Difference between revisions of "Clannad VN:SEEN7500P2"

From Baka-Tsuki
Jump to: navigation, search
m
m
(One intermediate revision by the same user not shown)
Line 1,451: Line 1,451:
 
// \{Furukawa} "Then, when I get a chance, I'll drop in."
 
// \{Furukawa} "Then, when I get a chance, I'll drop in."
   
<0760> \{\m{B}} "Không, sao lại đợi đến khi có dịp? Tranh thủ ghé liền đi."
+
<0760> \{\m{B}} "Không được, sao lại đợi đến khi có dịp? Tranh thủ ghé liền đi."
 
// \{\m{B}} "No, not when you get a chance, do it as soon as you can."
 
// \{\m{B}} "No, not when you get a chance, do it as soon as you can."
   
Line 1,499: Line 1,499:
 
// \{Misae} "In that case, maybe you should be a little more thoughtful?"
 
// \{Misae} "In that case, maybe you should be a little more thoughtful?"
   
<0776> \{\m{B}} "Thôi mà, cho em ngồi chơi thêm chút nữa đi."
+
<0776> \{\m{B}} "Thôi mà, cho em ở đây chơi thêm chút nữa đi."
 
// \{\m{B}} "Now, now, just a little bit longer."
 
// \{\m{B}} "Now, now, just a little bit longer."
   
Line 1,514: Line 1,514:
 
// Knock, knock.
 
// Knock, knock.
   
<0781> Tiếng gõ cửa tương đối dặt. Hẳn là cô nàng đến rồi.
+
<0781> Tiếng gõ cửa phần khiêm nhường. Hẳn là cô nàng đến rồi.
 
// The knocking sound draws us in. She's finally come.
 
// The knocking sound draws us in. She's finally come.
   
<0782> \{Misae} "Lúc nào cũng đến đúng ngay thời điểm bận bịu nhất..."
+
<0782> \{Misae} "Lúc nào cũng có người đến đúng ngay thời điểm bận bịu nhất..."
 
// \{Misae} "They come at the busiest time, don't they..."
 
// \{Misae} "They come at the busiest time, don't they..."
   
Line 1,565: Line 1,565:
 
// \{Misae} "Come on, let's not talk while standing, so please, come in."
 
// \{Misae} "Come on, let's not talk while standing, so please, come in."
   
<0798> \{Furukawa} "Xin phép chị."
+
<0798> \{Furukawa} "Cho em xin phép ."
 
// \{Furukawa} "Please excuse me, then, I'll do that."
 
// \{Furukawa} "Please excuse me, then, I'll do that."
   
<0799> Tầm nhìn của tôi bị hạn chế bởi khe hở nhỏ trên tấm chăn, lại còn bị lưng Misae-san che mất nữa.
+
<0799> Tầm nhìn của tôi vốn đã giới hạn qua mép futon, giờ lại bị lưng của Misae-san che khuất.
 
// My field of vision is bounded by the small gap in the blanket, with Misae-san's back blocking it.
 
// My field of vision is bounded by the small gap in the blanket, with Misae-san's back blocking it.
   
<0800> \{Misae} "Vậy, em muốn giúp gì nào?"
+
<0800> \{Misae} "Vậy, em muốn chị giúp gì nào?"
 
// \{Misae} "So, what would you like help with?"
 
// \{Misae} "So, what would you like help with?"
   
<0801> \{Furukawa} ""
+
<0801> \{Furukawa} "Ưmm..."
 
// \{Furukawa} "Umm..."
 
// \{Furukawa} "Umm..."
   
<0802> \{Furukawa} "Về một cảm giác mà em chưa được biết."
+
<0802> \{Furukawa} "Chuyện là, có một thứ cảm giác đang đè nặng trong lòng chính em cũng không biết là gì nữa."
 
// \{Furukawa} "A sort of feeling I don't really know."
 
// \{Furukawa} "A sort of feeling I don't really know."
   
<0803> \{Misae} "Thế thì cũng khó thật nhỉ?"
+
<0803> \{Misae} "Nghe oái ăm phết đấy nhỉ?"
 
// \{Misae} "That's quite difficult, isn't it?"
 
// \{Misae} "That's quite difficult, isn't it?"
   
<0804> \{Furukawa} "Cái cảm giác lạ của em có thể là gì được ạ...?"
+
<0804> \{Furukawa} "Liệu cảm giác lạ lùng đó có thể là gì được ạ...?"
 
// \{Furukawa} "What might this strange feeling I'm having be...?"
 
// \{Furukawa} "What might this strange feeling I'm having be...?"
   
<0805> \{Misae} "Chị không biết nữa, tình yêu chăng?"
+
<0805> \{Misae} "Khó nói lắm, có khi lại là tình yêu chăng?"
 
// \{Misae} "I dunno, is it love?"
 
// \{Misae} "I dunno, is it love?"
   
<0806> \{Furukawa} "Vậy đó đúng là tình yêu ?"
+
<0806> \{Furukawa} "Vậy ra đúng là tình yêu thật rồi?!"
 
// \{Furukawa} "It really is love then?!"
 
// \{Furukawa} "It really is love then?!"
   
<0807> \{Misae} "Eh, chị nói đúng sao? Tuy trông vẻ đúng là thế thật."
+
<0807> \{Misae} ", thật sao?! Chẳng qua chị đoán bừa thôi mà!"
 
// \{Misae} "Eh, I was right on?! Though the situation made it seem okay to say so."
 
// \{Misae} "Eh, I was right on?! Though the situation made it seem okay to say so."
   
<0808> \{Furukawa} "Umm, em cảm thấy không hiểu bản thân mình cho lắm, nên em đến đây..."
+
<0808> \{Furukawa} "Ưmm, em cũng không hiểu nổi chính mình nữa, nên mới đến đây..."
 
// \{Furukawa} "Umm, I don't really know myself, and then I came here..."
 
// \{Furukawa} "Umm, I don't really know myself, and then I came here..."
   
<0809> \{Misae} "Ahh, đólí do à!"
+
<0809> \{Misae} "À, thì rathế!"
 
// \{Misae} "Ahh, so that's how it is."
 
// \{Misae} "Ahh, so that's how it is."
   
<0810> \{Misae} "Nói cách khác em đang giữ trong lòng hình ảnh một chàng trai."
+
<0810> \{Misae} "Nói cách khác, em đã để mắt đến một anh chàng nào đó."
 
// \{Misae} "In other words, there's a guy that's been on your mind."
 
// \{Misae} "In other words, there's a guy that's been on your mind."
   
Line 1,607: Line 1,607:
 
// \{Furukawa} "Yeah..."
 
// \{Furukawa} "Yeah..."
   
<0812> \{Misae} "Nhưng, em không chắc liệu đó có phải là tình yêu hay không."
+
<0812> \{Misae} "Và đang trăn trở, tự hỏi cảm giác ấy có phải là tình yêu hay không."
 
// \{Misae} "But, you don't really know if that feeling's love or not."
 
// \{Misae} "But, you don't really know if that feeling's love or not."
   
Line 1,613: Line 1,613:
 
// \{Furukawa} "Yeah..."
 
// \{Furukawa} "Yeah..."
   
<0814> \{Misae} "Em vẫn tuổi mới lớn, nhỉ?"
+
<0814> \{Misae} "Em đã bước vào tuổi dậy thì được một thời gian rồi nhỉ?"
 
// \{Misae} "Still in puberty, aren't you?"
 
// \{Misae} "Still in puberty, aren't you?"
   
Line 1,619: Line 1,619:
 
// \{Furukawa} "Yeah..."
 
// \{Furukawa} "Yeah..."
   
<0816> \{Misae} "Lần đầu tiên em có cảm giác đó? Kể cả khi đó chỉthấy lo lắng về một tên con trai."
+
<0816> \{Misae} "Lần đầu tiên em có cảm giác như thế ư? Ý chị, rối lòng một người con trai ấy."
 
