Difference between revisions of "Clannad VN:SEEN4429"
Jump to navigation
Jump to search
(→Text) |
Minhhuywiki (talk | contribs) m |
||
(18 intermediate revisions by 5 users not shown) | |||
Line 1: | Line 1: | ||
+ | {{Clannad VN:Hoàn thành}} |
||
− | == Text == |
||
+ | == Đội ngũ dịch == |
||
+ | ''Người dịch'' |
||
+ | ::*[[User:moe|amoex]] |
||
+ | ''Chỉnh sửa'' & ''Hiệu đính'' |
||
+ | ::*[[User:Minhhuywiki|Minata Hatsune]] |
||
+ | == Bản thảo == |
||
<div class="clannadbox"> |
<div class="clannadbox"> |
||
<pre> |
<pre> |
||
// Resources for SEEN4429.TXT |
// Resources for SEEN4429.TXT |
||
− | |||
#character '*B' |
#character '*B' |
||
#character 'Kotomi' |
#character 'Kotomi' |
||
− | <0000> Thứ |
+ | <0000> Thứ Ba, 29 tháng 4 |
// April 29 (Tuesday) |
// April 29 (Tuesday) |
||
− | <0001> Sáng nay tôi dậy |
+ | <0001> Sáng nay tôi dậy muộn. |
// I woke up late this morning. |
// I woke up late this morning. |
||
− | <0002> |
+ | <0002> Dùng dằng mãi, không thôi nghĩ về giấc mộng dở dang. |
// I was soaking myself to the remnants of my dream as I stayed in my pillow. |
// I was soaking myself to the remnants of my dream as I stayed in my pillow. |
||
− | <0003> |
+ | <0003> Cũng vì thế mà tôi lại ngủ tiếp. |
// I stay like that and sleep for the second time. |
// I stay like that and sleep for the second time. |
||
− | <0004> |
+ | <0004> Thế này mới gọi là vốn quý giá nhất mà cuộc sống ban tặng cho ta. |
// This is life's most luxurious thing. |
// This is life's most luxurious thing. |
||
− | <0005> |
+ | <0005> ......... |
// ......... |
// ......... |
||
− | <0006> |
+ | <0006> ...... |
// ...... |
// ...... |
||
− | <0007> |
+ | <0007> ... |
// ... |
// ... |
||
− | <0008> |
+ | <0008> Đầu giờ chiều. |
// Afternoon. |
// Afternoon. |
||
− | <0009> |
+ | <0009> Ăn uống qua loa rồi, tôi nghĩ ngợi không biết nên làm gì. |
// I've finished eating lunch, and am now thinking of what to do. |
// I've finished eating lunch, and am now thinking of what to do. |
||
− | <0010> Hôm qua |
+ | <0010> Hôm qua náo động quá rồi, nên hôm nay tôi muốn thư giãn một chút. |
// Plenty of things happened yesterday, so I feel like taking it slowly for today. |
// Plenty of things happened yesterday, so I feel like taking it slowly for today. |
||
+ | <0011> Ngẫm một hồi, tôi buột miệng cười chua chát. |
||
− | <0011> Tôi mỉm cười khi nghĩ thế. |
||
// I suddenly smile as I think about that. |
// I suddenly smile as I think about that. |
||
+ | <0012> Cái suy nghĩ 『thư giãn tại nhà』 đã bao giờ hiện lên trong tâm trí tôi đâu. |
||
− | <0012> Hôm nay và hôm qua đều rất tuyệt. Vì thế tôi ngạc nhiên khi thấy mình nghĩ rằng sẽ suy ngẫm những việc đó ở nhà. |
||
// Today and the day before felt great. So I was quite surprised to find myself thinking about taking it slowly inside the house. |
// Today and the day before felt great. So I was quite surprised to find myself thinking about taking it slowly inside the house. |
||
− | <0013> \{\m{B}} (Không biết các cậu ấy đang làm gì |
+ | <0013> \{\m{B}} (Không biết các cậu ấy đang làm gì...?) |
// \{\m{B}} (I wonder what are they doing...) |
// \{\m{B}} (I wonder what are they doing...) |
||
− | <0014> Tôi nghĩ đến |
+ | <0014> Tôi lại nghĩ đến nhóm bạn đã cùng tụ họp tại phòng câu lạc bộ kịch nghệ. |
// I start thinking about the members of the drama club. |
// I start thinking about the members of the drama club. |
||
− | <0015> |
+ | <0015> Tiết trời hôm nay đẹp quá. |
// It's nice weather outside. |
// It's nice weather outside. |
||
− | <0016> |
+ | <0016> Ra ngoài tản bộ có khi lại chí lý hơn suốt ngày quanh quẩn trốn trong bốn góc tường. |
// It might also be a good idea to freely wander around in order to avoid this house too.* |
// It might also be a good idea to freely wander around in order to avoid this house too.* |
||
− | <0017> Ở lại |
+ | <0017> Ở lại |
// Stay inside the house |
// Stay inside the house |
||
− | <0018> Ra ngoài |
+ | <0018> Ra ngoài |
// Go outside |
// Go outside |
||
− | <0019> |
+ | <0019> \{\m{B}} (Sao thấy nản quá...) |
// \{\m{B}} (Going outside is too much trouble...) |
// \{\m{B}} (Going outside is too much trouble...) |
||
− | <0020> |
+ | <0020> Gần đây cũng gặp họ suốt mà. |
// Besides, meeting them feels like it'll be bad again.* |
// Besides, meeting them feels like it'll be bad again.* |
||
− | <0021> Tôi kéo rèm và |
+ | <0021> Tôi kéo rèm lại và bò lên giường, sẵn sàng bước vào giấc ngủ lần thứ ba liên tiếp. |
// I closed the curtain once again and went back to sleep for the third time. |
// I closed the curtain once again and went back to sleep for the third time. |
||
− | <0022> |
+ | <0022> ......... |
// ......... |
// ......... |
||
− | <0023> |
+ | <0023> ...... |
// ...... |
// ...... |
||
− | <0024> |
+ | <0024> ... |
// ... |
// ... |
||
+ | <0025> Rốt cuộc, tôi dành cả \g{ngày nghỉ}={Ngày nghỉ được đề cập ở đây là Ngày Xanh. Tác phẩm này lấy bối cảnh năm 2003, tức là thời điểm mà Ngày Xanh vẫn được cử hành như quốc lễ vào ngày 29 tháng 4 hàng năm. Từ năm 2007, Ngày Xanh được chuyển sang 4 tháng 5, và 29 tháng 4 trở thành Ngày Chiêu Hòa. Nó đánh dấu mở đầu chuỗi ngày lễ kéo dài một tuần gọi là Tuần lễ Vàng ở Nhật Bản.} để ngủ. |
||
− | <0025> Tôi dành cả Chủ nhật chỉ để ngủ. |
||
// I spent my whole Sunday sleeping. |
// I spent my whole Sunday sleeping. |
||
− | <0026> |
+ | <0026> Sang ngày mai phải cố gắng hơn nữa mới được... |
// I have to do my best tomorrow again... |
// I have to do my best tomorrow again... |
||
− | <0027> |
+ | <0027> Ra ngoài thôi. |
// I decided to go outside. |
// I decided to go outside. |
||
− | <0028> Tôi |
+ | <0028> Tôi nhổm khỏi giường và thay quần áo. |
// I rise myself from the bed and changed my clothes. |
// I rise myself from the bed and changed my clothes. |
||
+ | <0029> Một \g{ngày nghỉ}={Ngày nghỉ được đề cập ở đây là Ngày Xanh. Tác phẩm này phát hành năm 2004, tức là thời điểm mà Ngày Xanh vẫn được cử hành như quốc lễ vào ngày 29 tháng 4 hàng năm. Từ năm 2007, Ngày Xanh được chuyển sang 4 tháng 5, và 29 tháng 4 trở thành Ngày Chiêu Hòa. Nó đánh dấu mở đầu chuỗi ngày lễ kéo dài một tuần gọi là Tuần lễ Vàng ở Nhật Bản.} dạo chơi trong thị trấn... |
||
− | <0029> Một ngày nghỉ ở thành phố... |
||
// The day off in town... |
// The day off in town... |
||
− | <0030> |
+ | <0030> Ngoài việc người ra đường đông hơn mọi khi thì phố xá cũng chẳng đổi khác bao nhiêu. |
// With the exception of the large number of people, it wasn't any better. |
// With the exception of the large number of people, it wasn't any better. |
||
− | <0031> Tôi |
+ | <0031> Tôi lang thang khắp nơi trong vô định, chẳng vì điều gì. |
// I don't have anything I want to buy. I'm just wandering around. |
// I don't have anything I want to buy. I'm just wandering around. |
||
− | <0032> |
+ | <0032> Mãi mới có dịp đi đây đi đó, mà tôi vẫn cứ rề rà, bất cần như cũ. |
// Though I went out, my obvious behavior puzzles me.* |
// Though I went out, my obvious behavior puzzles me.* |
||
− | <0033> |
+ | <0033> Cứ đi lòng vòng không có điểm dừng thế này, bất giác tôi thấy hơi lo. |
// I'm just walking aimlessly without purpose, restless as ever.* |
// I'm just walking aimlessly without purpose, restless as ever.* |
||
+ | <0034> Rủi mà cuối cùng lại lạc qua chỗ Sunohara thì phiền chết... |
||
− | <0034> Gặp Sunohara giờ vớ vẩn lắm... |
||
// It's quite troublesome to visit Sunohara... |
// It's quite troublesome to visit Sunohara... |
||
− | <0035> \{\m{B}} |
+ | <0035> \{\m{B}} 『... Cứ vào thẳng trường vậy.』 |
// \{\m{B}} "I guess I'll go visit the school..." |
// \{\m{B}} "I guess I'll go visit the school..." |
||
+ | <0036> Lầm bầm thế rồi, tôi lại cười cay đắng. |
||
− | <0036> Tôi cười một cách cay đắng khi thấy chính mình thốt ra câu ấy. |
||
// I smiled bitterly at myself as I muttered it. |
// I smiled bitterly at myself as I muttered it. |
||
− | <0037> |
+ | <0037> Không ngờ có ngày một kẻ chuyên đi học muộn và trốn tiết như tôi lại thốt nên câu đó. |
// It makes it look like coming late and skipping class is my hobby. |
// It makes it look like coming late and skipping class is my hobby. |
||
− | <0038> |
+ | <0038> Bất chấp ý nghĩ ấy, đôi chân vẫn tự động dẫn lối đến nơi mà tôi chẳng lấy gì làm mặn mà. |
// Even though I think of that, my legs were changing its direction on its own. |
// Even though I think of that, my legs were changing its direction on its own. |
||
+ | <0039> Đang nghỉ lễ mà trong trường đông vui đến lạ. |
||
− | <0039> Hôm nay khá đông người, mặc dù hôm nay là ngày nghỉ. |
||
// There are a lot of people inside despite being a holiday. |
// There are a lot of people inside despite being a holiday. |
||
+ | <0040> Với tâm lý thư thả, học sinh pha trò, tán gẫu hăng say hơn hẳn ngày thường trong tuần. |
||
− | <0040> Họ không cần phải giữ thái độ với mọi người, nên vào ngày nghỉ họ thoải mái hơn. |
||
// They don't need to be all reserved towards the others so, they feel more lively than in weekdays. |
// They don't need to be all reserved towards the others so, they feel more lively than in weekdays. |
||
− | <0041> |
+ | <0041> Đi qua sân trước, tôi vượt mặt một vài thành viên câu lạc bộ đang luyện chạy theo vòng tròn. |
// Entering through the front garden, I passed by some student from a club, running about. |
// Entering through the front garden, I passed by some student from a club, running about. |
||
− | <0042> |
+ | <0042> Xa xa vọng lại tiếng la hét của các thành viên tổ bóng đá và bóng chày, nghe như họ đang thi đấu. |
// I can hear the voices of the members of the soccer club and baseball club from the grounds, as if they're having a competition. |
// I can hear the voices of the members of the soccer club and baseball club from the grounds, as if they're having a competition. |
||
− | <0043> |
+ | <0043> \{\m{B}} 『Đang nghỉ lễ mà cũng hăng quá vậy...』 |
// \{\m{B}} "Putting in so much effort even during a holiday..." |
// \{\m{B}} "Putting in so much effort even during a holiday..." |
||
− | <0044> Nếu là |
+ | <0044> Nếu là ngày trước, hẳn tôi đã bực bội vô cớ với họ. |
// If it were me from a while back, I would have felt a bit of animosity for no reason. |
// If it were me from a while back, I would have felt a bit of animosity for no reason. |
||
+ | <0045> Khối câu lạc bộ ở đây rồi nên chắc trường cũng đang mở cửa. |
||
− | <0045> Trường học nên mở cửa cho mấy người này hoạt động trong các câu lạc bộ |
||
− | // Chuối quá |
||
− | |||
// The school should be open for those students with club activities. |
// The school should be open for those students with club activities. |
||
− | <0046> Tôi đi về phía nhà để giày. |
||
− | // Bịa thôi. VN làm gì có cái này =( |
||
+ | <0046> Tôi bước về phía tủ để giày. |
||
// I head to the shoe lockers. |
// I head to the shoe lockers. |
||
+ | |||
− | <0047> Công nhận là bên trong nhà thì yên ắng hơn hẳn. |
||
+ | <0047> Đúng như dự đoán, bên trong trống vắng, không một bóng người. |
||
// It surely is quiet inside the school. |
// It surely is quiet inside the school. |
||
− | <0048> |
+ | <0048> Nhưng có lẽ tình hình sẽ đổi khác nếu đi quanh dãy phòng sinh hoạt câu lạc bộ. |
// It would be a little different once I walk to the hallway where the clubrooms are. |
// It would be a little different once I walk to the hallway where the clubrooms are. |
||
+ | <0049> Thoạt đầu vô thức hướng về câu lạc bộ kịch, rồi tôi dừng bước. |
||
− | <0049> Tôi dừng lại khi thấy mình đang đi tới phòng của đội kịch. |
||
// I suddenly stop as I unconsciously head to the drama clubroom. |
// I suddenly stop as I unconsciously head to the drama clubroom. |
||
+ | <0050> Từ khung cửa sổ để mở ngay kia, vọng vào vô số hợp âm phức tạp. |
||
− | <0050> Tôi nghe thấy nhiều âm thanh từ cánh cửa sổ mở trên kia. |
||
// I could hear various sounds coming from an open window there. |
// I could hear various sounds coming from an open window there. |
||
− | <0051> |
+ | <0051> Có gì đó như tiếng dàn nhạc vừa tấu lên khúc dạo đầu, hòa trong âm hưởng chói tai của các loại khí cụ. |
− | // Cái này đoán mò... Chắc là... thế =)) |
||
− | |||
// It looks like pieces of sounds coming from some brass instruments mixing altogether with the sound from wind ensemble club. |
// It looks like pieces of sounds coming from some brass instruments mixing altogether with the sound from wind ensemble club. |
||
+ | |||
− | <0052> Cùng với tiếng reo hò từ nhiều đội thể thao phía sân trường. |
||
+ | <0052> Xen lẫn cùng tiếng hò reo cổ vũ nơi sân trường. |
||
// Joined together with the cheers coming from various sports clubs on the grounds. |
// Joined together with the cheers coming from various sports clubs on the grounds. |
||
− | <0053> |
+ | <0053> Từ nhà thể dục, tôi nghe thấy tiếng những thanh kiếm tre va chạm nhau, cùng âm vang trầm đục phát ra từ những quả bóng nảy đập đất. |
// And the loud noise of balls bouncing and bamboo sticks hitting each other. |
// And the loud noise of balls bouncing and bamboo sticks hitting each other. |
||
− | <0054> Lạc trong số |
+ | <0054> Lạc trong số đó nổi bật lên một tiếng ồn lạ kỳ. |
// Among those noises is a somewhat strange sound. |
// Among those noises is a somewhat strange sound. |
||
− | <0055> |
+ | <0055> Mà nếu phải so sánh, nghe như thể ai đó đang cưa gỗ... |
// If I compare it to others, it's like a saw, sawing something... |
// If I compare it to others, it's like a saw, sawing something... |
||
− | <0056> Tôi |
+ | <0056> Tôi chăm chú lắng nghe, cố nhận định nguồn gốc của tiếng động ấy. |
// I clear my ear with both my hands as I try to confirm the location of the sound. |
// I clear my ear with both my hands as I try to confirm the location of the sound. |
||
− | <0057> |
+ | <0057> \{\m{B}} 『Lẽ nào...』 |
// \{\m{B}} "Could this be..." |
// \{\m{B}} "Could this be..." |
||
Line 188: | Line 190: | ||
// I started walking again. |
// I started walking again. |
||
+ | <0059> Vừa leo lên cầu thang rẽ qua dãy trường cũ, phán đoán của tôi trở nên rõ như ban ngày. |
||
− | <0059> Dự đoán của tôi trở nên thuyết phục hơn khi tôi leo cầu thang của tòa nhà cũ. |
||
// And my prediction changes to conviction as I climb up the stairs of the old school building. |
// And my prediction changes to conviction as I climb up the stairs of the old school building. |
||
− | <0060> |
+ | <0060> Kíííííttttttt... |
// Gikogikogikogikogiko... |
// Gikogikogikogikogiko... |
||
+ | <0061> Phía trước vọng ra tiếng kim loại ma sát. |
||
− | <0061> Chắc chắn tiếng cưa mà tôi nghe thấy xuất phát từ đây. |
||
// The saw I heard before is certainly coming from in here. |
// The saw I heard before is certainly coming from in here. |
||
− | <0062> |
+ | <0062> Cũng có nghĩa là... vọng ra từ trong thư viện. |
// Which means... it's coming from inside the library. |
// Which means... it's coming from inside the library. |
||
− | <0063> |
+ | <0063> Dùng cưa trong thư viện... \pà không, nên nói là chơi vĩ cầm trong thư viện, còn ai vào đây nữa. |
// A saw inside the library... \pnot a saw but person playing a violin... and there's only one possibility of whom that person might be. |
// A saw inside the library... \pnot a saw but person playing a violin... and there's only one possibility of whom that person might be. |
||
− | <0064> Tấm biển |
+ | <0064> Tấm biển 『Đóng cửa』 vẫn treo bên ngoài như thường lệ. |
// The usual note, 'Closed' is placed on front. |
// The usual note, 'Closed' is placed on front. |
||
− | <0065> Và |
+ | <0065> Và cũng như thường lệ, khe cửa trượt không hề khép kín. |
// And as always, there's a little opening in-between the sliding door. |
// And as always, there's a little opening in-between the sliding door. |
||
+ | <0066> Nhận ra điều đó, không hiểu sao tôi lại thấy nhẹ nhõm. |
||
− | <0066> Tôi thấy nhẹ nhõm khi nhận ra điều đó. |
||
// I became relieved for some reason as I saw that. |
// I became relieved for some reason as I saw that. |
||
− | <0067> Tôi |
+ | <0067> Tôi thử nhòm vào trong, xem xét tình hình. |
// I take a peek through the little opening to see the situation... |
// I take a peek through the little opening to see the situation... |
||
− | <0068> Kotomi |
+ | <0068> Kotomi kia rồi. |
// Kotomi is there. |
// Kotomi is there. |
||
− | <0069> |
+ | <0069> Vẫn như mọi khi, cô ấy đứng bên kệ sách bằng đôi chân trần, trên người là bộ đồng phục học sinh. |
// She's wearing her uniform and is barefoot like always, standing in front of a bookshelf. |
// She's wearing her uniform and is barefoot like always, standing in front of a bookshelf. |
||
− | <0070> |
+ | <0070> Điểm khác lạ duy nhất nằm trên bàn tay cô, không phải quyển sách mà là một cây đàn. |
// The only difference is that she's holding a violin instead of a book. |
// The only difference is that she's holding a violin instead of a book. |
||
− | <0071> |
+ | <0071> Kíííííttttttt... |
// Gikogikogikogikogikogikogikogiko... |
// Gikogikogikogikogikogikogikogiko... |
||
− | <0072> |
+ | <0072> Cô đang chơi đi chơi lại một đoạn nhạc ngắn. |
// She was playing a short melody plenty of times. |
// She was playing a short melody plenty of times. |
||
− | <0073> |
+ | <0073> Đấy gọi là khúc luyện phải không nhỉ? |
+ | // I wonder if it's an étude or something. |
||
− | // Lol em xài vdick nó không có nghĩa etude =( |
||
+ | <0074> Vẫn tệ hết chỗ nói, nhưng xem chừng cô ấy đã nương tay hơn hẳn hôm qua. |
||
− | // I wonder if it's an etude or something. |
||
− | <0074> Tuy âm thanh vẫn tệ như thường, nhưng nghe tốt hơn so với hôm qua. Có vẻ cậu ấy biết cách kéo vĩ sao cho thanh nhã rồi. |
||
// The sound itself is horrible as usual, but now it's much better than yesterday. It seems she finally knows how to move the bow more gracefully. |
// The sound itself is horrible as usual, but now it's much better than yesterday. It seems she finally knows how to move the bow more gracefully. |
||
+ | <0075> Kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~ |
||
− | <0075> |
||
// Gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~ |
// Gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~ |
||
− | <0076> |
+ | <0076> Lại là khúc luyện ấy, nhưng vừa được lên một tông khác. |
// She changed the pitch this time, but the melody is still the same. |
// She changed the pitch this time, but the melody is still the same. |
||
− | <0077> Tôi |
+ | <0077> Tôi không rõ lắm, nhưng hình như ai mới tập chơi cũng làm giống vậy. |
// I don't really have an idea but, it's surely a method of practice for beginners. |
// I don't really have an idea but, it's surely a method of practice for beginners. |
||
− | <0078> |
+ | <0078> \{Kotomi} 『Phù...』 |
// \{Kotomi} "Whew..." |
// \{Kotomi} "Whew..." |
||
− | <0079> |
+ | <0079> Cằm vẫn tựa lên đàn, cô dùng một tay quệt mồ hôi lấm tấm trên trán. |
// Holding the violin through her chin, she wipes off the sweat from her forehead. |
// Holding the violin through her chin, she wipes off the sweat from her forehead. |
||
− | <0080> |
+ | <0080> \{Kotomi} 『Chưa được...』 |
// \{Kotomi} "Not yet..." |
// \{Kotomi} "Not yet..." |
||
− | <0081> |
+ | <0081> \{Kotomi} 『Phải làm mọi người ngạc nhiên...』 |
// \{Kotomi} "I have to surprise everyone..." |
// \{Kotomi} "I have to surprise everyone..." |
||
− | <0082> Rồi |
+ | <0082> Rồi cô lại kéo cây vĩ. |
// She then strokes the string with the bow again. |
// She then strokes the string with the bow again. |
||
+ | <0083> Kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~ |
||
− | <0083> |
||
// Gikogikogikogikogikogikogikogiko... |
// Gikogikogikogikogikogikogikogiko... |
||
− | <0084> \{\m{B}} (Tốt hơn là |
+ | <0084> \{\m{B}} (Tốt hơn là không nên làm phiền cậu ấy...) |
// \{\m{B}} (It would be better if I don't disturb her...) |
// \{\m{B}} (It would be better if I don't disturb her...) |
||
− | <0085> |
+ | <0085> Ngay khi tôi dợm bước rời khỏi cửa, Kotomi ngừng chơi đàn. |
// She suddenly stops playing as I slowly step away from the door. |
// She suddenly stops playing as I slowly step away from the door. |
||
− | <0086> |
+ | <0086> \{Kotomi} 『Là ai vậy?』 |
// \{Kotomi} "Who is there?" |
// \{Kotomi} "Who is there?" |
||
− | <0087> Tôi |
+ | <0087> Tôi vội nép mình trốn sau bức tường. |
// I immediately stick myself to the wall as I hide. |
// I immediately stick myself to the wall as I hide. |
||
− | <0088> |
+ | <0088> Lặng im vài giây, tôi lại nghe thấy tiếng đàn. |
// After several seconds of silence, I begun to hear her playing again. |
// After several seconds of silence, I begun to hear her playing again. |
||
+ | <0089> Kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~ |
||
− | <0089> |
||
// Gikogikogikogikogikogikogikogikogiko... |
// Gikogikogikogikogikogikogikogikogiko... |
||
− | <0090> |
+ | <0090> Hẳn là cô ấy đang dao động, bởi khúc nhạc lần này có hơi vụng về. |
// Did she lost her concentration? I feels like she's a bit constrained again. |
// Did she lost her concentration? I feels like she's a bit constrained again. |
||
Line 288: | Line 289: | ||
// I slowly leave the library without making any footsteps. |
// I slowly leave the library without making any footsteps. |
||
− | <0092> |
+ | <0092> Rồi một mình thả bước xuống con dốc. |
// I'm climbing down the hill road alone. |
// I'm climbing down the hill road alone. |
||
− | <0093> |
+ | <0093> Chỉ mới ít tuần trước, lối đi này vẫn còn rợp bóng hoa anh đào tươi thắm sắc hồng. |
// The trees were filled with white peach colored petal weeks ago. |
// The trees were filled with white peach colored petal weeks ago. |
||
− | <0094> Bây giờ |
+ | <0094> Bây giờ ngước nhìn, chỉ thấy một đường hầm cây lá trải dài trong vô vị. |
− | // Thật chứ câu này chả nghĩ ra cái gì mà dịch :s |
||
− | |||
// If you look up right now, it seems like a painful tunnel of greenery. |
// If you look up right now, it seems like a painful tunnel of greenery. |
||
+ | |||
− | <0095> Và phía chân trời là cảnh trời về chiều, một màu xanh trải dài vô tận. |
||
+ | <0095> Ở tít xa kia thấp thoáng nền trời thẫm xanh một màu sắp ngả về đêm. |
||
// And beyond it is the late afternoon's blue sky spreading out naturally. |
// And beyond it is the late afternoon's blue sky spreading out naturally. |
||
− | <0096> \{\m{B}} (Mình |
+ | <0096> \{\m{B}} (Mình không có gì hết...) |
// \{\m{B}} (I don't really have anything...) |
// \{\m{B}} (I don't really have anything...) |
||
− | <0097> |
+ | <0097> Ý nghĩ ấy chợt xuất hiện trong đầu tôi. |
// I suddenly realized. |
// I suddenly realized. |
||
− | <0098> |
+ | <0098> Không có thứ gì làm động lực, cũng không thể tìm ra niềm vui mới... |
// If I don't do anything, nothing will happen and I won't find anything new... |
// If I don't do anything, nothing will happen and I won't find anything new... |
||
− | <0099> |
+ | <0099> Từ ngày cha mình trở nên như thế, tôi chẳng buồn đi bất cứ đâu quanh nhà... |
// With my father becoming like that, and me, having hard time approaching the house... |
// With my father becoming like that, and me, having hard time approaching the house... |
||
+ | <0100> Nhìn chỗ nào cũng thấy ngứa mắt, chỉ muốn đấm vào cho hả dạ... |
||
− | <0100> Và mọi thứ trở nên khó chịu... |
||
// And everything becoming tiresome... |
// And everything becoming tiresome... |
||
− | <0101> |
+ | <0101> 『Thế gian này chỉ có mình ta là đặc biệt nhất thôi, còn lại chỉ đáng bỏ đi.』 |
// Everything in this world seems boring only to me. |
// Everything in this world seems boring only to me. |
||
− | <0102> Tôi |
+ | <0102> Tôi đã luôn náu mình trong cái tư tưởng nông cạn ấy. |
// It realized I was indulging myself to having that kind of attitude. |
// It realized I was indulging myself to having that kind of attitude. |
||
Line 325: | Line 325: | ||
// But now... |
// But now... |
||
− | <0104> Tôi đã |
+ | <0104> Tôi đã tìm ra mục tiêu mới... |
// I have an objective for the time being... |
// I have an objective for the time being... |
||
− | <0105> Tôi muốn |
+ | <0105> Tôi muốn thưởng thức tiếng vĩ cầm của Kotomi. |
// I want to listen to Kotomi's violin performance. |
// I want to listen to Kotomi's violin performance. |
||
− | <0106> |
+ | <0106> \{\m{B}} 『Nghe có vẻ không tồi, nhỉ...?』 |
// \{\m{B}} "That's not a bad objective, right...?" |
// \{\m{B}} "That's not a bad objective, right...?" |
||
− | <0107> Tôi thì |
+ | <0107> Tôi thì thào thành tiếng, chẳng với ai cả. |
// I muttered that, even though no one will hear. |
// I muttered that, even though no one will hear. |
||
Latest revision as of 16:28, 6 August 2021
Error creating thumbnail: Unable to save thumbnail to destination
|
Trang SEEN Clannad tiếng Việt này đã hoàn chỉnh và sẽ sớm xuất bản. Mọi bản dịch đều được quản lý từ VnSharing.net, xin liên hệ tại đó nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về bản dịch này. Xin xem Template:Clannad VN:Hoàn thành để biết thêm thông tin. |
Đội ngũ dịch[edit]
Người dịch
Chỉnh sửa & Hiệu đính
Bản thảo[edit]
// Resources for SEEN4429.TXT #character '*B' #character 'Kotomi' <0000> Thứ Ba, 29 tháng 4 // April 29 (Tuesday) <0001> Sáng nay tôi dậy muộn. // I woke up late this morning. <0002> Dùng dằng mãi, không thôi nghĩ về giấc mộng dở dang. // I was soaking myself to the remnants of my dream as I stayed in my pillow. <0003> Cũng vì thế mà tôi lại ngủ tiếp. // I stay like that and sleep for the second time. <0004> Thế này mới gọi là vốn quý giá nhất mà cuộc sống ban tặng cho ta. // This is life's most luxurious thing. <0005> ......... // ......... <0006> ...... // ...... <0007> ... // ... <0008> Đầu giờ chiều. // Afternoon. <0009> Ăn uống qua loa rồi, tôi nghĩ ngợi không biết nên làm gì. // I've finished eating lunch, and am now thinking of what to do. <0010> Hôm qua náo động quá rồi, nên hôm nay tôi muốn thư giãn một chút. // Plenty of things happened yesterday, so I feel like taking it slowly for today. <0011> Ngẫm một hồi, tôi buột miệng cười chua chát. // I suddenly smile as I think about that. <0012> Cái suy nghĩ 『thư giãn tại nhà』 đã bao giờ hiện lên trong tâm trí tôi đâu. // Today and the day before felt great. So I was quite surprised to find myself thinking about taking it slowly inside the house. <0013> \{\m{B}} (Không biết các cậu ấy đang làm gì...?) // \{\m{B}} (I wonder what are they doing...) <0014> Tôi lại nghĩ đến nhóm bạn đã cùng tụ họp tại phòng câu lạc bộ kịch nghệ. // I start thinking about the members of the drama club. <0015> Tiết trời hôm nay đẹp quá. // It's nice weather outside. <0016> Ra ngoài tản bộ có khi lại chí lý hơn suốt ngày quanh quẩn trốn trong bốn góc tường. // It might also be a good idea to freely wander around in order to avoid this house too.* <0017> Ở lại // Stay inside the house <0018> Ra ngoài // Go outside <0019> \{\m{B}} (Sao thấy nản quá...) // \{\m{B}} (Going outside is too much trouble...) <0020> Gần đây cũng gặp họ suốt mà. // Besides, meeting them feels like it'll be bad again.* <0021> Tôi kéo rèm lại và bò lên giường, sẵn sàng bước vào giấc ngủ lần thứ ba liên tiếp. // I closed the curtain once again and went back to sleep for the third time. <0022> ......... // ......... <0023> ...... // ...... <0024> ... // ... <0025> Rốt cuộc, tôi dành cả \g{ngày nghỉ}={Ngày nghỉ được đề cập ở đây là Ngày Xanh. Tác phẩm này lấy bối cảnh năm 2003, tức là thời điểm mà Ngày Xanh vẫn được cử hành như quốc lễ vào ngày 29 tháng 4 hàng năm. Từ năm 2007, Ngày Xanh được chuyển sang 4 tháng 5, và 29 tháng 4 trở thành Ngày Chiêu Hòa. Nó đánh dấu mở đầu chuỗi ngày lễ kéo dài một tuần gọi là Tuần lễ Vàng ở Nhật Bản.} để ngủ. // I spent my whole Sunday sleeping. <0026> Sang ngày mai phải cố gắng hơn nữa mới được... // I have to do my best tomorrow again... <0027> Ra ngoài thôi. // I decided to go outside. <0028> Tôi nhổm khỏi giường và thay quần áo. // I rise myself from the bed and changed my clothes. <0029> Một \g{ngày nghỉ}={Ngày nghỉ được đề cập ở đây là Ngày Xanh. Tác phẩm này phát hành năm 2004, tức là thời điểm mà Ngày Xanh vẫn được cử hành như quốc lễ vào ngày 29 tháng 4 hàng năm. Từ năm 2007, Ngày Xanh được chuyển sang 4 tháng 5, và 29 tháng 4 trở thành Ngày Chiêu Hòa. Nó đánh dấu mở đầu chuỗi ngày lễ kéo dài một tuần gọi là Tuần lễ Vàng ở Nhật Bản.} dạo chơi trong thị trấn... // The day off in town... <0030> Ngoài việc người ra đường đông hơn mọi khi thì phố xá cũng chẳng đổi khác bao nhiêu. // With the exception of the large number of people, it wasn't any better. <0031> Tôi lang thang khắp nơi trong vô định, chẳng vì điều gì. // I don't have anything I want to buy. I'm just wandering around. <0032> Mãi mới có dịp đi đây đi đó, mà tôi vẫn cứ rề rà, bất cần như cũ. // Though I went out, my obvious behavior puzzles me.* <0033> Cứ đi lòng vòng không có điểm dừng thế này, bất giác tôi thấy hơi lo. // I'm just walking aimlessly without purpose, restless as ever.* <0034> Rủi mà cuối cùng lại lạc qua chỗ Sunohara thì phiền chết... // It's quite troublesome to visit Sunohara... <0035> \{\m{B}} 『... Cứ vào thẳng trường vậy.』 // \{\m{B}} "I guess I'll go visit the school..." <0036> Lầm bầm thế rồi, tôi lại cười cay đắng. // I smiled bitterly at myself as I muttered it. <0037> Không ngờ có ngày một kẻ chuyên đi học muộn và trốn tiết như tôi lại thốt nên câu đó. // It makes it look like coming late and skipping class is my hobby. <0038> Bất chấp ý nghĩ ấy, đôi chân vẫn tự động dẫn lối đến nơi mà tôi chẳng lấy gì làm mặn mà. // Even though I think of that, my legs were changing its direction on its own. <0039> Đang nghỉ lễ mà trong trường đông vui đến lạ. // There are a lot of people inside despite being a holiday. <0040> Với tâm lý thư thả, học sinh pha trò, tán gẫu hăng say hơn hẳn ngày thường trong tuần. // They don't need to be all reserved towards the others so, they feel more lively than in weekdays. <0041> Đi qua sân trước, tôi vượt mặt một vài thành viên câu lạc bộ đang luyện chạy theo vòng tròn. // Entering through the front garden, I passed by some student from a club, running about. <0042> Xa xa vọng lại tiếng la hét của các thành viên tổ bóng đá và bóng chày, nghe như họ đang thi đấu. // I can hear the voices of the members of the soccer club and baseball club from the grounds, as if they're having a competition. <0043> \{\m{B}} 『Đang nghỉ lễ mà cũng hăng quá vậy...』 // \{\m{B}} "Putting in so much effort even during a holiday..." <0044> Nếu là ngày trước, hẳn tôi đã bực bội vô cớ với họ. // If it were me from a while back, I would have felt a bit of animosity for no reason. <0045> Khối câu lạc bộ ở đây rồi nên chắc trường cũng đang mở cửa. // The school should be open for those students with club activities. <0046> Tôi bước về phía tủ để giày. // I head to the shoe lockers. <0047> Đúng như dự đoán, bên trong trống vắng, không một bóng người. // It surely is quiet inside the school. <0048> Nhưng có lẽ tình hình sẽ đổi khác nếu đi quanh dãy phòng sinh hoạt câu lạc bộ. // It would be a little different once I walk to the hallway where the clubrooms are. <0049> Thoạt đầu vô thức hướng về câu lạc bộ kịch, rồi tôi dừng bước. // I suddenly stop as I unconsciously head to the drama clubroom. <0050> Từ khung cửa sổ để mở ngay kia, vọng vào vô số hợp âm phức tạp. // I could hear various sounds coming from an open window there. <0051> Có gì đó như tiếng dàn nhạc vừa tấu lên khúc dạo đầu, hòa trong âm hưởng chói tai của các loại khí cụ. // It looks like pieces of sounds coming from some brass instruments mixing altogether with the sound from wind ensemble club. <0052> Xen lẫn cùng tiếng hò reo cổ vũ nơi sân trường. // Joined together with the cheers coming from various sports clubs on the grounds. <0053> Từ nhà thể dục, tôi nghe thấy tiếng những thanh kiếm tre va chạm nhau, cùng âm vang trầm đục phát ra từ những quả bóng nảy đập đất. // And the loud noise of balls bouncing and bamboo sticks hitting each other. <0054> Lạc trong số đó nổi bật lên một tiếng ồn lạ kỳ. // Among those noises is a somewhat strange sound. <0055> Mà nếu phải so sánh, nghe như thể ai đó đang cưa gỗ... // If I compare it to others, it's like a saw, sawing something... <0056> Tôi chăm chú lắng nghe, cố nhận định nguồn gốc của tiếng động ấy. // I clear my ear with both my hands as I try to confirm the location of the sound. <0057> \{\m{B}} 『Lẽ nào...』 // \{\m{B}} "Could this be..." <0058> Tôi rảo bước. // I started walking again. <0059> Vừa leo lên cầu thang rẽ qua dãy trường cũ, phán đoán của tôi trở nên rõ như ban ngày. // And my prediction changes to conviction as I climb up the stairs of the old school building. <0060> Kíííííttttttt... // Gikogikogikogikogiko... <0061> Phía trước vọng ra tiếng kim loại ma sát. // The saw I heard before is certainly coming from in here. <0062> Cũng có nghĩa là... vọng ra từ trong thư viện. // Which means... it's coming from inside the library. <0063> Dùng cưa trong thư viện... \pà không, nên nói là chơi vĩ cầm trong thư viện, còn ai vào đây nữa. // A saw inside the library... \pnot a saw but person playing a violin... and there's only one possibility of whom that person might be. <0064> Tấm biển 『Đóng cửa』 vẫn treo bên ngoài như thường lệ. // The usual note, 'Closed' is placed on front. <0065> Và cũng như thường lệ, khe cửa trượt không hề khép kín. // And as always, there's a little opening in-between the sliding door. <0066> Nhận ra điều đó, không hiểu sao tôi lại thấy nhẹ nhõm. // I became relieved for some reason as I saw that. <0067> Tôi thử nhòm vào trong, xem xét tình hình. // I take a peek through the little opening to see the situation... <0068> Kotomi kia rồi. // Kotomi is there. <0069> Vẫn như mọi khi, cô ấy đứng bên kệ sách bằng đôi chân trần, trên người là bộ đồng phục học sinh. // She's wearing her uniform and is barefoot like always, standing in front of a bookshelf. <0070> Điểm khác lạ duy nhất nằm trên bàn tay cô, không phải quyển sách mà là một cây đàn. // The only difference is that she's holding a violin instead of a book. <0071> Kíííííttttttt... // Gikogikogikogikogikogikogikogiko... <0072> Cô đang chơi đi chơi lại một đoạn nhạc ngắn. // She was playing a short melody plenty of times. <0073> Đấy gọi là khúc luyện phải không nhỉ? // I wonder if it's an étude or something. <0074> Vẫn tệ hết chỗ nói, nhưng xem chừng cô ấy đã nương tay hơn hẳn hôm qua. // The sound itself is horrible as usual, but now it's much better than yesterday. It seems she finally knows how to move the bow more gracefully. <0075> Kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~ // Gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~ <0076> Lại là khúc luyện ấy, nhưng vừa được lên một tông khác. // She changed the pitch this time, but the melody is still the same. <0077> Tôi không rõ lắm, nhưng hình như ai mới tập chơi cũng làm giống vậy. // I don't really have an idea but, it's surely a method of practice for beginners. <0078> \{Kotomi} 『Phù...』 // \{Kotomi} "Whew..." <0079> Cằm vẫn tựa lên đàn, cô dùng một tay quệt mồ hôi lấm tấm trên trán. // Holding the violin through her chin, she wipes off the sweat from her forehead. <0080> \{Kotomi} 『Chưa được...』 // \{Kotomi} "Not yet..." <0081> \{Kotomi} 『Phải làm mọi người ngạc nhiên...』 // \{Kotomi} "I have to surprise everyone..." <0082> Rồi cô lại kéo cây vĩ. // She then strokes the string with the bow again. <0083> Kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~ // Gikogikogikogikogikogikogikogiko... <0084> \{\m{B}} (Tốt hơn là không nên làm phiền cậu ấy...) // \{\m{B}} (It would be better if I don't disturb her...) <0085> Ngay khi tôi dợm bước rời khỏi cửa, Kotomi ngừng chơi đàn. // She suddenly stops playing as I slowly step away from the door. <0086> \{Kotomi} 『Là ai vậy?』 // \{Kotomi} "Who is there?" <0087> Tôi vội nép mình trốn sau bức tường. // I immediately stick myself to the wall as I hide. <0088> Lặng im vài giây, tôi lại nghe thấy tiếng đàn. // After several seconds of silence, I begun to hear her playing again. <0089> Kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~ // Gikogikogikogikogikogikogikogikogiko... <0090> Hẳn là cô ấy đang dao động, bởi khúc nhạc lần này có hơi vụng về. // Did she lost her concentration? I feels like she's a bit constrained again. <0091> Tôi âm thầm rời khỏi thư viện. // I slowly leave the library without making any footsteps. <0092> Rồi một mình thả bước xuống con dốc. // I'm climbing down the hill road alone. <0093> Chỉ mới ít tuần trước, lối đi này vẫn còn rợp bóng hoa anh đào tươi thắm sắc hồng. // The trees were filled with white peach colored petal weeks ago. <0094> Bây giờ ngước nhìn, chỉ thấy một đường hầm cây lá trải dài trong vô vị. // If you look up right now, it seems like a painful tunnel of greenery. <0095> Ở tít xa kia thấp thoáng nền trời thẫm xanh một màu sắp ngả về đêm. // And beyond it is the late afternoon's blue sky spreading out naturally. <0096> \{\m{B}} (Mình không có gì hết...) // \{\m{B}} (I don't really have anything...) <0097> Ý nghĩ ấy chợt xuất hiện trong đầu tôi. // I suddenly realized. <0098> Không có thứ gì làm động lực, cũng không thể tìm ra niềm vui mới... // If I don't do anything, nothing will happen and I won't find anything new... <0099> Từ ngày cha mình trở nên như thế, tôi chẳng buồn đi bất cứ đâu quanh nhà... // With my father becoming like that, and me, having hard time approaching the house... <0100> Nhìn chỗ nào cũng thấy ngứa mắt, chỉ muốn đấm vào cho hả dạ... // And everything becoming tiresome... <0101> 『Thế gian này chỉ có mình ta là đặc biệt nhất thôi, còn lại chỉ đáng bỏ đi.』 // Everything in this world seems boring only to me. <0102> Tôi đã luôn náu mình trong cái tư tưởng nông cạn ấy. // It realized I was indulging myself to having that kind of attitude. <0103> Nhưng giờ thì... // But now... <0104> Tôi đã tìm ra mục tiêu mới... // I have an objective for the time being... <0105> Tôi muốn thưởng thức tiếng vĩ cầm của Kotomi. // I want to listen to Kotomi's violin performance. <0106> \{\m{B}} 『Nghe có vẻ không tồi, nhỉ...?』 // \{\m{B}} "That's not a bad objective, right...?" <0107> Tôi thì thào thành tiếng, chẳng với ai cả. // I muttered that, even though no one will hear.
Sơ đồ[edit]
Đã hoàn thành và cập nhật lên patch. Đã hoàn thành nhưng chưa cập nhật lên patch.