Difference between revisions of "Clannad VN:SEEN3415"

From Baka-Tsuki
Jump to navigation Jump to search
Line 11: Line 11:
 
<div class="clannadbox">
 
<div class="clannadbox">
 
<pre>
 
<pre>
// Resources for SEEN4415.TXT
 
   
  +
// Resources for SEEN3415.TXT
  +
  +
#character 'Nữ sinh'
  +
// 'Female Student'
 
#character '*B'
 
#character '*B'
#character 'Nữ Sinh'
+
#character 'Ryou'
  +
#character 'Học sinh'
// 'Girl'
 
  +
// 'Student'
   
  +
<0000> Chuông hết tiết vang lên.
<0000> Tôi chuồn ra khỏi lớp và hướng về dãy phòng học cũ như mọi khi.
 
// I sneak out of the classroom and head towards the old school building, as always.
+
// The lesson ends with the ring of the school chimes.
   
  +
<0001> \{Nữ Sinh} "À..."
<0001> Tiếp tục đi xuống hành lang, lén lút chẳng khác nào một thằng ăn trộm.
 
  +
// \{Female Student} "Um..."
// Like a stalker, I continue down the hallway.
 
   
  +
<0002> \{\m{B}} "... hửm?"
<0002> Hầu hết các phòng học ở đây đều bỏ trống.
 
  +
// \{\m{B}} "... hmm?"
// Almost all of the rooms here aren't used.
 
   
  +
<0003> Một giọng nói khiến tôi chú ý.
<0003> Và theo kiến nghị của học sinh, giờ chúng đã biến thành phòng sinh hoạt cho các câu lạc bộ. Nhưng rốt cuộc chúng vẫn bị bỏ xó.
 
  +
// A voice suddenly makes me turn my head.
// And by request, they'd become clubrooms, but they're usually just left as is.
 
   
  +
<0004> \{Nữ Sinh} "A..."
<0004> Không một chút do dự, tôi lẻn ngay vào một phòng học trống.
 
  +
// \{Female Student} "Ah..."
// Without further delay, I slip inside one of the empty classrooms.
 
   
  +
<0005> Fujibayashi Ryou...?
<0005> Chọn một cái ghế, rồi thoải mái đặt mông lên đó.
 
  +
// Fujibayashi Ryou...?
// And then sit in a suitable chair.
 
   
  +
<0006> Lớp trưởng của chúng ta đây mà.
<0006> Bên ngoài khung cửa sổ không rèm kia, bầu trời thật trong xanh và đẹp đẽ.
 
  +
// She's the class representative.
// Beyond the curtainless window is the beautiful sky.
 
   
  +
<0007> Chính xác thì cô ấy bị bầu làm lớp trưởng.
<0007> \{\m{B}} "Tự nhiên mình cúp tiết làm gì nhỉ? Giờ chỉ còn mỗi việc ngồi không để giết thời gian..."
 
  +
// Or rather, to be precise, she was voted in...
// \{\m{B}} "Since I've finally skipped class, the only thing I need to do is waste time..."
 
   
  +
<0008> Nếu tôi nhớ không nhầm, cô ấy có một người chị sinh đôi tên là Kyou.
<0008> Tôi lẩm bẩm một mình. Giọng nói vang vọng khắp căn phòng trống.
 
  +
// If I remember correctly, she's Kyou's younger twin sister.
// I murmur a little to myself and blend in with the empty room.
 
   
  +
<0009> Cô ấy tiến về phía bàn tôi, vừa đi vừa quan sát xung quanh một cách rụt rè.
<0009> Không hiểu cái cuộc sống tẻ nhạt thế này bao giờ mới chấm dứt?
 
  +
// Her eyes keep on darting back and forth as she comes by my desk.
// I wonder if a life like this will someday change too.
 
   
<0010> Ngày ấy liệu sẽ đến?
+
<0010> \{Ryou} "À... ừm..."
  +
// \{Ryou} "Uh... um..."
// Will the day that something changes come?
 
   
  +
<0011> \{\m{B}} "... chuyện gì?"
<0011> Từng có một người nói về nó...
 
  +
// \{\m{B}} "... what?"
// There was a person talking about that...
 
   
  +
<0012> \{Ryou} "À... cái này..."
<0012> Lúc này, trong đầu tôi, chỉ có hình ảnh cô gái ấy.
 
  +
// \{Ryou} "Ah... um... here..."
// Thinking of an effeminate girl was the only thing that came to mind.
 
   
<0013> Tôi khẽ nhắm mắt lại.
+
<0013> ấy đưa tôi một xấp giấy.
  +
// She presents a sheet of paper to me.
// I close my eyes.
 
   
  +
<0014> \{\m{B}} "... Thư tình à?"
<0014> Nếu cứ mãi ngồi lì ở đây, chả biết có điều tốt đẹp đến hay không?
 
  +
// \{\m{B}} "... A love letter?"
// I wonder if something good will happen if I just sit idly here.
 
   
  +
<0015> \{Ryou} "Ơ? Không, không phải..."
<0015> .........
 
  +
// \{Ryou} "Eh? No, it's no--..."
// .........
 
   
  +
<0016> \{\m{B}} "Tôi không ngờ bạn bạo dạn đến thế."
<0016> ......
 
  +
// \{\m{B}} "I didn't think you were that bold."
// ......
 
   
  +
<0017> \{\m{B}} "Phải can đảm lắm mới dám đưa tôi những thứ như thế."
<0017> ...
 
  +
// \{\m{B}} "You've got real guts to be giving me something like this."
// ...
 
   
  +
<0018> \{Ryou} "A... nó... đâu phải là thư tình..."
<0018> Khi ánh nắng chiếu rọi vào làm tôi không chịu nổi và phải mở mắt ra.
 
  +
// \{Ryou} "Um... it's not... a love letter--..."
// As sunlight suddenly lands right on top of me, it becomes unbearable, and I open my eyes.
 
   
  +
<0019> \{\m{B}} "Vậy là thư đe dọa? Đưa thẳng cho tôi như vậy không hay chút nào...."
<0019> Thứ ánh sáng ấy là tất cả những gì có trong căn phòng trống này.
 
  +
// \{\m{B}} "Then, a death threat? I don't think it's nice to just hand something like that directly to me..."
// And it's the only thing existing in this empty room.
 
   
<0020> Tôi rời khỏi căn phòng.
+
<0020> \{Ryou} "Không... không phải thư đe dọa..."
  +
// \{Ryou} "It's... not a death threat..."
// I leave the empty classroom.
 
   
  +
<0021> \{\m{B}} "........."
<0021> Rồi thơ thẩn lê bước dọc hành lang.
 
// Unconcerned, I go down the stairway.
 
 
<0022> Cuối hành lang, tôi thấy một cánh cửa kéo.
 
// By the end of the corridor, I see a sliding door.
 
 
<0023> Đó là thư viện.
 
// It's the library.
 
 
<0024> Có tấm biển đề "Đóng cửa".
 
// There's a written note saying, "Closed."
 
 
<0025> Nhưng để ý kĩ, có thể thấy cánh cửa chỉ khép hờ.
 
// But, if you look closely, the door is slightly open.
 
 
<0026> Không hiểu sao tôi cảm thấy băn khoăn.
 
// I feel anxious for some reason.
 
 
<0027> Đẩy cánh cửa sang bên, tôi bước vào.
 
// I open the sliding door and go inside.
 
 
<0028> Bên trong, những kệ sách cao và những chiếc bàn đều được sắp xếp ngay ngắn.
 
// There are tall bookshelves and reading tables all lined up.
 
 
<0029> Vài cơn gió nhẹ len lỏi vào căn phòng, quyện với mùi giấy và bụi bặm.
 
// There's a little wind coming in, mixing the scent of paper and dust.
 
 
<0030> Tấm màn khẽ phất phơ, uốn lượn theo làn gió, tựa như đang thở.
 
// The floating curtain is swaying back and forth, as if it's breathing.
 
 
<0031> Và ngay kia, gần khung cửa sổ có một bóng người.
 
// And over there at the window is a person's shadow.
 
 
<0032> Tóc được cột bởi món trang sức dành cho trẻ con, cô nữ sinh này có vẻ là mẫu người ít nói.
 
// Wearing child-like hair ornaments, a schoolgirl who seems like the quiet type.
 
 
<0033> Màu phù hiệu giống tôi, là học sinh năm ba.
 
// The color of her badge is the same as mine, that of a third year.
 
 
<0034> Không hiểu sao, cô ta lại ngồi bệt trên đất.
 
// For some reason, she's sitting on the floor.
 
 
<0035>... cô ta có sao không nhỉ?
 
// ... is she feeling sick?
 
 
<0036> Lại gần hơn, tôi nhận ra cô gái đang chăm chú đọc sách.
 
// Moving closer, I realize that she's reading a book with enthusiasm.
 
 
<0037> Cũng cúp tiết sao?
 
// Is she skipping class?
 
 
<0038> Thế mà tôi nghĩ chỉ Sunohara và tôi mới là những đứa có khả năng vắng mặt trong giờ học.
 
// And I thought Sunohara and I were the only people who wouldn't be found in a classroom in such a time.
 
 
<0039> Cô gái vẫn tập trung đọc sách, không mảy may để ý đến tôi.
 
// Without noticing me, the girl continues reading the book.
 
 
<0040> Rồi cô ta dừng lại ở một trang.
 
// Then, she stops on a page.
 
 
<0041> Hình như cô ta tìm được thứ gì.
 
// It seems like she found something.
 
 
<0042> Và đột nhiên lôi ra một cây kéo. Cô ta định làm gì vậy?
 
// For some odd reason, she takes out a pair of scissors.
 
 
<0043> Giữ lấy mép giấy, cô ta dừng lại vài giây.
 
// Holding the edge of the page, she stops for some seconds.
 
 
<0044> Như đang suy nghĩ điều gì đó.
 
// It looks like she's thinking about something.
 
 
<0045> Và rồi...
 
// And then...
 
 
<0046> Xoẹt, xoẹt, xoẹt.
 
// Snip, snip, snip.
 
 
<0047> Không một chút do dự, cô ta bắt đầu cắt trang sách...
 
// Without hesitation, she starts cutting the book...
 
 
<0048> \{\m{B}} "Ê này! Khoan đã nào!"
 
// \{\m{B}} "Hey! Wait a second!"
 
 
<0049> Bất giác tôi lập tức lao tới.
 
// I rush over to her without thinking.
 
 
<0050> \{Nữ Sinh} "?"
 
// \{Girl} "?"
 
 
<0051> Cô gái ngừng cắt và nhìn tôi.
 
// Her hand stops as she gazes up at my face.
 
 
<0052> Không hiểu vì lý do gì, cô ta lại đi chân trần.
 
// For some reason, she's barefooted.
 
 
<0053> Giày và vớ vứt ngổn ngang trên sàn.
 
// Her indoor shoes and socks are placed on the floor.
 
 
<0054> Nhìn xung quanh, ở đây có một cái túi đeo vai và hàng đống sách, chắc là của cô ta...
 
// And around her are a pouch handbag and tons of books that seem to belong to her...
 
 
<0055> Để ý kĩ hơn, bạn sẽ thấy cô gái này còn mang theo cả đệm.
 
// If you look even further, you'll see that she even has a cushion.
 
 
<0056> Bình thản và tự nhiên như đang ở nhà. Thật không bình thường chút nào.
 
// She looks serious and calm, as if she's at home, but its kind of unbalanced.
 
 
<0057> \{\m{B}} "Chẳng phải đấy là sách của thư viện sao?"
 
// \{\m{B}} "That's a library book, right?"
 
 
<0058> \{Nữ Sinh} "??"
 
// \{Girl} "??"
 
 
<0059> Cô ta ngẫm nghĩ một lúc.
 
// She thinks of something.
 
 
<0060> Xoẹt, xoẹt, xoẹt.
 
// Snip, snip, snip.
 
 
<0061> \{Nữ Sinh} "Đây."
 
// \{Girl} "Yes."
 
 
<0062> Cô ta cắt góc trang sách vừa bị cắt và đưa nó cho tôi.
 
// She cuts the corner of the cut-off page again, and presents it to me.
 
 
<0063> \{Nữ Sinh} "Cái góc này ngon lắm."
 
// \{Girl} "The tip is delicious."
 
 
<0064> Cô ta nói giống như đó là cái bánh xốp hay miếng thịt quay vậy.
 
// She says that as though it's like sponge cake or roast pork.
 
 
<0065> \{\m{B}} "Cô khoái món này hả?"
 
// \{\m{B}} "Do you eat this?"
 
 
<0066> Tôi vừa hỏi vừa đưa mảnh giấy ra trước mặt cô ta.
 
// I ask while thrusting the piece of paper she cut out of the book in front of her.
 
 
<0067> \{Nữ Sinh} "Không, nó đâu phải thịt cừu."
 
// \{Girl} "I don't, it's not mutton."
 
 
<0068> \{\m{B}} "Đúng rồi đấy."
 
// \{\m{B}} "That's right."
 
 
<0069> \{Nữ Sinh} "Thế bạn muốn ăn giấy sao?"
 
// \{Girl} "Do you want to eat paper?"
 
 
<0070> \{\m{B}} "Tôi cũng không muốn ăn."
 
// \{\m{B}} "I don't want to eat paper either."
 
 
<0071> \{Nữ Sinh} "Bạn không đói sao?"
 
// \{Girl} "You're not hungry?"
 
 
<0072> \{\m{B}} "Không, tôi chỉ sắp cảm thấy đói."
 
// \{\m{B}} "No, I'm about to become hungry."
 
 
<0073> \{Nữ Sinh} "Mình thì đói rồi."
 
// \{Girl} "I've also become hungry."
 
 
<0074> \{\m{B}} "........."
 
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
  +
<0022> \{Ryou} "........."
<0075> Xem ra tôi đã bắt chuyện được với cô ta, nhưng, có cảm tưởng đây là cuộc đối thoại giữa hai kẻ đầu óc có vấn đề.
 
  +
// \{Ryou} "........."
// It seems I'm engaging in some conversation with her, but, it feels like we're slipping away from the basics.
 
   
<0076> \{\m{B}} " sao thì..."
+
<0023> \{\m{B}} "Thư thách đấu?"
// \{\m{B}} "Anyway..."
+
// \{\m{B}} "A challenge?"
   
  +
<0024> \{Ryou} "~~~..."
<0077> \{\m{B}} "Tôi thấy cô không nên cắt sách của trường như thế."
 
  +
// \{Ryou} "~~~..."
// \{\m{B}} "I don't think you should cut pages out of school books."
 
   
  +
<0025> Thụp...
<0078> Làm thế này thật không giống tôi chút nào, nhưng trước mắt cứ ngăn cô ta đã.
 
  +
// Thud...
// This is unlike me, but I try to preach to her.
 
   
  +
<0026> Gương mặt Fujibayashi ửng hồng khi ấn mạnh xấp giấy vào ngực tôi.
<0079> Xoẹt, xoẹt.
 
  +
// Fujibayashi's face reddens as she forces the sheet of paper onto my chest.
// Snip, snip.
 
   
  +
<0027> \{Ryou} "Nó... là nội dung của tiết sinh hoạt sáng nay."
<0080> Cô ta chẳng thèm nghe...
 
  +
// \{Ryou} "It's... the printout from homeroom this morning."
// She's not even listening...
 
   
<0081> \{Nữ Sinh} "?"
+
<0028> \{\m{B}} "Ra thế? Chán thật."
// \{Girl} "?"
+
// \{\m{B}} "That's it? How boring."
   
  +
<0029> Tôi nhét xấp giấy vào ngăn bàn mà chẳng thèm ngó qua.
<0082> \{\m{B}} "Thôi, không có gì, cứ làm gì cô thích."
 
  +
// I take the printout and shove it inside my desk without looking at it.
// \{\m{B}} "No, nothing, do what you like."
 
   
  +
<0030> Có xem cũng chẳng để làm gì.
<0083> Cô ta đặt cuốn sách bị cắt lên sàn.
 
  +
// It probably isn't worth seeing, anyway.
// She puts the cut-off piece of the book on the floor.
 
   
  +
<0031> \{Ryou} "........."
<0084> Trong khi đó, tôi nhìn những cuốn sách xung quanh.
 
  +
// \{Ryou} "........."
// During that, I look at the books placed around her.
 
   
  +
<0032> \{\m{B}} "Hả, còn chuyện gì nữa?"
<0085> Liếc qua cái tựa trên gáy của cuốn mỏng nhất, "Vật lý thiên văn ~Lịch sử và tổng quát~"
 
  +
// \{\m{B}} "What, is there something else?"
// Written on the front of the thickest book is, "Astrophysics ~The History and Prospects~"
 
   
  +
<0033> \{Ryou} "À... ừm... mình nghĩ sẽ tốt hơn nếu bạn đi học đúng giờ."
<0086> Cho tôi đọc cuốn đó, chắc chắn tôi chả nuốt nổi một câu.
 
  +
// \{Ryou} "Um... well... I think it's better if you come to school on time."
// Even if I read that book, I probably wouldn't get its meaning in one go.
 
   
  +
<0034> \{\m{B}} "... đó không phải việc của bạn."
<0087> Ít ra, chúng là những cuốn sách không thích hợp trong thư viện này vì chúng thuộc lĩnh vực cao siêu hơn.
 
  +
// \{\m{B}} "... it's none of your business, really."
// At least, they're books that would be inappropriate to this library, as they're all high-priced technical books.
 
   
  +
<0035> \{Ryou} "Nhưng mà... ừm... sẽ tốt hơn... nếu bạn đến trường đúng giờ, nên..."
<0088> Nếu nhìn gần hơn, bạn sẽ thấy dấu tem "Thuộc Bộ Sách Quận Trưởng"
 
  +
// \{Ryou} "But... well... it'd be better if... you came to school on time, so..."
// If you look pretty closely, you'll see the stamp "Prefectural Library Book Collection".
 
   
  +
<0036> \{\m{B}} "Cứ là lớp trưởng thì có quyền bắt mọi người theo ý mình sao?"
<0089> \{\m{B}} "........."
 
  +
// \{\m{B}} "So, if you become the class representative, you can just talk about your other classmates' attendance, huh?"
// \{\m{B}} "........."
 
 
<0090> Thậm chí chúng không phải là sách trong trường này.
 
// Moreover, it isn't even a book from this school.
 
 
<0091> \{\m{B}} "Này..."
 
// \{\m{B}} "Hey..."
 
 
<0092> Tôi gãi đầu.
 
// I scratch my head.
 
 
<0093> \{\m{B}} "Thế hồi nhỏ ba mẹ không dạy cô phải giữ gìn của công sao?"
 
// \{\m{B}} "Didn't your parents tell you to take care of everyone's belongings when you were little?"
 
 
<0094> \{Nữ Sinh} "??"
 
// \{Girl} "??"
 
   
  +
<0037> \{Ryou} "Mình không có ý đó..."
<0095> Cô ta lại ngẫm nghĩ.
 
  +
// \{Ryou} "T-that's not what I mean, but..."
// She's thinking of something again.
 
   
  +
<0038> \{Ryou} "... nhưng..."
<0096> Rồi lấy trong túi một cái hộp và mở nắp ra.
 
  +
// \{Ryou} "... um..."
// She takes out something like a box from her pouch handbag and opens the lid.
 
   
  +
<0039> Đôi mắt cô ấy trĩu xuống.
<0097> \{Nữ Sinh} "Hộp cơm trưa."
 
  +
// Her eyes are becoming misty.
// \{Girl} "Boxed lunch."
 
   
<0098> \{\m{B}} "........."
+
<0040> \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
  +
<0041> Hình như mình hơi quá đáng.
<0099> \{Nữ Sinh} "Một hộp cơm rất ngon."
 
// \{Girl} "A very delicious boxed lunch."
+
// Maybe I was a little rough.
   
  +
<0042> Xin lỗi
<0100> Lại chẳng thèm nghe...
 
  +
// Apologize to her
// Not listening again...
 
   
  +
<0043> Im lặng
<0101> \{Nữ Sinh} "Mình tự làm đấy."
 
  +
// Ignore her
// \{Girl} "I made it myself."
 
   
  +
<0044> \{\m{B}} "Xin lỗi, tôi nói hơi quá."
<0102> \{Nữ Sinh} "Hôm nay có trứng cuộn, súp, thịt và cà hầm với rau bi-na, cùng đậu nấu chín."
 
  +
// \{\m{B}} "Sorry, I spoke a bit too much."
// \{Girl} "Today's menu is egg roll in a soup, meat and potato stew with spinach, and cooked beans."
 
   
  +
<0045> \{Ryou} "Không... là do mình làm phiền bạn trước..."
<0103> \{Nữ Sinh} "Mình rất hãnh diện về nó."
 
// \{Girl} "I'm especially confident in this one."
+
// \{Ryou} "No... it's my fault for bothering you so much..."
   
  +
<0046> \{Ryou} "... xin lỗi..."
<0104> Cô ta chỉ vào cái hộp.
 
  +
// \{Ryou} "... sorry..."
// She points inside the Tupperware.
 
   
  +
<0047> \{Học Sinh} "Này, \m{A}, đừng có làm lớp trưởng khóc? Chị của bạn ấy sang đây là cậu toi đấy."
<0105> \{\m{B}} "Trông ngon đấy..."
 
  +
// \{Student} "Hey, \m{A}, don't make our class rep cry, will ya? Her sister's going to be after you."
// \{\m{B}} "It certainly looks good..."
 
   
  +
<0048> \{Ryou} "... Không sao đâu... mình không khóc..."
<0106> Nếu tôi nhớ không lầm, hình như có quy định cấm mang đồ ăn vào thư viện.
 
  +
// \{Ryou} "... it's okay... I'm not crying..."
// I have a feeling that eating food is prohibited in the library.
 
   
  +
<0049> Tôi không nghĩ bạn nên nói thế trong khi khóe mắt còn rưng rưng.
<0107> Và hơn nữa, tôi nhớ trong một tiết học cũng có nhắc đến vấn đề này.
 
// And to top that off, I remember that lessons are still taking place.
+
/// I don't think that's what you should say when tears are building up in your eyes.
   
  +
<0050> May mà chưa rớt nước mắt ra, tốt hơn là đừng làm gì để cô ấy khóc.
<0108> \{Nữ Sinh} "Bạn ăn chứ?"
 
  +
// At least they aren't falling from her eyes yet, so let's not do something that will make her cry.
// \{Girl} "Won't you eat?"
 
   
<0109> \{\m{B}} "Không, ý tôi không phải vậy..."
+
<0051> \{\m{B}} "... rồi rồi, cảm ơn lời khuyên của bạn."
// \{\m{B}} "No, that's not what I mean..."
+
// \{\m{B}} "... well, I'll take your advice."
   
  +
<0052> \{Ryou} "À... v-vâng..."
<0110> \{Nữ Sinh} "Hôm nay không phải là đất sét..."
 
// \{Girl} "It's not clay today..."
+
// \{Ryou} "Ah... o-okay..."
   
  +
<0053> \{Ryou} "Nhưng mà... nếu được... bạn cố gắng đừng đi muộn."
<0111> \{\m{B}} "... cô thường ăn đất sét à?
 
// \{\m{B}} "... do you usually eat boxed lunches made of clay?"
+
// \{Ryou} "But... if you can... try not to be late."
   
  +
<0054> Nói xong, Fujibayashi lấy ra một bộ bài từ trong túi.
<0112> \{Nữ Sinh} "Không, mình sẽ bị rối loạn tiêu hóa mất."
 
  +
// With that said, Fujibayashi pulls a deck of cards out of her pocket.
// \{Girl} "I don't. I'll get indigestion."
 
   
  +
<0055> Sau đó xếp bài và xáo bài một cách vụng về.
<0113> \{Nữ Sinh} "Bạn muốn ăn đất sét à?"
 
  +
// Then, she clumsily places the cards in her hand and shuffles them.
// \{Girl} "Do you want to eat clay?"
 
   
  +
<0056> Xoạch... Xoạch... Xoạch... Xoạch...
<0114> \{\m{B}} "Tôi cũng không muốn."
 
  +
// Shuffle... shuffle... shuffle... shuffle...
// \{\m{B}} "I don't want to eat clay either."
 
   
<0115> \{Nữ Sinh} "Bạn không đói sao?"
+
<0057> \{\m{B}} "...?"
// \{Girl} "You're not hungry?"
+
// \{\m{B}} "...?"
   
  +
<0058> Xoạch, xoạch, xoạch, xoa--...
<0116> \{\m{B}} "Không, tôi chỉ sắp cảm thấy đói."
 
  +
// Shuffle, shuffle, shuffle, shu--...
// \{\m{B}} "Nope, I'm about to become hungry."
 
   
<0117> \{Nữ Sinh} "Mình thì đói rồi."
+
<0059> \{Ryou} "A..."
// \{Girl} "I've also become hungry."
+
// \{Ryou} "Ah..."
   
  +
<0060> Tạch-tách...
<0118> Giờ tôi nhận ra, cuộc đối thoại của chúng tôi chẳng ăn nhập gì với nhau, một vòng luẩn quẩn lặp đi lặp lại.
 
  +
// Clatter...
// I just realized that it seems our conversation doesn't connect, and is in a loop.
 
   
  +
<0061> Các lá bài rơi vãi tứ tung xuống nền đất.
<0119> \{\m{B}} "Chờ chút, cô thấy đấy, tôi..."
 
  +
// Her cards fall all over the ground.
// \{\m{B}} "Wait a minute, you see I..."
 
   
<0120> \{Nữ Sinh} "Bạn ăn chứ?"
+
<0062> \{Ryou} "A... a... ư~~..."
// \{Girl} "Won't you eat?"
+
// \{Ryou} "Ah... ah... umm~..."
   
<0121> Cô ta nhìn thẳng vào mắt tôihỏi lại lần nữa.
+
<0063> Cô ấy nhanh chóng gom lạitiếp tục xáo.
// She looks straight into my eyes and asks again.
+
// She quickly gathers the scattered cards and tries shuffling again.
   
  +
<0064> Xem ra lần này ổn rồi.
<0122> \{Nữ Sinh} "Bạn ăn chứ?"
 
  +
// Seems she got it right this time.
// \{Girl} "Won't you eat...?"
 
   
  +
<0065> Rồi cô ấy xòe bài ra, tạo hình quạt và để chúng trước mặt tôi.
<0123> Giọng nói ấy có phần lạc lõng.
 
  +
// She forms a badly shaped fan with the cards and presents it to me.
// Her voice sounds somewhat lonely.
 
   
  +
<0066> \{\m{B}} "...hả? Gì đây...?"
<0124> Cơn gió thổi qua khung cửa sổ, khẽ lay động mái tóc tết kiểu trẻ con của cô ta.
 
  +
// \{\m{B}} "... huh? What...?"
// The wind blowing from the window flutters her childlike hair.
 
   
  +
<0067> \{Ryou} "... à... mời."
<0125> Tự nhiên tôi cảm thấy hơi tội tội.
 
  +
// \{Ryou} "... um... please."
// For some reason, I feel a little guilty
 
   
  +
<0068> \{\m{B}} "... muốn tôi rút một lá à?"
<0126> Ăn một ít
 
  +
// \{\m{B}} "... you want me to pick one?"
// Eat some
 
   
  +
<0069> \{Ryou} "Ba... bạn hãy rút ba lá..."
<0127> Từ chối
 
  +
// \{Ryou} "P-pick three cards, please..."
// Decline offer
 
   
<0128> \{\m{B}} "Có lẽ tôi sẽ ăn một ít."
+
<0070> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "I guess I'll take some."
+
// \{\m{B}} "........."
 
<0129> Cô gái gật đầu như được an ủi.
 
// The girl nods as if she's relieved.
 
 
<0130> \{Nữ Sinh} "\g{Itadakimaso}={Câu nói trước khi ăn của người Nhật. Thường là Itadakimasu.}."
 
// \{Girl} "Shall we eat then?"
 
 
<0131> \{Nữ Sinh} "Itadakimasu."
 
// \{Girl} "Let's eat."
 
 
<0132> Cô ta chắp tay lại và cúi xuống.
 
// She joins her hands together and bows down.
 
 
<0133> \{Nữ Sinh} "Nói 'Aaaa' đi."
 
// \{Girl} "Say 'Ahh.'"
 
 
<0134> \{\m{B}} "Aaa..."
 
// \{\m{B}} "Ahh..."
 
 
<0135> \{\m{B}} "... Ấy! Sao tôi có thể làm thế được. Ngượng chết mất! Với lại chúng ta mới gặp nhau thôi mà!"
 
// \{\m{B}} "... geh! As if I'd do such embarrassing things when we've only just met!"
 
 
<0136> \{Nữ Sinh} "???"
 
// \{Girl} "???"
 
 
<0137> Hình như cô gái này không biết ngượng là gì.
 
// It seems she doesn't have any idea what embarrassing is.
 
 
<0138> \{\m{B}} "Hừm..."
 
// \{\m{B}} "Sigh..."
 
 
<0139> Tôi cảm thấy tôi không không thuộc về thế giới của cô ta, một thế giới cô độc.
 
// I can feel that I'm not just an ordinary person in this girl's distant, lonely world.
 
 
<0140> \{Nữ Sinh} "À..."
 
// \{Girl} "Well..."
 
 
<0141> \{Nữ Sinh} "Nhưng chỉ có một đôi đũa."
 
// \{Girl} "But there is only one pair of chopsticks."
 
 
<0142> \{Nữ Sinh} "Làm sao đây...."
 
// \{Girl} "What should we do..."
 
 
<0143> Tôi bốc một miếng thịt, bỏ vào miệng.
 
// I take a piece of meat out with my fingers and put it inside my mouth.
 
 
<0144> Và nhai một cách ngon lành.
 
// And chew it well.
 
 
<0145> Có hơi nguội nhưng thực sự rất ngon.
 
// It's a little cold, but it's really tasty.
 
 
<0146> Nếu là tự làm, thì có thể nói cô ta rất giỏi nội trợ.
 
// If she made this, then I can say that she's really good at cooking.
 
 
<0147> \{Nữ Sinh} "Ơ..."
 
// \{Girl} "Oh..."
 
 
<0148> Cô ta định nói gì đó và lại nhìn tôi.
 
// She says something and looks at my face again.
 
 
<0149> \{Nữ Sinh} "Ngon chứ?"
 
// \{Girl} "Is it delicious?"
 
 
<0150> \{\m{B}} "À, khá ngon."
 
// \{\m{B}} "Well, kind of."
 
 
<0151> Cô ta mỉm cười.
 
// She shows me a faint smile.
 
   
  +
<0071> Chả hiểu chuyện gì đang diễn ra nữa...
<0152> \{Nữ Sinh} "Bạn muốn ăn thêm không?"
 
  +
// I don't know what the hell is going on...
// \{Girl} "Do you want to eat some more?"
 
   
  +
<0072> Định biểu diễn một màn ảo thuật chăng?
<0153> Ngay lúc đó, chuông reo báo hiệu giờ ăn trưa.
 
  +
// Is she going to show me a magic trick?
// At that moment, the bell starting lunch break rings.
 
   
  +
<0073> Dù sao tôi cũng nên rút ba lá.
<0154> Cỡ mười lăm phút, chỗ này sẽ động nghẹt học sinh.
 
  +
// Anyway, I pick out the three cards.
// Another fifteen minutes, and this place will also be full of students preparing for lessons.
 
   
  +
<0074> \{Ryou} "Bạn lật lại cho mình xem."
<0155> Bữa trưa này hơi ít, nên tôi không nỡ ăn thêm miếng nữa.
 
  +
// \{Ryou} "Please show them to me."
// This lunch is quite small, so I shouldn't really take any more.
 
   
<0156> \{\m{B}} "Không cần đâu."
+
<0075> \{\m{B}} "."
// \{\m{B}} "No, I guess not."
+
// \{\m{B}} "Here."
   
  +
<0076> Cô ấy xem xét cẩn thận các lá bài tôi đã rút.
<0157> Nghe thế, cô ta nhìn tôi một cách lạ kỳ.
 
  +
// She carefully inspects the cards I picked.
// After saying that, she looks curiously at me.
 
   
<0158> \{Nữ Sinh} "Bạn no rồi à?"
+
<0077> \{Ryou} "... a..."
// \{Girl} "Are you full?"
+
// \{Ryou} "... ah..."
   
<0159> \{\m{B}} "Không, không phải thế..."
+
<0078> \{\m{B}} "Hả?"
// \{\m{B}} "No, that's not really it..."
+
// \{\m{B}} "Hm?"
   
  +
<0079> \{Ryou} "... \m{A}-kun... ngày mai bạn sẽ lại đi học muộn."
<0160> ... Có lẽ phản ứng của tôi trước việc nhận bữa trưa từ một người lạ như thế này có hơi thái quá.
 
  +
// \{Ryou} "... \m{A}-kun... you'll be late tomorrow."
// ... I guess I have a resistance against suddenly accepting lunch from a stranger.
 
   
  +
<0080> ... muốn gây sự với tôi sao?
<0161> Cô gái nhìn tôi chằm chằm, và nói đầy quyết tâm:
 
// The girl is staring at me and, with determination, she says:
+
// ... is she trying to pick a fight with me or something?
   
  +
<0081> \{\m{B}} "Này... không phải bạn bảo tôi không nên đi muộn sao? Cái trò này là sao?"
<0162> \{Nữ Sinh} "Được rồi, mình sẽ cố ăn hết."
 
  +
// \{\m{B}} "Hey... aren't you the one who told me not to be late? So what the hell is that about?"
// \{Girl} "Well then, I'll try to eat."
 
   
  +
<0082> \{Ryou} "À... thì... bạn sẽ gặp một bà cụ. Bà ấy đang gặp rắc rối trên đường đi. Nếu giúp đỡ bạn sẽ đi muộn."
<0163> \{\m{B}} "À, cô không cần phải thông báo đâu..."
 
  +
// \{Ryou} "Ah... well... you'll encounter an old lady in trouble at the pedestrian crossing on your way here. You'll be late if you help her..."
// \{\m{B}} "Well, you don't really need to announce that..."
 
   
  +
<0083> \{Ryou} "Nhưng bạn sẽ nhận được sự biết ơn và được đền đáp xứng đáng."
<0164> \{Nữ Sinh} "\g{Itadakimaso}={Câu nói trước khi ăn của người Nhật. Thường là Itadakimasu.}."
 
  +
// \{Ryou} "But, you'll receive a lot of gratitude and payment."
// \{Girl} "Shall we eat then?"
 
   
  +
<0084> \{\m{B}} "Chờ chút! Bói toán sao chi tiết quá vậy?"
<0165> \{Nữ Sinh} "Itadakimasu."
 
  +
// \{\m{B}} "Wait a second! What's with this overly detailed fortune-telling?!"
// \{Girl} "Let's eat."
 
   
  +
<0085> \{\m{B}} "Chỉ với mấy lá bài này, sao bạn quả quyết như thế? Chúng đâu phải bài \g{tarot}={Bộ bài đặc biệt, gồm có 78 quân bài và chuyên dùng cho việc bói toán.}."
<0166> Cô ta chắp tay lại và cúi xuống.
 
  +
// \{\m{B}} "How could you tell me that with playing cards? They're not even tarot cards!"
// She places her hands together and bows down.
 
   
  +
<0086> \{\m{B}} "Bạn dựa vào đâu mà đoán chắc vậy? Những biểu tượng và kí hiệu đơn lẻ này sao?"
<0167> \{Nữ Sinh} "Đầu tiên là, món trứng cuộn."
 
  +
// \{\m{B}} "Exactly what kind of premise do you have based on signs and marks alone?"
// \{Girl} "The first one is, egg roll in a soup."
 
   
  +
<0087> \{Ryou} "Chỉ là... linh cảm... của con gái..."
<0168> Cô ta dùng đũa xắn đôi.
 
  +
// \{Ryou} "It's... a maiden's inspiration..."
// She divides it in half with her chopsticks.
 
   
  +
<0088> Dùng năng lực của giác quan thứ sáu sao....
<0169> ... măm, măm, măm.
 
  +
// Sixth sense in full power...
// ... munch, munch, munch.
 
   
  +
<0089> Mà, cô ấy cũng khá quả quyết...
<0170> Ực.
 
  +
// Even more, she's pretty confident...
// Gulp.
 
   
  +
<0090> \{\m{B}} "... có khi nào bạn không muốn tôi đi học?"
<0171> \{Nữ Sinh} "Thực sự rất ngon."
 
  +
// \{\m{B}} "... could it be that you don't want me to come to school?"
// \{Girl} "It's really delicious."
 
   
  +
<0091> \{Ryou} "Kh-không phải thế....."
<0172> \{Nữ Sinh} "Kế tiếp là món thịt hầm."
 
// \{Girl} "Next is the stew."
+
// \{Ryou} "T-that's not it..."
   
  +
<0092> \{Ryou} "Chỉ là... cách định mệnh được tiên đoán thôi..."
<0173> Cô ta cũng xắn làm hai.
 
  +
// \{Ryou} "It's just... that's how the fortune turned out..."
// She also divides it in half.
 
   
  +
<0093> \{\m{B}} "... tốt thôi. Ngày mai tôi sẽ không đi muộn."
<0174> ... măm, măm, măm, măm.
 
  +
// \{\m{B}} "... fine. I definitely won't be late tomorrow."
// ... munch, munch, munch, munch.
 
   
  +
<0094> \{Ryou} "Hả?"
<0175> Ực.
 
  +
// \{Ryou} "Eh?"
// Gulp.
 
   
  +
<0095> \{\m{B}} "Chỉ việc mặc kệ bà già ấy trên đường đi."
<0176> \{Nữ Sinh} "Quả thực rất, rất là ngon."
 
  +
// \{\m{B}} "I'm just gonna ignore that old lady at the pedestrian crossing."
// \{Girl} "It's really, really delicious."
 
   
<0177> \{Nữ Sinh} " tiếp theo là...."
+
<0096> \{Ryou} "Mình nghĩ đó không phải ý hay..."
// \{Girl} "And then, the next one is..."
+
// \{Ryou} "I-I don't think that's a good idea..."
   
  +
<0097> \{Ryou} "Bạn nên giúp người đang gặp khó khăn. Mình nghĩ thế tốt hơn."
<0178> Sau đó,cô ta dùng đũa bới cơm lên.
 
  +
// \{Ryou} "I think it's better to try to help people in trouble."
// Then, she spreads the white rice with her chopsticks.
 
   
  +
<0098> \{\m{B}} "Không, tôi sẽ bỏ mặc bà ta."
<0179> \{Nữ Sinh} "...Để tớ cho cậu thấy thế nào là mận khô nhé."
 
// \{Girl} "... I'll show you a dried plum."
+
// \{\m{B}} "No, I'll just leave her alone."
   
  +
<0099> \{Ryou} "Nhưng..."
<0180> Làm được mới lạ.
 
// It's a feint.
+
// \{Ryou} "But..."
   
  +
<0100> Đính, đoong, đính, đoong...
<0181> \{Nữ Sinh} "Cái này khó xắn làm hai quá...."
 
  +
// Ding, dong, dang, dong...
// \{Girl} "It's difficult dividing this in two so..."
 
   
  +
<0101> \{Ryou} "A..."
<0182> \{Nữ Sinh} "Mình ăn trước mặt bạn được không?"
 
  +
// \{Ryou} "Ah..."
// \{Girl} "Is it all right if I eat this before you?"
 
   
<0183> \{\m{B}} "... tùy ."
+
<0102> \{\m{B}} "Chuông báo vào tiết rồi kìa, về chỗ bạn đi."
// \{\m{B}} "... do as you please."
+
// \{\m{B}} "Look, the bell's ringing, so go back to your seat."
   
<0184> \{Nữ Sinh} "."
+
<0103> \{Ryou} "... ừ... ừm..."
// \{Girl} "Okay."
+
// \{Ryou} "... o... okay..."
   
  +
<0104> Fujibayashi quay về chỗ, trông dáng vẻ hơi thất vọng.
<0185> Rồi cô ta gắp trái mận nhỏ, đỏ thẫm bỏ tọt vào miệng.
 
  +
// Fujibayashi drops her shoulders, looking depressed, and goes back to her seat.
// She flings the small, deep, red plum in her mouth with her chopsticks.
 
   
  +
<0105> Thật là... \pmình mới là người phải thất vọng...
<0186> \{Nữ Sinh} "... chua quá."
 
  +
// Geez... I'm the one who's becoming depressed here...
// \{Girl} "... it's really sour."
 
   
  +
<0106> \{Ryou} "À..."
<0187> Cô ta nói như thể nó rất chua.
 
  +
// \{Ryou} "Um..."
// She says so as if it's really sour.
 
   
  +
<0107> \{\m{B}} "Hả?"
<0188> Sau đó, cô ta cẩn thận lấy hột ra và giữ nó trước mặt.
 
  +
// \{\m{B}} "What?"
// After that, she gently takes out the seed, and for some reason, she holds it up in front of her.
 
   
  +
<0108> \{Ryou} "Bạn không cần... để ý đến lời bói toán của mình đâu."
<0189> Hình như cô ta định chỉ cho tôi thấy thứ gì.
 
  +
// \{Ryou} "You shouldn't... really worry about that fortune-telling I made."
// It seems like she's trying to show me something.
 
   
  +
<0109> Nói xong, cô ấy chậm rãi trở về chỗ.
<0190> \{Nữ Sinh} "Thấy chưa, đâu phải đất sét."
 
  +
// After saying that, she slowly returns to her seat.
// \{Girl} "See, it's not clay."
 
   
<0191> \{\m{B}} "........."
+
<0110> \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
  +
<0111> Có khi nào cô ấy muốn gây sự với mình...?
<0192> Thật sự tôi chẳng hiểu cô ta nói gì nữa.
 
// I really don't understand what she means by that.
+
// Maybe she really is trying to pick a fight with me...?
   
  +
<0112> Lời bói toán bất thường ấy khiến tôi hơi lo lắng.
<0193> Ngay lúc đó, tiếng chuông báo hiệu giờ ăn trưa vang lên.
 
// At that moment, the bell signaling the start of lunch break rings.
+
// The result of the unusual fortune-telling makes me worry a little.
   
  +
<0113> \{Học Sinh} "Này, \m{A}, đừng làm lớp trưởng khóc? Chị của bạn ấy sang đây là cậu toi đấy."
<0194> Cỡ mười lăm phút nữa, chỗ này sẽ đông nghẹt học sinh.
 
  +
// \{Student} "Hey, \m{A}, don't make our class rep cry, will ya? Her sister's going to be after you."
// Another fifteen minutes, and this place will also be full of students preparing for lessons.
 
   
<0195> \{\m{B}} "Xin lỗi đã làm phiền."
+
<0114> \{Ryou} "Không sao đâu... mình không khóc...."
// \{\m{B}} "Sorry for bothering you."
+
// \{Ryou} "... it's okay... I'm not crying..."
   
<0196> Tôi quay qua nói với ta.
+
<0115> Tôi không nghĩ bạn nên nói thế trong khi khóe mắt còn rưng rưng.
  +
// I don't think that's what you should say when tears are building up in your eyes.
// I say only that while facing her.
 
   
  +
<0116> May mà chưa rớt nước mắt ra, tốt hơn là đừng làm gì để cô ấy khóc.
<0197> \{Nữ Sinh} "À..."
 
  +
// At least they aren't falling from her eyes yet, so let's not do something that will make her cry.
// \{Girl} "Well..."
 
   
  +
<0117> Tôi chống cằm và nhìn ra ngoài cửa sổ.
<0198> Hình như cô ta muốn nói gì, nhưng vẫn còn do dự.
 
  +
// I rest my chin on my hand and look outside the window.
// It seems she wants to say something, but I can see that she's hesitating.
 
   
  +
<0118> Dù sao tôi cũng không định kéo dài cuộc nói chuyện này.
<0199> \{Nữ Sinh} "Hẹn gặp bạn ngày mai."
 
  +
// I don't plan on continuing this conversation anyway.
// \{Girl} "See you again tomorrow."
 
   
  +
<0119> Tôi đã thành công khi Fujibayashi chùn vai xuống và bỏ đi.
<0200> Rốt cuộc cũng chỉ nói được vậy.
 
  +
// That plan is successful, as Fujibayashi drops her shoulders and leaves.
// That's the only thing I hear.
 
   
  +
<0120> ... hình như, cô ấy còn muốn nói điều gì đó...?
<0201> Tôi giơ tay trái, vẫy chào tạm biệt và rời khỏi thư viện.
 
  +
// ... maybe, she still had something to say to me...?
// I raise my left hand just over my shoulder, and then leave the library.
 
 
</pre>
 
</pre>
 
</div>
 
</div>

Revision as of 07:53, 27 January 2010

Translation

Translator

Proof-reader

QC

Text


// Resources for SEEN3415.TXT

#character 'Nữ sinh'
// 'Female Student'
#character '*B'
#character 'Ryou'
#character 'Học sinh'
// 'Student'

<0000> Chuông hết tiết vang lên.
// The lesson ends with the ring of the school chimes.

<0001> \{Nữ Sinh} "À..."
// \{Female Student} "Um..."

<0002> \{\m{B}} "... hửm?"
// \{\m{B}} "... hmm?"

<0003> Một giọng nói khiến tôi chú ý.
// A voice suddenly makes me turn my head.

<0004> \{Nữ Sinh} "A..."
// \{Female Student} "Ah..."

<0005> Fujibayashi Ryou...?
// Fujibayashi Ryou...?

<0006> Lớp trưởng của chúng ta đây mà.
// She's the class representative.

<0007> Chính xác thì cô ấy bị bầu làm lớp trưởng.
// Or rather, to be precise, she was voted in...

<0008> Nếu tôi nhớ không nhầm, cô ấy có một người chị sinh đôi tên là Kyou.
// If I remember correctly, she's Kyou's younger twin sister.

<0009> Cô ấy tiến về phía bàn tôi, vừa đi vừa quan sát xung quanh một cách rụt rè.
// Her eyes keep on darting back and forth as she comes by my desk.

<0010> \{Ryou} "À... ừm..."
// \{Ryou} "Uh... um..."

<0011> \{\m{B}} "... chuyện gì?"
// \{\m{B}} "... what?"

<0012> \{Ryou} "À... cái này..."
// \{Ryou} "Ah... um... here..."

<0013> Cô ấy đưa tôi một xấp giấy.
// She presents a sheet of paper to me.

<0014> \{\m{B}} "... Thư tình à?"
// \{\m{B}} "... A love letter?"

<0015> \{Ryou} "Ơ? Không, không phải..."
// \{Ryou} "Eh? No, it's no--..."

<0016> \{\m{B}} "Tôi không ngờ bạn bạo dạn đến thế."
// \{\m{B}} "I didn't think you were that bold."

<0017> \{\m{B}} "Phải can đảm lắm mới dám đưa tôi những thứ như thế."
// \{\m{B}} "You've got real guts to be giving me something like this."

<0018> \{Ryou} "A... nó... đâu phải là thư tình..."
// \{Ryou} "Um... it's not... a love letter--..."

<0019> \{\m{B}} "Vậy là thư đe dọa? Đưa thẳng cho tôi như vậy không hay chút nào...."
// \{\m{B}} "Then, a death threat? I don't think it's nice to just hand something like that directly to me..."

<0020> \{Ryou} "Không... không phải thư đe dọa..."
// \{Ryou} "It's... not a death threat..."

<0021> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<0022> \{Ryou} "........."
// \{Ryou} "........."

<0023> \{\m{B}} "Thư thách đấu?"
// \{\m{B}} "A challenge?"

<0024> \{Ryou} "~~~..."
// \{Ryou} "~~~..."

<0025> Thụp...
// Thud...

<0026> Gương mặt Fujibayashi ửng hồng khi ấn mạnh xấp giấy vào ngực tôi.
// Fujibayashi's face reddens as she forces the sheet of paper onto my chest.

<0027> \{Ryou} "Nó... là nội dung của tiết sinh hoạt sáng nay."
// \{Ryou} "It's... the printout from homeroom this morning."

<0028> \{\m{B}} "Ra thế? Chán thật."
// \{\m{B}} "That's it? How boring."

<0029> Tôi nhét xấp giấy vào ngăn bàn mà chẳng thèm ngó qua.
// I take the printout and shove it inside my desk without looking at it.

<0030> Có xem cũng chẳng để làm gì.
// It probably isn't worth seeing, anyway.

<0031> \{Ryou} "........."
// \{Ryou} "........."

<0032> \{\m{B}} "Hả, còn chuyện gì nữa?"
// \{\m{B}} "What, is there something else?"

<0033> \{Ryou} "À... ừm... mình nghĩ sẽ tốt hơn nếu bạn đi học đúng giờ."
// \{Ryou} "Um... well... I think it's better if you come to school on time."

<0034> \{\m{B}} "... đó không phải việc của bạn."
// \{\m{B}} "... it's none of your business, really."

<0035> \{Ryou} "Nhưng mà... ừm... sẽ tốt hơn... nếu bạn đến trường đúng giờ, nên..."
// \{Ryou} "But... well... it'd be better if... you came to school on time, so..."

<0036> \{\m{B}} "Cứ là lớp trưởng thì có quyền bắt mọi người theo ý mình sao?"
// \{\m{B}} "So, if you become the class representative, you can just talk about your other classmates' attendance, huh?"

<0037> \{Ryou} "Mình không có ý đó..."
// \{Ryou} "T-that's not what I mean, but..."

<0038> \{Ryou} "... nhưng..."
// \{Ryou} "... um..."

<0039> Đôi mắt cô ấy trĩu xuống.
// Her eyes are becoming misty.

<0040> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<0041> Hình như mình hơi quá đáng.
// Maybe I was a little rough.

<0042> Xin lỗi
// Apologize to her

<0043> Im lặng
// Ignore her

<0044> \{\m{B}} "Xin lỗi, tôi nói hơi quá."
// \{\m{B}} "Sorry, I spoke a bit too much."

<0045> \{Ryou} "Không... là do mình làm phiền bạn trước..."
// \{Ryou} "No... it's my fault for bothering you so much..."

<0046> \{Ryou} "... xin lỗi..."
// \{Ryou} "... sorry..."

<0047> \{Học Sinh} "Này, \m{A}, đừng có làm lớp trưởng khóc? Chị của bạn ấy sang đây là cậu toi đấy."
// \{Student} "Hey, \m{A}, don't make our class rep cry, will ya? Her sister's going to be after you."

<0048> \{Ryou} "... Không sao đâu... mình không khóc..."
// \{Ryou} "... it's okay... I'm not crying..."

<0049> Tôi không nghĩ bạn nên nói thế trong khi khóe mắt còn rưng rưng.
/// I don't think that's what you should say when tears are building up in your eyes.

<0050> May mà chưa rớt nước mắt ra, tốt hơn là đừng làm gì để cô ấy khóc. 
// At least they aren't falling from her eyes yet, so let's not do something that will make her cry.

<0051> \{\m{B}} "... rồi rồi, cảm ơn lời khuyên của bạn."
// \{\m{B}} "... well, I'll take your advice."

<0052> \{Ryou} "À... v-vâng..."
// \{Ryou} "Ah... o-okay..."

<0053> \{Ryou} "Nhưng mà... nếu được... bạn cố gắng đừng đi muộn."
// \{Ryou} "But... if you can... try not to be late."

<0054> Nói xong, Fujibayashi lấy ra một bộ bài từ trong túi.
// With that said, Fujibayashi pulls a deck of cards out of her pocket.

<0055> Sau đó xếp bài và xáo bài một cách vụng về.
// Then, she clumsily places the cards in her hand and shuffles them.

<0056> Xoạch... Xoạch... Xoạch... Xoạch...
// Shuffle... shuffle... shuffle... shuffle...

<0057> \{\m{B}} "...?"
// \{\m{B}} "...?"

<0058> Xoạch, xoạch, xoạch, xoa--...
// Shuffle, shuffle, shuffle, shu--...

<0059> \{Ryou} "A..."
// \{Ryou} "Ah..."

<0060> Tạch-tách...
// Clatter...

<0061> Các lá bài rơi vãi tứ tung xuống nền đất.
// Her cards fall all over the ground.

<0062> \{Ryou} "A... a... ư~~..."
// \{Ryou} "Ah... ah... umm~..."

<0063> Cô ấy nhanh chóng gom lại và tiếp tục xáo.
// She quickly gathers the scattered cards and tries shuffling again.

<0064> Xem ra lần này ổn rồi.
// Seems she got it right this time.

<0065> Rồi cô ấy xòe bài ra, tạo hình quạt và để chúng trước mặt tôi.
// She forms a badly shaped fan with the cards and presents it to me.

<0066> \{\m{B}} "...hả? Gì đây...?"
// \{\m{B}} "... huh? What...?"

<0067> \{Ryou} "... à... mời."
// \{Ryou} "... um... please."

<0068> \{\m{B}} "... muốn tôi rút một lá à?"
// \{\m{B}} "... you want me to pick one?"

<0069> \{Ryou} "Ba... bạn hãy rút ba lá..."
// \{Ryou} "P-pick three cards, please..."

<0070> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<0071> Chả hiểu chuyện gì đang diễn ra nữa...
// I don't know what the hell is going on...

<0072> Định biểu diễn một màn ảo thuật chăng?
// Is she going to show me a magic trick?

<0073> Dù sao tôi cũng nên rút ba lá.
// Anyway, I pick out the three cards.

<0074> \{Ryou} "Bạn lật lại cho mình xem."
// \{Ryou} "Please show them to me."

<0075> \{\m{B}} "Nè."
// \{\m{B}} "Here."

<0076> Cô ấy xem xét cẩn thận các lá bài tôi đã rút.
// She carefully inspects the cards I picked.

<0077> \{Ryou} "... a..."
// \{Ryou} "... ah..."

<0078> \{\m{B}} "Hả?"
// \{\m{B}} "Hm?"

<0079> \{Ryou} "... \m{A}-kun... ngày mai bạn sẽ lại đi học muộn."
// \{Ryou} "... \m{A}-kun... you'll be late tomorrow."

<0080> ... muốn gây sự với tôi sao?
// ... is she trying to pick a fight with me or something?

<0081> \{\m{B}} "Này... không phải bạn bảo tôi không nên đi muộn sao? Cái trò này là sao?"
// \{\m{B}} "Hey... aren't you the one who told me not to be late? So what the hell is that about?"

<0082> \{Ryou} "À... thì... bạn sẽ gặp một bà cụ. Bà ấy đang gặp rắc rối trên đường đi. Nếu giúp đỡ bạn sẽ đi muộn."
// \{Ryou} "Ah... well... you'll encounter an old lady in trouble at the pedestrian crossing on your way here. You'll be late if you help her..."

<0083> \{Ryou} "Nhưng bạn sẽ nhận được sự biết ơn và được đền đáp xứng đáng."
// \{Ryou} "But, you'll receive a lot of gratitude and payment."

<0084> \{\m{B}} "Chờ chút! Bói toán sao chi tiết quá vậy?"
// \{\m{B}} "Wait a second! What's with this overly detailed fortune-telling?!"

<0085> \{\m{B}} "Chỉ với mấy lá bài này, sao bạn quả quyết như thế? Chúng đâu phải bài \g{tarot}={Bộ bài đặc biệt, gồm có 78 quân bài và chuyên dùng cho việc bói toán.}."
// \{\m{B}} "How could you tell me that with playing cards? They're not even tarot cards!"

<0086> \{\m{B}} "Bạn dựa vào đâu mà đoán chắc vậy? Những biểu tượng và kí hiệu đơn lẻ này sao?"
// \{\m{B}} "Exactly what kind of premise do you have based on signs and marks alone?"

<0087> \{Ryou} "Chỉ là... linh cảm... của con gái..."
// \{Ryou} "It's... a maiden's inspiration..."

<0088> Dùng năng lực của giác quan thứ sáu sao....
// Sixth sense in full power...

<0089> Mà, cô ấy cũng khá quả quyết...
// Even more, she's pretty confident...

<0090> \{\m{B}} "... có khi nào bạn không muốn tôi đi học?"
// \{\m{B}} "... could it be that you don't want me to come to school?"

<0091> \{Ryou} "Kh-không phải thế....."
// \{Ryou} "T-that's not it..."

<0092> \{Ryou} "Chỉ là... cách định mệnh được tiên đoán thôi..."
// \{Ryou} "It's just... that's how the fortune turned out..."

<0093> \{\m{B}} "... tốt thôi. Ngày mai tôi sẽ không đi muộn."
// \{\m{B}} "... fine. I definitely won't be late tomorrow."

<0094> \{Ryou} "Hả?"
// \{Ryou} "Eh?"

<0095> \{\m{B}} "Chỉ việc mặc kệ bà già ấy trên đường đi."
// \{\m{B}} "I'm just gonna ignore that old lady at the pedestrian crossing."

<0096> \{Ryou} "Mình nghĩ đó không phải ý hay..."
// \{Ryou} "I-I don't think that's a good idea..."

<0097> \{Ryou} "Bạn nên giúp người đang gặp khó khăn. Mình nghĩ thế tốt hơn."
// \{Ryou} "I think it's better to try to help people in trouble."

<0098> \{\m{B}} "Không, tôi sẽ bỏ mặc bà ta."
// \{\m{B}} "No, I'll just leave her alone."

<0099> \{Ryou} "Nhưng..."
// \{Ryou} "But..."

<0100> Đính, đoong, đính, đoong...
// Ding, dong, dang, dong...

<0101> \{Ryou} "A..."
// \{Ryou} "Ah..."

<0102> \{\m{B}} "Chuông báo vào tiết rồi kìa, về chỗ bạn đi."
// \{\m{B}} "Look, the bell's ringing, so go back to your seat."

<0103> \{Ryou} "... ừ... ừm..."
// \{Ryou} "... o... okay..."

<0104> Fujibayashi quay về chỗ, trông dáng vẻ hơi thất vọng.
// Fujibayashi drops her shoulders, looking depressed, and goes back to her seat.

<0105> Thật là... \pmình mới là người phải thất vọng...
// Geez... I'm the one who's becoming depressed here...

<0106> \{Ryou} "À..."
// \{Ryou} "Um..."

<0107> \{\m{B}} "Hả?"
// \{\m{B}} "What?"

<0108> \{Ryou} "Bạn không cần... để ý đến lời bói toán của mình đâu."
// \{Ryou} "You shouldn't... really worry about that fortune-telling I made."

<0109> Nói xong, cô ấy chậm rãi trở về chỗ.
// After saying that, she slowly returns to her seat.

<0110> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<0111> Có khi nào cô ấy muốn gây sự với mình...?
// Maybe she really is trying to pick a fight with me...?

<0112> Lời bói toán bất thường ấy khiến tôi hơi lo lắng.
// The result of the unusual fortune-telling makes me worry a little.

<0113> \{Học Sinh} "Này, \m{A}, đừng làm lớp trưởng khóc? Chị của bạn ấy sang đây là cậu toi đấy."
// \{Student} "Hey, \m{A}, don't make our class rep cry, will ya? Her sister's going to be after you."

<0114> \{Ryou} "Không sao đâu... mình không có khóc...."
// \{Ryou} "... it's okay... I'm not crying..."

<0115> Tôi không nghĩ bạn nên nói thế trong khi khóe mắt còn rưng rưng.
// I don't think that's what you should say when tears are building up in your eyes.

<0116> May mà chưa rớt nước mắt ra, tốt hơn là đừng làm gì để cô ấy khóc. 
// At least they aren't falling from her eyes yet, so let's not do something that will make her cry.

<0117> Tôi chống cằm và nhìn ra ngoài cửa sổ.
// I rest my chin on my hand and look outside the window.

<0118> Dù sao tôi cũng không định kéo dài cuộc nói chuyện này.
// I don't plan on continuing this conversation anyway.

<0119> Tôi đã thành công khi Fujibayashi chùn vai xuống và bỏ đi.
// That plan is successful, as Fujibayashi drops her shoulders and leaves.

<0120> ... hình như, cô ấy còn muốn nói điều gì đó...?
// ... maybe, she still had something to say to me...?

Sơ đồ

 Đã hoàn thành và cập nhật lên patch.  Đã hoàn thành nhưng chưa cập nhật lên patch.

× Chính Fuuko Tomoyo Kyou Kotomi Yukine Nagisa After Story Khác
14 tháng 4 SEEN0414 SEEN6800 Sanae's Scenario SEEN7000
15 tháng 4 SEEN0415 SEEN2415 SEEN3415 SEEN4415 SEEN6801
16 tháng 4 SEEN0416 SEEN2416 SEEN3416 SEEN6416 SEEN6802 Yuusuke's Scenario SEEN7100
17 tháng 4 SEEN0417 SEEN1417 SEEN2417 SEEN3417 SEEN4417 SEEN6417 SEEN6803
18 tháng 4 SEEN0418 SEEN1418 SEEN2418 SEEN3418 SEEN4418 SEEN5418 SEEN6418 SEEN6900 Akio's Scenario SEEN7200
19 tháng 4 SEEN0419 SEEN2419 SEEN3419 SEEN4419 SEEN5419 SEEN6419
20 tháng 4 SEEN0420 SEEN4420 SEEN6420 Koumura's Scenario SEEN7300
21 tháng 4 SEEN0421 SEEN1421 SEEN2421 SEEN3421 SEEN4421 SEEN5421 SEEN6421 Interlude
22 tháng 4 SEEN0422 SEEN1422 SEEN2422 SEEN3422 SEEN4422 SEEN5422 SEEN6422 SEEN6444 Sunohara's Scenario SEEN7400
23 tháng 4 SEEN0423 SEEN1423 SEEN2423 SEEN3423 SEEN4423 SEEN5423 SEEN6423 SEEN6445
24 tháng 4 SEEN0424 SEEN2424 SEEN3424 SEEN4424 SEEN5424 SEEN6424 Misae's Scenario SEEN7500
25 tháng 4 SEEN0425 SEEN2425 SEEN3425 SEEN4425 SEEN5425 SEEN6425 Mei & Nagisa
26 tháng 4 SEEN0426 SEEN1426 SEEN2426 SEEN3426 SEEN4426 SEEN5426 SEEN6426 SEEN6726 Kappei's Scenario SEEN7600
27 tháng 4 SEEN1427 SEEN4427 SEEN6427 SEEN6727
28 tháng 4 SEEN0428 SEEN1428 SEEN2428 SEEN3428 SEEN4428 SEEN5428 SEEN6428 SEEN6728
29 tháng 4 SEEN0429 SEEN1429 SEEN3429 SEEN4429 SEEN6429 SEEN6729
30 tháng 4 SEEN1430 SEEN2430 SEEN3430 SEEN4430 SEEN5430 SEEN6430 BAD End 1 SEEN0444
1 tháng 5 SEEN1501 SEEN2501 SEEN3501 SEEN4501 SEEN6501 Gamebook SEEN0555
2 tháng 5 SEEN1502 SEEN2502 SEEN3502 SEEN4502 SEEN6502 BAD End 2 SEEN0666
3 tháng 5 SEEN1503 SEEN2503 SEEN3503 SEEN4503 SEEN6503
4 tháng 5 SEEN1504 SEEN2504 SEEN3504 SEEN4504 SEEN6504
5 tháng 5 SEEN1505 SEEN2505 SEEN3505 SEEN4505 SEEN6505
6 tháng 5 SEEN1506 SEEN2506 SEEN3506 SEEN4506 SEEN6506 Other Scenes SEEN0001
7 tháng 5 SEEN1507 SEEN2507 SEEN3507 SEEN4507 SEEN6507
8 tháng 5 SEEN1508 SEEN2508 SEEN3508 SEEN4508 SEEN6508 Kyou's After Scene SEEN3001
9 tháng 5 SEEN2509 SEEN3509 SEEN4509
10 tháng 5 SEEN2510 SEEN3510 SEEN4510 SEEN6510
11 tháng 5 SEEN1511 SEEN2511 SEEN3511 SEEN4511 SEEN6511 Fuuko Master SEEN1001
12 tháng 5 SEEN1512 SEEN3512 SEEN4512 SEEN6512 SEEN1002
13 tháng 5 SEEN1513 SEEN2513 SEEN3513 SEEN4513 SEEN6513 SEEN1003
14 tháng 5 SEEN1514 SEEN2514 SEEN3514 EPILOGUE SEEN6514 SEEN1004
15 tháng 5 SEEN1515 SEEN4800 SEEN1005
16 tháng 5 SEEN1516 BAD END SEEN1006
17 tháng 5 SEEN1517 SEEN4904 SEEN1008
18 tháng 5 SEEN1518 SEEN4999 SEEN1009
-- Image Text Misc. Fragments SEEN0001
SEEN9032
SEEN9033
SEEN9034
SEEN9042
SEEN9071
SEEN9074