// \{Misae} "That the first time you felt like this? Even though it's just being worried about a guy."
 
// \{Misae} "That the first time you felt like this? Even though it's just being worried about a guy."
   
<0817> \{Furukawa} "Đó...vâng... đại loại thế ."
+
<0817> \{Furukawa} "Chuyện đó... vâng... em nghĩ vậy."
 
// \{Furukawa} "That's... yes... something like that."
 
// \{Furukawa} "That's... yes... something like that."
   
<0818> \{Misae} "Em vẻ hơi e thẹn nhỉ..."
+
<0818> \{Misae} "Đóa hoa nở hơi muộn nha..."
 
// \{Misae} "You seem quite shy..."
 
// \{Misae} "You seem quite shy..."
   
Line 1,631: Line 1,631:
 
// \{Furukawa} "Yes... I'm sorry..."
 
// \{Furukawa} "Yes... I'm sorry..."
   
<0820> \{Misae} "Đừng xin lỗi chứ. Tuyệt vời thế còn gì."
+
<0820> \{Misae} "Sao em phải xin lỗi chứ. Tuyệt vời thế còn gì."
 
// \{Misae} "Don't apologize. It's a wonderful thing."
 
// \{Misae} "Don't apologize. It's a wonderful thing."
   
<0821> \{Furukawa} "Vậy... sao ạ...?"
+
<0821> \{Furukawa} "Thật... sao ạ...?"
 
// \{Furukawa} "Is... that so...?"
 
// \{Furukawa} "Is... that so...?"
   
<0822> \{Misae} "Cậu ta là bạn học của em?"
+
<0822> \{Misae} "Cậu ta là bạn học của em à?"
 
// \{Misae} "The guy's a classmate of yours?"
 
// \{Misae} "The guy's a classmate of yours?"
   
<0823> \{Furukawa} "Không, bạn ấy lớp khác. Nhưng bọn em học cùng năm."
+
<0823> \{Furukawa} "Không, cậu ấy khác lớp. Nhưng bọn em học chung khối."
 
// \{Furukawa} "No, he's in a different class. But we're the same year."
 
// \{Furukawa} "No, he's in a different class. But we're the same year."
   
<0824> \{Misae} "Em gặp cậu ta được bao lâu?"
+
<0824> \{Misae} "Em quen cậu ta được bao lâu rồi?"
 
// \{Misae} "How long has it been since you met?"
 
// \{Misae} "How long has it been since you met?"
   
<0825> \{Furukawa} "Mới một chút, kể cả khi bọn em mới gặp nhau tháng trước..."
+
<0825> \{Furukawa} "Mới một thời gian thôi. Em cậu ấy chỉ vừa biết mặt nhau hồi tháng trước..."
 
// \{Furukawa} "Just a little bit, even though we just met last month..."
 
// \{Furukawa} "Just a little bit, even though we just met last month..."
   
<0826> \{Misae} "Chị hiểu rồi, em vẫn lúng túng về điều đó..."
+
<0826> \{Misae} "Chị hiểu rồi, chẳng trách em lại thấy bối rối..."
 
// \{Misae} "I see, and you're still fumbling over that..."
 
// \{Misae} "I see, and you're still fumbling over that..."
   
<0827> \{Misae} "Thế, điều đã khiến em cảm giác như vậy?"
+
<0827> \{Misae} "Thế, chắc phải có nguyên nhân gì khiến em nảy sinh cảm giác như vậy đối với cậu bạn đó nhỉ?"
 
// \{Misae} "So, was there something that caused you to start feeling this way?"
 
// \{Misae} "So, was there something that caused you to start feeling this way?"
   
<0828> \{Furukawa} "Umm... ạ."
+
<0828> \{Furukawa} "Ưmm... đúng ạ."
 
// \{Furukawa} "Umm... there was."
 
// \{Furukawa} "Umm... there was."
   
<0829> \{Misae} "Chính xác ?"
+
<0829> \{Misae} "Kể chị nghe được không?"
 
// \{Misae} "What exactly?"
 
// \{Misae} "What exactly?"
   
<0830> \{Furukawa} "Vâng. Lần đầu chúng em gặp nhau, bạn ấy đã cho em một lời động viên."
+
<0830> \{Furukawa} "Vâng. Lần đầu gặp nhau, cậu ấy đã cho em một lời động viên."
 
// \{Furukawa} "Yes. When we first met, he gave me a push."
 
// \{Furukawa} "Yes. When we first met, he gave me a push."
   
<0831> \{Furukawa} "Em phải nghỉ học rất lâu bị bệnh, thế nên em đã phải học lại năm ba..."
+
<0831> \{Furukawa} "Em phải nghỉ học dài hạn để trị bệnh, thế nên đây lần thứ hai em học năm ba..."
 
// \{Furukawa} "I spent a long break from school due to being ill, so I had to repeat my third year..."
 
// \{Furukawa} "I spent a long break from school due to being ill, so I had to repeat my third year..."
   
<0832> \{Furukawa} "Em chẳng còn quen ai trong trường nữa, thật đấy..."
+
<0832> \{Furukawa} "Thật tình là, em chẳng còn quen biết ai trong trường nữa..."
 
// \{Furukawa} "I didn't know anyone in the school, really..."
 
// \{Furukawa} "I didn't know anyone in the school, really..."
   
<0833> \{Furukawa} "Bạn ấy đã thúc em tiến về phía trước, nói em hãy bước qua cổng trường tìm kiếm những niềm vui khác."
+
<0833> \{Furukawa} "Cậu ấy đã tiếp nghị lực cho em tiến lên phía trước, động viên em bước qua cổng trường để tìm kiếm những niềm vui mới."
 
// \{Furukawa} "He pushed me forward, telling me to step through the school gates and find something else that was fun."
 
// \{Furukawa} "He pushed me forward, telling me to step through the school gates and find something else that was fun."
   
<0834> , đó chẳng phải là tôi sao?
+
<0834> Ơ, người đó chẳng phải là... \ptôi sao?
 
// ... wait. \pThat's me, isn't it?
 
// ... wait. \pThat's me, isn't it?
   
<0835> \{Furukawa} " rồi, em đã đến trường như vậy."
+
<0835> \{Furukawa} "Nhờ cậu ấy mà em mới đủ can đảm tiếp tục đi học."
 
// \{Furukawa} "And then, I went to school like that."
 
// \{Furukawa} "And then, I went to school like that."
   
<0836> \{Misae} "Hmm, chàng trai tốt đấy."
+
<0836> \{Misae} "Hừm, xem bộ là một chàng trai tử tế đây."
 
// \{Misae} "Hmm, nice guy."
 
// \{Misae} "Hmm, nice guy."
   
<0837> \{Furukawa} "Ah, vâng. Bạn ấy đúng là một người tốt."
+
<0837> \{Furukawa} "À, vâng. Cậu ấy đúng là một người tốt."
 
// \{Furukawa} "Ah, yes. He's quite a good person."
 
// \{Furukawa} "Ah, yes. He's quite a good person."
   
<0838> \{Misae} "Cậu ta trông thế nào? được không?"
+
<0838> \{Misae} "Mặt mũi cậu ta thế nào? Ưa nhìn không?"
 
// \{Misae} "What's he look like? Is he really cool?"
 
// \{Misae} "What's he look like? Is he really cool?"
   
<0839> \{Furukawa} "Vâng... rất được ạ."
+
<0839> \{Furukawa} "Vâng... cậu ấy đẹp trai lắm ạ."
 
// \{Furukawa} "Yes... he's really cool."
 
// \{Furukawa} "Yes... he's really cool."
   
<0840> \{Furukawa} "Tuy rằng bạn ấy là... người em hoàn toàn chẳng hợp tẹo nào, từ đầu đến cuối..."
+
<0840> \{Furukawa} "Đến mức... người như em thật chẳng xứng với cậu ấy tẹo nào..."
 
