Difference between revisions of "Clannad VN:SEEN4415"
Jump to navigation
Jump to search
(→Text) |
|||
Line 9: | Line 9: | ||
<div class="clannadbox"> |
<div class="clannadbox"> |
||
<pre> |
<pre> |
||
+ | // Resources for SEEN4415.TXT |
||
− | // Resources for SEEN3415.TXT |
||
− | |||
− | #character 'Nữ sinh' |
||
− | // 'Female Student' |
||
#character '*B' |
#character '*B' |
||
− | #character ' |
+ | #character 'Nữ Sinh' |
+ | // 'Girl' |
||
− | #character 'Học sinh' |
||
− | // 'Student' |
||
+ | <0000> Tôi chuồn ra khỏi lớp và hướng về dãy phòng học cũ như mọi khi. |
||
− | <0000> Chuông hết tiết vang lên. |
||
− | // |
+ | // I sneak out of the classroom and head towards the old school building, as always. |
+ | <0001> Tiếp tục đi xuống hành lang, lén lút chẳng khác nào một thằng ăn trộm. |
||
− | <0001> \{Nữ Sinh} "À..." |
||
+ | // Like a stalker, I continue down the hallway. |
||
− | // \{Female Student} "Um..." |
||
+ | <0002> Hầu hết các phòng học ở đây đều bỏ trống. |
||
− | <0002> \{\m{B}} "... hửm?" |
||
+ | // Almost all of the rooms here aren't used. |
||
− | // \{\m{B}} "... hmm?" |
||
+ | <0003> Và theo kiến nghị của học sinh, giờ chúng đã biến thành phòng sinh hoạt cho các câu lạc bộ. Nhưng rốt cuộc chúng vẫn bị bỏ xó. |
||
− | <0003> Một giọng nói khiến tôi chú ý. |
||
+ | // And by request, they'd become clubrooms, but they're usually just left as is. |
||
− | // A voice suddenly makes me turn my head. |
||
+ | <0004> Không một chút do dự, tôi lẻn ngay vào một phòng học trống. |
||
− | <0004> \{Nữ Sinh} "A..." |
||
+ | // Without further delay, I slip inside one of the empty classrooms. |
||
− | // \{Female Student} "Ah..." |
||
+ | <0005> Chọn một cái ghế, rồi thoải mái đặt mông lên đó. |
||
− | <0005> Fujibayashi Ryou...? |
||
+ | // And then sit in a suitable chair. |
||
− | // Fujibayashi Ryou...? |
||
+ | <0006> Bên ngoài khung cửa sổ không rèm kia, bầu trời thật trong xanh và đẹp đẽ. |
||
− | <0006> Lớp trưởng của chúng ta đây mà. |
||
+ | // Beyond the curtainless window is the beautiful sky. |
||
− | // She's the class representative. |
||
+ | <0007> \{\m{B}} "Tự nhiên mình cúp tiết làm gì nhỉ? Giờ chỉ còn mỗi việc ngồi không để giết thời gian..." |
||
− | <0007> Chính xác thì cô ấy bị bầu làm lớp trưởng. |
||
+ | // \{\m{B}} "Since I've finally skipped class, the only thing I need to do is waste time..." |
||
− | // Or rather, to be precise, she was voted in... |
||
+ | <0008> Tôi lẩm bẩm một mình. Giọng nói vang vọng khắp căn phòng trống. |
||
− | <0008> Nếu tôi nhớ không nhầm, cô ấy có một người chị sinh đôi tên là Kyou. |
||
+ | // I murmur a little to myself and blend in with the empty room. |
||
− | // If I remember correctly, she's Kyou's younger twin sister. |
||
+ | <0009> Không hiểu cái cuộc sống tẻ nhạt thế này bao giờ mới chấm dứt? |
||
− | <0009> Cô ấy tiến về phía bàn tôi, vừa đi vừa quan sát xung quanh một cách rụt rè. |
||
+ | // I wonder if a life like this will someday change too. |
||
− | // Her eyes keep on darting back and forth as she comes by my desk. |
||
− | <0010> |
+ | <0010> Ngày ấy liệu sẽ đến? |
+ | // Will the day that something changes come? |
||
− | // \{Ryou} "Uh... um..." |
||
+ | <0011> Từng có một người nói về nó... |
||
− | <0011> \{\m{B}} "... chuyện gì?" |
||
+ | // There was a person talking about that... |
||
− | // \{\m{B}} "... what?" |
||
+ | <0012> Lúc này, trong đầu tôi, chỉ có hình ảnh cô gái ấy. |
||
− | <0012> \{Ryou} "À... cái này..." |
||
+ | // Thinking of an effeminate girl was the only thing that came to mind. |
||
− | // \{Ryou} "Ah... um... here..." |
||
− | <0013> |
+ | <0013> Tôi khẽ nhắm mắt lại. |
+ | // I close my eyes. |
||
− | // She presents a sheet of paper to me. |
||
+ | <0014> Nếu cứ mãi ngồi lì ở đây, chả biết có điều tốt đẹp đến hay không? |
||
− | <0014> \{\m{B}} "... Thư tình à?" |
||
+ | // I wonder if something good will happen if I just sit idly here. |
||
− | // \{\m{B}} "... A love letter?" |
||
+ | <0015> ......... |
||
− | <0015> \{Ryou} "Ơ? Không, không phải..." |
||
+ | // ......... |
||
− | // \{Ryou} "Eh? No, it's no--..." |
||
+ | <0016> ...... |
||
− | <0016> \{\m{B}} "Tôi không ngờ bạn bạo dạn đến thế." |
||
+ | // ...... |
||
− | // \{\m{B}} "I didn't think you were that bold." |
||
+ | <0017> ... |
||
− | <0017> \{\m{B}} "Phải can đảm lắm mới dám đưa tôi những thứ như thế." |
||
+ | // ... |
||
− | // \{\m{B}} "You've got real guts to be giving me something like this." |
||
+ | <0018> Khi ánh nắng chiếu rọi vào làm tôi không chịu nổi và phải mở mắt ra. |
||
− | <0018> \{Ryou} "A... nó... đâu phải là thư tình..." |
||
+ | // As sunlight suddenly lands right on top of me, it becomes unbearable, and I open my eyes. |
||
− | // \{Ryou} "Um... it's not... a love letter--..." |
||
+ | <0019> Thứ ánh sáng ấy là tất cả những gì có trong căn phòng trống này. |
||
− | <0019> \{\m{B}} "Vậy là thư đe dọa? Đưa thẳng cho tôi như vậy không hay chút nào...." |
||
+ | // And it's the only thing existing in this empty room. |
||
− | // \{\m{B}} "Then, a death threat? I don't think it's nice to just hand something like that directly to me..." |
||
− | <0020> |
+ | <0020> Tôi rời khỏi căn phòng. |
+ | // I leave the empty classroom. |
||
− | // \{Ryou} "It's... not a death threat..." |
||
+ | <0021> Rồi thơ thẩn lê bước dọc hành lang. |
||
− | <0021> \{\m{B}} "........." |
||
+ | // Unconcerned, I go down the stairway. |
||
+ | |||
+ | <0022> Cuối hành lang, tôi thấy một cánh cửa kéo. |
||
+ | // By the end of the corridor, I see a sliding door. |
||
+ | |||
+ | <0023> Đó là thư viện. |
||
+ | // It's the library. |
||
+ | |||
+ | <0024> Có tấm biển đề "Đóng cửa". |
||
+ | // There's a written note saying, "Closed." |
||
+ | |||
+ | <0025> Nhưng để ý kĩ, có thể thấy cánh cửa chỉ khép hờ. |
||
+ | // But, if you look closely, the door is slightly open. |
||
+ | |||
+ | <0026> Không hiểu sao tôi cảm thấy băn khoăn. |
||
+ | // I feel anxious for some reason. |
||
+ | |||
+ | <0027> Đẩy cánh cửa sang bên, tôi bước vào. |
||
+ | // I open the sliding door and go inside. |
||
+ | |||
+ | <0028> Bên trong, những kệ sách cao và những chiếc bàn đều được sắp xếp ngay ngắn. |
||
+ | // There are tall bookshelves and reading tables all lined up. |
||
+ | |||
+ | <0029> Vài cơn gió nhẹ len lỏi vào căn phòng, quyện với mùi giấy và bụi bặm. |
||
+ | // There's a little wind coming in, mixing the scent of paper and dust. |
||
+ | |||
+ | <0030> Tấm màn khẽ phất phơ, uốn lượn theo làn gió, tựa như đang thở. |
||
+ | // The floating curtain is swaying back and forth, as if it's breathing. |
||
+ | |||
+ | <0031> Và ngay kia, gần khung cửa sổ có một bóng người. |
||
+ | // And over there at the window is a person's shadow. |
||
+ | |||
+ | <0032> Tóc được cột bởi món trang sức dành cho trẻ con, cô nữ sinh này có vẻ là mẫu người ít nói. |
||
+ | // Wearing child-like hair ornaments, a schoolgirl who seems like the quiet type. |
||
+ | |||
+ | <0033> Màu phù hiệu giống tôi, là học sinh năm ba. |
||
+ | // The color of her badge is the same as mine, that of a third year. |
||
+ | |||
+ | <0034> Không hiểu sao, cô ta lại ngồi bệt trên đất. |
||
+ | // For some reason, she's sitting on the floor. |
||
+ | |||
+ | <0035>... cô ta có sao không nhỉ? |
||
+ | // ... is she feeling sick? |
||
+ | |||
+ | <0036> Lại gần hơn, tôi nhận ra cô gái đang chăm chú đọc sách. |
||
+ | // Moving closer, I realize that she's reading a book with enthusiasm. |
||
+ | |||
+ | <0037> Cũng cúp tiết sao? |
||
+ | // Is she skipping class? |
||
+ | |||
+ | <0038> Thế mà tôi nghĩ chỉ Sunohara và tôi mới là những đứa có khả năng vắng mặt trong giờ học. |
||
+ | // And I thought Sunohara and I were the only people who wouldn't be found in a classroom in such a time. |
||
+ | |||
+ | <0039> Cô gái vẫn tập trung đọc sách, không mảy may để ý đến tôi. |
||
+ | // Without noticing me, the girl continues reading the book. |
||
+ | |||
+ | <0040> Rồi cô ta dừng lại ở một trang. |
||
+ | // Then, she stops on a page. |
||
+ | |||
+ | <0041> Hình như cô ta tìm được thứ gì. |
||
+ | // It seems like she found something. |
||
+ | |||
+ | <0042> Và đột nhiên lôi ra một cây kéo. Cô ta định làm gì vậy? |
||
+ | // For some odd reason, she takes out a pair of scissors. |
||
+ | |||
+ | <0043> Giữ lấy mép giấy, cô ta dừng lại vài giây. |
||
+ | // Holding the edge of the page, she stops for some seconds. |
||
+ | |||
+ | <0044> Như đang suy nghĩ điều gì đó. |
||
+ | // It looks like she's thinking about something. |
||
+ | |||
+ | <0045> Và rồi... |
||
+ | // And then... |
||
+ | |||
+ | <0046> Xoẹt, xoẹt, xoẹt. |
||
+ | // Snip, snip, snip. |
||
+ | |||
+ | <0047> Không một chút do dự, cô ta bắt đầu cắt trang sách... |
||
+ | // Without hesitation, she starts cutting the book... |
||
+ | |||
+ | <0048> \{\m{B}} "Ê này! Khoan đã nào!" |
||
+ | // \{\m{B}} "Hey! Wait a second!" |
||
+ | |||
+ | <0049> Bất giác tôi lập tức lao tới. |
||
+ | // I rush over to her without thinking. |
||
+ | |||
+ | <0050> \{Nữ Sinh} "?" |
||
+ | // \{Girl} "?" |
||
+ | |||
+ | <0051> Cô gái ngừng cắt và nhìn tôi. |
||
+ | // Her hand stops as she gazes up at my face. |
||
+ | |||
+ | <0052> Không hiểu vì lý do gì, cô ta lại đi chân trần. |
||
+ | // For some reason, she's barefooted. |
||
+ | |||
+ | <0053> Giày và vớ vứt ngổn ngang trên sàn. |
||
+ | // Her indoor shoes and socks are placed on the floor. |
||
+ | |||
+ | <0054> Nhìn xung quanh, ở đây có một cái túi đeo vai và hàng đống sách, chắc là của cô ta... |
||
+ | // And around her are a pouch handbag and tons of books that seem to belong to her... |
||
+ | |||
+ | <0055> Để ý kĩ hơn, bạn sẽ thấy cô gái này còn mang theo cả đệm. |
||
+ | // If you look even further, you'll see that she even has a cushion. |
||
+ | |||
+ | <0056> Bình thản và tự nhiên như đang ở nhà. Thật không bình thường chút nào. |
||
+ | // She looks serious and calm, as if she's at home, but its kind of unbalanced. |
||
+ | |||
+ | <0057> \{\m{B}} "Chẳng phải đấy là sách của thư viện sao?" |
||
+ | // \{\m{B}} "That's a library book, right?" |
||
+ | |||
+ | <0058> \{Nữ Sinh} "??" |
||
+ | // \{Girl} "??" |
||
+ | |||
+ | <0059> Cô ta ngẫm nghĩ một lúc. |
||
+ | // She thinks of something. |
||
+ | |||
+ | <0060> Xoẹt, xoẹt, xoẹt. |
||
+ | // Snip, snip, snip. |
||
+ | |||
+ | <0061> \{Nữ Sinh} "Đây." |
||
+ | // \{Girl} "Yes." |
||
+ | |||
+ | <0062> Cô ta cắt góc trang sách vừa bị cắt và đưa nó cho tôi. |
||
+ | // She cuts the corner of the cut-off page again, and presents it to me. |
||
+ | |||
+ | <0063> \{Nữ Sinh} "Cái góc này ngon lắm." |
||
+ | // \{Girl} "The tip is delicious." |
||
+ | |||
+ | <0064> Cô ta nói giống như đó là cái bánh xốp hay miếng thịt quay vậy. |
||
+ | // She says that as though it's like sponge cake or roast pork. |
||
+ | |||
+ | <0065> \{\m{B}} "Cô khoái món này hả?" |
||
+ | // \{\m{B}} "Do you eat this?" |
||
+ | |||
+ | <0066> Tôi vừa hỏi vừa đưa mảnh giấy ra trước mặt cô ta. |
||
+ | // I ask while thrusting the piece of paper she cut out of the book in front of her. |
||
+ | |||
+ | <0067> \{Nữ Sinh} "Không, nó đâu phải thịt cừu." |
||
+ | // \{Girl} "I don't, it's not mutton." |
||
+ | |||
+ | <0068> \{\m{B}} "Đúng rồi đấy." |
||
+ | // \{\m{B}} "That's right." |
||
+ | |||
+ | <0069> \{Nữ Sinh} "Thế bạn muốn ăn giấy sao?" |
||
+ | // \{Girl} "Do you want to eat paper?" |
||
+ | |||
+ | <0070> \{\m{B}} "Tôi cũng không muốn ăn." |
||
+ | // \{\m{B}} "I don't want to eat paper either." |
||
+ | |||
+ | <0071> \{Nữ Sinh} "Bạn không đói sao?" |
||
+ | // \{Girl} "You're not hungry?" |
||
+ | |||
+ | <0072> \{\m{B}} "Không, tôi chỉ sắp cảm thấy đói." |
||
+ | // \{\m{B}} "No, I'm about to become hungry." |
||
+ | |||
+ | <0073> \{Nữ Sinh} "Mình thì đói rồi." |
||
+ | // \{Girl} "I've also become hungry." |
||
+ | |||
+ | <0074> \{\m{B}} "........." |
||
// \{\m{B}} "........." |
// \{\m{B}} "........." |
||
+ | <0075> Xem ra tôi đã bắt chuyện được với cô ta, nhưng, có cảm tưởng đây là cuộc đối thoại giữa hai kẻ đầu óc có vấn đề. |
||
− | <0022> \{Ryou} "........." |
||
+ | // It seems I'm engaging in some conversation with her, but, it feels like we're slipping away from the basics. |
||
− | // \{Ryou} "........." |
||
− | < |
+ | <0076> \{\m{B}} "Dù sao thì..." |
− | // \{\m{B}} " |
+ | // \{\m{B}} "Anyway..." |
+ | <0077> \{\m{B}} "Tôi thấy cô không nên cắt sách của trường như thế." |
||
− | <0024> \{Ryou} "~~~..." |
||
+ | // \{\m{B}} "I don't think you should cut pages out of school books." |
||
− | // \{Ryou} "~~~..." |
||
+ | <0078> Làm thế này thật không giống tôi chút nào, nhưng trước mắt cứ ngăn cô ta đã. |
||
− | <0025> Thụp... |
||
+ | // This is unlike me, but I try to preach to her. |
||
− | // Thud... |
||
+ | <0079> Xoẹt, xoẹt. |
||
− | <0026> Gương mặt Fujibayashi ửng hồng khi ấn mạnh xấp giấy vào ngực tôi. |
||
+ | // Snip, snip. |
||
− | // Fujibayashi's face reddens as she forces the sheet of paper onto my chest. |
||
+ | <0080> Cô ta chẳng thèm nghe... |
||
− | <0027> \{Ryou} "Nó... là nội dung của tiết sinh hoạt sáng nay." |
||
+ | // She's not even listening... |
||
− | // \{Ryou} "It's... the printout from homeroom this morning." |
||
− | < |
+ | <0081> \{Nữ Sinh} "?" |
− | // \{ |
+ | // \{Girl} "?" |
+ | <0082> \{\m{B}} "Thôi, không có gì, cứ làm gì cô thích." |
||
− | <0029> Tôi nhét xấp giấy vào ngăn bàn mà chẳng thèm ngó qua. |
||
+ | // \{\m{B}} "No, nothing, do what you like." |
||
− | // I take the printout and shove it inside my desk without looking at it. |
||
+ | <0083> Cô ta đặt cuốn sách bị cắt lên sàn. |
||
− | <0030> Có xem cũng chẳng để làm gì. |
||
+ | // She puts the cut-off piece of the book on the floor. |
||
− | // It probably isn't worth seeing, anyway. |
||
+ | <0084> Trong khi đó, tôi nhìn những cuốn sách xung quanh. |
||
− | <0031> \{Ryou} "........." |
||
+ | // During that, I look at the books placed around her. |
||
− | // \{Ryou} "........." |
||
+ | <0085> Liếc qua cái tựa trên gáy của cuốn mỏng nhất, "Vật lý thiên văn ~Lịch sử và tổng quát~" |
||
− | <0032> \{\m{B}} "Hả, còn chuyện gì nữa?" |
||
+ | // Written on the front of the thickest book is, "Astrophysics ~The History and Prospects~" |
||
− | // \{\m{B}} "What, is there something else?" |
||
+ | <0086> Cho tôi đọc cuốn đó, chắc chắn tôi chả nuốt nổi một câu. |
||
− | <0033> \{Ryou} "À... ừm... mình nghĩ sẽ tốt hơn nếu bạn đi học đúng giờ." |
||
+ | // Even if I read that book, I probably wouldn't get its meaning in one go. |
||
− | // \{Ryou} "Um... well... I think it's better if you come to school on time." |
||
+ | <0087> Ít ra, chúng là những cuốn sách không thích hợp trong thư viện này vì chúng thuộc lĩnh vực cao siêu hơn. |
||
− | <0034> \{\m{B}} "... đó không phải việc của bạn." |
||
+ | // At least, they're books that would be inappropriate to this library, as they're all high-priced technical books. |
||
− | // \{\m{B}} "... it's none of your business, really." |
||
+ | <0088> Nếu nhìn gần hơn, bạn sẽ thấy dấu tem "Thuộc Bộ Sách Quận Trưởng" |
||
− | <0035> \{Ryou} "Nhưng mà... ừm... sẽ tốt hơn... nếu bạn đến trường đúng giờ, nên..." |
||
+ | // If you look pretty closely, you'll see the stamp "Prefectural Library Book Collection". |
||
− | // \{Ryou} "But... well... it'd be better if... you came to school on time, so..." |
||
+ | <0089> \{\m{B}} "........." |
||
− | <0036> \{\m{B}} "Cứ là lớp trưởng thì có quyền bắt mọi người theo ý mình sao?" |
||
+ | // \{\m{B}} "........." |
||
− | // \{\m{B}} "So, if you become the class representative, you can just talk about your other classmates' attendance, huh?" |
||
+ | |||
+ | <0090> Thậm chí chúng không phải là sách trong trường này. |
||
+ | // Moreover, it isn't even a book from this school. |
||
+ | |||
+ | <0091> \{\m{B}} "Này..." |
||
+ | // \{\m{B}} "Hey..." |
||
+ | |||
+ | <0092> Tôi gãi đầu. |
||
+ | // I scratch my head. |
||
+ | |||
+ | <0093> \{\m{B}} "Thế hồi nhỏ ba mẹ không dạy cô phải giữ gìn của công sao?" |
||
+ | // \{\m{B}} "Didn't your parents tell you to take care of everyone's belongings when you were little?" |
||
+ | |||
+ | <0094> \{Nữ Sinh} "??" |
||
+ | // \{Girl} "??" |
||
+ | <0095> Cô ta lại ngẫm nghĩ. |
||
− | <0037> \{Ryou} "Mình không có ý đó..." |
||
+ | // She's thinking of something again. |
||
− | // \{Ryou} "T-that's not what I mean, but..." |
||
+ | <0096> Rồi lấy trong túi một cái hộp và mở nắp ra. |
||
− | <0038> \{Ryou} "... nhưng..." |
||
+ | // She takes out something like a box from her pouch handbag and opens the lid. |
||
− | // \{Ryou} "... um..." |
||
+ | <0097> \{Nữ Sinh} "Hộp cơm trưa." |
||
− | <0039> Đôi mắt cô ấy trĩu xuống. |
||
+ | // \{Girl} "Boxed lunch." |
||
− | // Her eyes are becoming misty. |
||
− | < |
+ | <0098> \{\m{B}} "........." |
// \{\m{B}} "........." |
// \{\m{B}} "........." |
||
+ | <0099> \{Nữ Sinh} "Một hộp cơm rất ngon." |
||
− | <0041> Hình như tôi hơi quá đáng. |
||
− | // |
+ | // \{Girl} "A very delicious boxed lunch." |
+ | <0100> Lại chẳng thèm nghe... |
||
− | <0042> Xin lỗi |
||
+ | // Not listening again... |
||
− | // Apologize to her |
||
+ | <0101> \{Nữ Sinh} "Mình tự làm đấy." |
||
− | <0043> Im lặng |
||
+ | // \{Girl} "I made it myself." |
||
− | // Ignore her |
||
+ | <0102> \{Nữ Sinh} "Hôm nay có trứng cuộn, súp, thịt và cà hầm với rau bi-na, cùng đậu nấu chín." |
||
− | <0044> \{\m{B}} "Xin lỗi, tôi nói hơi quá." |
||
+ | // \{Girl} "Today's menu is egg roll in a soup, meat and potato stew with spinach, and cooked beans." |
||
− | // \{\m{B}} "Sorry, I spoke a bit too much." |
||
+ | <0103> \{Nữ Sinh} "Mình rất hãnh diện về nó." |
||
− | <0045> \{Ryou} "Không... là do mình làm phiền bạn trước..." |
||
− | // \{ |
+ | // \{Girl} "I'm especially confident in this one." |
+ | <0104> Cô ta chỉ vào cái hộp. |
||
− | <0046> \{Ryou} "... xin lỗi..." |
||
+ | // She points inside the Tupperware. |
||
− | // \{Ryou} "... sorry..." |
||
+ | <0105> \{\m{B}} "Trông ngon đấy..." |
||
− | <0047> \{Học Sinh} "Này, \m{A}, đừng có làm lớp trưởng khóc? Chị của bạn ấy sang đây là cậu toi đấy." |
||
+ | // \{\m{B}} "It certainly looks good..." |
||
− | // \{Student} "Hey, \m{A}, don't make our class rep cry, will ya? Her sister's going to be after you." |
||
+ | <0106> Nếu tôi nhớ không lầm, hình như có quy định cấm mang đồ ăn vào thư viện. |
||
− | <0048> \{Ryou} "... Không sao đâu... mình không khóc..." |
||
+ | // I have a feeling that eating food is prohibited in the library. |
||
− | // \{Ryou} "... it's okay... I'm not crying..." |
||
+ | <0107> Và hơn nữa, tôi nhớ trong một tiết học cũng có nhắc đến vấn đề này. |
||
− | <0049> Tôi không nghĩ bạn nên nói thế trong khi khóe mắt còn rưng rưng. |
||
− | + | // And to top that off, I remember that lessons are still taking place. |
|
+ | <0108> \{Nữ Sinh} "Bạn ăn chứ?" |
||
− | <0050> May mà chưa rớt nước mắt ra, tốt hơn là đừng làm gì để cô ấy khóc. |
||
+ | // \{Girl} "Won't you eat?" |
||
− | // At least they aren't falling from her eyes yet, so let's not do something that will make her cry. |
||
− | < |
+ | <0109> \{\m{B}} "Không, ý tôi không phải vậy..." |
− | // \{\m{B}} " |
+ | // \{\m{B}} "No, that's not what I mean..." |
+ | <0110> \{Nữ Sinh} "Hôm nay không phải là đất sét..." |
||
− | <0052> \{Ryou} "À... v-vâng..." |
||
− | // \{ |
+ | // \{Girl} "It's not clay today..." |
+ | <0111> \{\m{B}} "... cô thường ăn đất sét à? |
||
− | <0053> \{Ryou} "Nhưng mà... nếu được... bạn cố gắng đừng đi muộn." |
||
− | // \{ |
+ | // \{\m{B}} "... do you usually eat boxed lunches made of clay?" |
+ | <0112> \{Nữ Sinh} "Không, mình sẽ bị rối loạn tiêu hóa mất." |
||
− | <0054> Nói xong, Fujibayashi lấy ra một bộ bài từ trong túi. |
||
+ | // \{Girl} "I don't. I'll get indigestion." |
||
− | // With that said, Fujibayashi pulls a deck of cards out of her pocket. |
||
+ | <0113> \{Nữ Sinh} "Bạn muốn ăn đất sét à?" |
||
− | <0055> Sau đó xếp bài và xáo bài một cách vụng về. |
||
+ | // \{Girl} "Do you want to eat clay?" |
||
− | // Then, she clumsily places the cards in her hand and shuffles them. |
||
+ | <0114> \{\m{B}} "Tôi cũng không muốn." |
||
− | <0056> Xoạch... Xoạch... Xoạch... Xoạch... |
||
+ | // \{\m{B}} "I don't want to eat clay either." |
||
− | // Shuffle... shuffle... shuffle... shuffle... |
||
− | < |
+ | <0115> \{Nữ Sinh} "Bạn không đói sao?" |
− | // \{ |
+ | // \{Girl} "You're not hungry?" |
+ | <0116> \{\m{B}} "Không, tôi chỉ sắp cảm thấy đói." |
||
− | <0058> Xoạch, xoạch, xoạch, xoa--... |
||
+ | // \{\m{B}} "Nope, I'm about to become hungry." |
||
− | // Shuffle, shuffle, shuffle, shu--... |
||
− | < |
+ | <0117> \{Nữ Sinh} "Mình thì đói rồi." |
− | // \{ |
+ | // \{Girl} "I've also become hungry." |
+ | <0118> Giờ tôi nhận ra, cuộc đối thoại của chúng tôi chẳng ăn nhập gì với nhau, một vòng luẩn quẩn lặp đi lặp lại. |
||
− | <0060> Tạch-tách... |
||
+ | // I just realized that it seems our conversation doesn't connect, and is in a loop. |
||
− | // Clatter... |
||
+ | <0119> \{\m{B}} "Chờ chút, cô thấy đấy, tôi..." |
||
− | <0061> Các lá bài rơi vãi tứ tung xuống nền đất. |
||
+ | // \{\m{B}} "Wait a minute, you see I..." |
||
− | // Her cards fall all over the ground. |
||
− | < |
+ | <0120> \{Nữ Sinh} "Bạn ăn chứ?" |
− | // \{ |
+ | // \{Girl} "Won't you eat?" |
− | < |
+ | <0121> Cô ta nhìn thẳng vào mắt tôi và hỏi lại lần nữa. |
− | // She |
+ | // She looks straight into my eyes and asks again. |
+ | <0122> \{Nữ Sinh} "Bạn ăn chứ?" |
||
− | <0064> Xem ra lần này ổn rồi. |
||
+ | // \{Girl} "Won't you eat...?" |
||
− | // Seems she got it right this time. |
||
+ | <0123> Giọng nói ấy có phần lạc lõng. |
||
− | <0065> Rồi cô ấy xòe bài ra, tạo hình quạt và để chúng trước mặt tôi. |
||
+ | // Her voice sounds somewhat lonely. |
||
− | // She forms a badly shaped fan with the cards and presents it to me. |
||
+ | <0124> Cơn gió thổi qua khung cửa sổ, khẽ lay động mái tóc tết kiểu trẻ con của cô ta. |
||
− | <0066> \{\m{B}} "...hả? Gì đây...?" |
||
+ | // The wind blowing from the window flutters her childlike hair. |
||
− | // \{\m{B}} "... huh? What...?" |
||
+ | <0125> Tự nhiên tôi cảm thấy hơi tội tội. |
||
− | <0067> \{Ryou} "... à... mời." |
||
+ | // For some reason, I feel a little guilty |
||
− | // \{Ryou} "... um... please." |
||
+ | <0126> Ăn một ít |
||
− | <0068> \{\m{B}} "... muốn tôi rút một lá à?" |
||
+ | // Eat some |
||
− | // \{\m{B}} "... you want me to pick one?" |
||
+ | <0127> Từ chối |
||
− | <0069> \{Ryou} "Ba... bạn hãy rút ba lá..." |
||
+ | // Decline offer |
||
− | // \{Ryou} "P-pick three cards, please..." |
||
− | < |
+ | <0128> \{\m{B}} "Có lẽ tôi sẽ ăn một ít." |
− | // \{\m{B}} " |
+ | // \{\m{B}} "I guess I'll take some." |
+ | |||
+ | <0129> Cô gái gật đầu như được an ủi. |
||
+ | // The girl nods as if she's relieved. |
||
+ | |||
+ | <0130> \{Nữ Sinh} "\g{Itadakimaso}={Câu nói trước khi ăn của người Nhật. Thường là Itadakimasu.}." |
||
+ | // \{Girl} "Shall we eat then?" |
||
+ | |||
+ | <0131> \{Nữ Sinh} "Itadakimasu." |
||
+ | // \{Girl} "Let's eat." |
||
+ | |||
+ | <0132> Cô ta chắp tay lại và cúi xuống. |
||
+ | // She joins her hands together and bows down. |
||
+ | |||
+ | <0133> \{Nữ Sinh} "Nói 'Aaaa' đi." |
||
+ | // \{Girl} "Say 'Ahh.'" |
||
+ | |||
+ | <0134> \{\m{B}} "Aaa..." |
||
+ | // \{\m{B}} "Ahh..." |
||
+ | |||
+ | <0135> \{\m{B}} "... Ấy! Sao tôi có thể làm thế được. Ngượng chết mất! Với lại chúng ta mới gặp nhau thôi mà!" |
||
+ | // \{\m{B}} "... geh! As if I'd do such embarrassing things when we've only just met!" |
||
+ | |||
+ | <0136> \{Nữ Sinh} "???" |
||
+ | // \{Girl} "???" |
||
+ | |||
+ | <0137> Hình như cô gái này không biết ngượng là gì. |
||
+ | // It seems she doesn't have any idea what embarrassing is. |
||
+ | |||
+ | <0138> \{\m{B}} "Hừm..." |
||
+ | // \{\m{B}} "Sigh..." |
||
+ | |||
+ | <0139> Tôi cảm thấy tôi không không thuộc về thế giới của cô ta, một thế giới cô độc. |
||
+ | // I can feel that I'm not just an ordinary person in this girl's distant, lonely world. |
||
+ | |||
+ | <0140> \{Nữ Sinh} "À..." |
||
+ | // \{Girl} "Well..." |
||
+ | |||
+ | <0141> \{Nữ Sinh} "Nhưng chỉ có một đôi đũa." |
||
+ | // \{Girl} "But there is only one pair of chopsticks." |
||
+ | |||
+ | <0142> \{Nữ Sinh} "Làm sao đây...." |
||
+ | // \{Girl} "What should we do..." |
||
+ | |||
+ | <0143> Tôi bốc một miếng thịt, bỏ vào miệng. |
||
+ | // I take a piece of meat out with my fingers and put it inside my mouth. |
||
+ | |||
+ | <0144> Và nhai một cách ngon lành. |
||
+ | // And chew it well. |
||
+ | |||
+ | <0145> Có hơi nguội nhưng thực sự rất ngon. |
||
+ | // It's a little cold, but it's really tasty. |
||
+ | |||
+ | <0146> Nếu là tự làm, thì có thể nói cô ta rất giỏi nội trợ. |
||
+ | // If she made this, then I can say that she's really good at cooking. |
||
+ | |||
+ | <0147> \{Nữ Sinh} "Ơ..." |
||
+ | // \{Girl} "Oh..." |
||
+ | |||
+ | <0148> Cô ta định nói gì đó và lại nhìn tôi. |
||
+ | // She says something and looks at my face again. |
||
+ | |||
+ | <0149> \{Nữ Sinh} "Ngon chứ?" |
||
+ | // \{Girl} "Is it delicious?" |
||
+ | |||
+ | <0150> \{\m{B}} "À, khá ngon." |
||
+ | // \{\m{B}} "Well, kind of." |
||
+ | |||
+ | <0151> Cô ta mỉm cười. |
||
+ | // She shows me a faint smile. |
||
+ | <0152> \{Nữ Sinh} "Bạn muốn ăn thêm không?" |
||
− | <0071> Chả hiểu chuyện gì đang diễn ra nữa... |
||
+ | // \{Girl} "Do you want to eat some more?" |
||
− | // I don't know what the hell is going on... |
||
+ | <0153> Ngay lúc đó, chuông reo báo hiệu giờ ăn trưa. |
||
− | <0072> Định biểu diễn một màn ảo thuật chăng? |
||
+ | // At that moment, the bell starting lunch break rings. |
||
− | // Is she going to show me a magic trick? |
||
+ | <0154> Cỡ mười lăm phút, chỗ này sẽ động nghẹt học sinh. |
||
− | <0073> Dù sao tôi cũng nên rút ba lá. |
||
+ | // Another fifteen minutes, and this place will also be full of students preparing for lessons. |
||
− | // Anyway, I pick out the three cards. |
||
+ | <0155> Bữa trưa này hơi ít, nên tôi không nỡ ăn thêm miếng nữa. |
||
− | <0074> \{Ryou} "Bạn lật lại cho mình xem." |
||
+ | // This lunch is quite small, so I shouldn't really take any more. |
||
− | // \{Ryou} "Please show them to me." |
||
− | < |
+ | <0156> \{\m{B}} "Không cần đâu." |
− | // \{\m{B}} " |
+ | // \{\m{B}} "No, I guess not." |
+ | <0157> Nghe thế, cô ta nhìn tôi một cách lạ kỳ. |
||
− | <0076> Cô ấy xem xét cẩn thận các lá bài tôi đã rút. |
||
+ | // After saying that, she looks curiously at me. |
||
− | // She carefully inspects the cards I picked. |
||
− | < |
+ | <0158> \{Nữ Sinh} "Bạn no rồi à?" |
− | // \{ |
+ | // \{Girl} "Are you full?" |
− | < |
+ | <0159> \{\m{B}} "Không, không phải thế..." |
− | // \{\m{B}} " |
+ | // \{\m{B}} "No, that's not really it..." |
+ | <0160> ... Có lẽ phản ứng của tôi trước việc nhận bữa trưa từ một người lạ như thế này có hơi thái quá. |
||
− | <0079> \{Ryou} "... \m{A}-kun... ngày mai bạn sẽ lại đi học muộn." |
||
+ | // ... I guess I have a resistance against suddenly accepting lunch from a stranger. |
||
− | // \{Ryou} "... \m{A}-kun... you'll be late tomorrow." |
||
+ | <0161> Cô gái nhìn tôi chằm chằm, và nói đầy quyết tâm: |
||
− | <0080> ... muốn gây sự với tôi sao? |
||
− | // |
+ | // The girl is staring at me and, with determination, she says: |
+ | <0162> \{Nữ Sinh} "Được rồi, mình sẽ cố ăn hết." |
||
− | <0081> \{\m{B}} "Này... không phải bạn bảo tôi không nên đi muộn sao? Cái trò này là sao?" |
||
+ | // \{Girl} "Well then, I'll try to eat." |
||
− | // \{\m{B}} "Hey... aren't you the one who told me not to be late? So what the hell is that about?" |
||
+ | <0163> \{\m{B}} "À, cô không cần phải thông báo đâu..." |
||
− | <0082> \{Ryou} "À... thì... bạn sẽ gặp một bà cụ. Bà ấy đang gặp rắc rối trên đường đi. Nếu giúp đỡ bạn sẽ đi muộn." |
||
+ | // \{\m{B}} "Well, you don't really need to announce that..." |
||
− | // \{Ryou} "Ah... well... you'll encounter an old lady in trouble at the pedestrian crossing on your way here. You'll be late if you help her..." |
||
+ | <0164> \{Nữ Sinh} "\g{Itadakimaso}={Câu nói trước khi ăn của người Nhật. Thường là Itadakimasu.}." |
||
− | <0083> \{Ryou} "Nhưng bạn sẽ nhận được sự biết ơn và được đền đáp xứng đáng." |
||
+ | // \{Girl} "Shall we eat then?" |
||
− | // \{Ryou} "But, you'll receive a lot of gratitude and payment." |
||
+ | <0165> \{Nữ Sinh} "Itadakimasu." |
||
− | <0084> \{\m{B}} "Chờ chút! Bói toán sao chi tiết quá vậy?" |
||
+ | // \{Girl} "Let's eat." |
||
− | // \{\m{B}} "Wait a second! What's with this overly detailed fortune-telling?!" |
||
+ | <0166> Cô ta chắp tay lại và cúi xuống. |
||
− | <0085> \{\m{B}} "Chỉ với mấy lá bài này, sao bạn quả quyết như thế? Chúng đâu phải bài \g{tarot}={Bộ bài đặc biệt, gồm có 78 quân bài và chuyên dùng cho việc bói toán.}." |
||
+ | // She places her hands together and bows down. |
||
− | // \{\m{B}} "How could you tell me that with playing cards? They're not even tarot cards!" |
||
+ | <0167> \{Nữ Sinh} "Đầu tiên là, món trứng cuộn." |
||
− | <0086> \{\m{B}} "Bạn dựa vào đâu mà đoán chắc vậy? Những biểu tượng và kí hiệu đơn lẻ này sao?" |
||
+ | // \{Girl} "The first one is, egg roll in a soup." |
||
− | // \{\m{B}} "Exactly what kind of premise do you have based on signs and marks alone?" |
||
+ | <0168> Cô ta dùng đũa xắn đôi. |
||
− | <0087> \{Ryou} "Chỉ là... linh cảm... của con gái..." |
||
+ | // She divides it in half with her chopsticks. |
||
− | // \{Ryou} "It's... a maiden's inspiration..." |
||
+ | <0169> ... măm, măm, măm. |
||
− | <0088> Dùng năng lực của giác quan thứ sáu sao.... |
||
+ | // ... munch, munch, munch. |
||
− | // Sixth sense in full power... |
||
+ | <0170> Ực. |
||
− | <0089> Mà, cô ấy cũng khá quả quyết... |
||
+ | // Gulp. |
||
− | // Even more, she's pretty confident... |
||
+ | <0171> \{Nữ Sinh} "Thực sự rất ngon." |
||
− | <0090> \{\m{B}} "... có khi nào bạn không muốn tôi đi học?" |
||
+ | // \{Girl} "It's really delicious." |
||
− | // \{\m{B}} "... could it be that you don't want me to come to school?" |
||
+ | <0172> \{Nữ Sinh} "Kế tiếp là món thịt hầm." |
||
− | <0091> \{Ryou} "Kh-không phải thế....." |
||
− | // \{ |
+ | // \{Girl} "Next is the stew." |
+ | <0173> Cô ta cũng xắn làm hai. |
||
− | <0092> \{Ryou} "Chỉ là... cách định mệnh được tiên đoán thôi..." |
||
+ | // She also divides it in half. |
||
− | // \{Ryou} "It's just... that's how the fortune turned out..." |
||
+ | <0174> ... măm, măm, măm, măm. |
||
− | <0093> \{\m{B}} "... tốt thôi. Ngày mai tôi sẽ không đi muộn." |
||
+ | // ... munch, munch, munch, munch. |
||
− | // \{\m{B}} "... fine. I definitely won't be late tomorrow." |
||
+ | <0175> Ực. |
||
− | <0094> \{Ryou} "Hả?" |
||
+ | // Gulp. |
||
− | // \{Ryou} "Eh?" |
||
+ | <0176> \{Nữ Sinh} "Quả thực rất, rất là ngon." |
||
− | <0095> \{\m{B}} "Chỉ việc mặc kệ bà già ấy trên đường đi." |
||
+ | // \{Girl} "It's really, really delicious." |
||
− | // \{\m{B}} "I'm just gonna ignore that old lady at the pedestrian crossing." |
||
− | < |
+ | <0177> \{Nữ Sinh} "Và tiếp theo là...." |
− | // \{ |
+ | // \{Girl} "And then, the next one is..." |
+ | <0178> Sau đó,cô ta dùng đũa bới cơm lên. |
||
− | <0097> \{Ryou} "Bạn nên giúp người đang gặp khó khăn. Mình nghĩ thế tốt hơn." |
||
+ | // Then, she spreads the white rice with her chopsticks. |
||
− | // \{Ryou} "I think it's better to try to help people in trouble." |
||
+ | <0179> \{Nữ Sinh} "...Để tớ cho cậu thấy thế nào là mận khô nhé." |
||
− | <0098> \{\m{B}} "Không, tôi sẽ bỏ mặc bà ta." |
||
− | // \{ |
+ | // \{Girl} "... I'll show you a dried plum." |
+ | <0180> Làm được mới lạ. |
||
− | <0099> \{Ryou} "Nhưng..." |
||
− | // |
+ | // It's a feint. |
+ | <0181> \{Nữ Sinh} "Cái này khó xắn làm hai quá...." |
||
− | <0100> Đính, đoong, đính, đoong... |
||
+ | // \{Girl} "It's difficult dividing this in two so..." |
||
− | // Ding, dong, dang, dong... |
||
+ | <0182> \{Nữ Sinh} "Mình ăn trước mặt bạn được không?" |
||
− | <0101> \{Ryou} "A..." |
||
+ | // \{Girl} "Is it all right if I eat this before you?" |
||
− | // \{Ryou} "Ah..." |
||
− | < |
+ | <0183> \{\m{B}} "... tùy cô." |
− | // \{\m{B}} " |
+ | // \{\m{B}} "... do as you please." |
− | < |
+ | <0184> \{Nữ Sinh} "Ừ." |
− | // \{ |
+ | // \{Girl} "Okay." |
+ | <0185> Rồi cô ta gắp trái mận nhỏ, đỏ thẫm bỏ tọt vào miệng. |
||
− | <0104> Fujibayashi quay về chỗ, trông dáng vẻ hơi thất vọng. |
||
+ | // She flings the small, deep, red plum in her mouth with her chopsticks. |
||
− | // Fujibayashi drops her shoulders, looking depressed, and goes back to her seat. |
||
+ | <0186> \{Nữ Sinh} "... chua quá." |
||
− | <0105> Thật là... \pmình mới là người phải thất vọng... |
||
+ | // \{Girl} "... it's really sour." |
||
− | // Geez... I'm the one who's becoming depressed here... |
||
+ | <0187> Cô ta nói như thể nó rất chua. |
||
− | <0106> \{Ryou} "À..." |
||
+ | // She says so as if it's really sour. |
||
− | // \{Ryou} "Um..." |
||
+ | <0188> Sau đó, cô ta cẩn thận lấy hột ra và giữ nó trước mặt. |
||
− | <0107> \{\m{B}} "Hả?" |
||
+ | // After that, she gently takes out the seed, and for some reason, she holds it up in front of her. |
||
− | // \{\m{B}} "What?" |
||
+ | <0189> Hình như cô ta định chỉ cho tôi thấy thứ gì. |
||
− | <0108> \{Ryou} "Bạn không cần... để ý đến lời bói toán của mình đâu." |
||
+ | // It seems like she's trying to show me something. |
||
− | // \{Ryou} "You shouldn't... really worry about that fortune-telling I made." |
||
+ | <0190> \{Nữ Sinh} "Thấy chưa, đâu phải đất sét." |
||
− | <0109> Nói xong, cô ấy chậm rãi trở về chỗ. |
||
+ | // \{Girl} "See, it's not clay." |
||
− | // After saying that, she slowly returns to her seat. |
||
− | < |
+ | <0191> \{\m{B}} "........." |
// \{\m{B}} "........." |
// \{\m{B}} "........." |
||
+ | <0192> Thật sự tôi chẳng hiểu cô ta nói gì nữa. |
||
− | <0111> Có khi nào cô ấy muốn gây sự với mình...? |
||
− | // |
+ | // I really don't understand what she means by that. |
+ | <0193> Ngay lúc đó, tiếng chuông báo hiệu giờ ăn trưa vang lên. |
||
− | <0112> Lời bói toán bất thường ấy khiến tôi hơi lo lắng. |
||
− | // |
+ | // At that moment, the bell signaling the start of lunch break rings. |
+ | <0194> Cỡ mười lăm phút nữa, chỗ này sẽ đông nghẹt học sinh. |
||
− | <0113> \{Học Sinh} "Này, \m{A}, đừng làm lớp trưởng khóc? Chị của bạn ấy sang đây là cậu toi đấy." |
||
+ | // Another fifteen minutes, and this place will also be full of students preparing for lessons. |
||
− | // \{Student} "Hey, \m{A}, don't make our class rep cry, will ya? Her sister's going to be after you." |
||
− | < |
+ | <0195> \{\m{B}} "Xin lỗi đã làm phiền." |
− | // \{ |
+ | // \{\m{B}} "Sorry for bothering you." |
− | < |
+ | <0196> Tôi quay qua nói với cô ta. |
+ | // I say only that while facing her. |
||
− | // I don't think that's what you should say when tears are building up in your eyes. |
||
+ | <0197> \{Nữ Sinh} "À..." |
||
− | <0116> May mà chưa rớt nước mắt ra, tốt hơn là đừng làm gì để cô ấy khóc. |
||
+ | // \{Girl} "Well..." |
||
− | // At least they aren't falling from her eyes yet, so let's not do something that will make her cry. |
||
+ | <0198> Hình như cô ta muốn nói gì, nhưng vẫn còn do dự. |
||
− | <0117> Tôi chống cằm và nhìn ra ngoài cửa sổ. |
||
+ | // It seems she wants to say something, but I can see that she's hesitating. |
||
− | // I rest my chin on my hand and look outside the window. |
||
+ | <0199> \{Nữ Sinh} "Hẹn gặp bạn ngày mai." |
||
− | <0118> Dù sao tôi cũng không định kéo dài cuộc nói chuyện này. |
||
+ | // \{Girl} "See you again tomorrow." |
||
− | // I don't plan on continuing this conversation anyway. |
||
+ | <0200> Rốt cuộc cũng chỉ nói được vậy. |
||
− | <0119> Tôi đã thành công khi Fujibayashi chùn vai xuống và bỏ đi. |
||
+ | // That's the only thing I hear. |
||
− | // That plan is successful, as Fujibayashi drops her shoulders and leaves. |
||
+ | <0201> Tôi giơ tay trái, vẫy chào tạm biệt và rời khỏi thư viện. |
||
− | <0120> ... hình như, cô ấy còn muốn nói điều gì đó...? |
||
+ | // I raise my left hand just over my shoulder, and then leave the library. |
||
− | // ... maybe, she still had something to say to me...? |
||
</pre> |
</pre> |
||
</div> |
</div> |
Revision as of 07:54, 27 January 2010
Translation
Translator
Proof-reader
QC
Text
// Resources for SEEN4415.TXT #character '*B' #character 'Nữ Sinh' // 'Girl' <0000> Tôi chuồn ra khỏi lớp và hướng về dãy phòng học cũ như mọi khi. // I sneak out of the classroom and head towards the old school building, as always. <0001> Tiếp tục đi xuống hành lang, lén lút chẳng khác nào một thằng ăn trộm. // Like a stalker, I continue down the hallway. <0002> Hầu hết các phòng học ở đây đều bỏ trống. // Almost all of the rooms here aren't used. <0003> Và theo kiến nghị của học sinh, giờ chúng đã biến thành phòng sinh hoạt cho các câu lạc bộ. Nhưng rốt cuộc chúng vẫn bị bỏ xó. // And by request, they'd become clubrooms, but they're usually just left as is. <0004> Không một chút do dự, tôi lẻn ngay vào một phòng học trống. // Without further delay, I slip inside one of the empty classrooms. <0005> Chọn một cái ghế, rồi thoải mái đặt mông lên đó. // And then sit in a suitable chair. <0006> Bên ngoài khung cửa sổ không rèm kia, bầu trời thật trong xanh và đẹp đẽ. // Beyond the curtainless window is the beautiful sky. <0007> \{\m{B}} "Tự nhiên mình cúp tiết làm gì nhỉ? Giờ chỉ còn mỗi việc ngồi không để giết thời gian..." // \{\m{B}} "Since I've finally skipped class, the only thing I need to do is waste time..." <0008> Tôi lẩm bẩm một mình. Giọng nói vang vọng khắp căn phòng trống. // I murmur a little to myself and blend in with the empty room. <0009> Không hiểu cái cuộc sống tẻ nhạt thế này bao giờ mới chấm dứt? // I wonder if a life like this will someday change too. <0010> Ngày ấy liệu sẽ đến? // Will the day that something changes come? <0011> Từng có một người nói về nó... // There was a person talking about that... <0012> Lúc này, trong đầu tôi, chỉ có hình ảnh cô gái ấy. // Thinking of an effeminate girl was the only thing that came to mind. <0013> Tôi khẽ nhắm mắt lại. // I close my eyes. <0014> Nếu cứ mãi ngồi lì ở đây, chả biết có điều tốt đẹp đến hay không? // I wonder if something good will happen if I just sit idly here. <0015> ......... // ......... <0016> ...... // ...... <0017> ... // ... <0018> Khi ánh nắng chiếu rọi vào làm tôi không chịu nổi và phải mở mắt ra. // As sunlight suddenly lands right on top of me, it becomes unbearable, and I open my eyes. <0019> Thứ ánh sáng ấy là tất cả những gì có trong căn phòng trống này. // And it's the only thing existing in this empty room. <0020> Tôi rời khỏi căn phòng. // I leave the empty classroom. <0021> Rồi thơ thẩn lê bước dọc hành lang. // Unconcerned, I go down the stairway. <0022> Cuối hành lang, tôi thấy một cánh cửa kéo. // By the end of the corridor, I see a sliding door. <0023> Đó là thư viện. // It's the library. <0024> Có tấm biển đề "Đóng cửa". // There's a written note saying, "Closed." <0025> Nhưng để ý kĩ, có thể thấy cánh cửa chỉ khép hờ. // But, if you look closely, the door is slightly open. <0026> Không hiểu sao tôi cảm thấy băn khoăn. // I feel anxious for some reason. <0027> Đẩy cánh cửa sang bên, tôi bước vào. // I open the sliding door and go inside. <0028> Bên trong, những kệ sách cao và những chiếc bàn đều được sắp xếp ngay ngắn. // There are tall bookshelves and reading tables all lined up. <0029> Vài cơn gió nhẹ len lỏi vào căn phòng, quyện với mùi giấy và bụi bặm. // There's a little wind coming in, mixing the scent of paper and dust. <0030> Tấm màn khẽ phất phơ, uốn lượn theo làn gió, tựa như đang thở. // The floating curtain is swaying back and forth, as if it's breathing. <0031> Và ngay kia, gần khung cửa sổ có một bóng người. // And over there at the window is a person's shadow. <0032> Tóc được cột bởi món trang sức dành cho trẻ con, cô nữ sinh này có vẻ là mẫu người ít nói. // Wearing child-like hair ornaments, a schoolgirl who seems like the quiet type. <0033> Màu phù hiệu giống tôi, là học sinh năm ba. // The color of her badge is the same as mine, that of a third year. <0034> Không hiểu sao, cô ta lại ngồi bệt trên đất. // For some reason, she's sitting on the floor. <0035>... cô ta có sao không nhỉ? // ... is she feeling sick? <0036> Lại gần hơn, tôi nhận ra cô gái đang chăm chú đọc sách. // Moving closer, I realize that she's reading a book with enthusiasm. <0037> Cũng cúp tiết sao? // Is she skipping class? <0038> Thế mà tôi nghĩ chỉ Sunohara và tôi mới là những đứa có khả năng vắng mặt trong giờ học. // And I thought Sunohara and I were the only people who wouldn't be found in a classroom in such a time. <0039> Cô gái vẫn tập trung đọc sách, không mảy may để ý đến tôi. // Without noticing me, the girl continues reading the book. <0040> Rồi cô ta dừng lại ở một trang. // Then, she stops on a page. <0041> Hình như cô ta tìm được thứ gì. // It seems like she found something. <0042> Và đột nhiên lôi ra một cây kéo. Cô ta định làm gì vậy? // For some odd reason, she takes out a pair of scissors. <0043> Giữ lấy mép giấy, cô ta dừng lại vài giây. // Holding the edge of the page, she stops for some seconds. <0044> Như đang suy nghĩ điều gì đó. // It looks like she's thinking about something. <0045> Và rồi... // And then... <0046> Xoẹt, xoẹt, xoẹt. // Snip, snip, snip. <0047> Không một chút do dự, cô ta bắt đầu cắt trang sách... // Without hesitation, she starts cutting the book... <0048> \{\m{B}} "Ê này! Khoan đã nào!" // \{\m{B}} "Hey! Wait a second!" <0049> Bất giác tôi lập tức lao tới. // I rush over to her without thinking. <0050> \{Nữ Sinh} "?" // \{Girl} "?" <0051> Cô gái ngừng cắt và nhìn tôi. // Her hand stops as she gazes up at my face. <0052> Không hiểu vì lý do gì, cô ta lại đi chân trần. // For some reason, she's barefooted. <0053> Giày và vớ vứt ngổn ngang trên sàn. // Her indoor shoes and socks are placed on the floor. <0054> Nhìn xung quanh, ở đây có một cái túi đeo vai và hàng đống sách, chắc là của cô ta... // And around her are a pouch handbag and tons of books that seem to belong to her... <0055> Để ý kĩ hơn, bạn sẽ thấy cô gái này còn mang theo cả đệm. // If you look even further, you'll see that she even has a cushion. <0056> Bình thản và tự nhiên như đang ở nhà. Thật không bình thường chút nào. // She looks serious and calm, as if she's at home, but its kind of unbalanced. <0057> \{\m{B}} "Chẳng phải đấy là sách của thư viện sao?" // \{\m{B}} "That's a library book, right?" <0058> \{Nữ Sinh} "??" // \{Girl} "??" <0059> Cô ta ngẫm nghĩ một lúc. // She thinks of something. <0060> Xoẹt, xoẹt, xoẹt. // Snip, snip, snip. <0061> \{Nữ Sinh} "Đây." // \{Girl} "Yes." <0062> Cô ta cắt góc trang sách vừa bị cắt và đưa nó cho tôi. // She cuts the corner of the cut-off page again, and presents it to me. <0063> \{Nữ Sinh} "Cái góc này ngon lắm." // \{Girl} "The tip is delicious." <0064> Cô ta nói giống như đó là cái bánh xốp hay miếng thịt quay vậy. // She says that as though it's like sponge cake or roast pork. <0065> \{\m{B}} "Cô khoái món này hả?" // \{\m{B}} "Do you eat this?" <0066> Tôi vừa hỏi vừa đưa mảnh giấy ra trước mặt cô ta. // I ask while thrusting the piece of paper she cut out of the book in front of her. <0067> \{Nữ Sinh} "Không, nó đâu phải thịt cừu." // \{Girl} "I don't, it's not mutton." <0068> \{\m{B}} "Đúng rồi đấy." // \{\m{B}} "That's right." <0069> \{Nữ Sinh} "Thế bạn muốn ăn giấy sao?" // \{Girl} "Do you want to eat paper?" <0070> \{\m{B}} "Tôi cũng không muốn ăn." // \{\m{B}} "I don't want to eat paper either." <0071> \{Nữ Sinh} "Bạn không đói sao?" // \{Girl} "You're not hungry?" <0072> \{\m{B}} "Không, tôi chỉ sắp cảm thấy đói." // \{\m{B}} "No, I'm about to become hungry." <0073> \{Nữ Sinh} "Mình thì đói rồi." // \{Girl} "I've also become hungry." <0074> \{\m{B}} "........." // \{\m{B}} "........." <0075> Xem ra tôi đã bắt chuyện được với cô ta, nhưng, có cảm tưởng đây là cuộc đối thoại giữa hai kẻ đầu óc có vấn đề. // It seems I'm engaging in some conversation with her, but, it feels like we're slipping away from the basics. <0076> \{\m{B}} "Dù sao thì..." // \{\m{B}} "Anyway..." <0077> \{\m{B}} "Tôi thấy cô không nên cắt sách của trường như thế." // \{\m{B}} "I don't think you should cut pages out of school books." <0078> Làm thế này thật không giống tôi chút nào, nhưng trước mắt cứ ngăn cô ta đã. // This is unlike me, but I try to preach to her. <0079> Xoẹt, xoẹt. // Snip, snip. <0080> Cô ta chẳng thèm nghe... // She's not even listening... <0081> \{Nữ Sinh} "?" // \{Girl} "?" <0082> \{\m{B}} "Thôi, không có gì, cứ làm gì cô thích." // \{\m{B}} "No, nothing, do what you like." <0083> Cô ta đặt cuốn sách bị cắt lên sàn. // She puts the cut-off piece of the book on the floor. <0084> Trong khi đó, tôi nhìn những cuốn sách xung quanh. // During that, I look at the books placed around her. <0085> Liếc qua cái tựa trên gáy của cuốn mỏng nhất, "Vật lý thiên văn ~Lịch sử và tổng quát~" // Written on the front of the thickest book is, "Astrophysics ~The History and Prospects~" <0086> Cho tôi đọc cuốn đó, chắc chắn tôi chả nuốt nổi một câu. // Even if I read that book, I probably wouldn't get its meaning in one go. <0087> Ít ra, chúng là những cuốn sách không thích hợp trong thư viện này vì chúng thuộc lĩnh vực cao siêu hơn. // At least, they're books that would be inappropriate to this library, as they're all high-priced technical books. <0088> Nếu nhìn gần hơn, bạn sẽ thấy dấu tem "Thuộc Bộ Sách Quận Trưởng" // If you look pretty closely, you'll see the stamp "Prefectural Library Book Collection". <0089> \{\m{B}} "........." // \{\m{B}} "........." <0090> Thậm chí chúng không phải là sách trong trường này. // Moreover, it isn't even a book from this school. <0091> \{\m{B}} "Này..." // \{\m{B}} "Hey..." <0092> Tôi gãi đầu. // I scratch my head. <0093> \{\m{B}} "Thế hồi nhỏ ba mẹ không dạy cô phải giữ gìn của công sao?" // \{\m{B}} "Didn't your parents tell you to take care of everyone's belongings when you were little?" <0094> \{Nữ Sinh} "??" // \{Girl} "??" <0095> Cô ta lại ngẫm nghĩ. // She's thinking of something again. <0096> Rồi lấy trong túi một cái hộp và mở nắp ra. // She takes out something like a box from her pouch handbag and opens the lid. <0097> \{Nữ Sinh} "Hộp cơm trưa." // \{Girl} "Boxed lunch." <0098> \{\m{B}} "........." // \{\m{B}} "........." <0099> \{Nữ Sinh} "Một hộp cơm rất ngon." // \{Girl} "A very delicious boxed lunch." <0100> Lại chẳng thèm nghe... // Not listening again... <0101> \{Nữ Sinh} "Mình tự làm đấy." // \{Girl} "I made it myself." <0102> \{Nữ Sinh} "Hôm nay có trứng cuộn, súp, thịt và cà hầm với rau bi-na, cùng đậu nấu chín." // \{Girl} "Today's menu is egg roll in a soup, meat and potato stew with spinach, and cooked beans." <0103> \{Nữ Sinh} "Mình rất hãnh diện về nó." // \{Girl} "I'm especially confident in this one." <0104> Cô ta chỉ vào cái hộp. // She points inside the Tupperware. <0105> \{\m{B}} "Trông ngon đấy..." // \{\m{B}} "It certainly looks good..." <0106> Nếu tôi nhớ không lầm, hình như có quy định cấm mang đồ ăn vào thư viện. // I have a feeling that eating food is prohibited in the library. <0107> Và hơn nữa, tôi nhớ trong một tiết học cũng có nhắc đến vấn đề này. // And to top that off, I remember that lessons are still taking place. <0108> \{Nữ Sinh} "Bạn ăn chứ?" // \{Girl} "Won't you eat?" <0109> \{\m{B}} "Không, ý tôi không phải vậy..." // \{\m{B}} "No, that's not what I mean..." <0110> \{Nữ Sinh} "Hôm nay không phải là đất sét..." // \{Girl} "It's not clay today..." <0111> \{\m{B}} "... cô thường ăn đất sét à? // \{\m{B}} "... do you usually eat boxed lunches made of clay?" <0112> \{Nữ Sinh} "Không, mình sẽ bị rối loạn tiêu hóa mất." // \{Girl} "I don't. I'll get indigestion." <0113> \{Nữ Sinh} "Bạn muốn ăn đất sét à?" // \{Girl} "Do you want to eat clay?" <0114> \{\m{B}} "Tôi cũng không muốn." // \{\m{B}} "I don't want to eat clay either." <0115> \{Nữ Sinh} "Bạn không đói sao?" // \{Girl} "You're not hungry?" <0116> \{\m{B}} "Không, tôi chỉ sắp cảm thấy đói." // \{\m{B}} "Nope, I'm about to become hungry." <0117> \{Nữ Sinh} "Mình thì đói rồi." // \{Girl} "I've also become hungry." <0118> Giờ tôi nhận ra, cuộc đối thoại của chúng tôi chẳng ăn nhập gì với nhau, một vòng luẩn quẩn lặp đi lặp lại. // I just realized that it seems our conversation doesn't connect, and is in a loop. <0119> \{\m{B}} "Chờ chút, cô thấy đấy, tôi..." // \{\m{B}} "Wait a minute, you see I..." <0120> \{Nữ Sinh} "Bạn ăn chứ?" // \{Girl} "Won't you eat?" <0121> Cô ta nhìn thẳng vào mắt tôi và hỏi lại lần nữa. // She looks straight into my eyes and asks again. <0122> \{Nữ Sinh} "Bạn ăn chứ?" // \{Girl} "Won't you eat...?" <0123> Giọng nói ấy có phần lạc lõng. // Her voice sounds somewhat lonely. <0124> Cơn gió thổi qua khung cửa sổ, khẽ lay động mái tóc tết kiểu trẻ con của cô ta. // The wind blowing from the window flutters her childlike hair. <0125> Tự nhiên tôi cảm thấy hơi tội tội. // For some reason, I feel a little guilty <0126> Ăn một ít // Eat some <0127> Từ chối // Decline offer <0128> \{\m{B}} "Có lẽ tôi sẽ ăn một ít." // \{\m{B}} "I guess I'll take some." <0129> Cô gái gật đầu như được an ủi. // The girl nods as if she's relieved. <0130> \{Nữ Sinh} "\g{Itadakimaso}={Câu nói trước khi ăn của người Nhật. Thường là Itadakimasu.}." // \{Girl} "Shall we eat then?" <0131> \{Nữ Sinh} "Itadakimasu." // \{Girl} "Let's eat." <0132> Cô ta chắp tay lại và cúi xuống. // She joins her hands together and bows down. <0133> \{Nữ Sinh} "Nói 'Aaaa' đi." // \{Girl} "Say 'Ahh.'" <0134> \{\m{B}} "Aaa..." // \{\m{B}} "Ahh..." <0135> \{\m{B}} "... Ấy! Sao tôi có thể làm thế được. Ngượng chết mất! Với lại chúng ta mới gặp nhau thôi mà!" // \{\m{B}} "... geh! As if I'd do such embarrassing things when we've only just met!" <0136> \{Nữ Sinh} "???" // \{Girl} "???" <0137> Hình như cô gái này không biết ngượng là gì. // It seems she doesn't have any idea what embarrassing is. <0138> \{\m{B}} "Hừm..." // \{\m{B}} "Sigh..." <0139> Tôi cảm thấy tôi không không thuộc về thế giới của cô ta, một thế giới cô độc. // I can feel that I'm not just an ordinary person in this girl's distant, lonely world. <0140> \{Nữ Sinh} "À..." // \{Girl} "Well..." <0141> \{Nữ Sinh} "Nhưng chỉ có một đôi đũa." // \{Girl} "But there is only one pair of chopsticks." <0142> \{Nữ Sinh} "Làm sao đây...." // \{Girl} "What should we do..." <0143> Tôi bốc một miếng thịt, bỏ vào miệng. // I take a piece of meat out with my fingers and put it inside my mouth. <0144> Và nhai một cách ngon lành. // And chew it well. <0145> Có hơi nguội nhưng thực sự rất ngon. // It's a little cold, but it's really tasty. <0146> Nếu là tự làm, thì có thể nói cô ta rất giỏi nội trợ. // If she made this, then I can say that she's really good at cooking. <0147> \{Nữ Sinh} "Ơ..." // \{Girl} "Oh..." <0148> Cô ta định nói gì đó và lại nhìn tôi. // She says something and looks at my face again. <0149> \{Nữ Sinh} "Ngon chứ?" // \{Girl} "Is it delicious?" <0150> \{\m{B}} "À, khá ngon." // \{\m{B}} "Well, kind of." <0151> Cô ta mỉm cười. // She shows me a faint smile. <0152> \{Nữ Sinh} "Bạn muốn ăn thêm không?" // \{Girl} "Do you want to eat some more?" <0153> Ngay lúc đó, chuông reo báo hiệu giờ ăn trưa. // At that moment, the bell starting lunch break rings. <0154> Cỡ mười lăm phút, chỗ này sẽ động nghẹt học sinh. // Another fifteen minutes, and this place will also be full of students preparing for lessons. <0155> Bữa trưa này hơi ít, nên tôi không nỡ ăn thêm miếng nữa. // This lunch is quite small, so I shouldn't really take any more. <0156> \{\m{B}} "Không cần đâu." // \{\m{B}} "No, I guess not." <0157> Nghe thế, cô ta nhìn tôi một cách lạ kỳ. // After saying that, she looks curiously at me. <0158> \{Nữ Sinh} "Bạn no rồi à?" // \{Girl} "Are you full?" <0159> \{\m{B}} "Không, không phải thế..." // \{\m{B}} "No, that's not really it..." <0160> ... Có lẽ phản ứng của tôi trước việc nhận bữa trưa từ một người lạ như thế này có hơi thái quá. // ... I guess I have a resistance against suddenly accepting lunch from a stranger. <0161> Cô gái nhìn tôi chằm chằm, và nói đầy quyết tâm: // The girl is staring at me and, with determination, she says: <0162> \{Nữ Sinh} "Được rồi, mình sẽ cố ăn hết." // \{Girl} "Well then, I'll try to eat." <0163> \{\m{B}} "À, cô không cần phải thông báo đâu..." // \{\m{B}} "Well, you don't really need to announce that..." <0164> \{Nữ Sinh} "\g{Itadakimaso}={Câu nói trước khi ăn của người Nhật. Thường là Itadakimasu.}." // \{Girl} "Shall we eat then?" <0165> \{Nữ Sinh} "Itadakimasu." // \{Girl} "Let's eat." <0166> Cô ta chắp tay lại và cúi xuống. // She places her hands together and bows down. <0167> \{Nữ Sinh} "Đầu tiên là, món trứng cuộn." // \{Girl} "The first one is, egg roll in a soup." <0168> Cô ta dùng đũa xắn đôi. // She divides it in half with her chopsticks. <0169> ... măm, măm, măm. // ... munch, munch, munch. <0170> Ực. // Gulp. <0171> \{Nữ Sinh} "Thực sự rất ngon." // \{Girl} "It's really delicious." <0172> \{Nữ Sinh} "Kế tiếp là món thịt hầm." // \{Girl} "Next is the stew." <0173> Cô ta cũng xắn làm hai. // She also divides it in half. <0174> ... măm, măm, măm, măm. // ... munch, munch, munch, munch. <0175> Ực. // Gulp. <0176> \{Nữ Sinh} "Quả thực rất, rất là ngon." // \{Girl} "It's really, really delicious." <0177> \{Nữ Sinh} "Và tiếp theo là...." // \{Girl} "And then, the next one is..." <0178> Sau đó,cô ta dùng đũa bới cơm lên. // Then, she spreads the white rice with her chopsticks. <0179> \{Nữ Sinh} "...Để tớ cho cậu thấy thế nào là mận khô nhé." // \{Girl} "... I'll show you a dried plum." <0180> Làm được mới lạ. // It's a feint. <0181> \{Nữ Sinh} "Cái này khó xắn làm hai quá...." // \{Girl} "It's difficult dividing this in two so..." <0182> \{Nữ Sinh} "Mình ăn trước mặt bạn được không?" // \{Girl} "Is it all right if I eat this before you?" <0183> \{\m{B}} "... tùy cô." // \{\m{B}} "... do as you please." <0184> \{Nữ Sinh} "Ừ." // \{Girl} "Okay." <0185> Rồi cô ta gắp trái mận nhỏ, đỏ thẫm bỏ tọt vào miệng. // She flings the small, deep, red plum in her mouth with her chopsticks. <0186> \{Nữ Sinh} "... chua quá." // \{Girl} "... it's really sour." <0187> Cô ta nói như thể nó rất chua. // She says so as if it's really sour. <0188> Sau đó, cô ta cẩn thận lấy hột ra và giữ nó trước mặt. // After that, she gently takes out the seed, and for some reason, she holds it up in front of her. <0189> Hình như cô ta định chỉ cho tôi thấy thứ gì. // It seems like she's trying to show me something. <0190> \{Nữ Sinh} "Thấy chưa, đâu phải đất sét." // \{Girl} "See, it's not clay." <0191> \{\m{B}} "........." // \{\m{B}} "........." <0192> Thật sự tôi chẳng hiểu cô ta nói gì nữa. // I really don't understand what she means by that. <0193> Ngay lúc đó, tiếng chuông báo hiệu giờ ăn trưa vang lên. // At that moment, the bell signaling the start of lunch break rings. <0194> Cỡ mười lăm phút nữa, chỗ này sẽ đông nghẹt học sinh. // Another fifteen minutes, and this place will also be full of students preparing for lessons. <0195> \{\m{B}} "Xin lỗi đã làm phiền." // \{\m{B}} "Sorry for bothering you." <0196> Tôi quay qua nói với cô ta. // I say only that while facing her. <0197> \{Nữ Sinh} "À..." // \{Girl} "Well..." <0198> Hình như cô ta muốn nói gì, nhưng vẫn còn do dự. // It seems she wants to say something, but I can see that she's hesitating. <0199> \{Nữ Sinh} "Hẹn gặp bạn ngày mai." // \{Girl} "See you again tomorrow." <0200> Rốt cuộc cũng chỉ nói được vậy. // That's the only thing I hear. <0201> Tôi giơ tay trái, vẫy chào tạm biệt và rời khỏi thư viện. // I raise my left hand just over my shoulder, and then leave the library.
Sơ đồ
Đã hoàn thành và cập nhật lên patch. Đã hoàn thành nhưng chưa cập nhật lên patch.