
 
// '秋生'
 
#character '*B'
 
#character '*B'
#character 'Woman'
+
#character 'Người phụ nữ'
 
// '女性'
 
// '女性'
 
#character 'Nagisa'
 
#character 'Nagisa'
Line 25: Line 26:
 
// 5月3日(土)
 
// 5月3日(土)
   
<0001> Tôi như trở lại khoảng thời gian trước kia.
+
<0001> Nỗi niềm canh cánh đeo bám tôi mãi không dứt.
 
// I was pulled back the entire time.
 
// I was pulled back the entire time.
 
// ずっと引っかかっていた。
 
// ずっと引っかかっていた。
   
<0002> Từ khi nghe câu chuyện trong vở kịch của Nagisa.
+
<0002> Kể từ khi Nagisa cho tôi biết nội dung vở kịch.
 
// From hearing the story of Nagisa's play.
 
// From hearing the story of Nagisa's play.
 
// 渚から劇の話を聞いてから。
 
// 渚から劇の話を聞いてから。
   
<0003> --- Đó là câu chuyện về một thế giới, nơi một gái sống độc.
+
<0003> ──『Chuyện kể về một gái duy nhất còn tồn tại trên thế gian.
 
// It's the story of a world, where there's only one girl left all alone.
 
// It's the story of a world, where there's only one girl left all alone.
 
// ──世界にたったひとり残された女の子の話です。
 
// ──世界にたったひとり残された女の子の話です。
   
<0004> Dường như tôi đã từng thấy nơi giống như vậy.
+
<0004> Có cảm giác như tôi đã từng nghe qua trước đây.
 
//It feels like I've seen this same thing.
 
//It feels like I've seen this same thing.
 
// 同じような情景を見た気がする。
 
// 同じような情景を見た気がする。
   
<0005> Nhưng từ khi nào?
+
<0005> Nhưng vào lúc nào mới được?
 
// Since when have I?
 
// Since when have I?
 
// それはいつのことだろう。
 
// それはいつのことだろう。
Line 53: Line 54:
 
// 夢なのか、あるいは、そこに俺自身がいたのか。
 
// 夢なのか、あるいは、そこに俺自身がいたのか。
   
<0008> Tôi không thể nhớ được một chi tiết nào.
+
<0008> Tôi không sao nhớ được bất kỳ chi tiết nào.
 
// I can't remember a single thing.
 
// I can't remember a single thing.
 
// なにひとつ思い出せない。
 
// なにひとつ思い出せない。
   
<0009> Nhưng, dường như giống với câu chuyện của Nagisa.
+
<0009> Nhưng lại tương đồng với tả của Nagisa một cách lạ lùng.
 
// But, it feels the same as Nagisa's story.
 
// But, it feels the same as Nagisa's story.
 
// けど、渚の話に同じ手触りを感じた。
 
// けど、渚の話に同じ手触りを感じた。
   
<0010> Cái cảm giác đã từng một lần thấy quang cảnh này trước đây.
+
<0010> Như thể tôi đã từng tận mắt nhìn thấy cảnh tượng ấy vậy.
 
// The feeling of having seen this scene once before.
 
// The feeling of having seen this scene once before.
 
// かつて見た風景と同じ感触だった。
 
// かつて見た風景と同じ感触だった。
   
<0011> Tôi rời khỏi phòng.
+
<0011> Tôi rời phòng.
 
// I leave my room.
 
// I leave my room.
 
// 部屋を出る。
 
// 部屋を出る。
   
<0012> \{Sanae} 『Hóa ra bánh của em cũng chỉ cái gối thôi, đúng không---?!』
+
<0012> \{Sanae} 『Bánh em làm chỉ đồ dùng sinh hoạt của Tiệm bánh mì Furukawa sao...!』
 
// \{Sanae} "My bread's luggage for the Furukawa Bakery, isn't it---?!"
 
// \{Sanae} "My bread's luggage for the Furukawa Bakery, isn't it---?!"
 
// \{早苗}「わたしは古河パンのお荷物なんですねーっ!」
 
// \{早苗}「わたしは古河パンのお荷物なんですねーっ!」
   
<0013> Sanae-san vừa khóc vừa chạy qua .
+
<0013> Sanae-san chạy vụt qua tôi, òa khóc nức nở.
 
// Sanae-san ran out in front, crying.
 
// Sanae-san ran out in front, crying.
 
// 泣きながら早苗さんが、目の前を走りすぎていった。
 
// 泣きながら早苗さんが、目の前を走りすぎていった。
   
<0014> \{Akio} 『ANH KHÔNG Ý ĐÓ MÀ-----!!』
+
<0014> \{Akio} 『ANH YÊU CHÚNG MÀ————!!!』
 
// \{Akio} "I LOVE IT-----!!"
 
// \{Akio} "I LOVE IT-----!!"
 
// \{秋生}「俺は大好きだーーーーっ!」
 
// \{秋生}「俺は大好きだーーーーっ!」
   
<0015> Và phía sau cô ấy là Bố già, bánh nhét đầy mồm.
+
<0015> Và đuổi theo sau cô ấy là bố già, tọng đầy một họng bánh mì.
 
// And after her was Pops, with bread stuffed in his mouth.
 
// And after her was Pops, with bread stuffed in his mouth.
 
// その後をパンを口にくわえたオッサンが追いかけていった。
 
// その後をパンを口にくわえたオッサンが追いかけていった。
   
<0016> Một cảnh tượng quen thuộc nhưng...
+
<0016> Chỉ là khung cảnh thường ngày thôi, nhưng...
 
// A familiar scene but...
 
// A familiar scene but...
 
// 見慣れた光景だが…。
 
// 見慣れた光景だが…。
   
<0017> Tôi cũng có vài điều muốn hỏi, vậy nên tôi đuổi theo họ.
+
<0017> Do có vài điều muốn hỏi, tôi bèn đuổi theo họ.
 
// I also had something I wanted to ask, so I chased after them.
 
// I also had something I wanted to ask, so I chased after them.
 
// 訊きたいことがあったので、俺もその後を追う。
 
// 訊きたいことがあったので、俺もその後を追う。
   
<0018> \{Akio} 『Hừ, phù...』
+
<0018> \{Akio} 『Hộc, hộc...』
 
// \{Akio} "Huff, puff..."
 
// \{Akio} "Huff, puff..."
 
// \{秋生}「はぁ、はぁ…」
 
// \{秋生}「はぁ、はぁ…」
Line 101: Line 102:
 
// オッサンが、裏口で立ちつくしていた。
 
// オッサンが、裏口で立ちつくしていた。
   
<0020> \{Akio} 『Ôi nhóc... Ta bị bắt gặp đang dùng chỗ bánh mì của Sanae làm gối ngủ...』
+
<0020> \{Akio} 『Chết chửa... Ta bị bắt quả tang dùng chỗ bánh mì của Sanae làm gối ngủ...』
 
// \{Akio} "Oh man... I was caught sleeping on Sanae's bread as a pillow..."
 
// \{Akio} "Oh man... I was caught sleeping on Sanae's bread as a pillow..."
 
// \{秋生}「しくったぜ…早苗のパンを枕代わりにして寝ていたところを見つかっちまった」
 
// \{秋生}「しくったぜ…早苗のパンを枕代わりにして寝ていたところを見つかっちまった」
   
<0021> \{Akio} 『Mặc vậy thì dùng cái đó làm gối cũng tốt đấy chứ, đúng không?
+
<0021> \{Akio} 『Nhưng đúng ngủ trên thứ đó sướng phải biết.
 
// \{Akio} "This is pretty good as a pillow though, ain't it?"
 
// \{Akio} "This is pretty good as a pillow though, ain't it?"
 
// \{秋生}「枕としてはちょうどいいんだ、これが」
 
// \{秋生}「枕としてはちょうどいいんだ、これが」
   
<0022> Sanae-san có lẽ đã bỏ ra ngoài bằng cửa sau. ấy chắc đang khóc chỗ nào đó gần đây .
+
<0022> Sanae-san có lẽ đã bỏ ra ngoài bằng cửa sau. Lúc này hẳn cô đang vừa chạy vòng vòng khu phố vừa ôm mặt khóc.
 
// Sanae-san probably left out the back door. She's likely crying somewhere, running around the neighborhood.
 
// Sanae-san probably left out the back door. She's likely crying somewhere, running around the neighborhood.
 
// 早苗さんはその裏口から外に出てしまったようだ。泣きながら近所を走り回っているのだろう。
 
// 早苗さんはその裏口から外に出てしまったようだ。泣きながら近所を走り回っているのだろう。
Line 117: Line 118:
 
// \{秋生}「おまえも使ってみるか」
 
// \{秋生}「おまえも使ってみるか」
   
<0024> \{\m{B}} 『À, không.』
+
<0024> \{\m{B}} 『À, không cần.』
 
// \{\m{B}} "Nah, I'm good."
 
// \{\m{B}} "Nah, I'm good."
 
// \{\m{B}}「いや、いーです」
 
// \{\m{B}}「いや、いーです」
   
<0025> \{Akio} 『Thật chứ? Chậc. Vậy chắc chỉ mình ta tên khốn vô lại rồi.
+
<0025> \{Akio} 『Không thích à? Chậc, sao lúc nào cũng chỉ mình ta sắm vai tên khốn vô lại thế hả?
 
// \{Akio} "Really? Tch. I'll always be the lone scoundrel."
 
// \{Akio} "Really? Tch. I'll always be the lone scoundrel."
 
// \{秋生}「そうかよ。ちっ、いつだって、俺ひとりが悪者だぜ」
 
// \{秋生}「そうかよ。ちっ、いつだって、俺ひとりが悪者だぜ」
   
<0026> Tôi nghĩ ông sẽ kẻ duy nhất như vậy.
+
<0026> Bởi ông lúc nào cũng làm mấy việc dở người chứ còn sao nữa.
 
// I think you're the only one who would.
 
// I think you're the only one who would.
 
// それだけのことをしていると思うが。
 
// それだけのことをしていると思うが。
   
<0027> \{\m{B}} 『Bố già, Tôi hỏi một chút được không?』
+
<0027> \{\m{B}} 『Bố già, tôi hỏi một chút được không?』
 
// \{\m{B}} "Pops, I got something to ask, is that fine?"
 
// \{\m{B}} "Pops, I got something to ask, is that fine?"
 
// \{\m{B}}「オッサン、訊きたいことがあるんだけど、いいか」
 
// \{\m{B}}「オッサン、訊きたいことがあるんだけど、いいか」
   
<0028> \{Akio} 『Nếu chú mày làm bánh mỳ của Sanae trở thành cái gối ta sẽ nói mọi thứ chú mày muốn.』
+
<0028> \{Akio} 『Nếu chú mày thừa nhận đã sai khiến ta dùng bánh của Sanae làm gối, ta sẽ giải đáp hết mọi thứ mi cần.』
 
// \{Akio} "Giving me that order, if you make Sanae's bread a pillow, I'll tell you whatever you want."
 
// \{Akio} "Giving me that order, if you make Sanae's bread a pillow, I'll tell you whatever you want."
 
// \{秋生}「おまえが俺に命令して、早苗のパンを枕にしたことにしてくれれば、なんだって教えてやろう」
 
// \{秋生}「おまえが俺に命令して、早苗のパンを枕にしたことにしてくれれば、なんだって教えてやろう」
   
<0029> \{\m{B}} 『Cứ làm như Sanae-san sẽ tin điều đó ấy.
+
<0029> \{\m{B}} 『 ông thật sự nghĩ rằng Sanae-san sẽ tin điều đó ư?
 
// \{\m{B}} "There's no way Sanae-san would believe that."
 
// \{\m{B}} "There's no way Sanae-san would believe that."
 
// \{\m{B}}「そんな嘘を早苗さんが信じるわけないだろ」
 
// \{\m{B}}「そんな嘘を早苗さんが信じるわけないだろ」
   
<0030> \{Akio} 『Hừm, giả vờ trước mặt Sanae, chú mày cục thật đấy!
+
<0030> \{Akio} 『Hừm, thằng lỏi nhà ngươi luôn ra vẻ đạo đức giả trước mặt Sanae...
 
// \{Akio} "Hmph, putting on some hypocritical show in front of Sanae, you truthfully grotesque rascal!"
 
// \{Akio} "Hmph, putting on some hypocritical show in front of Sanae, you truthfully grotesque rascal!"
 
// \{秋生}「ふん、早苗の前では偽善者を装いやがって、この腹グロ野郎が」
 
// \{秋生}「ふん、早苗の前では偽善者を装いやがって、この腹グロ野郎が」
   
<0031> \{Akio} 『Nếu kẻ làm Sanae-san khóc thì kẻ đó sẽ không xong với ta đâu.』
+
<0031> \{Akio} 『Nếu mi dám làm cho Sanae khóc thì không xong với ta đâu nhé.』
 
// \{Akio} "I wouldn't be fine if someone were to make Sanae-san cry."
 
// \{Akio} "I wouldn't be fine if someone were to make Sanae-san cry."
 
// \{秋生}「早苗を泣かしたら承知しねぇぞ」
 
// \{秋生}「早苗を泣かしたら承知しねぇぞ」
   
<0032> \{\m{B}} 『Không phải ông vừa làm thế à?』
+
<0032> \{\m{B}} 『Nhưng chính ông vừa làm thế ?』
 
// \{\m{B}} "Didn't you make her cry just now?"
 
// \{\m{B}} "Didn't you make her cry just now?"
 
// \{\m{B}}「今、あんた泣かしてたじゃないか」
 
// \{\m{B}}「今、あんた泣かしてたじゃないか」
   
<0033> \{Akio} 『Ta \bbiết\u rồi, thằng ngốc.』
+
<0033> \{Akio} 『Ta làm gì kệ ta, thằng ngốc này.』
 
// \{Akio} "I'm okay with \bthat\u, idiot."
 
// \{Akio} "I'm okay with \bthat\u, idiot."
 
// \{秋生}「俺はいいんだよ、馬鹿」
 
// \{秋生}「俺はいいんだよ、馬鹿」
   
<0034> \{Akio} 『Nếu còn kẻ nào dám làm ấy khóc, chúng đồ thịt thối. Nhớ đấy, đồ lừa đảo!
+
<0034> \{Akio} 『Nếu kẻ nào khác ngoài ta khiến Sanae khóc, thì đời hắn coi như bế mạc. Liệu hồn mà ghi nhớ lấy, đồ gian thương.
 
// \{Akio} "If anyone else were to make her cry, they're dead meat. Remember that, you crook!"
 
// \{Akio} "If anyone else were to make her cry, they're dead meat. Remember that, you crook!"
 
// \{秋生}「俺以外があいつを泣かせたら、命はねぇぞ、よく覚えておけ、この悪徳商人がっ」
 
// \{秋生}「俺以外があいつを泣かせたら、命はねぇぞ、よく覚えておけ、この悪徳商人がっ」
   
<0035> \{\m{B}} 『 ông chứ ai?』
+
<0035> \{\m{B}} 『Ông đang miêu tả chính mình đấy à?』
 
// \{\m{B}} "That's you, isn't it?"
 
// \{\m{B}} "That's you, isn't it?"
 
// \{\m{B}}「そりゃ、あんただろ」
 
// \{\m{B}}「そりゃ、あんただろ」
   
<0036> \{Akio} 『Cái ?!』
+
<0036> \{Akio} 『Mi giỡn mặt hả?!』
 
// \{Akio} "What?!"
 
// \{Akio} "What?!"
 
// \{秋生}「なんだとぅ!?」
 
// \{秋生}「なんだとぅ!?」
   
  +
<0037> Màn đối đáp ngớ ngẩn này sẽ chẳng thể đi đến đâu.
<0037> Cuộc nói chuyện rốt cuộc không đạt được kết quả gì.
 
 
// This discussion isn't making any progress.
 
// This discussion isn't making any progress.
 
// 一向に話が進まない。
 
// 一向に話が進まない。
   
<0038> \{\m{B}} 『Vậy, ông có từng kể cho Nagisa một câu chuyện cổ tích nào không?』
+
<0038> \{\m{B}} 『Ông có từng kể cho Nagisa nghe câu chuyện cổ tích nào không?』
 
// \{\m{B}} "Did you tell Nagisa a fairytale?"
 
// \{\m{B}} "Did you tell Nagisa a fairytale?"
 
// \{\m{B}}「渚に童話を聞かせたか」
 
// \{\m{B}}「渚に童話を聞かせたか」
Line 181: Line 182:
 
// 俺はぶしつけに訊いた。
 
// 俺はぶしつけに訊いた。
   
<0040> \{Akio} 『Hừm? Chú mày đang nói đến cái gì?』
+
<0040> \{Akio} 『Hử? Chú mày đang nói cái gì thế?』
 
// \{Akio} "Hmm? What you talking about?"
 
// \{Akio} "Hmm? What you talking about?"
 
// \{秋生}「あん? なんの話だよ」
 
// \{秋生}「あん? なんの話だよ」
   
<0041> \{\m{B}} 『Khi ấy còn nhỏ, ông có kể cho cô ấy nghe truyện cổ tích nào không?』
+
<0041> \{\m{B}} 『Lúc cậu ấy còn nhỏ, ông có từng kể truyện cổ tích không?』
 
// \{\m{B}} "When she was young, did you tell her any fairytales?"
 
// \{\m{B}} "When she was young, did you tell her any fairytales?"
 
// \{\m{B}}「小さい頃にだよ。渚に童話を話して聞かせたか?」
 
// \{\m{B}}「小さい頃にだよ。渚に童話を話して聞かせたか?」
   
<0042> \{\m{B}} 『 thể không hẳn là truyện cổ tích. Đó câu chuyện về một thế giới nơi một gái sống cô độc một mình.』
+
<0042> \{\m{B}} 『 cũng không hẳn là truyện cổ tích. Câu chuyện đó kể về gái duy nhất còn tồn tại trên thế gian.』
 
// \{\m{B}} "It's probably not even a fairytale. It's a story about a world where there's a girl all alone."
 
// \{\m{B}} "It's probably not even a fairytale. It's a story about a world where there's a girl all alone."
 
// \{\m{B}}「童話じゃないかもしれない。世界にひとり残された女の子の話だ」
 
// \{\m{B}}「童話じゃないかもしれない。世界にひとり残された女の子の話だ」
   
<0043> \{Akio} 『Đó là thứ quái quỷ gì vậy?』
+
<0043> \{Akio} 『Thứ quỷ gì vậy?』
 
// \{Akio} "What the hell's that?"
 
// \{Akio} "What the hell's that?"
 
// \{秋生}「なんだよ、そりゃ」
 
// \{秋生}「なんだよ、そりゃ」
   
<0044> \{\m{B}} 『Hãy cố nhớ lại đi. Không dễ đâu.』
+
<0044> \{\m{B}} 『Cố nhớ lại đi. Chuyện hệ trọng lắm.』
 
// \{\m{B}} "Please remember. It's not an easy thing."
 
// \{\m{B}} "Please remember. It's not an easy thing."
 
// \{\m{B}}「思い出してくれ。結構大事なことなんだ」
 
// \{\m{B}}「思い出してくれ。結構大事なことなんだ」
   
<0045> Tôi nghiêm túc nhìn Bố già.
+
<0045> Tôi nhìn bố già với vẻ nghiêm trang.
 
// I looked at Pops with serious eyes.
 
// I looked at Pops with serious eyes.
 
// 俺は真剣な目で、オッサンを見た。
 
// 俺は真剣な目で、オッサンを見た。
   
<0046> Ông ấy hiểu ý tôi, rối sau đó nhắm mắt lại cố gắng nhớ.
+
<0046> Ông ta hiểu ý tôi, liền nhắm mắt lại và lục lọi trong ức.
 
// He caught onto that seriousness, and then closing his eyes, remembering as much as he can.
 
// He caught onto that seriousness, and then closing his eyes, remembering as much as he can.
 
// それが伝わると、オッサンは目を閉じて、思い出そうと努めた。
 
// それが伝わると、オッサンは目を閉じて、思い出そうと努めた。
   
<0047> \{Akio} 『Còn chi tiết nữa không?』
+
<0047> \{Akio} 『Còn chi tiết nào nữa không?』
 
// \{Akio} "Was there anything?"
 
// \{Akio} "Was there anything?"
 
// \{秋生}「他に、手がかりは」
 
// \{秋生}「他に、手がかりは」
   
<0048> \{\m{B}} 『Câu chuyện xảy ra vào mùa đông.』
+
<0048> \{\m{B}} 『Câu chuyện diễn ra vào mùa đông.』
 
// \{\m{B}} "It's a tale of winter."
 
// \{\m{B}} "It's a tale of winter."
 
// \{\m{B}}「冬の物語だ」
 
// \{\m{B}}「冬の物語だ」
   
<0049> \{Akio} 『Mùa đông...』
+
<0049> \{Akio} 『Mùa đông à...』
 
// \{Akio} "Winter..."
 
// \{Akio} "Winter..."
 
// \{秋生}「冬か…」
 
// \{秋生}「冬か…」
   
<0050> Khoanh tay lại, ông ấy suy nghĩ.
+
<0050> Khoanh tay lại, ông ta suy ngẫm.
 
// He folds his arms, thinking.
 
// He folds his arms, thinking.
 
// 腕組みをして考える。
 
// 腕組みをして考える。
Line 231: Line 232:
 
// 目を開けた。
 
// 目を開けた。
   
<0053> \{Akio} 『Xin lỗi nhóc nhé, nhưng ta không nhớ được điều gì cả.』
+
<0053> \{Akio} 『Xin lỗi nhé, nhưng ta không nhớ ra gì cả.』
 
// \{Akio} "Sorry man, but I've got no clue."
 
// \{Akio} "Sorry man, but I've got no clue."
 
// \{秋生}「わりぃが俺に心当たりはねぇ」
 
// \{秋生}「わりぃが俺に心当たりはねぇ」
   
<0054> \{\m{B}} 『Tôi hiểu...』
+
<0054> \{\m{B}} 『Thế à...』
 
// \{\m{B}} "I see..."
 
// \{\m{B}} "I see..."
 
// \{\m{B}}「そうか…」
 
// \{\m{B}}「そうか…」
Line 243: Line 244:
 
// \{秋生}「早苗に訊いてくれ」
 
// \{秋生}「早苗に訊いてくれ」
   
<0056> \{\m{B}} 『Chắc vậy. Tôi thời gian .』
+
<0056> \{\m{B}} 『Chắc vậy. Tôi sẽ hỏi cô ấy. Làm phí thời gian của ông rồi.』
 
// \{\m{B}} "I guess. I'll do that, I've got time."
 
// \{\m{B}} "I guess. I'll do that, I've got time."
 
// \{\m{B}}「そうだな。そうするよ。時間取らせた」
 
// \{\m{B}}「そうだな。そうするよ。時間取らせた」
   
<0057> \{Akio} 『Hey, brat.』
+
<0057> \{Akio} 『Này, nhóc con.』
// \{Akio} "Này nhóc."
+
// \{Akio} "Hey, brat."
 
// \{秋生}「おい、小僧」
 
// \{秋生}「おい、小僧」
   
<0058> Ông ấy gọi khi tôi đang chạy đi.
+
<0058> Tôi vừa dợm bước đi thì bố già gọi cản.
 
// He calls me just as I run off.
 
// He calls me just as I run off.
 
// 去ろうとした俺を呼び止めた。
 
// 去ろうとした俺を呼び止めた。
   
<0059> \{\m{B}} 『Sao, có chuyện gì nữa?』
+
<0059> \{\m{B}} 『Hả?』
 
// \{\m{B}} "Hmm?"
 
// \{\m{B}} "Hmm?"
 
// \{\m{B}}「あん?」
 
// \{\m{B}}「あん?」
   
<0060> \{Akio} 『Ta không hiểu ý định của chú mày khi hỏi vậy.』
+
<0060> \{Akio} 『Ta không thứ chú mày đang cố tìm kiếm.』
 
// \{Akio} "I'm not getting in the way of your question or anything."
 
// \{Akio} "I'm not getting in the way of your question or anything."
 
// \{秋生}「おまえが何を詮索しようとしているかはしらねぇ」
 
// \{秋生}「おまえが何を詮索しようとしているかはしらねぇ」
Line 271: Line 272:
 
// \{秋生}「いいな」
 
// \{秋生}「いいな」
   
<0063> Một cái nhìn nghiêm nghị khác thường.
+
<0063> Một ánh nhìn nghiêm nghị khác thường.
 
// An unusually stern look.
 
// An unusually stern look.
 
// 珍しく、真面目だった。
 
// 珍しく、真面目だった。
   
<0064> \{\m{B}} 『Ừm, tôi hiểu rồi, Bố già.』
+
<0064> \{\m{B}} 『, tôi hiểu rồi, bố già.』
 
// \{\m{B}} "Yeah, I got it, Pops."
 
// \{\m{B}} "Yeah, I got it, Pops."
 
// \{\m{B}}「ああ、わかったよ、オッサン」
 
// \{\m{B}}「ああ、わかったよ、オッサン」
Line 283: Line 284:
 
// 早苗さんを探す。
 
// 早苗さんを探す。
   
<0066> lẽ trước tiên tôi sẽ đi hỏi thăm người phụ nữ đang quét vườn.
+
<0066> Tôi quyết định đi hỏi hàng xóm trước. Bà ấy đang dọn dẹp sân vườn.
 
// For now, I'll go and ask the woman cleaning the garden.
 
// For now, I'll go and ask the woman cleaning the garden.
 
// とりあえず、庭掃除をしていた隣近所の女性に訊いてみることにする。
 
// とりあえず、庭掃除をしていた隣近所の女性に訊いてみることにする。
   
<0067> \{\m{B}} 『Cô có thấy Sanae-san ra ngoài bằng cửa sau không ạ?』
+
<0067> \{\m{B}} 『Cô có thấy Sanae-san chạy ra qua cửa sau không ạ?』
 
// \{\m{B}} "Did Sanae-san come out the back door?"
 
// \{\m{B}} "Did Sanae-san come out the back door?"
 
// \{\m{B}}「早苗さん、裏口から出てきませんでしたか」
 
// \{\m{B}}「早苗さん、裏口から出てきませんでしたか」
   
<0068> \{Woman} 『Có, cô ấy ra ngoài khóc như mọi khi.』
+
<0068> \{Người phụ nữ} 『Có, vẫn khóc như mọi hôm.』
// \{Woman} "Yes, she came out crying as always."
+
// \{Người phụ nữ} "Yes, she came out crying as always."
 
// \{女性}「ええ、いつものように泣いて出てきましたよ」
 
// \{女性}「ええ、いつものように泣いて出てきましたよ」
   
  +
<0069> Ấn tượng sâu đậm với xóm giềng luôn sao...?
<0069> Có vẻ cô ấy không tạo được một hình ảnh tốt đẹp cho lắm...
 
 
// As I thought, she's infamous here...
 
// As I thought, she's infamous here...
 
// やはり、近所では有名らしい…。
 
// やはり、近所では有名らしい…。
   
<0070> \{Woman} 『Nếu cậu cứ để như vậy thì cô ấy cũng sẽ quay về thôi.』
+
<0070> \{Người phụ nữ} 『Cứ để vậy đi, rồi cô ấy sẽ quay về ngay thôi.』
// \{Woman} "If you leave her be, she'll come back."
+
// \{Người phụ nữ} "If you leave her be, she'll come back."
 
// \{女性}「放っておけば、帰ってきますよ」
 
// \{女性}「放っておけば、帰ってきますよ」
   
<0071> Mỉm cười, người phụ nữ tiếp tục công việc thường ngày của mình.
+
<0071> Người phụ nữ mỉm cười tiếp tục công việc, như thể đó chẳng qua là một thước phim hài thường nhật.
 
// Smiling, the woman continued that usual scenery of hers.
 
// Smiling, the woman continued that usual scenery of hers.
 
// 笑いながら、それが微笑ましい日常風景であるかのように女性は続けた。
 
// 笑いながら、それが微笑ましい日常風景であるかのように女性は続けた。
   
<0072> \{\m{B}} 『Ừm, thật là vậy nhưng cháu có việc phải tìm cô ấy ngay. Thế cô ấy đã đi đường nào vậy ạ?』
+
<0072> \{\m{B}} 『Chắc là thế thật, nhưng cháu có việc cần tìm cô ấy gấp. ấy đi hướng nào vậy ạ?』
 
// \{\m{B}} "Well, that's true but, I've got something to do. Which way did she go?"
 
// \{\m{B}} "Well, that's true but, I've got something to do. Which way did she go?"
 
// \{\m{B}}「まあ、そうなんでしょうけど、用があるんです。どっちに行きましたか」
 
// \{\m{B}}「まあ、そうなんでしょうけど、用があるんです。どっちに行きましたか」
   
<0073> \{Woman} 『Sáng nay cô ấy đã đi lối đó.』
+
<0073> \{Người phụ nữ} 『Hồi sáng lối đó.』
// \{Woman} "She went that way this morning."
+
// \{Người phụ nữ} "She went that way this morning."
 
// \{女性}「今朝は、あっちでしたよ」
 
// \{女性}「今朝は、あっちでしたよ」
   
<0074> \{\m{B}} 『Cám ơn cô.』
+
<0074> \{\m{B}} 『Cảm ơn cô.』
 
// \{\m{B}} "Thank you."
 
// \{\m{B}} "Thank you."
 
// \{\m{B}}「どうも」
 
// \{\m{B}}「どうも」
   
<0075> Tôi đi theo hướng người phụ nữ chỉ.
+
<0075> Tôi đi theo hướng người phụ nữ đó chỉ.
 
// I began walking in the direction where the woman pointed.
 
// I began walking in the direction where the woman pointed.
 
// 女性が指さしたほうに、俺は歩き始めた。
 
// 女性が指さしたほうに、俺は歩き始めた。
   
<0076> Sanae-san trông không ổn cho lắm.
+
<0076> Và nhìn thấy Sanae-san đang bước thất thểu.
 
// Sanae-san was teeter-tattering alone.
 
// Sanae-san was teeter-tattering alone.
 
// 早苗さんがひとりでとぼとぼと歩いていた。
 
// 早苗さんがひとりでとぼとぼと歩いていた。
Line 335: Line 336:
 
// 俺は声をかける。
 
// 俺は声をかける。
   
<0079> \{Sanae} 『Ủa, ai đó?』
+
<0079> \{Sanae} 『, vâng?』
 
// \{Sanae} "Eh, yes?"
 
// \{Sanae} "Eh, yes?"
 
// \{早苗}「え、はい」
 
// \{早苗}「え、はい」
   
<0080> Vừa nhìn quanh, cô ấy vừa lau nước mắt.
+
<0080> Cô ấy nhìn quanh dụi mắt.
 
// Turning around, she rubbed her eyes.
 
// Turning around, she rubbed her eyes.
 
// 振り向いて、目をごしごしと擦る。
 
// 振り向いて、目をごしごしと擦る。
   
<0081> Lúc đó, trông cô ấy thật giống Nagisa.
+
<0081> Làm vậy, trông cô thật giống Nagisa.
 
// When you look at her like this, she's just like Nagisa.
 
// When you look at her like this, she's just like Nagisa.
 
// こうして見ると、本当に渚にそっくりだ。
 
// こうして見ると、本当に渚にそっくりだ。
   
<0082> trái tim tôi dường như bị lỗi nhịp.
+
<0082> Giống đến nỗi tim tôi lỡ mất một nhịp.
 
// Almost makes me skip a heartbeat.
 
// Almost makes me skip a heartbeat.
 
// どきっとするほどに。
 
// どきっとするほどに。
   
<0083> \{Sanae} 『Điều dẫn cháu đến đây thế,\ \
+
<0083> \{Sanae} 『Sao cháu lại ra đây thế,\ \
   
 
<0084> -san?』
 
<0084> -san?』
Line 357: Line 358:
 
// \{早苗}「\m{A}さん、こんなところまでどうしましたか」
 
// \{早苗}「\m{A}さん、こんなところまでどうしましたか」
   
<0085> \{\m{B}} 『Không có gì đặc biệt đâu ạ. Cháu chỉ tình cờ đi ngang qua thôi. Chúng ta nên về nhà thôi cô.』
+
<0085> \{\m{B}} 『Cũng không có gì ạ. Cháu chỉ đi loanh quanh chút thôi. Đang trên đường về.』
 
// \{\m{B}} "Nothing really. I just happened to be taking a walk. We should probably head back."
 
// \{\m{B}} "Nothing really. I just happened to be taking a walk. We should probably head back."
 
// \{\m{B}}「いや、別に。散歩してただけですよ。もう、戻るところ」
 
// \{\m{B}}「いや、別に。散歩してただけですよ。もう、戻るところ」
   
<0086> \{Sanae} 『, đi về thôi.
+
<0086> \{Sanae} 『Vậy, ta về cùng nhau nhé?
 
// \{Sanae} "Then, let's return together."
 
// \{Sanae} "Then, let's return together."
 
// \{早苗}「じゃ、一緒に戻りましょう」
 
// \{早苗}「じゃ、一緒に戻りましょう」
Line 369: Line 370:
 
// \{\m{B}}「はい」
 
// \{\m{B}}「はい」
   
<0088> Chúng tôi cùng đi bộ về.
+
<0088> Chúng tôi thả bộ bên nhau.
 
// We began walking side by side.
 
// We began walking side by side.
 
// ふたり並んで歩き始める。
 
// ふたり並んで歩き始める。
   
<0089> Đã sắp về đến nơi. Tôi nên hỏi cô ấy ngay thôi.
+
<0089> Khi chỉ còn một quãng ngắn nữa là đến nhà, tôi liền hỏi cô ấy.
 
// The house isn't that far away. I should ask her right away.
 
// The house isn't that far away. I should ask her right away.
 
// 家はそんなに遠くない。今すぐ訊くべきだった。
 
// 家はそんなに遠くない。今すぐ訊くべきだった。
   
<0090> \{\m{B}} 『Sanae-san, Cháu hỏi chút được không ?』
+
<0090> \{\m{B}} 『Sanae-san, cháu hỏi việc này nhé?』
 
// \{\m{B}} "Sanae-san, I've got something to ask. Is that fine?"
 
// \{\m{B}} "Sanae-san, I've got something to ask. Is that fine?"
 
// \{\m{B}}「早苗さん、訊きたいことがあるんです。いいですか」
 
// \{\m{B}}「早苗さん、訊きたいことがあるんです。いいですか」
   
<0091> \{Sanae} 『Ừ, sao thế?』
+
<0091> \{Sanae} 『Ừ, sao thế cháu?』
 
// \{Sanae} "Yes, what is it?"
 
// \{Sanae} "Yes, what is it?"
 
// \{早苗}「はい、なんでしょう」
 
// \{早苗}「はい、なんでしょう」
   
<0092> \{\m{B}} 『Ngày xưa, cô có kể cho Nagisa nghe câu chuyện cổ tích nào không?』
+
<0092> \{\m{B}} 『Hồi Nagisa còn nhỏ, cô có từng kể cho cậu ấy nghe truyện cổ tích không?』
 
// \{\m{B}} "In the past, did you tell Nagisa some fairytale?"
 
// \{\m{B}} "In the past, did you tell Nagisa some fairytale?"
 
// \{\m{B}}「昔、小さい渚に童話を話して聞かせたりしましたか」
 
// \{\m{B}}「昔、小さい渚に童話を話して聞かせたりしましたか」
   
<0093> \{\m{B}} 『Đó cũng không hẳn là một truyện cổ tích. Nó nói về một thế giới nơi một gái sống cô độc một mình.』
+
<0093> \{\m{B}} 『 cũng không hẳn là truyện cổ tích. Nó kể về một gái duy nhất còn tồn tại trên thế gian.』
 
// \{\m{B}} "It's probably not even a fairytale. It's about a world where there's a girl all alone."
 
// \{\m{B}} "It's probably not even a fairytale. It's about a world where there's a girl all alone."
 
// \{\m{B}}「それは童話じゃないかもしれない。世界にひとり残された女の子の話です」
 
// \{\m{B}}「それは童話じゃないかもしれない。世界にひとり残された女の子の話です」
   
<0094> \{\m{B}} 『Một câu chuyện xảy ra vào mùa đông.』
+
<0094> \{\m{B}} 『Chuyện xảy ra vào mùa đông.』
 
// \{\m{B}} "A story of winter."
 
// \{\m{B}} "A story of winter."
 
// \{\m{B}}「冬の話です」
 
// \{\m{B}}「冬の話です」
   
<0095> \{Sanae} 『Hừm...』
+
<0095> \{Sanae} 『Hưm...』
 
// \{Sanae} "Hmm..."
 
// \{Sanae} "Hmm..."
 
// \{早苗}「うーん…」
 
// \{早苗}「うーん…」
   
<0096> Dừng hẳn lại, ấy nghiêm túc suy nghĩ.
+
<0096> ấy dừng bước ngẫm nghĩ hết sức đăm chiêu.
 
// Stopping, she seriously thinks it over.
 
// Stopping, she seriously thinks it over.
 
// 足を止めて、真剣に考え込む。
 
// 足を止めて、真剣に考え込む。
   
<0097> \{Sanae} 『Cô đã đọc cho con bé mọt quyển truyện tranh.』
+
<0097> \{Sanae} 『Cô đã từng đọc cho con bé nghe sách tranh.』
 
// \{Sanae} "I've read her a picture book."
 
// \{Sanae} "I've read her a picture book."
 
// \{早苗}「それは、絵本を読んであげたりはしました」
 
// \{早苗}「それは、絵本を読んであげたりはしました」
   
<0098> \{Sanae} 『Nhưng không biết liệu câu chuyện có nằm trong đó không.』
+
<0098> \{Sanae} 『Nhưng không chắc câu chuyện cháu nói có nằm trong đó không.』
 
// \{Sanae} "But, I don't quite know if that story is in there."
 
// \{Sanae} "But, I don't quite know if that story is in there."
 
// \{早苗}「でも、その中に、そんな話があったかどうかはわかりません」
 
// \{早苗}「でも、その中に、そんな話があったかどうかはわかりません」
   
<0099> \{Sanae} 『Chỉ vây thôi à?』
+
<0099> \{Sanae} 『Cháu còn nhớ chi tiết nào khác chứ?』
 
// \{Sanae} "Was there anything else?"
 
// \{Sanae} "Was there anything else?"
 
// \{早苗}「他に手がかりはないんですか?」
 
// \{早苗}「他に手がかりはないんですか?」
   
<0100> \{\m{B}} 『Dạ...?
+
<0100> \{\m{B}} 『Không ạ...』
 
// \{\m{B}} "Ehh...?"
 
// \{\m{B}} "Ehh...?"
 
// \{\m{B}}「ええ…」
 
// \{\m{B}}「ええ…」
Line 425: Line 426:
 
// \{早苗}「結末はどんなだったか、わからないですか?」
 
// \{早苗}「結末はどんなだったか、わからないですか?」
   
<0102> \{\m{B}} 『Không ạ.』
+
<0102> \{\m{B}} 『Tiếc là cũng không ạ.』
 
// \{\m{B}} "No, not that either."
 
// \{\m{B}} "No, not that either."
 
// \{\m{B}}「ええ、それも」
 
// \{\m{B}}「ええ、それも」
   
<0103> À...Nagisa đã kể với tôi cái đó chưa nhỉ?
+
<0103> Khoan đã... Nagisa đã nói ấy nhỉ?
 
// Well... did Nagisa tell me that?
 
// Well... did Nagisa tell me that?
 
// いや…渚はなんて言っていただろうか。
 
// いや…渚はなんて言っていただろうか。
   
<0104> --- Đó một câu chuyện rất, rất buồn; một câu chuyện của trí tương tượng diễn ra vào những ngày mùa đông.
+
<0104> ───『Câu chuyện ấy buồn, buồn cùng... Lấy bối cảnh ảo mộng vào một ngày mùa đông...』
 
// --- It's a very, very sad tale; an illusionary story set in the day of winter.
 
// --- It's a very, very sad tale; an illusionary story set in the day of winter.
 
// ──それはとてもとても悲しい、冬の日の幻想物語なんです。
 
// ──それはとてもとても悲しい、冬の日の幻想物語なんです。
   
<0105> Rất, rất buồn...
+
<0105> Một câu chuyện buồn vô cùng sao...?
 
// Very, very sad...
 
// Very, very sad...
 
// とてもとても悲しい…
 
// とてもとても悲しい…
   
<0106> Câu chuyện này mang lại ấn tượng buồn không nghĩa sẽ một cái kết có hậu.
+
<0106> Nếu khiến cho ấy phải buồn, thì chắc không thể nào kết thúc có hậu rồi.
 
// The impression of this story being really sad shouldn't mean that this will have a happy ending at all.
 
// The impression of this story being really sad shouldn't mean that this will have a happy ending at all.
 
// ハッピーエンドで終わって、その話の印象が、とても悲しいものにはならないはずだった。
 
// ハッピーエンドで終わって、その話の印象が、とても悲しいものにはならないはずだった。
   
<0107> \{\m{B}} 『... Đó một cái kết rất buồn.』
+
<0107> \{\m{B}} 『...Câu chuyện ấy có một cái kết buồn.』
 
// \{\m{B}} "... It's a very sad ending."
 
// \{\m{B}} "... It's a very sad ending."
 
// \{\m{B}}「…とても悲しい結末です」
 
// \{\m{B}}「…とても悲しい結末です」
   
<0108> Đó là lí do tại sao tôi trả lời như vậy.
+
<0108> Thế nên tôi trả lời.
 
// That's why I said that.
 
// That's why I said that.
 
// だから、俺はそう言っていた。
 
// だから、俺はそう言っていた。
   
<0109> \{Sanae} 『 hiểu...』
+
<0109> \{Sanae} 『Vậy à...』
 
// \{Sanae} "I see..."
 
// \{Sanae} "I see..."
 
// \{早苗}「そう…」
 
// \{早苗}「そう…」
   
<0110> \{Sanae} 『Vậy chắc chắn phải để lại một ấn tượng sâu sắc.』
+
<0110> \{Sanae} 『 lẽ cái kết ấy đã hằn sâu trong ức của con .』
 
// \{Sanae} "Then, it should have left an impression."
 
// \{Sanae} "Then, it should have left an impression."
 
// \{早苗}「なら、印象に残るはずですね」
 
// \{早苗}「なら、印象に残るはずですね」
Line 465: Line 466:
 
// \{\m{B}}「ええ」
 
// \{\m{B}}「ええ」
   
<0112> \{Sanae} 『Nhưng không câu chuyện nào như thế trong cuốn truyện tranh đâu. Cô sẽ không kể một truyện buồn như vậy cho Nagisa...』
+
<0112> \{Sanae} 『Nhưng không nhớ ra cả. Cô sẽ không kể một chuyện buồn như vậy đâu...』
 
// \{Sanae} "But, there isn't one. To begin with, I haven't told such a sad story..."
 
// \{Sanae} "But, there isn't one. To begin with, I haven't told such a sad story..."
 
// \{早苗}「でも、印象にはありません。そもそもわたしは悲しいお話が苦手ですから…」
 
// \{早苗}「でも、印象にはありません。そもそもわたしは悲しいお話が苦手ですから…」
   
<0113> \{Sanae} 『Vậy nên nghĩ mình chưa đọc cuốn sách nào như vậy cho con bé .』
+
<0113> \{Sanae} 『Nên khó khả năng nằm trong những quyển sách từng đọc cho con bé lắm.』
 
// \{Sanae} "That's why I think I haven't read her such a book."
 
// \{Sanae} "That's why I think I haven't read her such a book."
 
// \{早苗}「だから、そんな本をあの子に読んであげることもなかったと思います」
 
// \{早苗}「だから、そんな本をあの子に読んであげることもなかったと思います」
   
<0114> \{\m{B}} 『Là như vậy sao...?
+
<0114> \{\m{B}} 『Là thế ...』
 
// \{\m{B}} "Is that so...?"
 
// \{\m{B}} "Is that so...?"
 
// \{\m{B}}「そうですか…」
 
// \{\m{B}}「そうですか…」
   
<0115> Hết cách rồi. Tôi đành trông cậy vào trí nhớ của Nagisa thôi.
+
<0115> Hết cách rồi. Chỉ đành trông cậy vào trí nhớ của Nagisa thôi.
 
// There goes my last lead. I'll have to depend only on Nagisa's memories.
 
// There goes my last lead. I'll have to depend only on Nagisa's memories.
 
// 手がかりは途絶えた。これで頼りは渚自身の記憶だけだ。
 
// 手がかりは途絶えた。これで頼りは渚自身の記憶だけだ。
   
<0116> Chúng tôi lại tiếp tục đi bộ.
+
<0116> Chúng tôi lại tiếp tục thả bước.
 
// We begin walking again.
 
// We begin walking again.
 
// 俺たちは再び歩き始める。
 
// 俺たちは再び歩き始める。
   
<0117> \{Sanae} 『Cháu thất vọng lắm hả?』
+
<0117> \{Sanae} 『Cháu thất vọng hả?』
 
// \{Sanae} "Are you feeling down?"
 
// \{Sanae} "Are you feeling down?"
 
// \{早苗}「落ち込んでますか」
 
// \{早苗}「落ち込んでますか」
   
<0118> \{\m{B}} 『Vâng, một thút thôi ạ.』
+
<0118> \{\m{B}} 『Vâng, một chút ạ.』
 
// \{\m{B}} "Yeah, a bit."
 
// \{\m{B}} "Yeah, a bit."
 
// \{\m{B}}「ええ、少し」
 
// \{\m{B}}「ええ、少し」
   
<0119> \{Sanae} 『Chuyên đó có quan trọng không?』
+
<0119> \{Sanae} 『Chuyện đó có quan trọng không?』
 
// \{Sanae} "Is it something important?"
 
// \{Sanae} "Is it something important?"
 
// \{早苗}「大事なことなんですか?」
 
// \{早苗}「大事なことなんですか?」
   
<0120> \{\m{B}} 『 ạ.』
+
<0120> \{\m{B}} 『Cũng phần nào ạ.』
 
// \{\m{B}} "By itself, yes."
 
// \{\m{B}} "By itself, yes."
 
// \{\m{B}}「そうですね。それなりに」
 
// \{\m{B}}「そうですね。それなりに」
   
<0121> \{Sanae} 『Vậy cô sẽ cố suy nghĩ xem có nhớ ra được chút gì không.』
+
<0121> \{Sanae} 『Vậy cô sẽ ráng suy nghĩ xem có nhớ ra được chút gì không.』
 
// \{Sanae} "Then, I'll work hard to try and remember something."
 
// \{Sanae} "Then, I'll work hard to try and remember something."
 
// \{早苗}「では、何か思い出せるように頑張りますね」
 
// \{早苗}「では、何か思い出せるように頑張りますね」
   
<0122> \{\m{B}} 『Vâng, cháu nhờ cô đấy ạ.』
+
<0122> \{\m{B}} 『Vâng, nhờ cô ạ.』
 
// \{\m{B}} "Yes, please do that."
 
// \{\m{B}} "Yes, please do that."
 
// \{\m{B}}「ええ、お願いします」
 
// \{\m{B}}「ええ、お願いします」
   
<0123> Mải nói chuyện không để ý, khi nhận ra thì chúng tôi đã đứng trước bảng hiệu tiệm bánh mỳ.
+
<0123> Đến chừng để ý đến xung quanh thì chúng tôi đã đứng trước bảng hiệu Tiệm bánh mì Furukawa rồi.
 
// When we came to notice, we were standing in front of the Furukawa Bakery sign.
 
// When we came to notice, we were standing in front of the Furukawa Bakery sign.
 
// 気づくと古河パンと書かれた看板の前に立っていた。
 
// 気づくと古河パンと書かれた看板の前に立っていた。
Line 515: Line 516:
 
<0124> \{Sanae} 『
 
<0124> \{Sanae} 『
   
<0125> -san, Cháu thích Nagisa phải không?』
+
<0125> -san, cháu mến Nagisa phải không?』
 
// \{Sanae} "\m{A}-san, you like Nagisa, don't you?"
 
// \{Sanae} "\m{A}-san, you like Nagisa, don't you?"
 
// \{早苗}「\m{A}さんは、渚のことを好いてくれてるんですよね」
 
// \{早苗}「\m{A}さんは、渚のことを好いてくれてるんですよね」
   
<0126> \{\m{B}} 『Dạ, à...vâng.』
+
<0126> \{\m{B}} 『A, à... vâng.』
 
// \{\m{B}} "W-well... yeah."
 
// \{\m{B}} "W-well... yeah."
 
// \{\m{B}}「え、ええ…まぁ」
 
// \{\m{B}}「え、ええ…まぁ」
   
<0127> \{Sanae} 『Vậy hãy chắc sẽ thích mãi mãi nhé, cháu làm được chứ?』
+
<0127> \{Sanae} 『Vậy cháu hãy luôn yêu mến con như thế nhé?』
 
// \{Sanae} "Please be sure to like her forever, okay?"
 
// \{Sanae} "Please be sure to like her forever, okay?"
 
// \{早苗}「ずっと、好きでいてあげてくださいね」
 
// \{早苗}「ずっと、好きでいてあげてくださいね」
   
<0128> \{\m{B}} 『Hừm...』
+
<0128> \{\m{B}} 『À được...』
 
// \{\m{B}} "Hmm..."
 
// \{\m{B}} "Hmm..."
 
// \{\m{B}}「はぁ」
 
// \{\m{B}}「はぁ」
   
<0129> Tôi chỉ có thể cho cô ấy một câu trả lời ậm ừ như vậy.
+
<0129> Tôi lúng túng đến nỗi chỉ có thể nặn ra một câu trả lời nửa vời.
 
// I could only give a half-hearted reply.
 
// I could only give a half-hearted reply.
 
// 間の抜けた返事しかできなかった。
 
// 間の抜けた返事しかできなかった。
   
<0130> \{Akio} 『Ồ, chào mừng em quay lại.』
+
<0130> \{Akio} 『Ồ, mừng em quay lại.』
 
// \{Akio} "Oh, welcome back."
 
// \{Akio} "Oh, welcome back."
 
// \{秋生}「おぅ、おかえり」
 
// \{秋生}「おぅ、おかえり」
   
<0131> Bố già lúc này đang ngồi xổm bên dưới tấm bảng hiệu hút thuốc.
+
<0131> Bố già đang ngồi xổm dưới bảng hiệu, chào chúng tôi bằng một tay, tay còn lại cầm điếu thuốc.
 
// Under the sign was Pops, who squatted down at the floor, taking a smoke.
 
// Under the sign was Pops, who squatted down at the floor, taking a smoke.
 
// 看板の下、ウンコ座りで煙草をふかしていたオッサンが、片手をあげていた。
 
// 看板の下、ウンコ座りで煙草をふかしていたオッサンが、片手をあげていた。
   
<0132> \{\m{B}} 『Thế, ông nhớ thêm được điều gì không?』
+
<0132> \{\m{B}} 『Này, cậu còn nhớ ra được gì nữa không?』
 
// \{\m{B}} "Well, do you remember anything?"
 
// \{\m{B}} "Well, do you remember anything?"
 
// \{\m{B}}「なぁ、思い出せないか」
 
// \{\m{B}}「なぁ、思い出せないか」
   
<0133> \{Nagisa} 『Đó là câu chuyện xảy ra từ ngày xửa ngày xưa, lâu lắm rồi.』
+
<0133> \{Nagisa} 『Câu chuyện ấy đã xưa lắm rồi.』
 
// \{Nagisa} "It's a story from long, long ago."
 
// \{Nagisa} "It's a story from long, long ago."
 
// \{渚}「とてもとても昔の話なんです」
 
// \{渚}「とてもとても昔の話なんです」
   
<0134> \{Nagisa} 『Tớ không thể nhớ đã đọc ở một cuốn truyện tranh hay được nghe ai kể nữa.』
+
<0134> \{Nagisa} 『Tớ không thể nhớ đã đọc ở một cuốn sách tranh hay được nghe ai kể nữa.』
 
// \{Nagisa} "I can't remember if it came from a picture book or if someone told me."
 
// \{Nagisa} "I can't remember if it came from a picture book or if someone told me."
 
// \{渚}「それが絵本なのか、人から聞かされたのかも、思い出せないです」
 
// \{渚}「それが絵本なのか、人から聞かされたのかも、思い出せないです」
   
<0135> \{\m{B}} 『Thật vậy sao...?
+
<0135> \{\m{B}} 『Vậy sao...』
 
// \{\m{B}} "Really...?"
 
// \{\m{B}} "Really...?"
 
// \{\m{B}}「そっかよ…」
 
// \{\m{B}}「そっかよ…」
   
<0136> \{\m{B}} 『Thế cậu nhớ được những trong câu chuyện đó ?』
+
<0136> \{\m{B}} 『Cậu còn nhớ thêm tình tiết nào khác không?』
 
// \{\m{B}} "How much of the story do you remember?"
 
// \{\m{B}} "How much of the story do you remember?"
 
// \{\m{B}}「話の内容はどのくらい憶えてる」
 
// \{\m{B}}「話の内容はどのくらい憶えてる」
Line 571: Line 572:
 
// \{\m{B}}「いいよ、聞かせてくれ」
 
// \{\m{B}}「いいよ、聞かせてくれ」
   
<0139> \{Nagisa} 『Được rồi.』
+
<0139> \{Nagisa} 『Vâng.』
 
// \{Nagisa} "Okay."
 
// \{Nagisa} "Okay."
 
// \{渚}「はい」
 
// \{渚}「はい」
   
<0140> \{Nagisa} 『 thế giới này, một gái sống cô độc một mình.』
+
<0140> \{Nagisa} 『 gái luôn lẻ loi trong thế giới đó.』
 
// \{Nagisa} "In this world, there was a girl all alone."
 
// \{Nagisa} "In this world, there was a girl all alone."
 
// \{渚}「その女の子は世界にひとりっきりだったんです」
 
// \{渚}「その女の子は世界にひとりっきりだったんです」
   
<0141> \{Nagisa} 『Thật cô đơn, và cũng thật đau khổ.』
+
<0141> \{Nagisa} 『Thật cô đơn, và cũng đau khổ lắm thay.』
 
// \{Nagisa} "It was so lonely, and so painful."
 
// \{Nagisa} "It was so lonely, and so painful."
 
// \{渚}「とても寂しく、とても辛かったんです」
 
// \{渚}「とても寂しく、とても辛かったんです」
   
<0142> \{Nagisa} 『 đó,gái đã tạo ra một người bạn.』
+
<0142> \{Nagisa} 『Thế quyết định tạo ra một người bạn.』
 
// \{Nagisa} "She was making a friend there."
 
// \{Nagisa} "She was making a friend there."
 
// \{渚}「そこで、友達を作ることにしたんです」
 
// \{渚}「そこで、友達を作ることにしたんです」
   
<0143> \{Nagisa} 『Thu thập rác, ghép lại với nhau, gái đã tạo ra một con búp bê.』
+
<0143> \{Nagisa} 『 ấy thu thập phế liệu ghép chúng lại thành một con búp bê.』
 
// \{Nagisa} "Collecting junk, and putting it together, she made a doll."
 
// \{Nagisa} "Collecting junk, and putting it together, she made a doll."
 
// \{渚}「それはガラクタを集めて、組み上げた、一体の人形です」
 
// \{渚}「それはガラクタを集めて、組み上げた、一体の人形です」
   
<0144> \{Nagisa} 『Con búp bê ngay lập tức trả lời bắt đầu bước đến.』
+
<0144> \{Nagisa} 『Con búp bê đáp lại tâm tình của, bắt đầu cử động.』
 
// \{Nagisa} "This doll immediately responded to her, and began moving."
 
// \{Nagisa} "This doll immediately responded to her, and began moving."
 
// \{渚}「人形は、女の子の思いに応えて、動き始めました」
 
// \{渚}「人形は、女の子の思いに応えて、動き始めました」
   
<0145> \{Nagisa} 『Và như vậy cô gái đã không còn cô đơn nữa.』
+
<0145> \{Nagisa} 『Và như vậy cô gái không còn thấy cô đơn nữa.』
 
// \{Nagisa} "And like that, the girl was no longer alone."
 
// \{Nagisa} "And like that, the girl was no longer alone."
 
// \{渚}「こうして、女の子は寂しくなくなりました」
 
// \{渚}「こうして、女の子は寂しくなくなりました」
   
<0146> \{Nagisa} 『Hết rồi đấy.』
+
<0146> \{Nagisa} 『Tớ chỉ nhớ nhiêu đó thôi.』
 
// \{Nagisa} "That's all."
 
// \{Nagisa} "That's all."
 
// \{渚}「以上です」
 
// \{渚}「以上です」
   
<0147> \{\m{B}} 『Kết thúc chẳng vui cả, đúng không?』
+
<0147> \{\m{B}} 『Nhưng đó cái kết hậu ?』
 
// \{\m{B}} "That's not a happy end, is it?"
 
// \{\m{B}} "That's not a happy end, is it?"
 
// \{\m{B}}「それ、ハッピーエンドじゃねぇか」
 
// \{\m{B}}「それ、ハッピーエンドじゃねぇか」
   
<0148> \{\m{B}} 『Thậm chí, câu chuyện còn quá dở dang, chẳng có gì thú vị cả...』
+
<0148> \{\m{B}} 『Chưa kể câu chuyện còn lưng lửng thế nào ấy, nhạt phèo...』
 
// \{\m{B}} "Even more, it's only halfway through, it ain't interesting..."
 
// \{\m{B}} "Even more, it's only halfway through, it ain't interesting..."
 
// \{\m{B}}「しかも、中途半端だし、面白くねぇ…」
 
// \{\m{B}}「しかも、中途半端だし、面白くねぇ…」
   
<0149> \{Nagisa} 『Đây chỉm vẫn chỉ một nửa thôi.』
+
<0149> \{Nagisa} 『Không đâu. Vẫn chưa hết chuyện .』
 
// \{Nagisa} "No, this is still halfway through."
 
// \{Nagisa} "No, this is still halfway through."
 
// \{渚}「違います。まだ途中なんです」
 
// \{渚}「違います。まだ途中なんです」
   
<0150> \{Nagisa} 『Sẽ còn nữa chứ.』
+
<0150> \{Nagisa} 『Còn phần sau nữa.』
 
// \{Nagisa} "There's still more."
 
// \{Nagisa} "There's still more."
 
// \{渚}「まだまだ続きがあるんです」
 
// \{渚}「まだまだ続きがあるんです」
   
<0151> \{Nagisa} 『Đó sẽ một câu chuyện làm cậu thực sự cảm động.』
+
<0151> \{Nagisa} 『Chắc chắn nó sẽ lay động trái tim của cậu đấy.』
 
// \{Nagisa} "It's a story that really moves you."
 
// \{Nagisa} "It's a story that really moves you."
 
// \{渚}「とても感動できるお話だったんです」
 
// \{渚}「とても感動できるお話だったんです」
   
<0152> \{\m{B}} 『Cậu nói nghiêm túc đấy chứ...?』
+
<0152> \{\m{B}} 『Thế à...?』
 
// \{\m{B}} "Are you serious...?"
 
// \{\m{B}} "Are you serious...?"
 
// \{\m{B}}「本当かよ…」
 
// \{\m{B}}「本当かよ…」
   
<0153> Mặc điều ấy nói nghe thật ngớ ngẩn, tôi vẫn cảm thấy không yên trong lòng.
+
<0153> Ngoài mặt buông lời trêu chọc ấy như vậy, song thâm tâm tôi thật sự rúng động.
 
// Though it was stupid what she was saying, I was disturbed.
 
// Though it was stupid what she was saying, I was disturbed.
 
// 口では馬鹿にしたが、俺は動揺していた。
 
// 口では馬鹿にしたが、俺は動揺していた。
   
<0154> Chi tiết miêu tả con búo bê làm từ rác đẻ lại cho tôi ấn tượng sâu sắc.
+
<0154> Chi tiết con búp bê làm từ phế liệu tựa hồ mũi dao hữu hình đâm thẳng vào tim tôi.
 
// The words of a doll made of junk pierced a strong image into my heart.
 
// The words of a doll made of junk pierced a strong image into my heart.
 
// ガラクタの人形、という言葉が強いイメージで、心に突き刺さっていた。
 
// ガラクタの人形、という言葉が強いイメージで、心に突き刺さっていた。
   
<0155> Cảm giác này thế quái nào vậy?
+
<0155> Cảm giác quái gở vậy chứ?
 
// What the hell is this feeling?
 
// What the hell is this feeling?
 
// なんなんだろう、この感覚は。
 
// なんなんだろう、この感覚は。
   
<0156> vậy, tôi vẫn muốn biết hơn về nguồn gốc câu chuyện.
+
<0156> Tôi nhất định phải lần ra gốc gác của câu chuyện này cho bằng được.
 
// No matter what, I want to know more about where this story came from.
 
// No matter what, I want to know more about where this story came from.
 
// どうしても、その話の出所を知りたい。
 
// どうしても、その話の出所を知りたい。
   
<0157> \{Nagisa} 『Nhưng giờ tớ chỉ nhớ được vậy thôi, vì vậy nếu dựng vở kịch bằng kịch bản đó thì sẽ như vậy đó.』
+
<0157> \{Nagisa} 『Nhưng tớ chỉ nhớ được mỗi thế thôi. Nếu dựng thành kịch thì đành phải kết thúc đó.』
 
// \{Nagisa} "But that's all I can remember right now, so if I were to base a play on it, that would be about it."
 
// \{Nagisa} "But that's all I can remember right now, so if I were to base a play on it, that would be about it."
 
// \{渚}「でも思い出せるのはそこまでですから、劇でやるとしたら、今のところまでです」
 
// \{渚}「でも思い出せるのはそこまでですから、劇でやるとしたら、今のところまでです」
   
<0158> \{\m{B}} 『Nhưng tớ đã bảo không hay rồi mà. Cậu vẫn cứng đầu vậy hả?
+
<0158> \{\m{B}} 『Đã bảo chuyện nhạt phèo cụt ngủn mà. Cậu bướng bỉnh quá đấy.
 
// \{\m{B}} "But, I just said that's not interesting. You're a stubborn girl, aren't you?"
 
// \{\m{B}} "But, I just said that's not interesting. You're a stubborn girl, aren't you?"
 
// \{\m{B}}「だから、面白くねぇってば。聞かない子だな、おまえは」
 
// \{\m{B}}「だから、面白くねぇってば。聞かない子だな、おまえは」
   
<0159> \{Nagisa} 『Nhưng tớ thể làm được với câu chuyện như vậy.』
+
<0159> \{Nagisa} 『Nhưng nhờ ngắn vậy nên tớ mới độc diễn được chứ.』
 
// \{Nagisa} "But, I can do this alone with the story as it is."
 
// \{Nagisa} "But, I can do this alone with the story as it is."
 
// \{渚}「でも、今の話なら、ひとりでできるんです」
 
// \{渚}「でも、今の話なら、ひとりでできるんです」
   
<0160> \{\m{B}} 『, với một thế giới nơi gái sống độc.』
+
<0160> \{\m{B}} 『Phải nhỉ, ngoài cậu ra chắc chẳng ai chịu diễn cùng đâu.』
 
// \{\m{B}} "Yeah, with a world where she's all alone."
 
// \{\m{B}} "Yeah, with a world where she's all alone."
 
// \{\m{B}}「そうだな、世界にはひとりきりなんだもんな」
 
// \{\m{B}}「そうだな、世界にはひとりきりなんだもんな」
   
<0161> \{\m{B}} 『Nhưng truyện sẽ kết thúc chỉ với việc tạo ra một con búp bê từ rác, đúng không?』
+
<0161> \{\m{B}} 『Nhưng sẽ kết thúc chỉ bằng việc tạo ra một con búp bê từ rác, đúng không?』
 
// \{\m{B}} "But, it'll end with just making a doll, right?"
 
// \{\m{B}} "But, it'll end with just making a doll, right?"
 
// \{\m{B}}「でも人形作って、ハイ、おしまい、だろ?」
 
// \{\m{B}}「でも人形作って、ハイ、おしまい、だろ?」
   
<0162> \{\m{B}} 『Khôngphần giới thiệu dẫn dắt truyện gì cả. sẽ không thể hay được nếu không có một điểm nhấn nào.』
+
<0162> \{\m{B}} 『Chẳngtình tiết dẫn dắt gì cả. Làm sao thu hút khán giả nếu không có cao trào.』
 
// \{\m{B}} "There's no introduction to the story. It won't get exciting without a climax."
 
// \{\m{B}} "There's no introduction to the story. It won't get exciting without a climax."
 
// \{\m{B}}「話に起承転結がないぞ。クライマックスがなければ、盛り上がらない」
 
// \{\m{B}}「話に起承転結がないぞ。クライマックスがなければ、盛り上がらない」
   
<0163> \{\m{B}} 『Và nếu như vậy, khán giả sẽ không thích.』
+
<0163> \{\m{B}} 『Và nếu không đáng thu hút thì sẽ chẳng ai thèm xem cậu diễn đâu.』
 
// \{\m{B}} "If it doesn't get exciting, the audience won't go wild."
 
// \{\m{B}} "If it doesn't get exciting, the audience won't go wild."
 
// \{\m{B}}「盛り上がらなければ、客は喜ばない」
 
// \{\m{B}}「盛り上がらなければ、客は喜ばない」
   
<0164> \{\m{B}} 『Do vậy, một vở kịch như thế sẽ vở kịch thất bại.
+
<0164> \{\m{B}} 『Mục tiêu diễn một vở kịch mỹ mãn của cậu thiếu khán giả, thì kể như thất bại còn gì?
 
// \{\m{B}} "It's the goal of drama to show that sort of thing, so that would be the worst."
 
// \{\m{B}} "It's the goal of drama to show that sort of thing, so that would be the worst."
 
// \{\m{B}}「見せることを目的とした演劇なんだから、最低だぞ、それって」
 
// \{\m{B}}「見せることを目的とした演劇なんだから、最低だぞ、それって」
   
<0165> \{Nagisa} 『Là như vậy sao...?
+
<0165> \{Nagisa} 『Là vậy sao...』
 
// \{Nagisa} "Is that so...?"
 
// \{Nagisa} "Is that so...?"
 
// \{渚}「そうでしょうか…」
 
// \{渚}「そうでしょうか…」
   
<0166> Giọng cô ấy trầm xuống. Theo cách nào đó, cuộc nói chuyện trở thành cuộc thảo luận thế nào một vở bi kịch.
+
<0166> Giọng cô ấy chùng hẳn xuống. Nghe vậy, tôi mới chợt nhận ra đề tài cuộc nói chuyện đã đột ngột rẽ sang khía cạnh diễn xuất của .
 
// I notice her depressed voice. Somehow, this became a discussion about drama.
 
// I notice her depressed voice. Somehow, this became a discussion about drama.
 
// その落ち込んだ声で気づく。いつの間にか、演劇の話にすり替わっていた。
 
// その落ち込んだ声で気づく。いつの間にか、演劇の話にすり替わっていた。
   
<0167> \{\m{B}} 『Dù thế nào thì chúng ta cũng nên hoàn thành nốt phần còn lại của câu chuyện. Nếu làm được, vỏ kịch sẽ gây được xúc động sâu sắc như cậu nói.』
+
<0167> \{\m{B}} 『Dù cũng nên tìm ra diễn biến tiếp theo của câu chuyện. Nếu làm được, tớ tin là vở kịch sẽ thực sự xúc động như cậu nói.』
 
// \{\m{B}} "Anyways, let's figure out the rest of the story. If we do that, it'll become deeply moving, as you say it is."
 
// \{\m{B}} "Anyways, let's figure out the rest of the story. If we do that, it'll become deeply moving, as you say it is."
 
// \{\m{B}}「とにかく、話の先を探そう。そうすれば、きっとおまえの言うとおり、感動的な話になる」
 
// \{\m{B}}「とにかく、話の先を探そう。そうすれば、きっとおまえの言うとおり、感動的な話になる」
   
<0168> \{Nagisa} 『Nhưng chúng ta nên làm thế nào?』
+
<0168> \{Nagisa} 『Nhưng chúng ta nên làm đây?』
 
// \{Nagisa} "But, how shall we search?"
 
// \{Nagisa} "But, how shall we search?"
 
// \{渚}「でも、どうやって探すんですか」
 
// \{渚}「でも、どうやって探すんですか」
   
<0169> \{\m{B}} 『 lẽ sẽ đó trong kho. Nhưng thứ cũ thương để đó, vậy hãy di xem xem.』
+
<0169> \{\m{B}} 『Tìm trong tủ đồ hay kho của nhà cậu xem. Mấy thứ cũ kỹ thường cất trong đó.』
 
// \{\m{B}} "There might be something in the storage room. That sort of old stuff should be left there, so let's look."
 
// \{\m{B}} "There might be something in the storage room. That sort of old stuff should be left there, so let's look."
 
// \{\m{B}}「物置とか、なんなりとあるだろう。そういう古い物が残ってるところを探すんだよ」
 
// \{\m{B}}「物置とか、なんなりとあるだろう。そういう古い物が残ってるところを探すんだよ」
   
<0170> Suốt buổi chiều, hai chúng tôi xem xét nhà kho.
+
<0170> Hai chúng tôi lục tung cả nhà kho suốt buổi chiều.
 
// During the afternoon, the two of us look in there.
 
// During the afternoon, the two of us look in there.
 
// 午後からを使って、ふたりで物置を調べる。
 
// 午後からを使って、ふたりで物置を調べる。
   
<0171> \{Nagisa} 『Ah, ngạc nhiên chưa này!』
+
<0171> \{Nagisa} 『A, tuyệt vời chưa này!』
 
// \{Nagisa} "Ah, I found something amazing!"
 
// \{Nagisa} "Ah, I found something amazing!"
 
// \{渚}「あ、すごいもの、見つけました!」
 
// \{渚}「あ、すごいもの、見つけました!」
   
<0172> Nagisa đột nhiên gọi to.
+
<0172> Hiếm khi thấy Nagisa reo lên như vậy.
 
// Nagisa brought up an unusual voice.
 
// Nagisa brought up an unusual voice.
 
// 渚が珍しく声を張り上げる。
 
// 渚が珍しく声を張り上げる。
Line 711: Line 712:
 
// \{\m{B}}「どうした」
 
// \{\m{B}}「どうした」
   
<0174> \{Nagisa} 『Xem này!』
+
<0174> \{Nagisa} 『Cậu nhìn xem!』
 
// \{Nagisa} "Look!"
 
// \{Nagisa} "Look!"
 
// \{渚}「見てください」
 
// \{渚}「見てください」
   
<0175> Thứ làm cô ấy cười là...
+
<0175> Thứ làm cô ấy cười tươi rói là...
 
// Bringing a smile, it was...
 
// Bringing a smile, it was...
 
// にっこり笑って差し出すそれは…
 
// にっこり笑って差し出すそれは…
   
<0176> Một cái móc chìa khóa có hình dango
+
<0176> Một cái móc khóa có hình dango
   
 
<0177> .
 
<0177> .
Line 725: Line 726:
 
// だんごのキーホルダーだった。
 
// だんごのキーホルダーだった。
   
<0178> \{Nagisa} 『Tớ từng treo nó trên cặp khi đi học.』
+
<0178> \{Nagisa} 『Tớ từng treo nó trên cặp hồi còn học tiểu học.』
 
// \{Nagisa} "I put this on my bag while attending grade school."
 
// \{Nagisa} "I put this on my bag while attending grade school."
 
// \{渚}「小学生のとき、これを鞄に付けて、学校に行ってました」
 
// \{渚}「小学生のとき、これを鞄に付けて、学校に行ってました」
   
<0179> \{Nagisa} 『Tự dưng thấy nhớ ngày xưa quá.』
+
<0179> \{Nagisa} 『Nhớ ngày xưa ghê.』
 
// \{Nagisa} "It's nostalgic."
 
// \{Nagisa} "It's nostalgic."
 
// \{渚}「懐かしいです」
 
// \{渚}「懐かしいです」
   
<0180> \{Nagisa} 『Bây giờ tớ vẫn thích làm thế.』
+
<0180> \{Nagisa} 『Tớ muốn lại được treo lên và mang đến trường nữa quá.』
 
// \{Nagisa} "I'd still like to put this on, going to school."
 
// \{Nagisa} "I'd still like to put this on, going to school."
 
// \{渚}「また、付けて学校に行きたいです」
 
// \{渚}「また、付けて学校に行きたいです」
   
<0181> \{\m{B}} 『Guahhh...』
+
<0181> \{\m{B}} 『Hự...』
 
// \{\m{B}} "Guahhh..."
 
// \{\m{B}} "Guahhh..."
 
// \{\m{B}}「ぐは…」
 
// \{\m{B}}「ぐは…」
   
<0182> Còn tôi sẽ đi cạnh ấy, không phải vậy chứ...?
+
<0182> tôi sẽ phải đi bên cạnh một người như thế sao...?
 
// And I'd be walking beside her, wouldn't I...?
 
// And I'd be walking beside her, wouldn't I...?
 
// その隣を歩くのは俺じゃないか…。
 
// その隣を歩くのは俺じゃないか…。
   
<0183> \{\m{B}} 『Cậu sẽ không mang khi tốt nghiệp chứ, đúng không...?
+
<0183> \{\m{B}} 『Cậu nên từ bỏ cái sở thích ấy đi vừa...』
 
// \{\m{B}} "You've graduated out of that, haven't you...?"
 
// \{\m{B}} "You've graduated out of that, haven't you...?"
 
// \{\m{B}}「おまえ、そういうの卒業しろよな…」
 
// \{\m{B}}「おまえ、そういうの卒業しろよな…」
   
<0184> \{Nagisa} 『Sao lại không nhỉ? Trông thật dễ thương.』
+
<0184> \{Nagisa} 『Sao vậy? Trông dễ thương thế này cơ mà.』
 
// \{Nagisa} "Why? It's cute."
 
// \{Nagisa} "Why? It's cute."
 
// \{渚}「はい? 可愛いです」
 
// \{渚}「はい? 可愛いです」
Line 761: Line 762:
 
// \{渚}「だんご、だんごっ」
 
// \{渚}「だんご、だんごっ」
   
<0188> từ lúc ấy, ấy chỉ hát, còn chuyện tìm kiếm thì chả tiến triển.
+
<0188> Thế ấy cứ say sưa ngâm nga mãi, việc tìm kiếm thế chẳng có tiến triển.
 
// And from that point, she was just singing, not making any progress at all.
 
// And from that point, she was just singing, not making any progress at all.
 
// それからは、歌ってばかりでちっとも作業が進まない。
 
// それからは、歌ってばかりでちっとも作業が進まない。
   
<0189> Ngay khi chúng tôi định từ bỏ việc tìm kiếm...
+
<0189> Ngay lúc tôi toan bỏ cuộc thì...
 
// Just when we gave up...
 
// Just when we gave up...
 
// 諦めかけた頃…
 
// 諦めかけた頃…
   
<0190> \{Akio} 『Ai đang hát bài hát dở ẹc trong kho đấy?』
+
<0190> \{Akio} 『Ai đang hát cái bài quê xệ đó trong kho đấy?』
 
// \{Akio} "Who is it that's singing such an embarrassing song in the storage room?"
 
// \{Akio} "Who is it that's singing such an embarrassing song in the storage room?"
 
// \{秋生}「誰だ、物置で恥ずかしい歌を歌ってる奴は」
 
// \{秋生}「誰だ、物置で恥ずかしい歌を歌ってる奴は」
   
<0191> Bố già đã đến.
+
<0191> Bố già hiện hình.
 
// Pops appeared.
 
// Pops appeared.
 
// オッサンが現れた。
 
// オッサンが現れた。
Line 785: Line 786:
 
// \{秋生}「なんだ、渚か」
 
// \{秋生}「なんだ、渚か」
   
<0194> \{Akio} 『Con làm gì ở chỗ như này?』
+
<0194> \{Akio} 『Con làm gì ở chỗ này thế?』
 
// \{Akio} "What are you doing in a place like this?"
 
// \{Akio} "What are you doing in a place like this?"
 
// \{秋生}「どうした、何してる、こんなところで」
 
// \{秋生}「どうした、何してる、こんなところで」
   
<0195> \{Nagisa} 『Tìm vài thứ thôi ạ.』
+
<0195> \{Nagisa} 『Bọn con tìm vài thứ thôi ạ.』
 
// \{Nagisa} "Looking for something."
 
// \{Nagisa} "Looking for something."
 
// \{渚}「探し物です」
 
// \{渚}「探し物です」
   
<0196> \{Akio} 『Là cái gì vậy? Con yêu, nếu con hỏi thì người ba đáng tin cậy này sẽ tìm cho con mà.』
+
<0196> \{Akio} 『Là cái gì vậy, cục cưng? Nếu con hỏi thì người ba uy tín lẫy lừng này sẽ tìm cho con mà.』
 
// \{Akio} "What would it be? If you ask, your reliable father can go look for it, my darling."
 
// \{Akio} "What would it be? If you ask, your reliable father can go look for it, my darling."
 
// \{秋生}「何をだ。言えば、おまえの頼りになる父が探してやるぞ、娘よ」
 
// \{秋生}「何をだ。言えば、おまえの頼りになる父が探してやるぞ、娘よ」
   
<0197> \{Nagisa} 『Nói về điều đó... tớ đang tìm cái gì ý nhỉ?』
+
<0197> \{Nagisa} 『Nói mới nhớ... tớ đang tìm cái gì ấy nhỉ?』
 
// \{Nagisa} "Speaking of which... what was it I was looking for?"
 
// \{Nagisa} "Speaking of which... what was it I was looking for?"
 
// \{渚}「そういえば…探し物って、なんなんでしょう」
 
// \{渚}「そういえば…探し物って、なんなんでしょう」
   
<0198> Naggisa nhìn tôi.
+
<0198> Nagisa nhìn tôi.
 
// Nagisa looked at me.
 
// Nagisa looked at me.
 
// 渚が俺の顔を見た。
 
// 渚が俺の顔を見た。
   
<0199> \{\m{B}} 『Một thứ đó của cậu cậu nhớ ý.』
+
<0199> \{\m{B}} 『Những vật lưu giữ kỷ niệm của cậu.』
 
// \{\m{B}} "Something of yours that you remember."
 
// \{\m{B}} "Something of yours that you remember."
 
// \{\m{B}}「思い出の品だよ、おまえの」
 
// \{\m{B}}「思い出の品だよ、おまえの」
   
<0200> \{Nagisa} 『Đúng rồi, là ức của con.』
+
<0200> \{Nagisa} 『Đúng rồi, là kỷ niệm của con.』
 
// \{Nagisa} "That's right, my memories."
 
// \{Nagisa} "That's right, my memories."
 
// \{渚}「そうです。わたしの思い出です」
 
// \{渚}「そうです。わたしの思い出です」
   
<0201> \{Akio} 『 không có ở đây đâu.』
+
<0201> \{Akio} 『Chúng không có ở đây đâu.』
 
// \{Akio} "It's not in this place."
 
// \{Akio} "It's not in this place."
 
// \{秋生}「こんなところにはない」
 
// \{秋生}「こんなところにはない」
   
<0202> Một phản ứng lạnh lùng.
+
<0202> Ông ta lạnh lùng đáp lại.
 
// A cold response.
 
// A cold response.
 
// 冷たく言い放った。
 
// 冷たく言い放った。
   
<0203> \{Akio} 『 đây chỉ nhưng thứ vớ vẩn thôi.』
+
<0203> \{Akio} 『Nơi này chỉ toàn những thứ bỏ đi vớ vẩn thôi.』
 
// \{Akio} "There's only stupid stuff around here."
 
// \{Akio} "There's only stupid stuff around here."
 
// \{秋生}「ここにあるのは、くだらない物ばかりだ」
 
// \{秋生}「ここにあるのは、くだらない物ばかりだ」
   
<0204> \{\m{B}} 『Được thôi, chúng tôi sẽ vẫn muốn tìm.』
+
<0204> \{\m{B}} 『Thế cũng được. Tìm tiếp nào.』
 
// \{\m{B}} "That's fine, we still want to look."
 
// \{\m{B}} "That's fine, we still want to look."
 
// \{\m{B}}「それでもいい。探したいんだ」
 
// \{\m{B}}「それでもいい。探したいんだ」
Line 837: Line 838:
 
// \{渚}「でも、これ、ありました」
 
// \{渚}「でも、これ、ありました」
   
<0207> Cô ấy chìa cái móc chìa khóa hình dango ra.
+
<0207> Cô ấy giơ móc khóa ra.
 
// She shows the keyholder.
 
// She shows the keyholder.
 
// キーホルダーを見せる。
 
// キーホルダーを見せる。
   
<0208> \{Akio} 『À ...ba thấy rồi. Ừm, chỉ có vậy thôi. Không còn gì khác ở đây đâu.』
+
<0208> \{Akio} 『À, ... ba thấy rồi. Chỉ có vậy thôi. Không còn gì khác đâu.』
 
// \{Akio} "Y-yeah... I see. Well, that's all there is. There ain't anything else here."
 
// \{Akio} "Y-yeah... I see. Well, that's all there is. There ain't anything else here."
 
// \{秋生}「あ、ああ…そうか。あるのはそれだけだ。それ以外には何もねぇよ」
 
// \{秋生}「あ、ああ…そうか。あるのはそれだけだ。それ以外には何もねぇよ」
   
<0209> \{Akio} 『Thế nên hai đứa hãy về phòng đi.』
+
<0209> \{Akio} 『Thế nên nhanh vào trong nhà đi.』
 
// \{Akio} "So head back to the room."
 
// \{Akio} "So head back to the room."
 
// \{秋生}「だから、部屋に戻れ」
 
// \{秋生}「だから、部屋に戻れ」
Line 853: Line 854:
 
// \{\m{B}}「………」
 
// \{\m{B}}「………」
   
<0211> \{Akio} 『Nào nhóc, về phòng mà làm cái đó ám muội đi.』
+
<0211> \{Akio} 『Đôi trẻ hai đứa về phòng mà ve vãn nhau như bọn thanh niên thường làm ấy.』
 
// \{Akio} "Come on, young man, go do something fishy in the room."
 
// \{Akio} "Come on, young man, go do something fishy in the room."
 
// \{秋生}「ほら、若者らしく、部屋でチチクリ合ってろ」
 
// \{秋生}「ほら、若者らしく、部屋でチチクリ合ってろ」
   
<0212> \{Akio} 『Hả, mình đang nói cái quái thế này---?!』
+
<0212> \{Akio} 『Khoan, mắc chứng ta lại đi vẽ đường cho hươu chạy chứ——?!』
 
// \{Akio} "Hey, what the hell am I suggesting---?!"
 
// \{Akio} "Hey, what the hell am I suggesting---?!"
 
// \{秋生}「って、何を推奨してんだよ、俺はああぁっ!」
 
// \{秋生}「って、何を推奨してんだよ、俺はああぁっ!」
   
<0213> \{Akio} 『Sao chú mày ngốc thế, ta sẽ cắt hết thứ ngớ ngẩn đó.
+
<0213> \{Akio} 『Thằng khốn, mi giở trò thật ta cắt đó!
 
// \{Akio} "Why you idiot, I'm gonna cut that stupid thing off."
 
// \{Akio} "Why you idiot, I'm gonna cut that stupid thing off."
 
// \{秋生}「この野郎、チョン切るぞ」
 
// \{秋生}「この野郎、チョン切るぞ」
Line 869: Line 870:
 
// \{\m{B}}「何をだよっ…」
 
// \{\m{B}}「何をだよっ…」
   
<0215> \{Akio} 『Thôi nào, đi nhanh lên!』
+
<0215> \{Akio} 『Thôi, đi nhanh lên!』
 
// \{Akio} "Come on, go, go!"
 
// \{Akio} "Come on, go, go!"
 
// \{秋生}「おら、いけいけっ」
 
// \{秋生}「おら、いけいけっ」
   
<0216> Ông ấy tóm lấy hai chúng tôi rồi kéo ra ngoài.
+
<0216> Ông ấy túm tay hai chúng tôi rồi kéo ra ngoài.
 
// Grabbing us, he pulled us out.
 
// Grabbing us, he pulled us out.
 
// 腕を捕まれ、放り出された。
 
// 腕を捕まれ、放り出された。
   
<0217> \{\m{B}} 『Ông già của cậu hành động thật đáng nghi.』
+
<0217> \{\m{B}} 『Ông già của cậu hành xử đáng nghi lắm.』
 
// \{\m{B}} "Your old man's acting kinda suspicious."
 
// \{\m{B}} "Your old man's acting kinda suspicious."
 
// \{\m{B}}「なんか、怪しかったぞ、おまえの親父」
 
// \{\m{B}}「なんか、怪しかったぞ、おまえの親父」
   
<0218> \{\m{B}} 『Tớ đoán có thứ gì đó ở đó?
+
<0218> \{\m{B}} 『Chắc là trong kho thật sự có thứ gì đó.
 
// \{\m{B}} "I guess there might be something there?"
 
// \{\m{B}} "I guess there might be something there?"
 
// \{\m{B}}「やっぱりあの物置になんか、あるんじゃないのか」
 
// \{\m{B}}「やっぱりあの物置になんか、あるんじゃないのか」
   
<0219> \{Nagisa} 『Nhưng ông ấy đã bảo không có gì rồi mà...』
+
<0219> \{Nagisa} 『Nhưng ba đã bảo không có gì rồi mà...』
 
// \{Nagisa} "But, he said there was nothing..."
 
// \{Nagisa} "But, he said there was nothing..."
 
// \{渚}「でも、何もないって言ってましたから…」
 
// \{渚}「でも、何もないって言ってましたから…」
   
<0220> Nagisa nghịch cái móc chìa khóa trong tay. Có vẻ ấy đã tạm hài lòng với điều đó.
+
<0220> Nagisa mẩn nghịch móc khóa trong tay. Có lẽ chỉ thứ này thôi đã đủ làm toại nguyện rồi.
 
// Nagisa played with the keyholder in her hand. She was half-satisfied with just that, it seems.
 
// Nagisa played with the keyholder in her hand. She was half-satisfied with just that, it seems.
 
// 渚は手の中のキーホルダーで遊んでいる。それだけで十分満足しているようだった。
 
// 渚は手の中のキーホルダーで遊んでいる。それだけで十分満足しているようだった。
   
<0221> \{\m{B}} 『Nhưng nếu không tìm, chúng ta không thể dựng vở kịch dược.
+
<0221> \{\m{B}} 『Nhưng nếu không tìm ra thì làm sao dựng thành kịch được?
 
// \{\m{B}} "But, if we don't look, we can't perform the play."
 
// \{\m{B}} "But, if we don't look, we can't perform the play."
 
// \{\m{B}}「でも、探さないと、演劇できないだろ」
 
// \{\m{B}}「でも、探さないと、演劇できないだろ」
   
<0222> \{Nagisa} 『Chúng ta thể, chỉ cần câu chuyện như vậy thôi.』
+
<0222> \{Nagisa} 『Được mà. Tớ nghĩ câu chuyện dừng lại ở đó là đủ hay rồi.』
 
// \{Nagisa} "We can, with the story as it is."
 
// \{Nagisa} "We can, with the story as it is."
 
// \{渚}「できます。あのままのお話でいいと思います」
 
// \{渚}「できます。あのままのお話でいいと思います」
   
<0223> \{\m{B}} 『Tôi tự hỏi...』
+
<0223> \{\m{B}} 『Thật không đó...?
 
// \{\m{B}} "I wonder..."
 
// \{\m{B}} "I wonder..."
 
// \{\m{B}}「そうかよ…」
 
// \{\m{B}}「そうかよ…」
   
<0224> Ngay từ đầu, tôi người duy nhất muốn biết toàn bộ chi tiết nguồn gốc câu chuyện.
+
<0224> Cuối cùng, tôi trở thành người duy nhất muốn biết chi tiết câu chuyện cùng nguồn gốc của .
 
// To begin with, I was the only one who wanted to know the full details about the origin of this story.
 
// To begin with, I was the only one who wanted to know the full details about the origin of this story.
 
// そもそも話の全貌や、出所を知りたいのは俺だけなのだ。
 
// そもそも話の全貌や、出所を知りたいのは俺だけなのだ。
   
  +
<0225> Bất giác tôi chùn bước, không thiết đào sâu thêm nữa.
<0225> Ngoài ra nhìn thế nào thì chuyện này cũng thật miễn cưỡng
 
 
// Beyond that, this is extorting.
 
// Beyond that, this is extorting.
 
// これ以上、無理強いするのもためらわれた。
 
// これ以上、無理強いするのもためらわれた。
   
<0226> \{Nagisa} 『Well then...』
+
<0226> \{Nagisa} 『Giờ thì...』
// \{Nagisa} "Ừm, giờ thì..."
+
// \{Nagisa} "Well then..."
 
// \{渚}「では…」
 
// \{渚}「では…」
   
Line 921: Line 922:
 
// 渚が立ち上がっていた。
 
// 渚が立ち上がっていた。
   
<0228> \{Nagisa} 『Tớ muốn luyện tập chút. Cậu đi không,\ \
+
<0228> \{Nagisa} 『Tớ muốn luyện tập một chút. Cậu đi cùng nhé,\ \
   
 
<0229> -kun?』
 
<0229> -kun?』
Line 927: Line 928:
 
// \{渚}「練習したいと思います。\m{B}くん、付き合ってもらえますか」
 
// \{渚}「練習したいと思います。\m{B}くん、付き合ってもらえますか」
   
<0230> \{\m{B}} (Cho dù đang là Tuần lễ vàng
+
<0230> \{\m{B}} (Cho dù đang là \g{Tuần lễ Vàng}={Tuần lễ Vàng là khoảng thời gian nghỉ liên tiếp nhân một số ngày quốc lễ của Nhật Bản, kéo dài từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5.}
   
<0231> \ ư...)
+
<0231> \ ư...?)
 
// \{\m{B}} (Even though this is Golden Week...)
 
// \{\m{B}} (Even though this is Golden Week...)
 
// \{\m{B}}(ゴールデンウィークだってのになぁ…)
 
// \{\m{B}}(ゴールデンウィークだってのになぁ…)
   
<0232> \{\m{B}} (Chúng ta thực sự không định dành cả ngày chỉ để vất vả tập kịch đáy chứ...?)
+
<0232> \{\m{B}} (Bận tập kịch đến nỗi không cả thời gian hẹn ...)
 
// \{\m{B}} (We're not really going on a date just working real hard on drama, are we...?)
 
// \{\m{B}} (We're not really going on a date just working real hard on drama, are we...?)
 
// \{\m{B}}(演劇に一生懸命で、デートだってしてないじゃないか、俺たち…)
 
// \{\m{B}}(演劇に一生懸命で、デートだってしてないじゃないか、俺たち…)
   
<0233> Tôi tiếp tục quan sát Nagisa đang luyện tập.
+
<0233> Tôi duỗi người ngồi đó quan sát Nagisa luyện tập.
 
// I continued to look at Nagisa, practicing.
 
// I continued to look at Nagisa, practicing.
 
// 俺は渚の練習姿を眺め続けていた。
 
// 俺は渚の練習姿を眺め続けていた。

Latest revision as of 08:11, 28 September 2021

Icon dango.gif Trang SEEN Clannad tiếng Việt này đã hoàn chỉnh và sẽ sớm xuất bản.
Mọi bản dịch đều được quản lý từ VnSharing.net, xin liên hệ tại đó nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về bản dịch này.

Xin xem Template:Clannad VN:Hoàn thành để biết thêm thông tin.

Đội ngũ dịch[edit]

Người dịch

Chỉnh sửa & Hiệu đính

Bản thảo[edit]

// Resources for SEEN6503.TXT

#character 'Sanae'
// '早苗'
#character 'Akio'
// '秋生'
#character '*B'
#character 'Người phụ nữ'
// '女性'
#character 'Nagisa'
// '渚'

// From SEEN6900 Chapter 8

<0000> Thứ Bảy, 3 tháng 5
// May 3 (Saturday)
// 5月3日(土)

<0001> Nỗi niềm canh cánh đeo bám tôi mãi không dứt.
// I was pulled back the entire time.
// ずっと引っかかっていた。

<0002> Kể từ khi Nagisa cho tôi biết nội dung vở kịch.
// From hearing the story of Nagisa's play.
// 渚から劇の話を聞いてから。

<0003> ──『Chuyện kể về một cô gái duy nhất còn tồn tại trên thế gian.』
// It's the story of a world, where there's only one girl left all alone.
// ──世界にたったひとり残された女の子の話です。

<0004> Có cảm giác như tôi đã từng nghe qua nó trước đây.
//It feels like I've seen this same thing.
// 同じような情景を見た気がする。

<0005> Nhưng vào lúc nào mới được?
// Since when have I?
// それはいつのことだろう。

<0006> Và chính xác thì đó là gì?
// And what exactly was it?
// そして、それは、なんだったのだろう。

<0007> Một giấc mơ chăng? Hay có thể, tôi đã từng ở đó?
// Was it a dream? Or possibly, that I was there?
// 夢なのか、あるいは、そこに俺自身がいたのか。

<0008> Tôi không sao nhớ được bất kỳ chi tiết nào.
// I can't remember a single thing.
// なにひとつ思い出せない。

<0009> Nhưng nó lại tương đồng với mô tả của Nagisa một cách lạ lùng.
// But, it feels the same as Nagisa's story.
// けど、渚の話に同じ手触りを感じた。

<0010> Như thể tôi đã từng tận mắt nhìn thấy cảnh tượng ấy vậy.
// The feeling of having seen this scene once before.
// かつて見た風景と同じ感触だった。

<0011> Tôi rời phòng.
// I leave my room.
// 部屋を出る。

<0012> \{Sanae} 『Bánh em làm chỉ là đồ dùng sinh hoạt của Tiệm bánh mì Furukawa sao...!』
// \{Sanae} "My bread's luggage for the Furukawa Bakery, isn't it---?!"
// \{早苗}「わたしは古河パンのお荷物なんですねーっ!」

<0013> Sanae-san chạy vụt qua tôi, òa khóc nức nở.
// Sanae-san ran out in front, crying.
// 泣きながら早苗さんが、目の前を走りすぎていった。

<0014> \{Akio} 『ANH YÊU CHÚNG MÀ————!!!』
// \{Akio} "I LOVE IT-----!!"
// \{秋生}「俺は大好きだーーーーっ!」

<0015> Và đuổi theo sau cô ấy là bố già, tọng đầy một họng bánh mì.
// And after her was Pops, with bread stuffed in his mouth.
// その後をパンを口にくわえたオッサンが追いかけていった。

<0016> Chỉ là khung cảnh thường ngày thôi, nhưng...
// A familiar scene but...
// 見慣れた光景だが…。

<0017> Do có vài điều muốn hỏi, tôi bèn đuổi theo họ.
// I also had something I wanted to ask, so I chased after them.
// 訊きたいことがあったので、俺もその後を追う。

<0018> \{Akio} 『Hộc, hộc...』
// \{Akio} "Huff, puff..."
// \{秋生}「はぁ、はぁ…」

<0019> Bố già đứng ở cửa sau.
// Pops stood at the back door.
// オッサンが、裏口で立ちつくしていた。

<0020> \{Akio} 『Chết chửa... Ta bị bắt quả tang dùng chỗ bánh mì của Sanae làm gối ngủ...』
// \{Akio} "Oh man... I was caught sleeping on Sanae's bread as a pillow..."
// \{秋生}「しくったぜ…早苗のパンを枕代わりにして寝ていたところを見つかっちまった」

<0021> \{Akio} 『Nhưng đúng là ngủ trên thứ đó sướng phải biết.』
// \{Akio} "This is pretty good as a pillow though, ain't it?"
// \{秋生}「枕としてはちょうどいいんだ、これが」

<0022> Sanae-san có lẽ đã bỏ ra ngoài bằng cửa sau. Lúc này hẳn cô đang vừa chạy vòng vòng khu phố vừa ôm mặt khóc.
// Sanae-san probably left out the back door. She's likely crying somewhere, running around the neighborhood.
// 早苗さんはその裏口から外に出てしまったようだ。泣きながら近所を走り回っているのだろう。

<0023> \{Akio} 『Muốn thử không nhóc?』
// \{Akio} "You wanna try it?"
// \{秋生}「おまえも使ってみるか」

<0024> \{\m{B}} 『À, không cần.』
// \{\m{B}} "Nah, I'm good."
// \{\m{B}}「いや、いーです」

<0025> \{Akio} 『Không thích à? Chậc, sao lúc nào cũng chỉ có mình ta sắm vai tên khốn vô lại thế hả?』
// \{Akio} "Really? Tch. I'll always be the lone scoundrel."
// \{秋生}「そうかよ。ちっ、いつだって、俺ひとりが悪者だぜ」

<0026> Bởi vì ông lúc nào cũng làm mấy việc dở người chứ còn sao nữa.
// I think you're the only one who would.
// それだけのことをしていると思うが。

<0027> \{\m{B}} 『Bố già, tôi hỏi một chút được không?』
// \{\m{B}} "Pops, I got something to ask, is that fine?"
// \{\m{B}}「オッサン、訊きたいことがあるんだけど、いいか」

<0028> \{Akio} 『Nếu chú mày thừa nhận đã sai khiến ta dùng bánh mì của Sanae làm gối, ta sẽ giải đáp hết mọi thứ mi cần.』
// \{Akio} "Giving me that order, if you make Sanae's bread a pillow, I'll tell you whatever you want."
// \{秋生}「おまえが俺に命令して、早苗のパンを枕にしたことにしてくれれば、なんだって教えてやろう」

<0029> \{\m{B}} 『Và ông thật sự nghĩ rằng Sanae-san sẽ tin điều đó ư?』
// \{\m{B}} "There's no way Sanae-san would believe that."
// \{\m{B}}「そんな嘘を早苗さんが信じるわけないだろ」

<0030> \{Akio} 『Hừm, thằng lỏi nhà ngươi luôn ra vẻ đạo đức giả trước mặt Sanae...』
// \{Akio} "Hmph, putting on some hypocritical show in front of Sanae, you truthfully grotesque rascal!"
// \{秋生}「ふん、早苗の前では偽善者を装いやがって、この腹グロ野郎が」

<0031> \{Akio} 『Nếu mi dám làm cho Sanae khóc thì không xong với ta đâu nhé.』
// \{Akio} "I wouldn't be fine if someone were to make Sanae-san cry."
// \{秋生}「早苗を泣かしたら承知しねぇぞ」

<0032> \{\m{B}} 『Nhưng chính ông vừa làm thế mà?』
// \{\m{B}} "Didn't you make her cry just now?"
// \{\m{B}}「今、あんた泣かしてたじゃないか」

<0033> \{Akio} 『Ta làm gì kệ ta, thằng ngốc này.』
// \{Akio} "I'm okay with \bthat\u, idiot."
// \{秋生}「俺はいいんだよ、馬鹿」

<0034> \{Akio} 『Nếu có kẻ nào khác ngoài ta khiến Sanae khóc, thì đời hắn coi như bế mạc. Liệu hồn mà ghi nhớ lấy, đồ gian thương.』
// \{Akio} "If anyone else were to make her cry, they're dead meat. Remember that, you crook!"
// \{秋生}「俺以外があいつを泣かせたら、命はねぇぞ、よく覚えておけ、この悪徳商人がっ」

<0035> \{\m{B}} 『Ông đang miêu tả chính mình đấy à?』
// \{\m{B}} "That's you, isn't it?"
// \{\m{B}}「そりゃ、あんただろ」

<0036> \{Akio} 『Mi giỡn mặt hả?!』
// \{Akio} "What?!"
// \{秋生}「なんだとぅ!?」

<0037> Màn đối đáp ngớ ngẩn này sẽ chẳng thể đi đến đâu.
// This discussion isn't making any progress.
// 一向に話が進まない。

<0038> \{\m{B}} 『Ông có từng kể cho Nagisa nghe câu chuyện cổ tích nào không?』
// \{\m{B}} "Did you tell Nagisa a fairytale?"
// \{\m{B}}「渚に童話を聞かせたか」

<0039> Tôi xẵng giọng.
// I rudely ask.
// 俺はぶしつけに訊いた。

<0040> \{Akio} 『Hử? Chú mày đang nói cái gì thế?』
// \{Akio} "Hmm? What you talking about?"
// \{秋生}「あん?  なんの話だよ」

<0041> \{\m{B}} 『Lúc cậu ấy còn nhỏ, ông có từng kể truyện cổ tích không?』
// \{\m{B}} "When she was young, did you tell her any fairytales?"
// \{\m{B}}「小さい頃にだよ。渚に童話を話して聞かせたか?」

<0042> \{\m{B}} 『Mà cũng không hẳn là truyện cổ tích. Câu chuyện đó kể về cô gái duy nhất còn tồn tại trên thế gian.』
// \{\m{B}} "It's probably not even a fairytale. It's a story about a world where there's a girl all alone."
// \{\m{B}}「童話じゃないかもしれない。世界にひとり残された女の子の話だ」

<0043> \{Akio} 『Thứ quỷ gì vậy?』
// \{Akio} "What the hell's that?"
// \{秋生}「なんだよ、そりゃ」

<0044> \{\m{B}} 『Cố nhớ lại đi. Chuyện hệ trọng lắm.』
// \{\m{B}} "Please remember. It's not an easy thing."
// \{\m{B}}「思い出してくれ。結構大事なことなんだ」

<0045> Tôi nhìn bố già với vẻ nghiêm trang.
// I looked at Pops with serious eyes.
// 俺は真剣な目で、オッサンを見た。

<0046> Ông ta hiểu ý tôi, liền nhắm mắt lại và lục lọi trong ký ức.
// He caught onto that seriousness, and then closing his eyes, remembering as much as he can.
// それが伝わると、オッサンは目を閉じて、思い出そうと努めた。

<0047> \{Akio} 『Còn chi tiết nào nữa không?』
// \{Akio} "Was there anything?"
// \{秋生}「他に、手がかりは」

<0048> \{\m{B}} 『Câu chuyện diễn ra vào mùa đông.』
// \{\m{B}} "It's a tale of winter."
// \{\m{B}}「冬の物語だ」

<0049> \{Akio} 『Mùa đông à...』
// \{Akio} "Winter..."
// \{秋生}「冬か…」

<0050> Khoanh tay lại, ông ta suy ngẫm.
// He folds his arms, thinking.
// 腕組みをして考える。

<0051> \{Akio} 『.........』
// \{秋生}「………」

<0052> Rồi mở mắt ra.
// 目を開けた。

<0053> \{Akio} 『Xin lỗi nhé, nhưng ta không nhớ ra gì cả.』
// \{Akio} "Sorry man, but I've got no clue."
// \{秋生}「わりぃが俺に心当たりはねぇ」

<0054> \{\m{B}} 『Thế à...』
// \{\m{B}} "I see..."
// \{\m{B}}「そうか…」

<0055> \{Akio} 『Đi hỏi Sanae xem.』
// \{Akio} "Go ask Sanae."
// \{秋生}「早苗に訊いてくれ」

<0056> \{\m{B}} 『Chắc vậy. Tôi sẽ hỏi cô ấy. Làm phí thời gian của ông rồi.』
// \{\m{B}} "I guess. I'll do that, I've got time."
// \{\m{B}}「そうだな。そうするよ。時間取らせた」

<0057> \{Akio} 『Này, nhóc con.』
// \{Akio} "Hey, brat."
// \{秋生}「おい、小僧」

<0058> Tôi vừa dợm bước đi thì bố già gọi cản.
// He calls me just as I run off.
// 去ろうとした俺を呼び止めた。

<0059> \{\m{B}} 『Hả?』
// \{\m{B}} "Hmm?"
// \{\m{B}}「あん?」

<0060> \{Akio} 『Ta không rõ thứ mà chú mày đang cố tìm kiếm.』
// \{Akio} "I'm not getting in the way of your question or anything."
// \{秋生}「おまえが何を詮索しようとしているかはしらねぇ」

<0061> \{Akio} 『Nhưng nếu biết được điều gì, đừng nói với Nagisa. Hãy kể với ta trước.』
// \{Akio} "But, if you figure anything out, don't tell Nagisa. Tell me first."
// \{秋生}「けどな、もし、何かがわかっても渚には言うな。まず俺に言え」

<0062> \{Akio} 『Được chứ?』
// \{Akio} "Okay?"
// \{秋生}「いいな」

<0063> Một ánh nhìn nghiêm nghị khác thường.
// An unusually stern look.
// 珍しく、真面目だった。

<0064> \{\m{B}} 『Ờ, tôi hiểu rồi, bố già.』
// \{\m{B}} "Yeah, I got it, Pops."
// \{\m{B}}「ああ、わかったよ、オッサン」

<0065> Tôi đi tìm Sanae-san.
// I look for Sanae-san.
// 早苗さんを探す。

<0066> Tôi quyết định đi hỏi hàng xóm trước. Bà ấy đang dọn dẹp sân vườn.
// For now, I'll go and ask the woman cleaning the garden.
// とりあえず、庭掃除をしていた隣近所の女性に訊いてみることにする。

<0067> \{\m{B}} 『Cô có thấy Sanae-san chạy ra qua cửa sau không ạ?』
// \{\m{B}} "Did Sanae-san come out the back door?"
// \{\m{B}}「早苗さん、裏口から出てきませんでしたか」

<0068> \{Người phụ nữ} 『Có, và vẫn khóc như mọi hôm.』
// \{Người phụ nữ} "Yes, she came out crying as always."
// \{女性}「ええ、いつものように泣いて出てきましたよ」

<0069> Ấn tượng sâu đậm với xóm giềng luôn sao...?
// As I thought, she's infamous here...
// やはり、近所では有名らしい…。

<0070> \{Người phụ nữ} 『Cứ để vậy đi, rồi cô ấy sẽ quay về ngay thôi mà.』
// \{Người phụ nữ} "If you leave her be, she'll come back."
// \{女性}「放っておけば、帰ってきますよ」

<0071> Người phụ nữ mỉm cười tiếp tục công việc, như thể đó chẳng qua là một thước phim hài thường nhật.
// Smiling, the woman continued that usual scenery of hers.
// 笑いながら、それが微笑ましい日常風景であるかのように女性は続けた。

<0072> \{\m{B}} 『Chắc là thế thật, nhưng cháu có việc cần tìm cô ấy gấp. Cô ấy đi hướng nào vậy ạ?』
// \{\m{B}} "Well, that's true but, I've got something to do. Which way did she go?"
// \{\m{B}}「まあ、そうなんでしょうけど、用があるんです。どっちに行きましたか」

<0073> \{Người phụ nữ} 『Hồi sáng là lối đó.』
// \{Người phụ nữ} "She went that way this morning."
// \{女性}「今朝は、あっちでしたよ」

<0074> \{\m{B}} 『Cảm ơn cô.』
// \{\m{B}} "Thank you."
// \{\m{B}}「どうも」

<0075> Tôi đi theo hướng người phụ nữ đó chỉ.
// I began walking in the direction where the woman pointed.
// 女性が指さしたほうに、俺は歩き始めた。

<0076> Và nhìn thấy Sanae-san đang lê bước thất thểu.
// Sanae-san was teeter-tattering alone.
// 早苗さんがひとりでとぼとぼと歩いていた。

<0077> \{\m{B}} 『Sanae-san!』
// \{\m{B}} "Sanae-san!"
// \{\m{B}}「早苗さん」

<0078> Tôi gọi to.
// I bring up my voice.
// 俺は声をかける。

<0079> \{Sanae} 『Ể, vâng?』
// \{Sanae} "Eh, yes?"
// \{早苗}「え、はい」

<0080> Cô ấy nhìn quanh và dụi mắt.
// Turning around, she rubbed her eyes.
// 振り向いて、目をごしごしと擦る。

<0081> Làm vậy, trông cô thật giống Nagisa.
// When you look at her like this, she's just like Nagisa.
// こうして見ると、本当に渚にそっくりだ。

<0082> Giống đến nỗi tim tôi lỡ mất một nhịp.
// Almost makes me skip a heartbeat.
// どきっとするほどに。

<0083> \{Sanae} 『Sao cháu lại ra đây thế,\ \

<0084> -san?』
// \{Sanae} "What brings you around here, \m{A}-san?"
// \{早苗}「\m{A}さん、こんなところまでどうしましたか」

<0085> \{\m{B}} 『Cũng không có gì ạ. Cháu chỉ đi loanh quanh chút thôi. Đang trên đường về.』
// \{\m{B}} "Nothing really. I just happened to be taking a walk. We should probably head back."
// \{\m{B}}「いや、別に。散歩してただけですよ。もう、戻るところ」

<0086> \{Sanae} 『Vậy, ta về cùng nhau nhé?』
// \{Sanae} "Then, let's return together."
// \{早苗}「じゃ、一緒に戻りましょう」

<0087> \{\m{B}} 『Vâng.』
// \{\m{B}} "Yeah."
// \{\m{B}}「はい」

<0088> Chúng tôi thả bộ bên nhau.
// We began walking side by side.
// ふたり並んで歩き始める。

<0089> Khi chỉ còn một quãng ngắn nữa là đến nhà, tôi liền hỏi cô ấy.
// The house isn't that far away. I should ask her right away.
// 家はそんなに遠くない。今すぐ訊くべきだった。

<0090> \{\m{B}} 『Sanae-san, cháu hỏi cô việc này nhé?』
// \{\m{B}} "Sanae-san, I've got something to ask. Is that fine?"
// \{\m{B}}「早苗さん、訊きたいことがあるんです。いいですか」

<0091> \{Sanae} 『Ừ, sao thế cháu?』
// \{Sanae} "Yes, what is it?"
// \{早苗}「はい、なんでしょう」

<0092> \{\m{B}} 『Hồi Nagisa còn nhỏ, cô có từng kể cho cậu ấy nghe truyện cổ tích không?』
// \{\m{B}} "In the past, did you tell Nagisa some fairytale?"
// \{\m{B}}「昔、小さい渚に童話を話して聞かせたりしましたか」

<0093> \{\m{B}} 『Mà cũng không hẳn là truyện cổ tích. Nó kể về một cô gái duy nhất còn tồn tại trên thế gian.』
// \{\m{B}} "It's probably not even a fairytale. It's about a world where there's a girl all alone."
// \{\m{B}}「それは童話じゃないかもしれない。世界にひとり残された女の子の話です」

<0094> \{\m{B}} 『Chuyện xảy ra vào mùa đông.』
// \{\m{B}} "A story of winter."
// \{\m{B}}「冬の話です」

<0095> \{Sanae} 『Hưm...』
// \{Sanae} "Hmm..."
// \{早苗}「うーん…」

<0096> Cô ấy dừng bước và ngẫm nghĩ hết sức đăm chiêu.
// Stopping, she seriously thinks it over.
// 足を止めて、真剣に考え込む。

<0097> \{Sanae} 『Cô đã từng đọc cho con bé nghe sách tranh.』
// \{Sanae} "I've read her a picture book."
// \{早苗}「それは、絵本を読んであげたりはしました」

<0098> \{Sanae} 『Nhưng không chắc câu chuyện cháu nói có nằm trong đó không.』
// \{Sanae} "But, I don't quite know if that story is in there."
// \{早苗}「でも、その中に、そんな話があったかどうかはわかりません」

<0099> \{Sanae} 『Cháu còn nhớ chi tiết nào khác chứ?』
// \{Sanae} "Was there anything else?"
// \{早苗}「他に手がかりはないんですか?」

<0100> \{\m{B}} 『Không ạ...』
// \{\m{B}} "Ehh...?"
// \{\m{B}}「ええ…」

<0101> \{Sanae} 『Cháu có biết kết thúc truyện thế nào không?』
// \{Sanae} "Do you know what the ending was?"
// \{早苗}「結末はどんなだったか、わからないですか?」

<0102> \{\m{B}} 『Tiếc là cũng không ạ.』
// \{\m{B}} "No, not that either."
// \{\m{B}}「ええ、それも」

<0103> Khoan đã... Nagisa đã nói gì ấy nhỉ?
// Well... did Nagisa tell me that?
// いや…渚はなんて言っていただろうか。

<0104> ───『Câu chuyện ấy buồn, buồn vô cùng... Lấy bối cảnh ảo mộng vào một ngày mùa đông...』
// --- It's a very, very sad tale; an illusionary story set in the day of winter.
// ──それはとてもとても悲しい、冬の日の幻想物語なんです。

<0105> Một câu chuyện buồn vô cùng sao...?
// Very, very sad...
// とてもとても悲しい…

<0106> Nếu nó khiến cho cô ấy phải buồn, thì chắc không thể nào là kết thúc có hậu rồi.
// The impression of this story being really sad shouldn't mean that this will have a happy ending at all.
// ハッピーエンドで終わって、その話の印象が、とても悲しいものにはならないはずだった。

<0107> \{\m{B}} 『...Câu chuyện ấy có một cái kết buồn.』
// \{\m{B}} "... It's a very sad ending."
// \{\m{B}}「…とても悲しい結末です」

<0108> Thế nên tôi trả lời.
// That's why I said that.
// だから、俺はそう言っていた。

<0109> \{Sanae} 『Vậy à...』
// \{Sanae} "I see..."
// \{早苗}「そう…」

<0110> \{Sanae} 『Có lẽ cái kết ấy đã hằn sâu trong ký ức của con bé.』
// \{Sanae} "Then, it should have left an impression."
// \{早苗}「なら、印象に残るはずですね」

<0111> \{\m{B}} 『Vâng.』
// \{\m{B}} "Yeah."
// \{\m{B}}「ええ」

<0112> \{Sanae} 『Nhưng cô không nhớ ra gì cả. Cô sẽ không kể một chuyện buồn như vậy đâu...』
// \{Sanae} "But, there isn't one. To begin with, I haven't told such a sad story..."
// \{早苗}「でも、印象にはありません。そもそもわたしは悲しいお話が苦手ですから…」

<0113> \{Sanae} 『Nên khó có khả năng nó nằm trong những quyển sách mà cô từng đọc cho con bé lắm.』
// \{Sanae} "That's why I think I haven't read her such a book."
// \{早苗}「だから、そんな本をあの子に読んであげることもなかったと思います」

<0114> \{\m{B}} 『Là thế ạ...』
// \{\m{B}} "Is that so...?"
// \{\m{B}}「そうですか…」

<0115> Hết cách rồi. Chỉ đành trông cậy vào trí nhớ của Nagisa thôi.
// There goes my last lead. I'll have to depend only on Nagisa's memories.
// 手がかりは途絶えた。これで頼りは渚自身の記憶だけだ。

<0116> Chúng tôi lại tiếp tục thả bước.
// We begin walking again.
// 俺たちは再び歩き始める。

<0117> \{Sanae} 『Cháu thất vọng hả?』
// \{Sanae} "Are you feeling down?"
// \{早苗}「落ち込んでますか」

<0118> \{\m{B}} 『Vâng, một chút ạ.』
// \{\m{B}} "Yeah, a bit."
// \{\m{B}}「ええ、少し」

<0119> \{Sanae} 『Chuyện đó có quan trọng không?』
// \{Sanae} "Is it something important?"
// \{早苗}「大事なことなんですか?」

<0120> \{\m{B}} 『Cũng phần nào ạ.』
// \{\m{B}} "By itself, yes."
// \{\m{B}}「そうですね。それなりに」

<0121> \{Sanae} 『Vậy cô sẽ ráng suy nghĩ xem có nhớ ra được chút gì không.』
// \{Sanae} "Then, I'll work hard to try and remember something."
// \{早苗}「では、何か思い出せるように頑張りますね」

<0122> \{\m{B}} 『Vâng, nhờ cô ạ.』
// \{\m{B}} "Yes, please do that."
// \{\m{B}}「ええ、お願いします」

<0123> Đến chừng để ý đến xung quanh thì chúng tôi đã đứng trước bảng hiệu Tiệm bánh mì Furukawa rồi.
// When we came to notice, we were standing in front of the Furukawa Bakery sign.
// 気づくと古河パンと書かれた看板の前に立っていた。

<0124> \{Sanae} 『

<0125> -san, cháu mến Nagisa phải không?』
// \{Sanae} "\m{A}-san, you like Nagisa, don't you?"
// \{早苗}「\m{A}さんは、渚のことを好いてくれてるんですよね」

<0126> \{\m{B}} 『A, à... vâng.』
// \{\m{B}} "W-well... yeah."
// \{\m{B}}「え、ええ…まぁ」

<0127> \{Sanae} 『Vậy cháu hãy luôn yêu mến con bé như thế nhé?』
// \{Sanae} "Please be sure to like her forever, okay?"
// \{早苗}「ずっと、好きでいてあげてくださいね」

<0128> \{\m{B}} 『À được...』
// \{\m{B}} "Hmm..."
// \{\m{B}}「はぁ」

<0129> Tôi lúng túng đến nỗi chỉ có thể nặn ra một câu trả lời nửa vời.
// I could only give a half-hearted reply.
// 間の抜けた返事しかできなかった。

<0130> \{Akio} 『Ồ, mừng em quay lại.』
// \{Akio} "Oh, welcome back."
// \{秋生}「おぅ、おかえり」

<0131> Bố già đang ngồi xổm dưới bảng hiệu, chào chúng tôi bằng một tay, tay còn lại cầm điếu thuốc.
// Under the sign was Pops, who squatted down at the floor, taking a smoke.
// 看板の下、ウンコ座りで煙草をふかしていたオッサンが、片手をあげていた。

<0132> \{\m{B}} 『Này, cậu còn nhớ ra được gì nữa không?』
// \{\m{B}} "Well, do you remember anything?"
// \{\m{B}}「なぁ、思い出せないか」

<0133> \{Nagisa} 『Câu chuyện ấy đã xưa lắm rồi.』
// \{Nagisa} "It's a story from long, long ago."
// \{渚}「とてもとても昔の話なんです」

<0134> \{Nagisa} 『Tớ không thể nhớ đã đọc ở một cuốn sách tranh hay được nghe ai kể nữa.』
// \{Nagisa} "I can't remember if it came from a picture book or if someone told me."
// \{渚}「それが絵本なのか、人から聞かされたのかも、思い出せないです」

<0135> \{\m{B}} 『Vậy sao...』
//  \{\m{B}} "Really...?"
// \{\m{B}}「そっかよ…」

<0136> \{\m{B}} 『Cậu còn nhớ thêm tình tiết nào khác không?』
// \{\m{B}} "How much of the story do you remember?"
// \{\m{B}}「話の内容はどのくらい憶えてる」

<0137> \{Nagisa} 『Ít lắm.』
// \{Nagisa} "Even just a little of that."
// \{渚}「それもほんの少しです」

<0138> \{\m{B}} 『Cũng được, kể tớ nghe đi.』
// \{\m{B}} "That's fine, please tell me."
// \{\m{B}}「いいよ、聞かせてくれ」

<0139> \{Nagisa} 『Vâng.』
// \{Nagisa} "Okay."
// \{渚}「はい」

<0140> \{Nagisa} 『Cô gái luôn lẻ loi trong thế giới đó.』
// \{Nagisa} "In this world, there was a girl all alone."
// \{渚}「その女の子は世界にひとりっきりだったんです」

<0141> \{Nagisa} 『Thật cô đơn, và cũng đau khổ lắm thay.』
// \{Nagisa} "It was so lonely, and so painful."
// \{渚}「とても寂しく、とても辛かったんです」

<0142> \{Nagisa} 『Thế là cô quyết định tạo ra một người bạn.』
// \{Nagisa} "She was making a friend there."
// \{渚}「そこで、友達を作ることにしたんです」

<0143> \{Nagisa} 『Cô ấy thu thập phế liệu và ghép chúng lại thành một con búp bê.』
// \{Nagisa} "Collecting junk, and putting it together, she made a doll."
// \{渚}「それはガラクタを集めて、組み上げた、一体の人形です」

<0144> \{Nagisa} 『Con búp bê đáp lại tâm tình của cô, bắt đầu cử động.』
// \{Nagisa} "This doll immediately responded to her, and began moving."
// \{渚}「人形は、女の子の思いに応えて、動き始めました」

<0145> \{Nagisa} 『Và như vậy cô gái không còn thấy cô đơn nữa.』
// \{Nagisa} "And like that, the girl was no longer alone."
// \{渚}「こうして、女の子は寂しくなくなりました」

<0146> \{Nagisa} 『Tớ chỉ nhớ nhiêu đó thôi.』
// \{Nagisa} "That's all."
// \{渚}「以上です」

<0147> \{\m{B}} 『Nhưng đó là cái kết có hậu mà?』
// \{\m{B}} "That's not a happy end, is it?"
// \{\m{B}}「それ、ハッピーエンドじゃねぇか」

<0148> \{\m{B}} 『Chưa kể câu chuyện còn lưng lửng thế nào ấy, nhạt phèo...』
// \{\m{B}} "Even more, it's only halfway through, it ain't interesting..."
// \{\m{B}}「しかも、中途半端だし、面白くねぇ…」

<0149> \{Nagisa} 『Không đâu. Vẫn chưa hết chuyện mà.』
// \{Nagisa} "No, this is still halfway through."
// \{渚}「違います。まだ途中なんです」

<0150> \{Nagisa} 『Còn phần sau nữa.』
// \{Nagisa} "There's still more."
// \{渚}「まだまだ続きがあるんです」

<0151> \{Nagisa} 『Chắc chắn nó sẽ lay động trái tim của cậu đấy.』
// \{Nagisa} "It's a story that really moves you."
// \{渚}「とても感動できるお話だったんです」

<0152> \{\m{B}} 『Thế cơ à...?』
// \{\m{B}} "Are you serious...?"
// \{\m{B}}「本当かよ…」

<0153> Ngoài mặt buông lời trêu chọc cô ấy như vậy, song thâm tâm tôi thật sự rúng động.
// Though it was stupid what she was saying, I was disturbed.
// 口では馬鹿にしたが、俺は動揺していた。

<0154> Chi tiết con búp bê làm từ phế liệu tựa hồ mũi dao hữu hình đâm thẳng vào tim tôi.
// The words of a doll made of junk pierced a strong image into my heart.
// ガラクタの人形、という言葉が強いイメージで、心に突き刺さっていた。

<0155> Cảm giác quái gở gì vậy chứ?
// What the hell is this feeling?
// なんなんだろう、この感覚は。

<0156> Tôi nhất định phải lần ra gốc gác của câu chuyện này cho bằng được.
// No matter what, I want to know more about where this story came from.
// どうしても、その話の出所を知りたい。

<0157> \{Nagisa} 『Nhưng tớ chỉ nhớ được mỗi thế thôi. Nếu dựng thành kịch thì đành phải kết thúc ở đó.』
// \{Nagisa} "But that's all I can remember right now, so if I were to base a play on it, that would be about it."
// \{渚}「でも思い出せるのはそこまでですから、劇でやるとしたら、今のところまでです」

<0158> \{\m{B}} 『Đã bảo là chuyện nhạt phèo cụt ngủn mà. Cậu bướng bỉnh quá đấy.』
// \{\m{B}} "But, I just said that's not interesting. You're a stubborn girl, aren't you?"
// \{\m{B}}「だから、面白くねぇってば。聞かない子だな、おまえは」

<0159> \{Nagisa} 『Nhưng nhờ nó ngắn vậy nên tớ mới độc diễn được chứ.』
// \{Nagisa} "But, I can do this alone with the story as it is."
// \{渚}「でも、今の話なら、ひとりでできるんです」

<0160> \{\m{B}} 『Phải nhỉ, ngoài cậu ra chắc chẳng ai chịu diễn cùng đâu.』
// \{\m{B}} "Yeah, with a world where she's all alone."
// \{\m{B}}「そうだな、世界にはひとりきりなんだもんな」

<0161> \{\m{B}} 『Nhưng nó sẽ kết thúc chỉ bằng việc tạo ra một con búp bê từ rác, đúng không?』
// \{\m{B}} "But, it'll end with just making a doll, right?"
// \{\m{B}}「でも人形作って、ハイ、おしまい、だろ?」

<0162> \{\m{B}} 『Chẳng có tình tiết dẫn dắt gì cả. Làm sao thu hút khán giả nếu không có cao trào.』
// \{\m{B}} "There's no introduction to the story. It won't get exciting without a climax."
// \{\m{B}}「話に起承転結がないぞ。クライマックスがなければ、盛り上がらない」

<0163> \{\m{B}} 『Và nếu không có gì đáng thu hút thì sẽ chẳng ai thèm xem cậu diễn đâu.』
// \{\m{B}} "If it doesn't get exciting, the audience won't go wild."
// \{\m{B}}「盛り上がらなければ、客は喜ばない」

<0164> \{\m{B}} 『Mục tiêu diễn một vở kịch mỹ mãn của cậu mà thiếu khán giả, thì kể như thất bại còn gì?』
// \{\m{B}} "It's the goal of drama to show that sort of thing, so that would be the worst."
// \{\m{B}}「見せることを目的とした演劇なんだから、最低だぞ、それって」

<0165> \{Nagisa} 『Là vậy sao...』
// \{Nagisa} "Is that so...?"
// \{渚}「そうでしょうか…」

<0166> Giọng cô ấy chùng hẳn xuống. Nghe vậy, tôi mới chợt nhận ra đề tài cuộc nói chuyện đã đột ngột rẽ sang khía cạnh diễn xuất của cô.
// I notice her depressed voice. Somehow, this became a discussion about drama.
// その落ち込んだ声で気づく。いつの間にか、演劇の話にすり替わっていた。

<0167> \{\m{B}} 『Dù gì cũng nên tìm ra diễn biến tiếp theo của câu chuyện. Nếu làm được, tớ tin là vở kịch sẽ thực sự xúc động như cậu nói.』
// \{\m{B}} "Anyways, let's figure out the rest of the story. If we do that, it'll become deeply moving, as you say it is."
// \{\m{B}}「とにかく、話の先を探そう。そうすれば、きっとおまえの言うとおり、感動的な話になる」

<0168> \{Nagisa} 『Nhưng chúng ta nên làm gì đây?』
// \{Nagisa} "But, how shall we search?"
// \{渚}「でも、どうやって探すんですか」

<0169> \{\m{B}} 『Tìm trong tủ đồ hay kho của nhà cậu xem. Mấy thứ cũ kỹ thường cất trong đó.』
// \{\m{B}} "There might be something in the storage room. That sort of old stuff should be left there, so let's look."
// \{\m{B}}「物置とか、なんなりとあるだろう。そういう古い物が残ってるところを探すんだよ」

<0170> Hai chúng tôi lục tung cả nhà kho suốt buổi chiều.
// During the afternoon, the two of us look in there.
// 午後からを使って、ふたりで物置を調べる。

<0171> \{Nagisa} 『A, tuyệt vời chưa này!』
// \{Nagisa} "Ah, I found something amazing!"
// \{渚}「あ、すごいもの、見つけました!」

<0172> Hiếm khi thấy Nagisa reo lên như vậy.
// Nagisa brought up an unusual voice.
// 渚が珍しく声を張り上げる。

<0173> \{\m{B}} 『Cái gì thế?』
// \{\m{B}} "What is it?"
// \{\m{B}}「どうした」

<0174> \{Nagisa} 『Cậu nhìn xem!』
// \{Nagisa} "Look!"
// \{渚}「見てください」

<0175> Thứ làm cô ấy cười tươi rói là...
// Bringing a smile, it was...
// にっこり笑って差し出すそれは…

<0176> Một cái móc khóa có hình dango

<0177> .
// A dango keyholder.
// だんごのキーホルダーだった。

<0178> \{Nagisa} 『Tớ từng treo nó trên cặp hồi còn học tiểu học.』
// \{Nagisa} "I put this on my bag while attending grade school."
// \{渚}「小学生のとき、これを鞄に付けて、学校に行ってました」

<0179> \{Nagisa} 『Nhớ ngày xưa ghê.』
// \{Nagisa} "It's nostalgic."
// \{渚}「懐かしいです」

<0180> \{Nagisa} 『Tớ muốn lại được treo nó lên và mang đến trường nữa quá.』
// \{Nagisa} "I'd still like to put this on, going to school."
// \{渚}「また、付けて学校に行きたいです」

<0181> \{\m{B}} 『Hự...』
// \{\m{B}} "Guahhh..."
// \{\m{B}}「ぐは…」

<0182> Và tôi sẽ phải đi bên cạnh một người như thế sao...?
// And I'd be walking beside her, wouldn't I...?
// その隣を歩くのは俺じゃないか…。

<0183> \{\m{B}} 『Cậu nên từ bỏ cái sở thích ấy đi là vừa...』
// \{\m{B}} "You've graduated out of that, haven't you...?"
// \{\m{B}}「おまえ、そういうの卒業しろよな…」

<0184> \{Nagisa} 『Sao vậy? Trông dễ thương thế này cơ mà.』
// \{Nagisa} "Why? It's cute."
// \{渚}「はい?  可愛いです」

<0185> \{Nagisa} 『Dango

<0186> ~ dango

<0187> ~!』
// \{Nagisa} "Dango~ dango~!"
// \{渚}「だんご、だんごっ」

<0188> Thế là cô ấy cứ say sưa ngâm nga mãi, việc tìm kiếm vì thế chẳng có tiến triển gì.
// And from that point, she was just singing, not making any progress at all.
// それからは、歌ってばかりでちっとも作業が進まない。

<0189> Ngay lúc tôi toan bỏ cuộc thì...
// Just when we gave up...
// 諦めかけた頃…

<0190> \{Akio} 『Ai đang hát cái bài quê xệ đó trong kho đấy?』
// \{Akio} "Who is it that's singing such an embarrassing song in the storage room?"
// \{秋生}「誰だ、物置で恥ずかしい歌を歌ってる奴は」

<0191> Bố già hiện hình.
// Pops appeared.
// オッサンが現れた。

<0192> \{\m{B}} 『Con gái ông chứ ai.』
// \{\m{B}} "Your daughter."
// \{\m{B}}「あんたの娘だ」

<0193> \{Akio} 『Cái gì, Nagisa á?』
// \{Akio} "What, Nagisa?"
// \{秋生}「なんだ、渚か」

<0194> \{Akio} 『Con làm gì ở chỗ này thế?』
// \{Akio} "What are you doing in a place like this?"
// \{秋生}「どうした、何してる、こんなところで」

<0195> \{Nagisa} 『Bọn con tìm vài thứ thôi ạ.』
// \{Nagisa} "Looking for something."
// \{渚}「探し物です」

<0196> \{Akio} 『Là cái gì vậy, cục cưng? Nếu con hỏi thì người ba uy tín lẫy lừng này sẽ tìm cho con mà.』
// \{Akio} "What would it be? If you ask, your reliable father can go look for it, my darling."
// \{秋生}「何をだ。言えば、おまえの頼りになる父が探してやるぞ、娘よ」

<0197> \{Nagisa} 『Nói mới nhớ... tớ đang tìm cái gì ấy nhỉ?』
// \{Nagisa} "Speaking of which... what was it I was looking for?"
// \{渚}「そういえば…探し物って、なんなんでしょう」

<0198> Nagisa nhìn tôi.
// Nagisa looked at me.
// 渚が俺の顔を見た。

<0199> \{\m{B}} 『Những vật lưu giữ kỷ niệm của cậu.』
// \{\m{B}} "Something of yours that you remember."
// \{\m{B}}「思い出の品だよ、おまえの」

<0200> \{Nagisa} 『Đúng rồi, là kỷ niệm của con.』
// \{Nagisa} "That's right, my memories."
// \{渚}「そうです。わたしの思い出です」

<0201> \{Akio} 『Chúng không có ở đây đâu.』
// \{Akio} "It's not in this place."
// \{秋生}「こんなところにはない」

<0202> Ông ta lạnh lùng đáp lại.
// A cold response.
// 冷たく言い放った。

<0203> \{Akio} 『Nơi này chỉ toàn những thứ bỏ đi vớ vẩn thôi.』
// \{Akio} "There's only stupid stuff around here."
// \{秋生}「ここにあるのは、くだらない物ばかりだ」

<0204> \{\m{B}} 『Thế cũng được. Tìm tiếp nào.』
// \{\m{B}} "That's fine, we still want to look."
// \{\m{B}}「それでもいい。探したいんだ」

<0205> \{Akio} 『Đừng tìm nữa, không có gì ở đây đâu.』
// \{Akio} "Don't look, there's nothing there."
// \{秋生}「探すな、何もねぇ」

<0206> \{Nagisa} 『Nhưng, có cái này nè ba.』
// \{Nagisa} "But, there's this."
// \{渚}「でも、これ、ありました」

<0207> Cô ấy giơ móc khóa ra.
// She shows the keyholder.
// キーホルダーを見せる。

<0208> \{Akio} 『À, ờ... ba thấy rồi. Chỉ có vậy thôi. Không còn gì khác đâu.』
// \{Akio} "Y-yeah... I see. Well, that's all there is. There ain't anything else here."
// \{秋生}「あ、ああ…そうか。あるのはそれだけだ。それ以外には何もねぇよ」

<0209> \{Akio} 『Thế nên nhanh vào trong nhà đi.』
// \{Akio} "So head back to the room."
// \{秋生}「だから、部屋に戻れ」

<0210> \{\m{B}} 『.........』
// \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}}「………」

<0211> \{Akio} 『Đôi trẻ hai đứa về phòng mà ve vãn nhau như bọn thanh niên thường làm ấy.』
// \{Akio} "Come on, young man, go do something fishy in the room."
// \{秋生}「ほら、若者らしく、部屋でチチクリ合ってろ」

<0212> \{Akio} 『Khoan, mắc chứng gì ta lại đi vẽ đường cho hươu chạy chứ——?!』
// \{Akio} "Hey, what the hell am I suggesting---?!"
// \{秋生}「って、何を推奨してんだよ、俺はああぁっ!」

<0213> \{Akio} 『Thằng khốn, mi mà giở trò thật là ta cắt đó!』
// \{Akio} "Why you idiot, I'm gonna cut that stupid thing off."
// \{秋生}「この野郎、チョン切るぞ」

<0214> \{\m{B}} 『Cắt cái gì cơ...?』
// \{\m{B}} "Cut what...?"
// \{\m{B}}「何をだよっ…」

<0215> \{Akio} 『Thôi, đi nhanh lên!』
// \{Akio} "Come on, go, go!"
// \{秋生}「おら、いけいけっ」

<0216> Ông ấy túm tay hai chúng tôi rồi kéo ra ngoài.
// Grabbing us, he pulled us out.
// 腕を捕まれ、放り出された。

<0217> \{\m{B}} 『Ông già của cậu hành xử đáng nghi lắm.』
// \{\m{B}} "Your old man's acting kinda suspicious."
// \{\m{B}}「なんか、怪しかったぞ、おまえの親父」

<0218> \{\m{B}} 『Chắc là trong kho thật sự có thứ gì đó.』
// \{\m{B}} "I guess there might be something there?"
// \{\m{B}}「やっぱりあの物置になんか、あるんじゃないのか」

<0219> \{Nagisa} 『Nhưng ba đã bảo không có gì rồi mà...』
// \{Nagisa} "But, he said there was nothing..."
// \{渚}「でも、何もないって言ってましたから…」

<0220> Nagisa mê mẩn nghịch móc khóa trong tay. Có lẽ chỉ thứ này thôi đã đủ làm cô toại nguyện rồi.
// Nagisa played with the keyholder in her hand. She was half-satisfied with just that, it seems.
// 渚は手の中のキーホルダーで遊んでいる。それだけで十分満足しているようだった。

<0221> \{\m{B}} 『Nhưng nếu không tìm ra thì làm sao dựng thành kịch được?』
// \{\m{B}} "But, if we don't look, we can't perform the play."
// \{\m{B}}「でも、探さないと、演劇できないだろ」

<0222> \{Nagisa} 『Được mà. Tớ nghĩ câu chuyện dừng lại ở đó là đủ hay rồi.』
// \{Nagisa} "We can, with the story as it is."
// \{渚}「できます。あのままのお話でいいと思います」

<0223> \{\m{B}} 『Thật không đó...?』
// \{\m{B}} "I wonder..."
// \{\m{B}}「そうかよ…」

<0224> Cuối cùng, tôi trở thành người duy nhất muốn biết chi tiết câu chuyện cùng nguồn gốc của nó.
// To begin with, I was the only one who wanted to know the full details about the origin of this story.
// そもそも話の全貌や、出所を知りたいのは俺だけなのだ。

<0225> Bất giác tôi chùn bước, không thiết đào sâu thêm nữa.
// Beyond that, this is extorting.
// これ以上、無理強いするのもためらわれた。

<0226> \{Nagisa} 『Giờ thì...』
// \{Nagisa} "Well then..."
// \{渚}「では…」

<0227> Nagisa đứng dậy.
// Nagisa stood up.
// 渚が立ち上がっていた。

<0228> \{Nagisa} 『Tớ muốn luyện tập một chút. Cậu đi cùng nhé,\ \

<0229> -kun?』
// \{Nagisa} "I'd like to go practice. Would you come as well, \m{B}-kun?"
// \{渚}「練習したいと思います。\m{B}くん、付き合ってもらえますか」

<0230> \{\m{B}} (Cho dù đang là \g{Tuần lễ Vàng}={Tuần lễ Vàng là khoảng thời gian nghỉ liên tiếp nhân một số ngày quốc lễ của Nhật Bản, kéo dài từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5.}

<0231> \ ư...?)
// \{\m{B}} (Even though this is Golden Week...)
// \{\m{B}}(ゴールデンウィークだってのになぁ…)

<0232> \{\m{B}} (Bận tập kịch đến nỗi không có cả thời gian hẹn hò...)
// \{\m{B}} (We're not really going on a date just working real hard on drama, are we...?)
// \{\m{B}}(演劇に一生懸命で、デートだってしてないじゃないか、俺たち…)

<0233> Tôi duỗi người ngồi đó quan sát Nagisa luyện tập.
// I continued to look at Nagisa, practicing.
// 俺は渚の練習姿を眺め続けていた。

Sơ đồ[edit]

 Đã hoàn thành và cập nhật lên patch.  Đã hoàn thành nhưng chưa cập nhật lên patch.

× Chính Fuuko Tomoyo Kyou Kotomi Yukine Nagisa After Story Khác
14 tháng 4 SEEN0414 SEEN6800 Sanae's Scenario SEEN7000
15 tháng 4 SEEN0415 SEEN2415 SEEN3415 SEEN4415 SEEN6801
16 tháng 4 SEEN0416 SEEN2416 SEEN3416 SEEN6416 SEEN6802 Yuusuke's Scenario SEEN7100
17 tháng 4 SEEN0417 SEEN1417 SEEN2417 SEEN3417 SEEN4417 SEEN6417 SEEN6803
18 tháng 4 SEEN0418 SEEN1418 SEEN2418 SEEN3418 SEEN4418 SEEN5418 SEEN6418 SEEN6900 Akio's Scenario SEEN7200
19 tháng 4 SEEN0419 SEEN2419 SEEN3419 SEEN4419 SEEN5419 SEEN6419
20 tháng 4 SEEN0420 SEEN4420 SEEN6420 Koumura's Scenario SEEN7300
21 tháng 4 SEEN0421 SEEN1421 SEEN2421 SEEN3421 SEEN4421 SEEN5421 SEEN6421 Interlude
22 tháng 4 SEEN0422 SEEN1422 SEEN2422 SEEN3422 SEEN4422 SEEN5422 SEEN6422 SEEN6444 Sunohara's Scenario SEEN7400
23 tháng 4 SEEN0423 SEEN1423 SEEN2423 SEEN3423 SEEN4423 SEEN5423 SEEN6423 SEEN6445
24 tháng 4 SEEN0424 SEEN2424 SEEN3424 SEEN4424 SEEN5424 SEEN6424 Misae's Scenario SEEN7500
25 tháng 4 SEEN0425 SEEN2425 SEEN3425 SEEN4425 SEEN5425 SEEN6425 Mei & Nagisa
26 tháng 4 SEEN0426 SEEN1426 SEEN2426 SEEN3426 SEEN4426 SEEN5426 SEEN6426 SEEN6726 Kappei's Scenario SEEN7600
27 tháng 4 SEEN1427 SEEN4427 SEEN6427 SEEN6727
28 tháng 4 SEEN0428 SEEN1428 SEEN2428 SEEN3428 SEEN4428 SEEN5428 SEEN6428 SEEN6728
29 tháng 4 SEEN0429 SEEN1429 SEEN3429 SEEN4429 SEEN6429 SEEN6729
30 tháng 4 SEEN1430 SEEN2430 SEEN3430 SEEN4430 SEEN5430 SEEN6430 BAD End 1 SEEN0444
1 tháng 5 SEEN1501 SEEN2501 SEEN3501 SEEN4501 SEEN6501 Gamebook SEEN0555
2 tháng 5 SEEN1502 SEEN2502 SEEN3502 SEEN4502 SEEN6502 BAD End 2 SEEN0666
3 tháng 5 SEEN1503 SEEN2503 SEEN3503 SEEN4503 SEEN6503
4 tháng 5 SEEN1504 SEEN2504 SEEN3504 SEEN4504 SEEN6504
5 tháng 5 SEEN1505 SEEN2505 SEEN3505 SEEN4505 SEEN6505
6 tháng 5 SEEN1506 SEEN2506 SEEN3506 SEEN4506 SEEN6506 Other Scenes SEEN0001
7 tháng 5 SEEN1507 SEEN2507 SEEN3507 SEEN4507 SEEN6507
8 tháng 5 SEEN1508 SEEN2508 SEEN3508 SEEN4508 SEEN6508 Kyou's After Scene SEEN3001
9 tháng 5 SEEN2509 SEEN3509 SEEN4509
10 tháng 5 SEEN2510 SEEN3510 SEEN4510 SEEN6510
11 tháng 5 SEEN1511 SEEN2511 SEEN3511 SEEN4511 SEEN6511 Fuuko Master SEEN1001
12 tháng 5 SEEN1512 SEEN3512 SEEN4512 SEEN6512 SEEN1002
13 tháng 5 SEEN1513 SEEN2513 SEEN3513 SEEN4513 SEEN6513 SEEN1003
14 tháng 5 SEEN1514 SEEN2514 SEEN3514 EPILOGUE SEEN6514 SEEN1004
15 tháng 5 SEEN1515 SEEN4800 SEEN1005
16 tháng 5 SEEN1516 BAD END SEEN1006
17 tháng 5 SEEN1517 SEEN4904 SEEN1008
18 tháng 5 SEEN1518 SEEN4999 SEEN1009
-- Image Text Misc. Fragments SEEN0001
SEEN9032
SEEN9033
SEEN9034
SEEN9042
SEEN9071
SEEN9074