// \{Furukawa} "Though he's... someone I'm completely not suited to, at the very least..."
 
// \{Furukawa} "Though he's... someone I'm completely not suited to, at the very least..."
   
Line 1,697: Line 1,697:
 
// \{Misae} "You know..."
 
// \{Misae} "You know..."
   
<0842> \{Furukawa} "Vâng... ạ...?"
+
<0842> \{Furukawa} "Vâng... sao ạ...?"
 
// \{Furukawa} "Yes... what is it...?"
 
// \{Furukawa} "Yes... what is it...?"
   
<0843> \{Misae} "Đó là tình yêu, chẳng nghi ngờ gì cả."
+
<0843> \{Misae} "Đó là tình yêu, chẳng nghi ngờ gì nữa."
 
// \{Misae} "That's love, without a doubt."
 
// \{Misae} "That's love, without a doubt."
   
<0844> \{Furukawa} "Eh? chẳng lẽ... thật sự vậy...?"
+
<0844> \{Furukawa} "Ơ? Không lẽ... đúng như thế thật ...?"
 
// \{Furukawa} "Eh? Is that... really what it is...?"
 
// \{Furukawa} "Eh? Is that... really what it is...?"
   
<0845> \{Misae} "Không phải chị đã từng nghe qua, đó chỉ những gì chị nghĩ trong đầu thôi, được chứ?"
+
<0845> \{Misae} "Chẳng phải vì nghe câu chuyện của em chị rút ra kết luận đó đâu."
 
// \{Misae} "Not that I've heard something else like that, but that was just something I thought, right?"
 
// \{Misae} "Not that I've heard something else like that, but that was just something I thought, right?"
   
<0846> \{Misae} "Nhìn em khi em nói vậy, đó những gì chị nghĩ."
+
<0846> \{Misae} "Quan sát cách em tỏ bày, chị tin chắc thế."
 
// \{Misae} "Seeing you as you said that, that's what I thought."
 
// \{Misae} "Seeing you as you said that, that's what I thought."
   
<0847> \{Misae} "Em lúc nào cũng e thẹn quá nhỉ?"
+
<0847> \{Misae} "Trông em thẹn thùng quá chừng luôn."
 
// \{Misae} "You've always been shy about it, haven't you?"
 
// \{Misae} "You've always been shy about it, haven't you?"
   
<0848> \{Furukawa} "Ah, đó... luôn là thói quen của em thôi mà..."
+
<0848> \{Furukawa} "A, chẳng qua... là thói quen của em thôi mà... thật đó..."
 
// \{Furukawa} "Ah, that's... always been a habit of mine..."
 
// \{Furukawa} "Ah, that's... always been a habit of mine..."
   
<0849> \{Misae} "Đó chẳng phải là thói quen hết."
+
<0849> \{Misae} "Chẳng thói quen nào như thế đâu."
 
// \{Misae} "That's not a habit at all."
 
// \{Misae} "That's not a habit at all."
   
<0850> \{Misae} "Ahh, thật tuyệt nếu vẫn còn trẻ trung."
+
<0850> \{Misae} "Aaaa... sướng thế không biết... thanh xuân như trái chín cành."
 
// \{Misae} "Ahh, isn't it nice to be still young."
 
// \{Misae} "Ahh, isn't it nice to be still young."
   
Line 1,727: Line 1,727:
 
// \{Furukawa} "I'm sorry..."
 
// \{Furukawa} "I'm sorry..."
   
<0852> \{Misae} "Chị nói rồi, rất đẹp. Thế nên đừng xin lỗi."
+
<0852> \{Misae} "Chị bảo rồi, cảm xúc trong em đẹp đẽ là thế. Có gì sai trái đâu phải xin lỗi."
 
// \{Misae} "I'm telling you, it's beautiful. So don't apologize."
 
// \{Misae} "I'm telling you, it's beautiful. So don't apologize."
   
Line 1,733: Line 1,733:
 
// \{Furukawa} "Okay..."
 
// \{Furukawa} "Okay..."
   
<0854> \{Misae} "Chị sẽ chỉ hỏi em một câu, nhưng cậu ta không phải là người của CLB bóng bầu dục đấy chứ?"
+
<0854> \{Misae} "Chị hỏi chơi thôi, không phải là tên nào trong câu lạc bộ bóng bầu dục đó chứ?"
 
// \{Misae} "I'll ask just once, but the guy isn't a rugby member, is he?"
 
// \{Misae} "I'll ask just once, but the guy isn't a rugby member, is he?"
   
<0855> \{Furukawa} "Em không nghĩ vậy."
+
<0855> \{Furukawa} "Em nghĩ là không đâu ."
 
// \{Furukawa} "I don't think so."
 
// \{Furukawa} "I don't think so."
   
<0856> \{Misae} "Nếu cậu ta là... Sunohara, vậy thì quên đi."
+
<0856> \{Misae} "Ngộ nhỡ cậu ta là... Sunohara, vậy thì quên ngay cho lành."
 
// \{Misae} "If he's... Sunohara, then forget it."
 
// \{Misae} "If he's... Sunohara, then forget it."
   
Line 1,745: Line 1,745:
 
// \{Furukawa} "Not at all."
 
// \{Furukawa} "Not at all."
   
<0858> \{Misae} "Hiểu rồi, vậy thế thì tốt."
+
<0858> \{Misae} "Hiểu rồi, may thế chứ lị."
 
// \{Misae} "I see, that's good then."
 
// \{Misae} "I see, that's good then."
   
Line 1,751: Line 1,751:
 
// \{Furukawa} "Yes..."
 
// \{Furukawa} "Yes..."
   
<0860> \{Misae} "Ah, thêm nữa. Nếu là Okazaki, thì em cũng quên luôn đi."
+
<0860> \{Misae} "À, thêm nữa. Nếu đó\m{A}, thì em cũng quên luôn đi."
 
// \{Misae} "Ah, one more. If it's \m{A}, then forget it."
 
// \{Misae} "Ah, one more. If it's \m{A}, then forget it."
   
<0861> \{Furukawa} ""
+
<0861> \{Furukawa} "Ơ..."
 
// \{Furukawa} "Eh..."
 
// \{Furukawa} "Eh..."
   
<0862> \{Misae} "Cậu ta lúc nào cũng đi học muộn, sau đấy còn hay vào phòng người khác... cũng chẳng hấp dẫn đến thế đâu."
+
<0862> \{Misae} "Người đâu chúa đi học muộn, đã thế còn tùy tiện vào phòng người khác... nghĩ sao cũng thấy dưới mức tiêu chuẩn."
 
// \{Misae} "He's always late to school, going into someone's room afterward... and he's not really that attractive."
 
// \{Misae} "He's always late to school, going into someone's room afterward... and he's not really that attractive."
   
<0863> \{Furukawa} ""
+
<0863> \{Furukawa} "Ưm..."
 
// \{Furukawa} "Um..."
 
// \{Furukawa} "Um..."
   
<0864> \{Furukawa} ""
+
<0864> \{Furukawa} "........."
 
// \{Furukawa} "........."
 
// \{Furukawa} "........."
   
<0865> \{Misae} ""
+
<0865> \{Misae} "Ể...?"
 
// \{Misae} "Eh...?"
 
// \{Misae} "Eh...?"
   
<0866> \{Misae} "Chẳng lẽ là..."
+
<0866> \{Misae} "Lẽ nào là..."
 
// \{Misae} "It can't be..."
 
// \{Misae} "It can't be..."
   
<0867> \{Misae} "Phải Tomoya không?"
+
<0867> \{Misae} "\m{A} thật hả?"
 
// \{Misae} "Is it \m{A}?"
 
// \{Misae} "Is it \m{A}?"
   
<0868> \{Misae} " đúng cậu ta không?Umm, họ là Okazaki."
+
<0868> \{Misae} " \m{A}, cái cậu \m{B} đó đó hả?"
 
// \{Misae} "Is it him? Umm, his first name is \m{B}."
 
// \{Misae} "Is it him? Umm, his first name is \m{B}."
   
<0869> \{Furukawa} "Ah... vâng..."
+
<0869> \{Furukawa} "À... vâng..."
 
// \{Furukawa} "Ah... yes..."
 
// \{Furukawa} "Ah... yes..."
   
<0870> \{Misae} ""
+
<0870> \{Misae} "........."
 
// \{Misae} "........."
 
// \{Misae} "........."
   
<0871> \{Misae} "Ahh, sao cô gái này lại thể thích một như thế chứ?"
+
<0871> \{Misae} "Trời hỡi, cớ sao một cô gái trong sáng như em lại đi phải lòng tên đó chứ?"
 
// \{Misae} "Ahh, why is it that this girl's fallen for such a guy?"
 
// \{Misae} "Ahh, why is it that this girl's fallen for such a guy?"
   
<0872> \{Furukawa} "Okazaki-san là người tốt mà..."
+
<0872> \{Furukawa} "Ưmm... \m{A}-san là người tốt mà..."
 
// \{Furukawa} "Umm... \m{A}-san's a good person..."
 
// \{Furukawa} "Umm... \m{A}-san's a good person..."
   
<0873> \{Misae} "À, bản chất cậu ta thì cũng không xấu... chị chỉ biết đến thế thôi..."
+
<0873> \{Misae} "Thì đúng là bản chất cậu ta chưa tới mức vô phương cứu chữa... cũng gỡ gạc lại phần nào..."
 
// \{Misae} "Well, at the root he isn't a bad person... that much I know..."
 
// \{Misae} "Well, at the root he isn't a bad person... that much I know..."
   
<0874> \{Misae} "Trong đám con trai, cậu ta..."
+
<0874> \{Misae} "Nhưng trong vô số tên con trai ngoài kia mà em lại..."
 
// \{Misae} "Of all guys, him..."
 
// \{Misae} "Of all guys, him..."
   
<0875> \{Furukawa} "Cảm ơn chị"
+
<0875> \{Furukawa} "Hôm nay thật sự rất cảm ơn chị."
 
// \{Furukawa} "Thanks for today."
 
// \{Furukawa} "Thanks for today."
   
<0876> \{Furukawa} "Vậy em xin phép."
+
<0876> \{Furukawa} "Em xin phép về ạ."
 
// \{Furukawa} "Well then, I'll be going."
 
// \{Furukawa} "Well then, I'll be going."
   
<0877> \{Misae} "Ừ, cứ cố gắng lên nhé."
+
<0877> \{Misae} "Ừ, cố gắng lên em nhé."
 
// \{Misae} "Okay, do your best."
 
// \{Misae} "Okay, do your best."
   
<0878> Cánh cửa được đóng lại. Căn phòng trở nên im lặng.
+
<0878> Cạch... cánh cửa đóng lại. Không khí trong phòng rơi vào thinh lặng.
 
// Clatter, the door closes. It becomes silent.
 
// Clatter, the door closes. It becomes silent.
   
<0879> Misae-san ngồi lên giường.
+
<0879> Misae-san thả phịch người lên giường.
 
// Puff, Misae-san sits on the bed.
 
// Puff, Misae-san sits on the bed.
   
<0880> \{Misae} "Vậy, sao nào? cậu không biết đúng không?"
+
<0880> \{Misae} "Sao đây? Bản thân cậu cũng không biết à?"
 
// \{Misae} "So, what? You didn't know?"
 
// \{Misae} "So, what? You didn't know?"
   
<0881> \{\m{B}} "Về cái gì?"
+
<0881> \{\m{B}} "Biết?"
 
// \{\m{B}} "About?"
 
// \{\m{B}} "About?"
   
<0882> Tôi thò đầu ra khỏi chăn.
+
<0882> Tôi chui ra khỏi futon.
 
// I peek out of the blanket.
 
// I peek out of the blanket.
   
<0883> \{Misae} "Rằng côđóhứng thú với cậu."
+
<0883> \{Misae} "ấytình ý với cậu."
 
// \{Misae} "About that girl being interested in you."
 
// \{Misae} "About that girl being interested in you."
   
<0884> \{\m{B}} "Vâng, em không biết."
+
<0884> \{\m{B}} "À, em không biết thật."
 
// \{\m{B}} "Yeah, I didn't know."
 
// \{\m{B}} "Yeah, I didn't know."
   
<0885> Trước hết, nếu biết, tôi sẽ chẳng lôi kéo cô ấy vào chuyện này.
+
<0885> Nếu biết trước, tôi đã không thao túng cô ấy đến đây rồi.
 
// To begin with, if I knew, I wouldn't have instigated her into this.
 
// To begin with, if I knew, I wouldn't have instigated her into this.
   
<0886> \{Misae} "Cô bé đó người tốt đấy."
+
<0886> \{Misae} "Cô bé ấy hiền lành quá phải không..."
 
// \{Misae} "She's a good one."
 
// \{Misae} "She's a good one."
   
<0887> \{Misae} "Thời buổi này cũng chẳng được nhiều gái trong sáng đến vậy đâu."
+
<0887> \{Misae} "Thời buổi này chẳng dễ gì tìm được một người con gái thánh thiện đến vậy ở lứa tuổi đó đâu."
 
// \{Misae} "There aren't a lot of girls who are as innocent as her at this time."
 
// \{Misae} "There aren't a lot of girls who are as innocent as her at this time."
   
<0888> \{\m{B}} "Vâng."
+
<0888> \{\m{B}} "Em biết."
 
// \{\m{B}} "Yeah."
 
// \{\m{B}} "Yeah."
   
<0889> \{Misae} "Cậu không có cảm giác sao?"
+
<0889> \{Misae} "Cậu không hềchút rung động nào sao?"
 
// \{Misae} "You don't really feel anything about it?"
 
// \{Misae} "You don't really feel anything about it?"
   
<0890> \{\m{B}} "Em nghĩ ấy rất dễ thương."
+
<0890> \{\m{B}} "Em nghĩ cậu ấy rất dễ thương."
 
// \{\m{B}} "I think she's a cute person."
 
// \{\m{B}} "I think she's a cute person."
   
<0891> \{\m{B}} "Nhưng thực sự nghĩ về điều đó, em chẳng biết nữa."
+
<0891> \{\m{B}} "Nhưng đặt vào tình huống thực tế thì, em cũng không biết nữa."
 
// \{\m{B}} "But really thinking about it, I wonder?"
 
// \{\m{B}} "But really thinking about it, I wonder?"
   
<0892> \{Misae} "Cậu nên suy nghĩ nghiêm túc. Cậu đã nghe cả rồi còn gì."
+
<0892> \{Misae} "Cậu nên nghiền ngẫm nghiêm túc vào. Vừa nghe hết những người ta nghĩ về mình rồi đấy."
 
// \{Misae} "You should seriously think about it. You did listen in after all."
 
// \{Misae} "You should seriously think about it. You did listen in after all."
   
<0893> \{\m{B}} "Vậy, em sẽ không thể gặp ấy nữa."
+
<0893> \{\m{B}} "Nếu thế thì, bọn em chẳng hợp nhau đâu."
 
// \{\m{B}} "Then, I can't meet her."
 
// \{\m{B}} "Then, I can't meet her."
   
<0894> \{\m{B}} "Đối với người chăm chỉ như cô ấy, những kẻ giả dối như em thật chẳng tốt đẹp ."
+
<0894> \{\m{B}} "Đời thuở nào người siêng năng như cô ấy lại cặp với một kẻ biếng nhác dở dở ương ương như em."
 
// \{\m{B}} "For someone as diligent as her, someone as insincere like me isn't good for her."
 
// \{\m{B}} "For someone as diligent as her, someone as insincere like me isn't good for her."
   
<0895> \{Misae} "Nếu cậu thành thật thì sẽ ổn thôi, đúng không?"
+
<0895> \{Misae} "Nếu tình cảm của cậu hoàn toàn chân phương, thì chuyện đó chẳng hề gì."
 
// \{Misae} "It's fine if you're honest about it, right?"
 
// \{Misae} "It's fine if you're honest about it, right?"
   
<0896> \{\m{B}} "Điều đó giờ chẳng mang lại kết quả gì đâu."
+
<0896> \{\m{B}} "Lỡ rồi, biết làm thế nào được."
 
// \{\m{B}} "Nothing will come of it right now."
 
// \{\m{B}} "Nothing will come of it right now."
   
<0897> \{Misae} "Ahh, đúng là đáng thương quá. Kể cả khi đây mối tình đầu của cô bé."
+
<0897> \{Misae} "Hầy, đúng là đáng thương quá. Tình đầu của xem như vọng rồi."
 
// \{Misae} "Ahh, what a poor girl. Even though it's her first love."
 
// \{Misae} "Ahh, what a poor girl. Even though it's her first love."
   
<0898> \{Misae} "Tôi cảm giác cậu sẽ một tương lai khác nếu như cứ do dự như vậy."
+
<0898> \{Misae} "Nếu không phí thời gian ngồi đây bày những trò vô bổ này, chị dám cá tương lai cậu sẽ đảo chiều hoàn toàn đấy."
 
// \{Misae} "I feel that you're going to have a different future if you keep dilly-dallying like that."
 
// \{Misae} "I feel that you're going to have a different future if you keep dilly-dallying like that."
   
<0899> \{Misae} "Đó cậu thôi."
+
<0899> \{Misae} "Triển vọng xán lạn là thế."
 
// \{Misae} "It's for your own good."
 
// \{Misae} "It's for your own good."
   
<0900> \{\m{B}} ""
+
<0900> \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
 
// \{\m{B}} "........."
   
<0901> \{Misae} "Kể cả vậy, cậu vẫn muốn đây?"
+
<0901> \{Misae} "Đã vậy cậu vẫn muốn lui tới chỗ này sao?"
 
// \{Misae} "Even then, you still want to be here?"
 
// \{Misae} "Even then, you still want to be here?"
   
Line 1,880: Line 1,880:
 
// \{\m{B}} "Is it a problem?"
 
// \{\m{B}} "Is it a problem?"
   
<0903> \{Misae} "Làm sao trông không giống một vấn đề được?"
+
<0903> \{Misae} "Chứ tự cậu hoàn toàn không nhận ra vấn đề à?"
 
// \{Misae} "How does this look like it's not a problem?"
 
// \{Misae} "How does this look like it's not a problem?"
   
<0904> \{\m{B}} "Chị đã nói là chị chấp nhận như vậy đúng không?"
+
<0904> \{\m{B}} "Nhưng lúc trước chị đã bảo là em dễ mến đấy thôi?"
 
// \{\m{B}} "You did say you were okay with it, didn't you?"
 
// \{\m{B}} "You did say you were okay with it, didn't you?"
   
<0905> \{Misae} ""
+
<0905> \{Misae} "Hầy..."
 
// \{Misae} "Sigh..."
 
// \{Misae} "Sigh..."
   
<0906> \{Misae} "Sao lúc nào tôi cũng phải lo cho cậu nhỉ...?"
+
<0906> \{Misae} "Sao chỉ mỗi nhóc các cậu là quan tâm đến chị thế nhỉ...?"
 
// \{Misae} "Why am I so worried about you anyway...?"
 
// \{Misae} "Why am I so worried about you anyway...?"
   
<0907> \{\m{B}} "Chẳng phải chị cũng nói như thế thật tuyệt vời sao?"
+
<0907> \{\m{B}} "Thì chị cũng vừa khen tình cảm đó đẹp đẽ lắm ?"
 
// \{\m{B}} "Didn't you also say that was wonderful?"
 
// \{\m{B}} "Didn't you also say that was wonderful?"
   
<0908> \{Misae} "Khi cậu nói thế thì nó mất hết cả tuyệt vời rồi."
+
<0908> \{Misae} "Nghe từ miệng cậu thì nó trở nên xấu hoắc rồi."
 
// \{Misae} "It's definitely not wonderful when you say it."
 
// \{Misae} "It's definitely not wonderful when you say it."
   
<0909> Dự định của tôi khi lôi kéo Furukawa để nghe được về quá khứ Misae-san đã thất bại hoàn toàn.
+
<0909> Chiến lược thao túng Furukawa để làm sáng tỏ quá khứ của Misae-san đã thất bại hoàn toàn.
 
// My plan to instigate Furukawa into hearing about Misae-san's past failed.
 
// My plan to instigate Furukawa into hearing about Misae-san's past failed.
   
Line 2,267: Line 2,267:
 
// \{Ryou} "What might this be...?"
 
// \{Ryou} "What might this be...?"
   
<1032> \{Misae} "Khó nghĩ đây, có thể là tình yêu chăng?"
+
<1032> \{Misae} "Khó nói lắm, có khi lại là tình yêu chăng?"
 
// \{Misae} "I dunno, is it love?"
 
// \{Misae} "I dunno, is it love?"
   
Line 2,609: Line 2,609:
 
// \{Misae} "Sigh..."
 
// \{Misae} "Sigh..."
   
<1146> \{Misae} "Sao chỉ có mỗi lũ con trai các cậu là quan tâm đến chị thế nhỉ...?"
+
<1146> \{Misae} "Sao chỉ có mỗi lũ nhóc các cậu là quan tâm đến chị thế nhỉ...?"
 
// \{Misae} "Why am I so worried about you, anyway...?"
 
// \{Misae} "Why am I so worried about you, anyway...?"
   
Line 3,099: Line 3,099:
 
// \{Sunohara} "Huh...?"
 
// \{Sunohara} "Huh...?"
   
<1309> Ngày hôm sau, tôi lại đến thăm khu kí túc.
+
<1309> Ngày hôm sau, tôi lại tạt vào túc.
 
// The next day, I again visit the dorm.
 
// The next day, I again visit the dorm.
   
<1310>
+
<1310> Cộc, cộc.
 
// Knock, knock.
 
// Knock, knock.
   
<1311> \{Misae} "Đến đây!"
+
<1311> \{Misae} "Ra liền!"
 
// \{Misae} "Coming!"
 
// \{Misae} "Coming!"
   
<1312>Cửa mở, và khuôn mặt của Misae-san ló ra.
+
<1312> Cạch. Cửa mở, và Misae-san ló mặt nhìn ra.
 
// Clatter. The door opens, and Misae-san's face peeps out.
 
// Clatter. The door opens, and Misae-san's face peeps out.
   
<1313> \{Misae} " thế, là cậu à, Okazaki. Chuyện vậy, cửa như thế có vẻ không giống cậu."
+
<1313> \{Misae} "Lạ chưa, là \m{A} à? Hôm nay sao vậy? cửa như thế thật không giống cậu mọi ngày."
 
// \{Misae} "What, it's you, \m{A}. What is it, it's not like you to knock like this."
 
// \{Misae} "What, it's you, \m{A}. What is it, it's not like you to knock like this."
   
<1314> \{\m{B}} "Em nghĩ đó phép lịch sự."
+
<1314> \{\m{B}} "Tại em thấy lúc trước mình có hơi vô lễ."
 
// \{\m{B}} "I thought it'd be polite."
 
// \{\m{B}} "I thought it'd be polite."
   
<1315> \{Misae} "Thì tất nhiên rồi. Cậu định làm nếu tôi đang thay quần áo nào?"
+
<1315> \{Misae} "Quá lễ là đằng khác. Cậu định thế nào nếu tự tiện mở cửa phòng ngay lúc chị đang thay đồ?"
 
// \{Misae} "Of course it is. What would you do if I was in the middle of changing my clothes?"
 
// \{Misae} "Of course it is. What would you do if I was in the middle of changing my clothes?"
   
<1316> \{\m{B}} "À, tuy nhiên em cũng mongđược như thế thật."
+
<1316> \{\m{B}} "Thật ra thì đó mới chínhmục tiêu của em."
 
// \{\m{B}} "Well, I was hoping for that though."
 
// \{\m{B}} "Well, I was hoping for that though."
   
<1317> \{Misae} "Ngốc , nếu thay đồ thì tôi phải khoá cửa chứ."
+
<1317> \{Misae} "Ngốc thế, lẽ hiển nhiên chị sẽ khóa cửa trong lúc thay đồ rồi."
 
// \{Misae} "Idiot, if I were changing my clothes I'd lock the door."
 
// \{Misae} "Idiot, if I were changing my clothes I'd lock the door."
   
<1318> \{Misae} "Nào, đừng đứng đó, vào đi chứ."
+
<1318> \{Misae} "Thôi, đừng đứng ngoài đó, nhanh vào đi."
 
// \{Misae} "Come on, don't just stand there, come in."
 
// \{Misae} "Come on, don't just stand there, come in."
   
<1319> \{\m{B}} "Umm, Misae-san,"
+
<1319> \{\m{B}} "Ừmm, Misae-san này."
 
// \{\m{B}} "Umm, Misae-san,"
 
// \{\m{B}} "Umm, Misae-san,"
   
<1320> \{\m{B}} "Hôm nay em đến đây như một vị khách."
+
<1320> \{\m{B}} "Hôm nay em đến với tư cách một vị khách."
 
// \{\m{B}} "Today, I've come as a guest."
 
// \{\m{B}} "Today, I've come as a guest."
   
<1321> \{Misae} "Cậu đang nói gì thế? Tôi không hiểu ý cậu cho lắm."
+
<1321> \{Misae} "Cậu đang nói gì thế? Chị không hiểu ý cậu cho lắm."
 
// \{Misae} "What are you talking about? I don't really get what you mean."
 
// \{Misae} "What are you talking about? I don't really get what you mean."
   
<1322> \{\m{B}} "Như một người khách, em nói khách. Lần này thôi, một lời khuyên."
+
<1322> \{\m{B}} "Ý em khách hàng ấy. Một người đang gặp vấn đề muốn nhờ chị vấn."
 
// \{\m{B}} "As a guest, I said, a guest. This time, for advice."
 
// \{\m{B}} "As a guest, I said, a guest. This time, for advice."
   
<1323> \{Misae} "Cậu biết không, mặc một nhà cố vấn, tôi lại không giỏi về tình yêu đâu."
+
<1323> \{Misae} "Cậu biết đấy, chị vốn không hành nghề cố vấn, càng chẳng phải là chuyên gia tâm tình yêu."
 
// \{Misae} "You know, although I'm a counselor, I'm no expert at love."
 
// \{Misae} "You know, although I'm a counselor, I'm no expert at love."
   
<1324> \{Misae} "Chẳng qua cậu khiến tôi trông vẻ như vậy thôi."
+
<1324> \{Misae} "Chẳng qua chính cậu cố tình làm chị trông giống một người như vậy thôi."
 
// \{Misae} "You've just been making me look like one."
 
// \{Misae} "You've just been making me look like one."
   
<1325> \{Misae} "Thế nên, tôi sẽ không chấp nhận khách khứa hết."
+
<1325> \{Misae} "Thế nên chị sẽ không đón tiếp khách khứa nào hết."
 
// \{Misae} "That's why, I won't be taking guests."
 
// \{Misae} "That's why, I won't be taking guests."
   
<1326> \{\m{B}} "Vậy thì, giúp một người quen giải quyết rắc rối của họ."
+
<1326> \{\m{B}} "Thì chị cứ xem như là đang giúp một người quen giải tỏa vướng bận trong lòng họ thôi."
 
// \{\m{B}} "Then, helping someone you know with their troubles."
 
// \{\m{B}} "Then, helping someone you know with their troubles."
   
<1327> \{Misae} "Trông cậu chẳng nhiều rắc rối đến vậy, nên khỏi."
+
<1327> \{Misae} "Vướng bận của cậu chắc chẳng mang dụng ý lành mạnh nào đâu, nên miễn nhé."
 
// \{Misae} "You don't seem to have that much of a problem, so no."
 
// \{Misae} "You don't seem to have that much of a problem, so no."
   
<1328> \{\m{B}} "Em nói thật đấy. Nói cho cùng, em đâu bảo chị cho em xem ngực đâu."
+
<1328> \{\m{B}} "Em nghiêm túc đấy. tệ cách mấy thì em cũng không yêu cầu chị cho xem ngực hay làm gì tương tự đâu."
 
// \{\m{B}} "I'm serious. At the very least, I won't be telling you to show me your breasts."
 
// \{\m{B}} "I'm serious. At the very least, I won't be telling you to show me your breasts."
   
<1329> \{Misae} "Tất nhiên rồi."
+
<1329> \{Misae} "Cái đó thì khỏi bàn cãi."
 
// \{Misae} "Of course."
 
// \{Misae} "Of course."
   
<1330> \{\m{B}} "Nếu thì được không ?"
+
<1330> \{\m{B}} "Nói vậy OK hả chị?"
 
// \{\m{B}} "If I did, that's okay?"
 
// \{\m{B}} "If I did, that's okay?"
   
<1331> \{Misae} "... tay thật..."
+
<1331> \{Misae} "Hầy... thật hết cách với cậu..."
 
// \{Misae} "Sigh... so helpless..."
 
// \{Misae} "Sigh... so helpless..."
   
Line 3,174: Line 3,174:
 
// \{\m{B}} "Please excuse me."
 
// \{\m{B}} "Please excuse me."
   
<1334> \{Misae} "Nào, cho tôi biết cái vấn đề của cậu đến mức nào."
+
<1334> \{Misae} "Nào, nói chị nghe thử xem vướng bận của cậu khủng khiếp tới mức độ nào mà phải cần tư vấn."
 
// \{Misae} "So, tell me just how much of a problem you really have."
 
// \{Misae} "So, tell me just how much of a problem you really have."
   
Line 3,180: Line 3,180:
 
// \{\m{B}} "I need advice on love."
 
// \{\m{B}} "I need advice on love."
   
<1336> \{Misae} "Oh, vậy ra cuối cùng cậu cũng tìm được người mình thích. Chúc mừng nhé~!"
+
<1336> \{Misae} ", thế ra cuối cùng cậu cũng tìm được người mình thích. Chúc mừng nhé~!"
 
// \{Misae} "Oh, so you've finally found someone you like. Congratulations."
 
// \{Misae} "Oh, so you've finally found someone you like. Congratulations."
   
<1337> \{Misae} "Tôi cũng vui lắm. Giờ thì chắc cậu sẽ không đến đây nữa rồi."
+
<1337> \{Misae} "Nghe mà chị thấy vui lây. Giờ thì chắc cậu chẳng việc gì phải đến đây nữa rồi."
 
// \{Misae} "I'm also happy, too. Now you won't be coming here anymore."
 
// \{Misae} "I'm also happy, too. Now you won't be coming here anymore."
   
<1338> \{Misae} "Đối với cậu thì tốt hơn là đừng có giết thời gian bên một người phụ nữ như tôi~"
+
<1338> \{Misae} "Thật mừng là cậu sẽ không phí thời gian bổ với một già như chị nữa~"
 
// \{Misae} "It's better for you not to waste a lot of time together with a mature woman such as myself~"
 
// \{Misae} "It's better for you not to waste a lot of time together with a mature woman such as myself~"
   
<1339> \{\m{B}} "Umm, người em nhắc đến là..."
+
<1339> \{\m{B}} "Ừm, người em thích là..."
 
// \{\m{B}} "Umm, the one I'm talking about is..."
 
// \{\m{B}} "Umm, the one I'm talking about is..."
   
<1340> \{Misae} "Oh, cô bé hồi trước đúng không? Furukawa, phải không nhỉ?"
+
<1340> \{Misae} "À, cô bé hồi trước đúng không? Furukawa-san nhỉ?"
 
// \{Misae} "Oh, that girl from before? It was Furukawa, right?"
 
// \{Misae} "Oh, that girl from before? It was Furukawa, right?"
   
<1341> \{Misae} "Oh, cô bé hồi trước đúng không? Fujibayashi, phải không nhỉ?"
+
<1341> \{Misae} "À, cô bé hồi trước đúng không? Fujibayashi-san nhỉ?"
 
// \{Misae} "Oh, that girl from before? It was Fujibayashi, right?"
 
// \{Misae} "Oh, that girl from before? It was Fujibayashi, right?"
   
Line 3,201: Line 3,201:
 
// \{\m{B}} "No it isn't."
 
// \{\m{B}} "No it isn't."
   
<1343> \{Misae} "Vậy là một cô học cùng lớp cậu? hay lớp dưới?"
+
<1343> \{Misae} "Vậy là một cô bạn học cùng lớp cậu? Hay đàn em lớp dưới?"
 
// \{Misae} "A girl in the same class? Or maybe a junior student?"
 
// \{Misae} "A girl in the same class? Or maybe a junior student?"
   
<1344> \{\m{B}} "Không. Một người nhiều tuổi hơn."
+
<1344> \{\m{B}} "Không. Một người hơn tuổi em."
 
// \{\m{B}} "No. Someone older."
 
// \{\m{B}} "No. Someone older."
   
<1345> \{Misae} "Nhiều tuổi hơn? Vậy là, một cô giáo."
+
<1345> \{Misae} "Hơn tuổi? cô giáo của cậu à?"
 
// \{Misae} "Older? Then, a teacher."
 
// \{Misae} "Older? Then, a teacher."
   
<1346> \{Misae} "Oh, cậu không nên cố công vào Fukushima-sensei làm . Cô ấy đã có chồng chưa cưới rồi."
+
<1346> \{Misae} "À, cậu đừng cố công vào Fukushima-sensei dạy Anh văn chi cho mệt. Cô ấy đã có chồng chưa cưới rồi."
 
// \{Misae} "Oh, you shouldn't try Fukushima-sensei at all. She already has a fiancée."
 
// \{Misae} "Oh, you shouldn't try Fukushima-sensei at all. She already has a fiancée."
   
Line 3,216: Line 3,216:
 
// \{\m{B}} "It isn't."
 
// \{\m{B}} "It isn't."
   
<1348> \{Misae} "Vậy, Sengoku-sensei ở lớp PE hả? Ah, đừng quấy rầy cô ấy. ấy cũng có bạn trai rồi."
+
<1348> \{Misae} "Thế thì, Sengoku-sensei ở phòng y tế hả? À, đừng quấy rầy cô ấy. Người ta cũng có bạn trai rồi."
 
// \{Misae} "Then, Sengoku-sensei from PE? Ah, don't bother with her. She has a guy too."
 
// \{Misae} "Then, Sengoku-sensei from PE? Ah, don't bother with her. She has a guy too."
   
<1349> \{Misae} "Đó cũng đường cụt thôi."
+
<1349> \{Misae} "Đâm đầu theo chỉ vào đường cụt thôi."
 
// \{Misae} "That'd still be way off."
 
// \{Misae} "That'd still be way off."
   
<1350> \{\m{B}} "Không phải họ."
+
<1350> \{\m{B}} "Không phải luôn."
 
// \{\m{B}} "It isn't them."
 
// \{\m{B}} "It isn't them."
   
<1351> \{Misae} "Oh, vậy sao."
+
<1351> \{Misae} "Thế à, đỡ quá."
 
// \{Misae} "Oh, is that so."
 
// \{Misae} "Oh, is that so."
   
<1352> \{Misae} "Vậy thì thật may quá."
+
<1352> \{Misae} "May cho cậu đó."
 
// \{Misae} "Then, that's a relief."
 
// \{Misae} "Then, that's a relief."
   
<1353> \{Misae} "Àh đúng rồi, còn một điều nữa."
+
<1353> \{Misae} "À quên, chị phải dặn cậu thêm điều này."
 
// \{Misae} "Oh yeah, there's one more thing."
 
// \{Misae} "Oh yeah, there's one more thing."
   
<1354> \{Misae} "Cậu cũng không nên làm phiền chủ của túc xá học sinh luôn."
+
<1354> \{Misae} "Cậu cũng không nên dành tình cảm cho quản sinh ký túc xá làm ."
 
// \{Misae} "You shouldn't bother with the student dorm landlady."
 
// \{Misae} "You shouldn't bother with the student dorm landlady."
   
<1355> \{Misae} " sao thì cô ấy cũng đang chờ đợi một người rồi."
+
<1355> \{Misae} "Bởi cho đến tận bây giờ, cô ấy vẫn đang đợi chờ một người."
 
// \{Misae} "There's someone she's been continuing to wait for, after all."
 
// \{Misae} "There's someone she's been continuing to wait for, after all."
   
<1356> \{Misae} "Một người mà cô ấy đã gặp trong trường yêu chỉ trong một thời gian gian ngắn..."
+
<1356> \{Misae} "Người mà cô ấy đã gặp trong trường rồi phải lòng anh ta, một mối tình quá ư ngắn ngủi..."
 
// \{Misae} "Someone that she loved for a short time, meeting in school..."
 
// \{Misae} "Someone that she loved for a short time, meeting in school..."
   
<1357> \{Misae} "Và, những cảm xúc đó vẫn còn đến giờ, kể cả khi cậu ta đã biến mất..."
+
<1357> \{Misae} "Kể từ đó, chỉ biết hết lòng hết dạ nhung nhớ hình bóng người đã đi xa..."
 
// \{Misae} "And, those feelings continue even now, even though he disappeared..."
 
// \{Misae} "And, those feelings continue even now, even though he disappeared..."
   
<1358> \{Misae} "Thế nên, cô ấy sẽ không thích bất ai nữa."
+
<1358> \{Misae} " ấy sẽ không mở lòng mình với bất kỳ ai nữa đâu."
 
// \{Misae} "That's why, she won't like anyone else."
 
// \{Misae} "That's why, she won't like anyone else."
   
<1359> \{Misae} "Những ngày tươi sáng của cô ấy đã qua rồi..."
+
<1359> \{Misae} "Những tháng năm rực rỡ của cô đã qua mất rồi..."
 
// \{Misae} "Her shining days are already past..."
 
// \{Misae} "Her shining days are already past..."
   
<1360> \{Misae} "Chúng đã đến một nơi mà ấy không thể nào với tới được..."
+
<1360> \{Misae} "Chúng trôi về một nơi mà bản thân cô không cách nào với tới được..."
 
// \{Misae} "They're already gone to a place she can't reach..."
 
// \{Misae} "They're already gone to a place she can't reach..."
   
<1361> \{Misae} "Kể từ đó,ấy sẽ chỉ sống một mình thôi."
+
<1361> \{Misae} "Tất cả những gì còn lại tronglúc này là sự héo mòn theo thời gian."
 
// \{Misae} "After that, she's only going to grow old, alone."
 
// \{Misae} "After that, she's only going to grow old, alone."
   
<1362> \{Misae} "Đó là con người của cô ấy..."
+
<1362> \{Misae} "Đó chính là con người thật của cô ấy..."
 
// \{Misae} "That's the kind of person she is..."
 
// \{Misae} "That's the kind of person she is..."
   
<1363> \{Misae} "thế nên, đừng làm phiền."
+
<1363> \{Misae} "Thành ra, cậu đừng làm phiền cô ấy nữa."
 
// \{Misae} "So, don't bother."
 
// \{Misae} "So, don't bother."
   
<1364> \{Misae} "Cậu xứng đáng với một gái xinh đẹp hơn thế này nhiều."
+
<1364> \{Misae} "Cậu xứng đáng với một người con gái xuân sắc rạng ngời hơn ấy nhiều."
 
// \{Misae} "You're more suited for a much more beautiful girl."
 
// \{Misae} "You're more suited for a much more beautiful girl."
   
<1365> \{\m{B}} ""
+
<1365> \{\m{B}} "... Nhưng, Misae-san."
 
// \{\m{B}} "... umm, Misae-san."
 
// \{\m{B}} "... umm, Misae-san."
   
<1366> \{Misae} "Xin lỗi nhưng, buổi cố vấn kết thúc rồi."
+
<1366> \{Misae} "Xin lỗi cậu, buổi vấn kết thúc rồi."
 
// \{Misae} "Sorry but, the consultation's over now."
 
// \{Misae} "Sorry but, the consultation's over now."
   
<1367> \{\m{B}} "Vẫn chưa kết thúc đâu..."
+
<1367> \{\m{B}} "Vẫn chưa đâu..."
 
// \{\m{B}} "It's not over yet..."
 
// \{\m{B}} "It's not over yet..."
   
<1368> \{Misae} "Tôi sẽ không nghe đâu. Tai tôi sẽ không nghe thấy đâu."
+
<1368> \{Misae} "Chị không nghe nữa đâu. Tai chị bị sao ấy."
 
// \{Misae} "I won't hear it. My ears won't listen."
 
// \{Misae} "I won't hear it. My ears won't listen."
   
<1369> \{Misae} "thế nên.."
+
<1369> \{Misae} "Nên cậu..."
 
// \{Misae} "So..."
 
// \{Misae} "So..."
   
<1370> \{Misae} "Đừng tiếp tục nữa...nhé?"
+
<1370> \{Misae} "... làm ơn dừng lại đi... nhé?"
 
// \{Misae} "So don't continue... okay?"
 
// \{Misae} "So don't continue... okay?"
   

Revision as of 13:50, 11 October 2019

Phân đoạn

Đội ngũ dịch

Người dịch

Bản thảo

<0282> \{\m{B}} "Misae-sa——n!"
// \{\m{B}} "Misae-sa--n!"

<0283> Vừa mở cửa, tôi vừa gọi to tên chị ấy.
// Opening the door, I yell her name.

<0284> \{Misae} "... Ể?"
// \{Misae} "... eh?"

<0285> Misae-san đang đứng trong phòng, liền quay người lại nhìn tôi.
// Inside the room, Misae-san standing looks behind her.*

<0286> \{Misae} "Gì kia? Ra là \m{A} à."
// \{Misae} "What? Oh it's you, \m{A}."

<0287> \{Misae} "Trước khi vào phòng con gái thì ít ra cậu cũng phải gõ cửa đã chứ."
// \{Misae} "You should at least knock before entering a woman's room."

<0288> \{Misae} "Thế, sao nào? Cậu có việc gì à?"
// \{Misae} "So, what? You have something?"

<0289> \{\m{B}} "Chị từng bảo là em được phép đến mà không cần lý do mà?"
// \{\m{B}} "Didn't you say it'd be fine if I came without anything in particular?"

<0290> \{Misae} "Và thế là cậu cứ thản nhiên đi vào một cách vô cớ như vậy đấy."
// \{Misae} "And then, you really \bdid\u come with nothing in mind."

<0291> \{Misae} "Chị đang mệt lắm, tỏ ra khách sáo chút đi."
// \{Misae} "Well I am a bit tired, so you have to hold yourself back."

<0292> \{\m{B}} "Chị thấy khó ở chỗ nào sao?"
// \{\m{B}} "You're tired?"

<0293> \{Misae} "Bã cả người ấy chứ. Chị vừa dọn xong cái bàn ăn tối như bãi chiến trường của mấy ông tướng."
// \{Misae} "I just finished cleaning up after those slobs ate dinner."

<0294> \{\m{B}} "Thế chắc em đang làm phiền chị rồi."
// \{\m{B}} "Then, I guess I must be bothering you."

<0295> \{Misae} "Ấy, cũng không tới mức đó..."
// \{Misae} "No, it's not really a problem..."

<0296> \{\m{B}} "Vậy tóm lại thì em được chào đón, hay là không?"
// \{\m{B}} "Is it a problem? Or is it not?"

<0297> \{Misae} "Hầy... cứ vào đi. Nhưng đừng ngồi lại lâu quá, được chứ?"
// \{Misae} "Sigh... fine, come in. You're not going to be staying long, will you?"

<0298> \{\m{B}} "Xin phép chị!"
// \{\m{B}} "Please excuse me."

<0299> Tôi yên vị ở đúng chỗ đã ngồi hôm qua.
// I sit down at the same spot as yesterday.

<0300> Misae-san rót trà trước mặt tôi.
// In front of me, Misae-san is pouring some tea.

<0301> Tóc chị rối bù, có sợi còn dính bệt vào trán, quả thật giống hệt người vừa tan làm về nhà. 
// When she was finally done with that, her hair was in disarray, all over her cheek.

<0302> Tôi trộm nghĩ Misae-san trong phong thái này mới duyên dáng làm sao.
// Somehow, I think she looks beautiful that way.

<0303> \{Misae} "Đây, cậu uống đi."
// \{Misae} "Here, help yourself."

<0304> \{\m{B}} "Cảm ơn chị."
// \{\m{B}} "Thanks."

<0305> \{Misae} "A... cớ sao chị lại tử tế tới mức đi rót trà mới cậu cơ chứ...?!"
// \{Misae} "Ahh, why am I being so kind giving you tea and all...?"

<0306> Đưa trà cho tôi rồi, chị mới than thở đầy hối hận.
// She gives the teacup to me like that, regretting it.

<0307> \{Misae} "Không có lần sau đâu nhé?"
// \{Misae} "Now you're already done?"*

<0308> \{\m{B}} "Rồi mà, rồi mà."
// \{\m{B}} "Yeah, yeah."*

<0309> Cốc, cốc... ai đó vừa gõ cửa.
// Knock, knock, the sound of the door.

<0310> \{Misae} "Giờ cậu tính sao? Trốn hả?"
// \{Misae} "What'll you do? Hide?"

<0311> \{\m{B}} "À thì, em đâu còn cách khác."
// \{\m{B}} "Yeah, I'll do that."

<0312> Một lần nữa, tôi cuộn mình trong tấm futon.
// Again, I crawl under the blanket.

<0313> \{Misae} "Ài... lại là chỗ đó... đừng có mà đi ngửi lung tung đấy nhé!"
// \{Misae} "Ahhh, there again... don't smell all of that, all right?"

<0314> Cốc, cốc.
// Knock, knock.

<0315> \{Misae} "Ra liền!"
// \{Misae} "Coming!"

<0316> Cạch.
// Clatter.

<0317> \{Giọng nói} "Hê ya!"
// \{Voice} "Yo."

<0318> \{Misae} "Hử? Hiếm khi thấy cậu tới phòng chị đấy, Sunohara."
// \{Misae} "Hmm? It's rare for you to come here, Sunohara."

<0319> Thằng quỷ đó... đến thật sao?
// ... he... actually came?

<0320> \{Misae} "Có chuyện gì?"
// \{Misae} "What is it?"

<0321> \{Sunohara} "Em đến nhờ chị tư vấn vài chuyện. