Clannad VN:SEEN1518

From Baka-Tsuki
Revision as of 12:56, 16 January 2019 by Minhhuywiki (talk | contribs)
Jump to navigation Jump to search
Kyou.gif Trang SEEN Clannad tiếng Việt này đang cần được chỉnh sửa mã.
Mọi bản dịch đều được quản lý từ VnSharing.net, xin liên hệ tại đó nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về bản dịch này.

Xin xem Template:Clannad VN:Chỉnh mã để biết thêm thông tin.

Đội ngũ dịch

Người dịch

Chỉnh sửa & hiệu đính

Bản thảo

// Resources for SEEN1518.TXT

#character 'Fuuko'
// '風子'
#character '*B'
#character 'Kouko'
// '公子'
#character 'Koumura'
// '幸村'
#character 'Sunohara'
// '春原'
#character 'Giọng nói'
#character 'Voice'
// '声'
#character 'Yoshino'
// '芳野'
#character 'Yuusuke'
// '祐介'
#character 'Fuu...'
// '風…'
#character 'Học sinh A'
// '男子A'
#character 'Học sinh B'
// '男子B'
#character 'Học sinh C'
// '男子C'
#character 'Nữ sinh'
// '女生徒'
#character '%A'

<0000> Sớm tinh mơ sau một đêm không ngủ.
// We greet the morning, feeling bright and awake.
//Not sure how the phrase this, but anything's better then the last translation.
// Prev. TL: Greeting the morning, without sleepiness lurking.
// 眠らずに迎えた朝。

<0001> Tôi và Fuuko, tay trong tay đứng đó.
// Fuuko and I held hands, standing there.
// 俺と風子は手を繋いで立っていた。

<0002> Như thể chúng tôi là anh em, cùng đợi cha mẹ đến đón.
// As if we were siblings, waiting for our parents.
// まるで、親の帰りを待つ兄妹のようにして。

<0003> Ở đằng xa, khách khứa tham dự hôn lễ tựu lại ngày một đông.
// And surrounding from a distance, we saw a large ceremonial gathering build up.
// そして遠巻きに、式の参列者が集まってくるのを見ていた。

<0004> Họ chuyện trò và thăm hỏi nhau khá thân mật.
// They had begun their gentle, friendly chatter.
// 和やかに、談笑が始まっていた。

<0005> Nhưng, chỉ có người lớn thôi... không có bóng dáng học sinh nào hết.
// But, there were only adults... not one student was in sight.
// ただ、大人ばかりで…その中に生徒はひとりもいなかった。

<0006> \{Fuuko} "........."
// \{風子}「………」

<0007> Fuuko đang nghĩ gì trước cảnh tượng này?
// How does Fuuko feel, watching this?
// 風子はどんな思いで、それを見ているのだろうか。

<0008> Nhưng, tôi đã ở đây rồi.
// But, I was here.
// でも、俺がここにいた。

<0009> Tâm tình của Fuuko đã được gửi gắm trong tôi.
// Fuuko's feelings were only left in me.
// 俺にだけは、風子の思いが残っている。

<0010> Và chỉ có tôi, mới chia sẻ những xúc cảm này với Kouko-san.
// So only I can convey those feelings to Kouko-san.
// 俺だけは、公子さんにその思いを伝えることができる。

<0011> Để chúc phúc cô ấy.
// To congratulate her.
// おめでとう、と。

<0012> \{\m{B}} "Kìa... Kouko-san tới rồi."
// \{\m{B}} "Look... Kouko-san's here."
// \{\m{B}}「ほら…公子さんもいる」

<0013> \{Fuuko} "Vâng."
// \{Fuuko} "Yes." // if you don't know Yuusuke goto 0015
// \{風子}「はい」

<0014> \{\m{B}} "Cả bạn trai của cô ấy... Yoshino Yuusuke nữa."
// \{\m{B}} "And her boyfriend... Yoshino Yuusuke, is also with her." // goto 0016
// \{\m{B}}「隣に彼氏…芳野祐介もいる」

<0015> \{\m{B}} "Người đi cùng, là bạn trai của cô ấy nhỉ?"
// \{\m{B}} "Her boyfriend appears to be with her."
// \{\m{B}}「隣にいるのが、彼氏だよな」

<0016> \{Fuuko} "Đó là Yuusuke-san."
// \{Fuuko} "It's Yuusuke-san."
// \{風子}「ユウスケさんです」

<0017> \{Fuuko} "Anh ấy bảnh trai hơn \m{A}-san gấp mấy lần."
// \{Fuuko} "He's many times cooler than you are, \m{A}-san."
// \{風子}「\m{A}さんの数倍かっこいいです」

<0018> \{\m{B}} "Em không nói thì anh cũng biết mà..."
// \{\m{B}} "I would know that, even if you didn't say anything..."
// \{\m{B}}「言われなくても、わかってるよ…」

<0019> \{Fuuko} "Nhưng \m{A}-san cũng ngầu lắm."
// \{Fuuko} "You're cool enough by yourself as well, \m{A}-san."
// \{風子}「\m{A}さんもそれなりにかっこいいです」

<0020> \{\m{B}} "À, cảm ơn nhé."
// \{\m{B}} "Ah, thanks for that."
// \{\m{B}}「あ、そりゃどうも」

<0021> \{Fuuko} "Nhưng, Yuusuke-san ngầu hơn nhiều."
// \{Fuuko} "But, Yuusuke-san is a lot cooler."
// \{風子}「でもユウスケさんのほうがかっこいいです」

<0022> \{\m{B}} "Thôi biết rồi, đừng có lặp lại nữa..."
// \{\m{B}} "I know already, so don't say that over and over..."
// \{\m{B}}「わかってるから何度も言うな…」

<0023> \{Fuuko} "Và, anh ấy là một người tốt."
// \{Fuuko} "And, he's a good person."
// \{風子}「それに、いい人です」

<0024> \{\m{B}} "Ờ. Người Kouko-san chọn mà lại..."
// \{\m{B}} "Yeah. He's the one Kouko-san picked, after all..."
// \{\m{B}}「ああ。公子さんが選んだ人だからな…」

<0025> Tôi đưa mắt nhìn lên tấm băng rôn treo trên dãy cửa sổ khu lớp học, bay phấp phới trong gió.
// Looking up, there was a curtain hung up by the school window that blew with the wind.
// 見上げると、校舎の窓に吊された垂れ幕が風になびいていた。

<0026> Và cao hơn nữa, là một bầu trời xanh thẳm ngút ngàn.
// And above that was a deep blue sky.
// さらにその上は真っ青な空。

<0027> Thời tiết hôm nay thật đẹp.
// Beautiful weather today.
// 素晴らしい日和だった。

<0028> Buổi lễ diễn ra trong một lớp học đơn sơ, không hề trang trí.
// The ceremony was held in a simple classroom, not decorated in any way.
// 式場は、なんの飾りもない教室のひとつ。

<0029> Một hôn lễ khiêm nhường, chỉ có sự chứng kiến của những giáo viên vốn là đồng nghiệp cũ của cô dâu.
// The wedding couple walked modestly up the aisle, witnessed only by the teachers who knew the bride.
//Prev TL:With only the teachers that knew the bride, the wedding couple practice modestly. // too literal?
// Alt - The wedding couple, witnessed by the teachers that knew the bride, walked modestly upwards. - Kinny Riddle
// 新郎新婦と、新婦を知る教師たちだけで、ささやかに行われた。
// Modest ở đây là đám cưới giản dị, ko phải bước đi gì cả

<0030> Đôi uyên ương trao lời hẹn ước ngay tại chính nơi mà Kouko-san từng đứng trên bục giảng.
// There, they exchanged their eternal vows where Kouko-san once snapped the teacher's whip.
// 公子さんがかつて、教鞭をふるった場所で、ふたりは永遠の誓いを交わす。

<0031> Kouko-san đẹp quá.
// Kouko-san was beautiful. // if you don't know Yuusuke goto 0033
// 公子さんは、綺麗だった。

<0032> Yoshino Yuusuke điển trai đến mức làm tôi thấy ghen tị.
// I was also jealous of how good Yoshino Yuusuke looked. // goto 0034
// 芳野祐介も、嫉妬するほどに格好良かった。

<0033> Hôn phu của cô ấy điển trai đến mức làm tôi thấy ghen tị.
// I was also jealous of how good her boyfriend looked.
// 彼氏も、嫉妬するほどに格好良かった。

<0034> Hai người thật là xứng đôi.
// Those two really matched each other.
// 本当に、お似合いだった。

<0035> \{Kouko} "Tôi rất biết ơn các bạn, vì đã dành thời gian đến dự hôn lễ hôm nay..."
// \{Kouko} "Everyone, thank you so much for today..."
// \{公子}「本日は、ありがとうございました、みなさん…」

<0036> Cô ấy cúi đầu cảm ơn chúng tôi.
// She thanks us, looking our way.
// 俺たちに向けて、礼をする。

<0037> \{Kouko} "Koumura-sensei..."
// \{Kouko} "Even Koumura-sensei..."
// "Even"? TL check please, this sounds ungrateful, when she should be thanking them with all her heart.
// \{公子}「幸村先生も…」

<0038> \{Koumura} "Ừ thì..."
// \{Koumura} "Hm..."
// \{幸村}「ふむ…」

<0039> \{Kouko} "Và \m{A}-san nữa... cảm ơn hai người rất nhiều."
// \{Kouko} "Even \m{A}-san... thank you so much."
// \{公子}「\m{A}さんも…ありがとうございました」

<0040> Kouko-san nhìn tôi.
// Kouko-san's eyes looked at me.
// 公子さんの目が俺を見ていた。

<0041> \{\m{B}} "Không, em có làm được gì đâu..."
// \{\m{B}} "No, I didn't really do..."
// \{\m{B}}「いや、俺は何も…」

<0042> Tôi ngại ngùng.
// I was embarrassed.
// 照れる。

<0043> Sự thật là, tôi chẳng làm được gì cả.
// And truth is, I didn't do anything.
// それに、実際俺は何もしていない。

<0044> Buổi lễ kết thúc...
// To finish the ceremony...
// 式を終え…

<0045> Mọi người rời khỏi lớp.
// The classroom emptied.
// 一同が教室を後にする。

<0046> \{\m{B}} "Đi nào, Fuuko."
// \{\m{B}} "Let's go, Fuuko."
// \{\m{B}}「行こう、風子」

<0047> \{\m{B}} "Chúng ta sẽ ra cổng chính trước."
// \{\m{B}} "We'll go ahead to the front gates."
// \{\m{B}}「校門に先回りするんだ」

<0048> \{\m{B}} "Và gửi lời chúc phúc họ. Hãy nói điều đó thật to, hơn tất cả mọi người nhé!"
// \{\m{B}} "And see them off with a voice louder than anyone else's!"
// \{\m{B}}「それで、誰よりも大きな声で、見送ってやろう」
// Eng dịch sai

<0049> \{Fuuko} "... Vâng!"
// \{Fuuko} "... okay!"
// \{風子}「…はいっ」

<0050> Chúng tôi cố chen qua hàng giáo viên, ra ngoài hành lang.
// Pushing through the teachers, Fuuko and I go down the hallway.
// 俺と風子は教師たちを押しのけて、廊下に出る。

<0051> Vẫn nắm chặt tay nhau, chúng tôi tiếp tục chạy...
// We ran while holding hands...
// ふたりで手を繋いだまま走って…

<0052> Đến sảnh chính...
// Coming out of the lobby...
// 昇降口を抜けて…

<0053> Và rồi, ngay khi chúng tôi ra đến cổng chính, dự định hét thật to và sớm hơn bất kỳ ai những lời chúc phúc của mình...
// And then, at the time where we would give our blessings, earlier and louder than anyone else would...
// そして、祝福の言葉を誰よりも早く、大きく叫ぼうとした時…

<0054> Tôi nghe thấy những âm thanh huyên náo.
// I heard the noise of people.
// 人のざわめきが聞こえた。

<0055> Quay đầu lại...
// Turning around...
// 振り返ると…

<0056> ... trước mắt là cả một biển người.
// ... the courtyard was filled with people.
//Prev TL: ... a lot of them were there.
// …たくさんの人がいた。

<0057> Ai ai cũng diện đồng phục.
// They were students of this school.
// みんな、制服姿だった。

<0058> Họ đều là học sinh của ngôi trường này.
// Every one in uniform.
// この学校の、生徒たちだった。

<0059> \{Sunohara} "Tưởng gì, mày đi sớm thế hả?"
// \{Sunohara} "What, you came first?"
// \{春原}「なんだ、先にいたのか」

<0060> \{\m{B}} "Sunohara..."
// \{\m{B}}「春原…」

<0061> \{\m{B}} "Sao mày... tới đây?"
// \{\m{B}} "Why'd you come?"
// \{\m{B}}「おまえ…なんで来れたんだよ」

<0062> \{Sunohara} "Tại tao rảnh mà."
// \{Sunohara} "Because I have some free time."
// \{春原}「暇だったからなー」

<0063> \{Sunohara} "Thế thôi. Có gì phàn nàn không?"
// \{Sunohara} "That's all. Got any complaints?"
// \{春原}「それだけだよ。文句ある?」

<0064> \{\m{B}} "Không... không hề."
// \{\m{B}} "No... not really."
// \{\m{B}}「いや…ねぇよ」

<0065> Nhìn quanh, đội cận vệ cũng tề tựu.
// Looking over, the bodyguards were also there.
// 見渡すと、親衛隊の連中もいた。

<0066> Có cả... Mitsui, cái cô lớp trưởng hách dịch đó.
// And... that disgusting class representative, Mitsui.
// そして…あのいけすかないクラス委員長の三井も。

<0067> Tôi quay sang thì thầm với Fuuko.
// I murmur in Fuuko's direction.
// 俺は風子に向けて呟く。

<0068> \{\m{B}} "Cảm xúc của em... đến được mọi người rồi."
// \{\m{B}} "Your feelings... they've reached them."
// \{\m{B}}「届いた…おまえの思い」

<0069> \{\m{B}} "Nó vẫn vẹn nguyên trong trái tim họ."
// \{\m{B}} "They're left in everyone."
// \{\m{B}}「みんなに、残ってた」

<0070> \{Fuuko} "Không thể tin được..."
// \{Fuuko} "Unbelievable..."
// \{風子}「信じられないです…」

<0071> \{\m{B}} "Chẳng tuyệt sao?"
// \{\m{B}} "Isn't that great?"
// \{\m{B}}「よかったな」

<0072> \{Fuuko} "... Vâng!"
// \{Fuuko} "... yes!"
// \{風子}「…はい」

<0073> Bỗng, đám đông cất tiếng hô vang.
// Suddenly, a loud cheer erupted from the direction of the school building.
// Not the exact same meaning as the original, but I think it flows much better.
//Prev TL:The cheering was particularly loud.
// 一際大きな歓声があがった。

<0074> \{\m{B}} "Nhân vật chính xuất hiện rồi kìa."
// \{\m{B}} "The stars of the show have appeared."
// \{\m{B}}「主役のおでましだ」

<0075> Kouko-san bước ra từ sảnh chính, và sững người.
// Kouko-san stood, coming out of the lobby.
// 昇降口を抜けてきた公子さんが、立ち止まっていた。

<0076> Nét mặt không giấu nổi sự ngỡ ngàng.
// With a shocked expression on her face.
// 信じられない、といった表情で。

<0077> Cô không thể tin được, là lại có đông học sinh đến thế tham dự hôn lễ của mình.
// She probably didn't think that all these enrolled students would come on their own to congratulate her.
// これだけの在校生が、自分たちを祝福してくれるなんて、思ってもみなかったのだろう。

<0078> \{Giọng nói} "Xin chúc mừng!"
// \{Giọng nói} "Congratulations!"
// \{声}「おめでとう!」

<0079> Mọi người gào thật to.
// Everyone yelled out.
// みんなが、口々に叫ぶ。

<0080> \{Giọng nói} "Chúc hai người hạnh phúc bên nhau mãi mãi!"
// \{Giọng nói} "Best wishes!"
// \{声}「お幸せに!」

<0081> Nụ cười sớm trở lại trên môi Kouko-san.
// Kouko-san soon smiled.
// 公子さんは、すぐ笑顔に戻る。

<0082> Cô ấy cúi đầu thật thấp, cảm kích chúng tôi.
// She bowed, to thank everyone. // if you don't know Yuusuke goto 0085
// ありがとうございます、とみんなに頭を下げた。

<0083> \{Yoshino} "Ta đi chứ...?"
// \{Yoshino} "Shall we go...?"
// \{芳野}「いくか…」

<0084> Yoshino Yuusuke kéo tay cô ấy.
// Yoshino Yuusuke pulls her hand. // goto 0087
// 芳野祐介がその手を引いた。

<0085> \{Yoshino} "Ta đi chứ...?"
// \{Yuusuke} "Shall we go...?"
// \{祐介}「いくか…」

<0086> Vị hôn phu kéo tay cô ấy.
// Her boyfriend pulls her hand.
// 彼氏がその手を引いた。

<0087> Tay trong tay, họ bước ngang qua đám đông.
// Those two tied hands today, and walked out.
// 今日結ばれたふたりは、歩いていく。

<0088> Tiếng hò reo vang dậy, tôi còn không nghe ra được là họ đang chúc phúc hay gào vào mặt cô ấy nữa...
// The roar was so loud, I couldn't tell if they were congratulating her or yelling angrily at her...
// Prev TL: I couldn't really tell whether or not they were congratulating her or yelling angrily at her in all those voices...
// 祝福なのか、怒声なのか、よくわからない歓声の中を…

<0089> Khung cảnh mới hạnh phúc làm sao...
// It was such a happy scene...
// それは、とても幸せな風景で…

<0090> Phút giây này...
// Such a scene...
// そんな風景を…

<0091> Là tất cả những gì mà Fuuko đã mong đợi bấy lâu.
// It was just what Fuuko had been waiting for.
// こいつはずっと待ちこがれていたんだ。

<0092> \{\m{B}} "Em có hạnh phúc không...?"
// \{\m{B}} "Isn't it great...?"
// \{\m{B}}「よかったな…」

<0093> \{Fuuko} "Vâng..."
// \{Fuuko} "Yes..."
// \{風子}「はい…」

<0094> Giọng cô ấy yếu hẳn đi.
// A vanishing voice.
// 消え入りそうな声。

<0095> Tưởng như bàn tay Fuuko đang nắm lấy tay tôi sắp sửa tan biến vậy...
// Feeling as if the feeling of Fuuko's hand was fading...
// 風子の手を握る感覚が鈍くなったような気がして…

<0096> Tôi hốt hoảng, vội siết tay cô ấy thật chặt.
// Strongly fixing her grip on my hand, not afraid.
// 恐くなって、思わず強く握り直す。
// Eng dịch sai.

<0097> \{Fuuko} "\m{A}-san..."
// \{風子}「\m{A}さん…」

<0098> \{\m{B}} "Ừ..."
// \{\m{B}} "Yeah..."
// \{\m{B}}「ああ…」

<0099> \{Fuuko} "Anh còn nhớ giấc mơ mà Fuuko đã kể với anh không?"
// \{Fuuko} "Do you remember the dream that Fuuko talked to you about?"
// \{風子}「風子が話した、\m{A}さんの夢…覚えてますか」

<0100> \{\m{B}} "Có... anh nhớ..."
// \{\m{B}} "Yeah... I remember..."
// \{\m{B}}「ああ…覚えてるよ…」

<0101> \{\m{B}} "Anh đã cởi trần phải không...?"
// \{\m{B}} "I was half-naked in that, right...?"
// \{\m{B}}「俺が上半身裸でってやつだろ…」

<0102> \{Fuuko} "Vâng..."
// \{Fuuko} "Yes..."
// \{風子}「はい…」

<0103> \{Fuuko} "\m{A}-san chạy trông buồn cười lắm..."
// \{Fuuko} "You ran with such an funny look, \m{A}-san..."
// \{風子}「\m{A}さん、おもしろい格好で走ってきてくれて…」

<0104> \{Fuuko} "Anh nắm lấy tay Fuuko khi Fuuko đang mải chơi trên bờ cát..."
// \{Fuuko} "You pulled Fuuko's hand as she was alone playing on the beach..."
// \{風子}「ひとり浜辺で遊ぶ風子の手を引っ張ってくれました…」

<0105> \{Fuuko} "Anh hỏi Fuuko, sao lại ngồi đấy một mình..."
// \{Fuuko} "Asking her what she was doing alone..."
// \{風子}「ひとりで何やってんだって…」

<0106> \{Fuuko} "Anh còn nói, hôm ấy là lễ hội sao biển..."
// \{Fuuko} "And that today was the starfish festival..."
// \{風子}「今日はヒトデ祭りだぞって…」

<0107> \{Fuuko} "Dứt lời, anh kéo tay lôi Fuuko đi..."
// \{Fuuko} "Saying that, you pulled on Fuuko's hand..."
// \{風子}「そう言いながら手を引いていってくれました…」

<0108> \{\m{B}} "Ừ..."
// \{\m{B}} "Yeah..."
// \{\m{B}}「ああ…」

<0109> \{Fuuko} "Từ ngày gặp \m{A}-san,"
// \{Fuuko} "Every day really was like that,"
// \{風子}「\m{A}さんと出会ってからは…」

<0110> \{Fuuko} "mọi chuyện cũng diễn ra hệt như thế."
// \{Fuuko} "ever since we met, \m{A}-san."
// \{風子}「本当にそんな毎日でした」

<0111> \{Fuuko} "\m{A}-san đã dẫn Fuuko đến nhiều nơi thật vui nhộn..."
// \{Fuuko} "\m{A}-san was always taking Fuuko to fun places..."
// \{風子}「\m{A}さんは、いつも、楽しい場所に風子を引っ張っていってくれました…」

<0112> \{Fuuko} "Mỗi ngày trôi qua... đều là lễ hội sao biển."
// \{Fuuko} "Every day was... a starfish festival."
// \{風子}「毎日が…ヒトデ祭りでした」

<0113> \{Fuuko} "Fuuko vui lắm, thực sự rất vui."
// \{Fuuko} "It was very, very fun."
// \{風子}「とてもとても、楽しかったです」

<0114> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}}「………」

<0115> Như bị hòa lẫn vào tiếng reo hò chúc phúc từ đám đông...
// Like all of the blessings disappearing...
// たくさんの祝福にかき消されるように…

<0116> Giọng cô ấy nhỏ dần, nhỏ dần...
// Her voice became small...
// 声も、小さくなっていく…。

<0117> \{Fuu...} "\size{24}Thực sự...\size{}"
// \{Fuu...} "\size{24}It really...\size{}"
// \size{24}\{風…}「本当に…」\size{}

<0118> Cảm giác nắm chặt bàn tay cô ấy...
// Even the feeling of holding her hand...
// 繋いだ手の感覚も…

<0119> "\size{22}... rất vui.\size{}"
// "\size{22}... was fun.\size{}"
// \size{22}「…楽しかったです」\size{}

<0120> đã tan biến...
// disappeared...
// 消えていく…
// Image Editor: ... Cảm ơn anh nhiều lắm.

<0121> Tôi thử gọi tên cô ấy...
// I tried to call out her name...
// 俺はその名を呼ぼうとした…

<0122> Nhưng nó... \wait{800}đã không còn lưu lại trong ký ức nữa...
// But... \wait{800}the words caught in my throat...
// けど…\wait{800}その名は出てこなかった…
// Eng dịch sai

<0123> Tôi khóc...
// I cried.
// 俺は、泣いていた。

<0124> ... một mình.
// ... alone.
// …ひとりきりで。

<0125> Không biết là vì đâu... nhưng buồn quá.
// I don't know for what reason but... it was sad.
// どうしてか、わからないけど…悲しくて。

<0126> Kể cả khi trước mắt tôi là một khung cảnh vô cùng hạnh phúc...
// Even though I was in such a happy scene...
// こんな幸せな風景の中にいるのに…

<0127> Kể cả khi chung quanh nô nức tiếng cười...
// Even though I was with such glad people...
// 歓喜に湧く人たちの中で…

<0128> Một mình tôi, vẫn cứ khóc.
// Alone, I continued on crying.
// ひとり、涙を流し続けていた。

<0129> Aa...
// Ahh...
// ああ…

<0130> Tôi vẫn cố ngắm trông, dù cho mọi thứ trước tầm mắt đã nhòa hẳn đi.
// It couldn't be helped that the scenery blurred.
// 風景がぼやけて仕方がない。

<0131> Bởi vì tôi biết... đây là khung cảnh khó mà thấy lại lần nữa.
// So that I couldn't even see... that happy scene.
// 二度と見ることのできないような…そんな光景なのに。

<0132> \{Giọng nói} "\m{A}-san."
// \{Giọng nói} "\m{A}-san,"
// \{声}「\m{A}さん」

<0133> Một giọng nói dịu dàng cất lên.
// A kind voice.
// 優しげな声。

<0134> Đó là Kouko-san.
// Kouko-san's voice.
// 公子さんの声。

<0135> \{Kouko} "Sao vậy, \m{A}-san?"
// \{Kouko} "What's wrong, \m{A}-san?"
// \{公子}「どうしましたか、\m{A}さん」

<0136> \{\m{B}} "Kouko-san..."
// \{\m{B}}「公子さん…」

<0137> Tôi quệt nước mắt chảy trên má đi, trả lời cô ấy.
// I dry away the dripping tears from my face, answering her.
// 俺は涙でぼろぼろになった顔を拭いもせず答える。

<0138> \{Kouko} "Sao?"
// \{Kouko} "Yes?"
// \{公子}「はい」

<0139> \{\m{B}} "Xin hãy nghe đây."
// \{\m{B}} "Please listen."
// \{\m{B}}「聞いてください」
<0140> \{\m{B}} "Đã có một người..."
// \{\m{B}} "There was someone..."
// \{\m{B}}「こんな風景を…」
<0141> \{\m{B}} "Người luôn trông đợi tới giây phút này..."
// \{\m{B}} "Who was waiting for this moment..."
// \{\m{B}}「待ちこがれていた奴がいたんだ…」
<0142> \{\m{B}} "Nhắm tới ngày này..."
// \{\m{B}} "Aiming for this day..."
// \{\m{B}}「こんな日を目指して…」
<0143> \{\m{B}} "Cô bé ấy là một người đã làm việc rất vất vả..."
// \{\m{B}} "She was someone who worked so hard..."
// \{\m{B}}「頑張っていた奴がいたんだ…」
<0144> \{\m{B}} "Tất cả bằng chính sức mình..."
// \{\m{B}} "All by herself..."
// \{\m{B}}「たったひとりで…」
<0145> \{\m{B}} "Tụ hội lại rất nhiều lời chúc..."
// \{\m{B}} "Gathering a lot of blessings..."
// \{\m{B}}「たくさんの祝福を集めた奴が…」
<0146> \{\m{B}} "Cô ấy đã luôn ở đây..."
// \{\m{B}} "She was always here..."
// \{\m{B}}「ずっと、そばにいたんだ…」
<0147> \{\m{B}} "Em..."
// \{\m{B}} "I..."
// \{\m{B}}「俺…」
<0148> \{\m{B}} "Đã làm việc cùng cô bé..."
// \{\m{B}} "Worked hard with her..."
// \{\m{B}}「そいつと頑張っていたんだ…」
<0149> Chỉ có thế nhưng tất cả kí ức ấy đều thật sự ấm áp.
// Just that, those memories felt so warm.
// ただ、覚えてるのは、その温かな感覚だけ。
<0150> \{\m{B}} "Có cảm giác là chúng tôi luôn làm việc vất vả..."
// \{\m{B}} "It feels like, we've always worked so hard..."
// \{\m{B}}「ずっと、頑張ってた気がするんだ…」
<0151> Có cảm giác là còn rất nhìều thứ ở đó nữa.
// It felt like a lot of things were there.
// いろんなことがあった気がする。
<0152> Có cảm giác như là chúng tôi đã tạo ra rất nhiều kỉ niệm.
// It felt like we made a lot of memories.
// たくさんの思い出を作った気がする。
<0153> \{\m{B}} "Và... em..."
// \{\m{B}} "And... I..."
// \{\m{B}}「それで…俺は…」
<0154> \{\m{B}} "đã... \prất thích cô bé ấy..."
// \{\m{B}} "had... \ploved her..."
// "Liked" Is such a weak word, I think it ruins the moment a bit -Ripdog
// \{\m{B}}「そいつのこと…\p好きだったんだ…」
<0155> \{Kouko} "Vậy sao...?"
// \{Kouko} "Is that so...?"
// \{公子}「そうですか…」
<0156> \{Kouko} "Vậy, \m{A}-san, em..."
// \{Kouko} "So, \m{A}-san, you..."
// \{公子}「本当に、\m{A}さんは…」
<0157> \{Kouko} "Thực sự ở cạnh cô ấy suốt thời gian này phải không?"
// \{Kouko} "Really were with her this whole time, weren't you?"
// \{公子}「ずっと、あの子と一緒にいてくれたんですね」
<0158> \{\m{B}} "Đúng..."
// \{\m{B}} "Yes..."
// \{\m{B}}「ええ…」
<0159> \{Kouko} "Cám ơn em rất nhiều."
// \{Kouko} "Thank you very much."
// \{公子}「ありがとうございます」
<0160> \{\m{B}} "Không... người phải cảm ơn là bọn em..."
// \{\m{B}} "No... the ones who should be thankful, is us..."
// \{\m{B}}「いや…礼を言いたいのは、俺たちのほうです…」
<0161> \{\m{B}} "Bởi vì bọn em đã có rất nhiều niềm vui khi cô bé ở bên..."
// \{\m{B}} "Because we had a lot of fun with her around..."
// \{\m{B}}「俺たちがあいつと居たのは、楽しかったからです…」
<0162> \{\m{B}} "Nhưng, tất cả chỉ có thế..."
// \{\m{B}} "But, that's just all..."
// \{\m{B}}「ただ、それだけです…」
<0163> \{\m{B}} "Những người tụ tập ở đây đều cảm thấy như thế..."
// \{\m{B}} "The people gathered here also feel the same..."
// \{\m{B}}「ここに集まってる奴らも、同じです…」
<0164> \{\m{B}} "Tất cả mọi người tất nhiên đều thích cô bé..."
// \{\m{B}} "Everyone liked her, after all..."
// \{\m{B}}「みんな、あいつが好きだったからです…」
<0165> \{Kouko} "Vậy sao?"
// \{Kouko} "Is that so?" // Yuusuke = 0167, Yoshino = 0166
// \{公子}「そうですか」
<0166> Bên cạnh cô ấy, Yoshino Yuusuke chờ đó.
// Beside her, Yoshino Yuusuke waited. // goto 0168
// 隣で、芳野祐介が待っていた。
<0167> Bên cạnh cô ấy, bạn trai cổ chờ đó.
// Beside her, her boyfriend waited.
// 隣で、彼氏が待っていた。
<0168> \{\m{B}} "Đó là tại sao, Kouko-san..."
// \{\m{B}} "That's why, Kouko-san..."
// \{\m{B}}「だから、公子さん…」
<0169> \{\m{B}} "Với tất cả tình cảm mà cô bé có..."
// \{\m{B}} "With all the feelings she had..."
// \{\m{B}}「あいつの思いのぶんまで…」
<0170> \{\m{B}} "Cầu xin cô... hãy trở nên hạnh phúc."
// \{\m{B}} "Please... be happy."
// \{\m{B}}「どうか、幸せになってください」
<0171> \{Kouko} "Cô sẽ như thế."
// \{Kouko} "I will."
// \{公子}「はいっ」
<0172> Kouko-san bước đi với một câu trả lời chắc chắn.
// Kouko-san walks off with a reassuring answer.
// 力強く返事をして、歩き出す公子さん。
<0173> Tiễn cô ấy đi...
// Seeing her off...
// 見送る俺…
<0174> Trong tay tôi là...
// In my hand was...
// その俺の手に…
<0175> ... một ngôi sao gỗ.
// ... a wooden star.
// …木製の星。
<0176> \{\m{B}} "Ơ...?"
// \{\m{B}} "Eh...?"
// \{\m{B}}「え…」
<0177> Tôi nhìn lên.
// I look up.
// 俺は顔を上げる。
<0178> Nó cũng ở trong tay Kouko-san.
// It was also in Kouko-san's hand.
// それは、公子さんの手の中にも。
<0179> Tôi có cảm giác tôi đã nhìn thấy cô ấy.
// I feel like I saw her.
// その姿が見えた気がした。
<0180> Tôi băn khoăn, liệu có ai nhìn thấy cô bé không...
// Did anyone else see her, I wonder...
// 今、みんなにも見えているだろうか…。
<0181> Thân hình đó...
// That figure...
// その姿が…
<0182> Thân hình của cô bé mà cô ấy chưa từng một lần ở cạnh.
// The figure of the girl she was never once with.
// かつて、一緒に過ごした女の子の姿が。
<0183> Cô ấy chắc chắn cũng đã nhìn thấy nó.
// She must be seeing it as well.
// 見えているはずだった。
<0184> Nhưng, đó là...
// But, that was...
// だって、それが…
<0185> Một thân hình được đúc kết bởi tất cả tình cảm... \pmà Fuuko đã thu gom được.
// A figure formed by all the feelings... \pthat Fuuko gathered, after all.
// あいつが集めた…\p思いの形なのだから。
<0186> Thân hình đó...
// That figure...
// その姿が…
<0187> Biến mất...
// Disappeared...
// 消えていく…。
<0188> Như thể chúng ta đang chứng kiến một giấc mơ...
// As if we were watching a dream...
// まるで、夢でも見ていたかのように…。
<0189> \size{24}Xin chúc mừng chị hai.\size{}
// \size{24}Congratulations, onee-chan.\size{}
// \ \size{24}おめでとう、おねぇちゃん。\size{}
<0190> \size{24}Chúc chị điều tốt đẹp nhất.\size{}
// \size{24}Best, best wishes to you.\size{}
// \ \size{24}いつまでも、いつまでも、幸せに。\size{}
<0191> Với những tình cảm sót lại đó...
// With those feelings left...
// その思いを残して…。
<0192> \size{24}Hãy luôn luôn, luôn luôn hạnh phúc.\size{}
// \size{24}Always, always be happy.\size{}
// \ \size{24}ずっと、ずっと幸せに。\size{}
<0193> Sau khi làm việc vất vả những ngày ấy chỉ vì mỗi từ đó...
// After working hard all those days for that single word...
// その一言のために、頑張ってきた日を後に…。
<0194> Rốt cuộc những ngày dài ấy...
// After all those long days...
// 長かった日々を後に…。
<0195> \{Kouko} "Fuu... \wait{600}chan..."
// \{Kouko} "Fuu... \wait{600}chan..."
// \{公子}「ふぅ…\wait{600}ちゃん…」
<0196> Thật là đau xót...
// It was painful...
// 辛くて…
<0197> Và cuối cùng, sau những ngày vui vẻ đó.
// And finally, after those fun days.
// そして、楽しかった日々を後に。
<0198> \{Kouko} "\m{A}-san..."
// \{公子}「\m{A}さん…」
<0199> \{Kouko} "Cô có cảm giác... Fuu-chan vừa nói với cô cái gì đó."
// \{Kouko} "I feel like... Fuu-chan told me something."
// \{公子}「ふぅちゃんが…いてくれた気がしました」
<0200> \{Kouko} "Bởi vì... đây là..."
// \{Kouko} "Because... this is..."
// \{公子}「だって…これ…」
<0201> \{Kouko} "Thứ... mà con bé tự làm lấy."
// \{Kouko} "Something... she made on her own."
// \{公子}「あの子の…手作りです」
<0202> \{Kouko} "Con sao biển mà... con bé thực sự thích."
// \{Kouko} "The starfish that... she really liked."
// \{公子}「あの子の大好きな…ヒトデです」
<0203> \{\m{B}} "Phải..."
// \{\m{B}} "Yeah..."
// \{\m{B}}「ああ…」
<0204> \{Kouko} "Con bé nói 'Chúc mừng chị hai...'"
// \{Kouko} "She said 'Congratulations, onee-chan...'"
// \{公子}「お姉ちゃん、おめでとうって…」
<0205> \{Kouko} "'Luôn luôn hạnh phúc...'"
// \{Kouko} "'Always be happy...'"
// \{公子}「いつまでも、幸せにって…」
<0206> \{Kouko} "Phải, Fuu-chan nói thế..."
// \{Kouko} "Yes, Fuu-chan said that..."
// \{公子}「そう、ふぅちゃん、言ってました…」
<0207> \{\m{B}} "Em cũng nghe thấy cô bé."
// \{\m{B}} "I also heard her."
// \{\m{B}}「俺にも聞こえてましたよ」
<0208> \{Kouko} "Có lẽ, trong giấc mơ con bé... con bé đang gửi gắm cho cô những lời chúc."
// \{Kouko} "Probably, in her dream... she was giving me her blessings."
// \{公子}「たぶん、夢の中で…祝福してくれてたんだと思います」
<0209> \{Kouko} "Con bé nhất định phải ở đó."
// \{Kouko} "She was definitely there."
// \{公子}「それがきっと届いたんです」
<0210> \{Kouko} "Đó là tại sao, cô phải nhanh chân tới chỗ nó."
// \{Kouko} "That's why, I have to hurry to her side."
// \{公子}「だから、私はあの子の元に急いで駆けつけます」
<0211> \{Kouko} "Để đáp lại lời cảm ơn."
// \{Kouko} "To give her my thanks."
// \{公子}「ありがとう、って言います」
<0212> \{Kouko} "Và rồi, với Yuu-kun..."
// \{Kouko} "And then, with Yuu-kun..."
// \{公子}「そして、ずっと…」
<0213> \{Kouko} "Sẽ luôn luôn..."
// \{Kouko} "To always..."
// \{公子}「祐くんとふたりで…」
<0214> \{Kouko} "Tiếp tục ở bên con bé... đó là những gì cô nghĩ."
// \{Kouko} "Continue to be by her side... that's what I think."
// \{公子}「あの子のそばに居続けようって…そう思います」
<0215> \{Kouko} "Nếu cảm giác hạnh phúc của bọn cô ở cạnh con bé..."
// \{Kouko} "If our happy feelings remain with her..."
// \{公子}「私たちが幸せな気持ちで居続ければ…」
<0216> \{Kouko} "Cô chắc chắn con bé cũng sẽ hạnh phúc... đó là những gì cô nghĩ."
// \{Kouko} "I'm sure that she will also become happy... that's what I think."
// \{公子}「きっと、あの子も幸せな気持ちでいられるって…そう思いますから」
<0217> \{\m{B}} "Phải... cô nên làm như thế."
// \{\m{B}} "Yeah... you should definitely do that."
// \{\m{B}}「ええ…きっとそうです」
<0218> \{Kouko} "Bởi vì, con bé đã làm cho cô hạnh phúc."
// \{Kouko} "Because, she made me happy."
// \{公子}「だから、あの子は私が幸せにします」
<0219> \{Kouko} "Ngay cả khi việc có xấu đi..."
// \{Kouko} "Even if things are for the worse..."
// \{公子}「何があろうと…」
<0220> \{\m{B}} "Vâng..."
// \{\m{B}} "Yeah..."
// \{\m{B}}「ああ…」
<0221> Tôi luôn quan sát Kouko-san... từ đằng xa.
// I always watched Kouko-san... from so far away.
// 公子さんは…ずっと遠くを見ていた。
<0222> Không phải từ quá khứ mà là tới tương lai.
// Not from the past, but to the future.
// 過去じゃなく、未来を。
<0223> \{Kouko} "Thành phố này... quả thật là một thành phố xinh đẹp."
// \{Kouko} "This city... is such a nice city."
// \{公子}「この町は…とてもいい町でした」
<0224> \{Kouko} "Có thể một ngày nào đó..."
// \{Kouko} "Maybe one day..."
// \{公子}「いつの日かまた…」
<0225> \{Kouko} "Cả ba bọn cô sẽ trở về."
// \{Kouko} "The three of us will return."
// \{公子}「三人で、戻ってきます」
<0226> \{\m{B}} "Vâng..."
// \{\m{B}} "Yeah..."
// \{\m{B}}「ああ…」
<0227> \{\m{B}} "Em sẽ đợi."
// \{\m{B}} "I'll be waiting."
// \{\m{B}}「俺、待ってますから」
<0228> \{\m{B}} "Cho tới khi mọi người trở về."
// \{\m{B}} "Until everyone returns."
// \{\m{B}}「みんなが戻ってくること」
<0229> \{\m{B}} "Và còn ..."
// \{\m{B}} "And..."
// \{\m{B}}「それと…」
<0230> \{\m{B}} "Để chơi với em gái của Kouko-san nữa."
// \{\m{B}} "To play with Kouko-san's younger sister."
// \{\m{B}}「公子さんの妹と遊べること」
<0231> \{Kouko} "Ý cậu là Fuu-chan?"
// \{Kouko} "You mean Fuu-chan?"
// \{公子}「ふぅちゃんとですか」
<0232> \{\m{B}} "Phải, với cô ấy."
// \{\m{B}} "Yeah, with her."
// \{\m{B}}「そう、そいつと」
<0233> \{\m{B}} "Em chắc chắn là sẽ rất vui."
// \{\m{B}} "I'm sure it'll be fun."
// \{\m{B}}「きっと、楽しいと思いますから」
<0234> \{\m{B}} "Em chắc chắn là sẽ thực sự rất vui."
// \{\m{B}} "I'm sure it'll be really fun."
// Removed the "after all"s, they didn't fit the sentences. - Ripdog
// \{\m{B}}「すんげぇ楽しいと思いますから」
<0235> \{Kouko} "Phải, con bé sẽ vui..."
// \{Kouko} "Then, she'll be happy..."
// \{公子}「なら、あの子は幸せです…」
<0236> \{Kouko} "Mặc dù con bé chẳng tới lấy một ngày..."
// \{Kouko} "Even though she hasn't come even for a day..."
// This makes no sense to me. Fuuko has been unconscious for years, hasn't she?
// \{公子}「一日しか通っていないのに…」
<0237> \{Kouko} "Rốt cuộc thì bạn bè của con bé vẫn sẽ đợi nó tại trường."
// \{Kouko} "Her friends will be waiting at the school, after all."
// \{公子}「学校では、友達が待ってくれているんですから」
<0238> \{\m{B}} "Sẽ có cả \l{A}. Sẽ có cả Sunohara nữa."
// \{\m{B}} "So will \l{A}. So will Sunohara."
// \{\m{B}}「\l{A}もそうです。あと、春原もそうだ」
<0239> \{\m{B}} "Mọi người sẽ cùng đợi."
// \{\m{B}} "Everyone will be waiting."
// \{\m{B}}「みんな、待ってます」
<0240> \{Kouko} "Vậy thì khi con bé tỉnh dậy, nó sẽ không cô đơn chứ?"
// \{Kouko} "Then, when she wakes up, she won't be lonely, will she?"
// \{公子}「なら、あの子が目覚めても、寂しくはないですね」
<0241> \{\m{B}} "Phải..."
// \{\m{B}} "Yeah..."
// \{\m{B}}「ああ…」
<0242> \{Kouko} "Cô luôn rất lo."
// \{Kouko} "I've been so worried."
// \{公子}「心配だったんですよ、私は」
<0243> \{Kouko} "Vào cái ngày khai trường của con bé..."
// \{Kouko} "On the day of her entrance ceremony..."
// \{公子}「入学式の日…」
<0244> \{Kouko} "Con bé rời đi, làm việc vất vả, nói là nó sẽ kết được nhiều bạn..."
// \{Kouko} "She left, working hard, saying that'd she make a lot of friends..."
// \{公子}「たくさんの友達を作るって…頑張って出かけていったあの子が…」
<0245> \{Kouko} "Con bé luôn kém cỏi trong việc nói chuyện với người khác..."
// \{Kouko} "She has been so weak with talking to others..."
// \{公子}「人付き合いの下手なあの子が…」
<0246> \{\m{B}} "Khỏi lo, giờ chuyện ổn rồi."
// \{\m{B}} "It should be fine now."
// \{\m{B}}「もう、大丈夫っすよ」
<0247> \{Kouko} "Vậy sao?"
// \{Kouko} "Is that so?"
// \{公子}「そうですか」
<0248> \{Kouko} "Hẹn gặp em sau, \m{A}-san."
// \{Kouko} "See you later, \m{A}-san."
// \{公子}「それでは、\m{A}さん」
<0249> \{\m{B}} "Vâng."
// \{\m{B}} "Okay."
// \{\m{B}}「はい」
<0250> \{Kouko} "Chào tạm biệt."
// \{Kouko} "Farewell."
// \{公子}「さようなら」
<0251> \{\m{B}} "Vâng... cho tới lần sau."
// \{\m{B}} "Yeah... until another time."
// \{\m{B}}「ええ…また今度」
<0252> \{Kouko} "Phải!"
// \{Kouko} "Okay!"
// \{公子}「はいっ」
<0253> Fuuko Phần Kết.
// Fuuko Epilogue // title
// 風子エピローグ
<0254> Nghỉ trưa.
// Lunch break.
// 休み時間。
<0255> Tôi gục xuống chỗ ngồi như mọi khi.
// I fell in the seat as I usually did.
// 俺はいつものように机に突っ伏していた。
<0256> \{Học sinh A} "Một cô gái trong trường ư?"
// \{Học sinh A} "A girl in this school?"
// \{男子A}「ここの学校の子?」
<0257> Hai tên ngồi bàn trên bắt đầu nói chuyện.
// Two guys in the seat in front of me began a conversation.
// 前の席のふたりが、会話を始めた。
<0258> \{Học sinh B} "Phải."
// \{Học sinh B} "Yeah."
// \{男子B}「ああ」
<0259> \{Học sinh B} "Cô ấy bị tai nạn giao thông hai năm về trước, và từ đó trở đi, cô ấy vẫn đang bất tỉnh."
// \{Học sinh B} "She had a traffic accident two years ago, and ever since then, she's been unconscious."
// \{男子B}「二年前に事故に遭って、それ以来、意識不明なんだって」
<0260> \{Học sinh C} "Ờ, tớ cũng biết cái vụ đó."
// \{Học sinh C} "Oh, I also know about that."
// \{男子C}「あ、それ、おれも知ってる」
<0261> Một học sinh nữa chen vào.
// Another student cuts in.
// 別の生徒も割り込んでくる。
<0262> \{Học sinh C} "Tớ có nghe về người chị gái giáo viên của cô gái đó, một người đã tận tâm cho trường mình."
// \{Học sinh C} "I heard something about the teacher of that younger sister, who did everything for this school."
// \{男子C}「聞いた話だと、なんでも、この学校に勤めてた先生の妹なんだってよ」
// Tiếng anh dịch thấy có vấn đề gì đó nên dịch thế.
<0263> \{Học sinh A} "Giáo viên nào vậy?"
// \{Học sinh A} "Which teacher was that?"
// \{男子A}「なんて、先生?」
<0264> \{Học sinh C} "Ibuki."
// \{男子C}「伊吹」
<0265> \{Học sinh C} "Tớ nhớ là cô ấy dạy mĩ thuật."
// \{Học sinh C} "I believe she taught fine arts."
// \{男子C}「美術の教師だったらしいよ」
<0266> \{Học sinh A} "Giáo viên nữ à?"
// \{Học sinh A} "A female teacher?"
// \{男子A}「女の先生か?」
<0267> \{Học sinh C} "Ờ. Nhưng cô ấy về hưu ba năm trước rồi nên chả ai biết cổ."
// \{Học sinh C} "Yeah. But she retired three years ago, and no one knows her."
// \{男子C}「ああ。でも、3年前に退職してるらしいから、誰も知らないんだ」
<0268> \{Học sinh A} "Và rồi...?"
// \{Học sinh A} "And...?"
// \{男子A}「で…?」
<0269> \{Học sinh C} "Và rồi cái gì?"
// \{Học sinh C} "What's the 'and' for?"
// \{男子C}「でって、なんだよ?」
<0270> \{Học sinh A} "Cổ có xinh không?"
// \{Học sinh A} "Was she beautiful?"
// \{男子A}「美人なのかって」
<0271> \{Học sinh C} "Đã nói là không ai biết mà."
// \{Học sinh C} "I told you no one knew her, right?"
// \{男子C}「誰も知らないって言ってんだろ?」
<0272> \{Học sinh C} "Nhưng theo tin đồn là có."
// \{Học sinh C} "But, there's a rumor saying she is."
// \{男子C}「でも、噂では美人とされている」
<0273> \{Học sinh A} "Hiểu rồi... đó là tại sao cậu nói em cô ấy có thể được coi là xinh."
// \{Học sinh A} "I see... that's why you could say that little sister of hers could be considered to be beautiful."
// \{男子A}「なるほど…だから、その妹も、美人なんじゃないかって盛り上がってんだな」
<0274> \{Học sinh A} "Như là nàng công chúa ngủ trong rừng."
// \{Học sinh A} "Like Sleeping Beauty."
// \{男子A}「眠れる森の美少女ってわけだ」
<0275> \{Học sinh B} "Nhưng, dù kiểu gì đi nữa, cô ấy còn trên cả xinh; cực dễ thương đấy."
// \{Học sinh B} "But, whichever way it was, she's more than pretty; she's cute."
// \{男子B}「でも、どちらかというと、綺麗よりも、可愛いらしいぞ」
<0276> \{Học sinh A} "Cái đó ai nói vậy?"
// \{Học sinh A} "And, who said that?"
// \{男子A}「それ、誰が言ってんだよ」
<0277> \{Học sinh B} "Tin đồn."
// \{Học sinh B} "Rumors."
// \{男子B}「噂」
<0278> \{Học sinh A} "Nếu cậu chưa nhìn thấy thì còn lâu tớ mới tin được."
// \{Học sinh A} "If you haven't seen her, then I can't believe that."
// \{男子A}「見てもねぇのに、信じられるかよ」
<0279> Và một ngày nọ, chủ đề đó lại được xướng lên lần nữa.
// And on another day, the same topic came up.
// また、別の日も同じ話題だった。
<0280> \{Học sinh B} "Khoan, còn có thêm chi tiết nữa."
// \{Học sinh B} "There was something else that came up."
// \{男子B}「また、ひとつわかったぞ」
<0281> \{Học sinh A} "Là gì?"
// \{Học sinh A} "What is it?"
// \{男子A}「どうした」
<0282> \{Học sinh B} "Có vẻ như là nhờ cô chị mà cô em thích khắc gỗ."
// \{Học sinh B} "It looks like the older sister likes wooden carvings."
// This doesn't seem right since the next few lines are talking about Fuuko, not her sister
// Alt - "It seems like thanks to her older sister, she likes to carve a lot." - "姉の影響か" means "being influenced by her older sister" - Kinny Riddle
// \{男子B}「姉の影響か、彫刻が好きらしい」
<0283> \{Học sinh A} "Ồ, đúng thứ mà loại con gái đẹp, yên lặng thích."
// \{Học sinh A} "Ohh, exactly the kind of thing that a quiet, beautiful girl would like."
// \{男子A}「おお、物静かな美少女にはぴったりの趣味だな」
<0284> \{Học sinh B} "Ai quyết định là cổ yên lặng?"
// \{Học sinh B} "Who decided that she's quiet?"
// \{男子B}「誰が物静かって決めたんだよ」
<0285> \{Học sinh A} "Tớ."
// \{Học sinh A} "I did."
// \{男子A}「おれ」
<0286> \{Học sinh B} "Ngốc, làm sao có chuyện cổ yên lặng được."
// \{Học sinh B} "Idiot, she couldn't be quiet."
// \{男子B}「ばぁか。ぜんぜん物静かじゃねぇっての」
<0287> \{Học sinh A} "Có ai gặp cổ rồi sao?"
// \{Học sinh A} "Did someone meet her?"
// \{男子A}「誰か会ったのかよ」
<0288> \{Học sinh B} "Ai mà có thể? Cổ còn đang ngủ cơ mà."
// \{Học sinh B} "No way one could, right? She's still sleeping right now."
// \{男子B}「会えるわけないだろ?  今も寝てるってのに」
<0289> \{Học sinh B} "Chỉ là tin đồn, tin đồn."
// \{Học sinh B} "It's a rumor, you know."
// \{男子B}「噂だよ、噂」
<0290> \{Học sinh A} "Như thể là nó đúng. Ngay từ đầu, có thể cô ấy giả là cô ấy thích đồ khắc gỗ."
// \{Học sinh A} "Like it could be correct. To begin with, she could be faking that she likes wooden carvings."
// \{男子A}「あてになんのかねぇ。そもそも、その彫刻好きってのも、眉唾もんだ」
<0291> \{Học sinh B} "Cậu nói như thể là cái đó có thể đúng chắc chắn vậy."
// \{Học sinh B} "You say it as if it could be true. Without a doubt."
// \{男子B}「まことしやかに囁かれてるんだ。間違いない」
<0292> \{Học sinh A} "Dù đây không có bằng chứng..."
// \{Học sinh A} "Even though I've got no proof..."
// \{男子A}「証拠もないのにかよ…」
<0293> Và rồi, ngày sau đó.
// And also, the following day.
// 明くる日も。
<0294> \{Học sinh B} "Tớ có được cái tên rồi."
// \{Học sinh B} "I finally got the name."
// \{男子B}「ついに、名前が判明したぞ」
<0295> \{Học sinh A} "Là gì?"
// \{Học sinh A} "What is it?"
// \{男子A}「なんだよ」
<0296> \{Học sinh B} "Fuuko."
// \{Học sinh B} "Fuuko."
// \{男子B}「風子、だ」
<0297> \{Học sinh B} "Với cái này, giả thuyết của cậu sẽ lặng lẽ biến mất."
// \{Học sinh B} "With this, your theories will quietly disappear."
// \{男子B}「これで、おまえの物静か説は消えた」
<0298> \{Học sinh A} "Tại sao?"
// \{Học sinh A} "Why?"
// \{男子A}「どうして」
<0299> \{Học sinh B} "Có vẻ như, cái tên này chạy loanh quanh mà không hề yên được, phải không?"
// \{Học sinh B} "Somehow, it's like a name that runs around without calming down, no?"
// \{男子B}「なんか、落ち着きなく走り回ってそうな名前じゃん」
<0300> \{Học sinh A} "Đó chỉ là ý kiến cậu thôi chứ gì?"
// \{Học sinh A} "That's just your own opinion, isn't it?"
// \{男子A}「それ、おまえの個人的な感想だよな」
<0301> \{Học sinh B} "Mọi người ai cũng nói thế."
// \{Học sinh B} "Everyone said so."
// \{男子B}「みんながそう言ってんだって」
<0302> \{Học sinh A} "Ai nói?"
// \{Học sinh A} "Who did?"
// \{男子A}「誰が」
<0303> \{Học sinh B} "Mọi người!"
// \{Học sinh B} "Everyone!"
// \{男子B}「みんなだよっ」
<0304> Và rồi, tôi để ý...
// And then, I notice...
// そして、気づくと…
<0305> Cô bé học sinh đó đã trở thành đề tài nóng của trường.
// That female student had become the hot topic of the school.
// 校内は、会ったこともない女生徒の話題で持ちきりとなっていた。
<0306> Cô ấy là người như thế nào, cô ấy như thế nào; có rất nhiều tin đồn lan ra.
// What kind of girl she was, what sort of girl she was; a lot of rumors jumped around.
// どんな子だ、あんな子だと、いろんな噂が飛びかった。
<0307> Nhưng, không có một tin đồn nào là xấu cả.
// But, not one of those rumors was bad.
// でも、どれひとつ悪い噂じゃなかった。
<0308> Họ đều nói là cô ấy ngây thơ nhất có thể, chạy dọc cả ngôi trường...
// They said she was as pure as they could be, running throughout the school...
// 純粋で、一生懸命で、校内を走り回る…
<0309> Đó là loại cô bé mà bạn có thể tưởng tượng được từ tin đồn.
// That was the kind of girl you imagined from the rumors.
// そんな女の子のイメージだった。
<0310> Và điều chúng tôi không được biết tới là...
// And, unbeknownst to us all...
// そして、いつからか…
<0311> Mọi người đều đợi cô ấy.
// We waited for her.
// みんなが待っていたのだ。
<0312> Cho tới ngày cô ấy tỉnh dậy.
// For the day she'd wake up. // if in a relationship with Nagisa goto 0320
// その女の子が目覚める日を。
<0313> Tôi cũng không có chút hoài nghi về chuyện đó.
// I also have no doubt in that one thing.
// 俺も、間違いなくそのひとりだった。
<0314> Là gì đi nữa, tôi thích cô bé ấy.
// Whatever it was, I liked her.
// どういうわけか、そいつのことが、好きだったのだ。
<0315> Từ khi chúng tôi gặp nhau.
// Since we met.
// 出会う前から。
<0316> Nó còn là một bí ẩn với tôi.
// It's even a mystery to me.
// 自分でも不思議だった。
<0317> Đó là tại sao, như tất cả mọi người, tôi đợi.
// That's why, like everyone else, I waited.
// だから、みんなと同じように、待ちこがれていた。
<0318> Và ngày đó rồi cũng sẽ tới.
// And that day will someday come.
// そして、その日はいつか来る。
<0319> Tôi chắc chắn điều đó.
// I'm sure of it. // goto before 0324
// きっと。
<0320> Tôi cũng không có chút hoài nghi về chuyện đó.
// I also have no doubt in that one thing.
// 俺も、間違いなくそのひとりだった。
<0321> Đó là tại sao, như tất cả mọi người, tôi đợi.
// That's why, like everyone else, I waited.
// みんなと同じように、待ちこがれていた。
<0322> Và ngày đó rồi cũng sẽ tới.
// And that day will someday come.
// その日はいつか来る。
<0323> Tôi chắc chắn điều đó.
// I'm sure of it.
// きっと。
// if you kissed Fuuko continue, else goto 0353
<0324> \{Giọng nói} "Xin hỏi...!"
// \{Giọng nói} "Umm...!"
// \{声}「あのっ…」
<0325> \{\m{B}} "Hửm?"
// \{\m{B}} "Hmm?"
// \{\m{B}}「あん?」
<0326> Tôi quay lại về phía giọng nói.
// I turn around to the voice calling me.
// 声をかけられて、振り返る。
<0327> Đứng đó là một học sinh nữ lạ hoắc.
// Standing over there was an unfamiliar female student.
// そこには、見覚えのない女生徒が立っていた。
<0328> \{\m{B}} "Gì? Muốn nhờ đây gì hả?"
// \{\m{B}} "What is it? You want something?"
// \{\m{B}}「なんだ。俺に用か」
<0329> \{Nữ sinh} "Phải."
// \{Nữ sinh} "Yes."
// \{女生徒}「はい」
<0330> \{Nữ sinh} "Xin hãy nhận cái này!"
// \{Nữ sinh} "Please have this!"
// \{女生徒}「これ、どうぞっ」
<0331> Cô ấy đưa tôi một cái chạm khắc gỗ.
// She presents me with a wooden carving.
// 差し出すのは木製の彫り物。
<0332> \{\m{B}} "Cái gì đây?"
// \{\m{B}} "What's this?"
// \{\m{B}}「なんだ、こりゃ?」
<0333> \{Nữ sinh} "Bạn không biết đó là gì à?"
// \{Nữ sinh} "Don't you know what it is?"
// \{女生徒}「わからないですか」
<0334> \{Nữ sinh} "Ờ, cái này là..."
// \{Nữ sinh} "Umm, this is..."
// \{女生徒}「ええと、これはですね…」
<0335> \{\m{B}} "Sao biển."
// \{\m{B}} "A starfish."
// \{\m{B}}「ヒトデ」
<0336> Cô ấy cuời ngọt ngào.
// The girl smiles sweetly.
// 少女が、にっこりと微笑む。
<0337> \{\m{B}} "Lạ thật chứ nhỉ?"
// \{\m{B}} "It's weird, isn't it?!"
// \{\m{B}}「不気味だろっ」
<0338>\{Nữ sinh} "Nó rất là dễ thương đấy chứ?" 
// \{Nữ sinh} "It's very cute."
// \{女生徒}「やばいぐらい可愛いです」
<0339> \{\m{B}} "Không đùa đấy chứ..."
// \{\m{B}} "Are you serious..."
// \{\m{B}}「マジかよ…」
<0340> \{Nữ sinh} "Đây là quà cho bạn."
// \{Nữ sinh} "This is a present to you."
// \{女生徒}「これ、プレゼントします」
<0341> \{\m{B}} "Vậy thì, cám ơn..."
// \{\m{B}} "Thanks for that..."
// \{\m{B}}「そりゃ、どうも…」
<0342> \{Nữ sinh} "À, và còn..."
// \{Nữ sinh} "Umm, and..."
// \{女生徒}「あの、それと…」
<0343> Cô ấy tiếp tục nói.
// She continued talking.
// 少女は言葉を続けていた。
<0344> \{Nữ sinh} "Bạn làm giùm cho một chuyện được không?"
// \{Nữ sinh} "Could you do a favor?"
// \{女生徒}「お願いがあります」
<0345> \{\m{B}} "Cái gì?'
// \{\m{B}} "What?"
// \{\m{B}}「なに」
<0346> \{Nữ sinh} "Nếu bạn không phiền..."
// \{Nữ sinh} "If you don't mind..."
// \{女生徒}「もしよろしければっ…」
<0347> Tôi tự hỏi... liệu đây sẽ là khởi đầu mới cho cô bé chăng?
// I wonder... if this will be a new beginning for her?
// 少女は…ここから始めるのだろう。
<0348> Lần này, cô bé đã tự mình thu hết lòng can đảm.
// This time, she summoned her courage by herself.
// 今度は、自分のために勇気を出して。
<0349> \{Fuuko} "Xin hãy hẹn hò với Fuuko!"
// \{Fuuko} "Please go out with Fuuko!"
// \{風子}「風子と付き合ってくださいっ」
<0350> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}}「………」
<0351> \{\m{B}} "... ờ."
// \{\m{B}} "... yeah."
// \{\m{B}}「…ああ」
<0352> ... cho những ngày vui mà cô bé sẽ tận hưởng ở trường.\wait{5000}
// ... for the fun days she'll spend at the school.\wait{5000}
// …楽しい学園生活を送るために。\wait{5000} // end Fuuko's route (A), return to main menu
<0353> \{Nữ sinh} "Xin hỏi...!"
// \{Nữ sinh} "Umm...!"
// \{女生徒}「あのっ…」
<0354> Một khuôn mặt lạ hoắc đứng trước tôi.
// An unfamiliar female student stood in front of me.
// 見覚えのない女生徒が、目の前に立っていた。
<0355> \{Sunohara} "Nhỏ này là ai vậy?"
// \{Sunohara} "Who's this girl?"
// \{春原}「なんだ、この子はぁ?」
<0356> Sunohara ngờ nghệch phát biểu.
// Sunohara dubiously brings out his voice.
// 春原が、怪訝な声をあげる。
<0357> \{\l{A}} "Sunohara-san, bạn không nên làm cái vẻ mặt dễ sợ đó!"
// \{\l{A}} "Sunohara-san, you shouldn't make such a scary face!"
// \{\l{A}}「春原さん、そんな恐い顔したらダメですっ」
<0358> \{Sunohara} "Chậc..."
// \{Sunohara} "Tch..."
// \{春原}「ちっ…」
<0359> \{\l{A}} "Cô bé dễ thương đó chứ."
// \{\l{A}} "She seems very cute."
// \{\l{A}}「この子、とても可愛らしいです」
<0360> \{\m{B}} "Vậy, có chuyện gì? Nhóc có chuyện gì với tụi này sao?"
// \{\m{B}} "So, what is it? You have some business with us?"
// \{\m{B}}「で、なんだ。なんか、俺たちに用か」
<0361> \{Nữ sinh} "Phải."
// \{Nữ sinh} "Yes."
// \{女生徒}「はい」
<0362> \{Nữ sinh} "Xin hãy nhận cái này!"
// \{Nữ sinh} "Please have this!"
// \{女生徒}「これ、どうぞっ」
<0363> Cô bé chìa ra một cục khắc gỗ.
// She presents a wooden carving.
// 差し出すのは木製の彫り物。
<0364> \{Sunohara} "Gì đây?"
// \{Sunohara} "What's this?"
// \{春原}「なんだ、こりゃ?」
<0365> \{Nữ sinh} "Anh không biết là gì sao?"
// \{Nữ sinh} "Don't you know what it is?"
// \{女生徒}「わからないですか」
<0366> \{\l{A}} "Dễ thương quá!"
// \{\l{A}} "It's cute!"
// \{\l{A}}「可愛いですっ」
<0367> \{\m{B}} "Coi nào, bạn cũng đâu biết nó là gì đâu, nói thẳng ra đi."
// \{\m{B}} "Come on, you don't really know what it is, so say so."
// \{\m{B}}「おまえ、なんかわからないで、言ってるだろ」
<0368> \{\l{A}} "Không, mình biết nó là cài gì."
// \{\l{A}} "No, I know what it is."
// \{\l{A}}「いえ、わかります」
<0369> \{\m{B}} "Bạn thực sự biết chứ? Là cái đó, phải không?"
// \{\m{B}} "Do you really know? It's that, isn't it?"
// \{\m{B}}「本当にわかってるのか?  これ、あれだぜ?」
<0370> \{Sunohara} "Ừ, cái đó."
// \{Sunohara} "Yeah, that."
// \{春原}「ああ、あれじゃん」// everyone says starfish
<0371> Chúng tôi cùng đồng thanh.
// We all say that at the same time.
// 俺たちは、口を揃えて言う。
<0372> Cô bé cười ngọt ngào.
// The girl smiles sweetly.
// 少女が、にっこりと微笑む。
<0373> \{\m{B}} "Khoan, chuyện này thật là quái đản!"
// \{\m{B}} "Hey, this is weird!"
// \{\m{B}}「って、不気味だろっ」
<0374> \{\l{A}} "Không, sao biển dễ thương mà!"
// \{\l{A}} "No, starfish are cute!"
// \{\l{A}}「いえ、ヒトデ可愛いですっ」
<0375> \{Sunohara} "Nhìn nó giống phi tiêu hơn nên ngầu mới đúng!"
// \{Sunohara} "It looks much like a shuriken, so it's cool!"
// \{春原}「手裏剣っぽくてカッコイイよねっ」
<0376> \{\l{A}} "Không phải, vì thế mà nó mới dễ thương."
// \{\l{A}} "No, because of that, it's cute!"
// \{\l{A}}「いえ、ですから、可愛いんですっ」
<0377> \{Nữ sinh} "À, và còn..."
// \{Nữ sinh} "Umm, and..."
// \{女生徒}「あの、それと…」
<0378> Cô bé tiếp tục lời nói trước đám người ồn ào chúng tôi.
// She continues her words in front of us noisy people.
// 騒ぐ俺たちを前に、少女は言葉を続けていた。
<0379> \{Nữ sinh} "Mọi người làm giúp một việc được không?"
// \{Nữ sinh} "Could you do a favor?"
// \{女生徒}「お願いがあります」
<0380> \{Nữ sinh} "Nếu như mọi người không phiền..."
// \{Nữ sinh} "If you don't mind..."
// \{女生徒}「もしよろしければっ…」
<0381> Tôi tự hỏi... liệu đây có phải là khởi đầu mới cho cô bé không?
// I wonder... if this will be a new beginning for her?
// 少女はまた…ここから始めるのだろう。
<0382> Lần này, cô bé đã tự mình thu hết can đảm.
// This time, she summoned her courage by herself.
// 今度は、自分のために勇気を出して。
<0383> \{Nữ sinh} "Xin hãy làm bạn của Fuuko!"
// \{Nữ sinh} "Please become Fuuko's friends!"
// \{女生徒}「風子のお友達になってくださいっ」
<0384> ... cho những ngày vui mà cô bé sẽ tận hưởng ở trường với chúng tôi.\wait{5000}
// ... for the fun days she'll spend at the school with us.\wait{5000}
// …楽しい学園生活を、俺たちと送るために。\wait{5000} 
// end Fuuko's route (B), return to main menu)

Sơ đồ

 Đã hoàn thành và cập nhật lên patch.  Đã hoàn thành nhưng chưa cập nhật lên patch.

× Chính Fuuko Tomoyo Kyou Kotomi Yukine Nagisa After Story Khác
14 tháng 4 SEEN0414 SEEN6800 Sanae's Scenario SEEN7000
15 tháng 4 SEEN0415 SEEN2415 SEEN3415 SEEN4415 SEEN6801
16 tháng 4 SEEN0416 SEEN2416 SEEN3416 SEEN6416 SEEN6802 Yuusuke's Scenario SEEN7100
17 tháng 4 SEEN0417 SEEN1417 SEEN2417 SEEN3417 SEEN4417 SEEN6417 SEEN6803
18 tháng 4 SEEN0418 SEEN1418 SEEN2418 SEEN3418 SEEN4418 SEEN5418 SEEN6418 SEEN6900 Akio's Scenario SEEN7200
19 tháng 4 SEEN0419 SEEN2419 SEEN3419 SEEN4419 SEEN5419 SEEN6419
20 tháng 4 SEEN0420 SEEN4420 SEEN6420 Koumura's Scenario SEEN7300
21 tháng 4 SEEN0421 SEEN1421 SEEN2421 SEEN3421 SEEN4421 SEEN5421 SEEN6421 Interlude
22 tháng 4 SEEN0422 SEEN1422 SEEN2422 SEEN3422 SEEN4422 SEEN5422 SEEN6422 SEEN6444 Sunohara's Scenario SEEN7400
23 tháng 4 SEEN0423 SEEN1423 SEEN2423 SEEN3423 SEEN4423 SEEN5423 SEEN6423 SEEN6445
24 tháng 4 SEEN0424 SEEN2424 SEEN3424 SEEN4424 SEEN5424 SEEN6424 Misae's Scenario SEEN7500
25 tháng 4 SEEN0425 SEEN2425 SEEN3425 SEEN4425 SEEN5425 SEEN6425 Mei & Nagisa
26 tháng 4 SEEN0426 SEEN1426 SEEN2426 SEEN3426 SEEN4426 SEEN5426 SEEN6426 SEEN6726 Kappei's Scenario SEEN7600
27 tháng 4 SEEN1427 SEEN4427 SEEN6427 SEEN6727
28 tháng 4 SEEN0428 SEEN1428 SEEN2428 SEEN3428 SEEN4428 SEEN5428 SEEN6428 SEEN6728
29 tháng 4 SEEN0429 SEEN1429 SEEN3429 SEEN4429 SEEN6429 SEEN6729
30 tháng 4 SEEN1430 SEEN2430 SEEN3430 SEEN4430 SEEN5430 SEEN6430 BAD End 1 SEEN0444
1 tháng 5 SEEN1501 SEEN2501 SEEN3501 SEEN4501 SEEN6501 Gamebook SEEN0555
2 tháng 5 SEEN1502 SEEN2502 SEEN3502 SEEN4502 SEEN6502 BAD End 2 SEEN0666
3 tháng 5 SEEN1503 SEEN2503 SEEN3503 SEEN4503 SEEN6503
4 tháng 5 SEEN1504 SEEN2504 SEEN3504 SEEN4504 SEEN6504
5 tháng 5 SEEN1505 SEEN2505 SEEN3505 SEEN4505 SEEN6505
6 tháng 5 SEEN1506 SEEN2506 SEEN3506 SEEN4506 SEEN6506 Other Scenes SEEN0001
7 tháng 5 SEEN1507 SEEN2507 SEEN3507 SEEN4507 SEEN6507
8 tháng 5 SEEN1508 SEEN2508 SEEN3508 SEEN4508 SEEN6508 Kyou's After Scene SEEN3001
9 tháng 5 SEEN2509 SEEN3509 SEEN4509
10 tháng 5 SEEN2510 SEEN3510 SEEN4510 SEEN6510
11 tháng 5 SEEN1511 SEEN2511 SEEN3511 SEEN4511 SEEN6511 Fuuko Master SEEN1001
12 tháng 5 SEEN1512 SEEN3512 SEEN4512 SEEN6512 SEEN1002
13 tháng 5 SEEN1513 SEEN2513 SEEN3513 SEEN4513 SEEN6513 SEEN1003
14 tháng 5 SEEN1514 SEEN2514 SEEN3514 EPILOGUE SEEN6514 SEEN1004
15 tháng 5 SEEN1515 SEEN4800 SEEN1005
16 tháng 5 SEEN1516 BAD END SEEN1006
17 tháng 5 SEEN1517 SEEN4904 SEEN1008
18 tháng 5 SEEN1518 SEEN4999 SEEN1009
-- Image Text Misc. Fragments SEEN0001
SEEN9032
SEEN9033
SEEN9034
SEEN9042
SEEN9071
SEEN9074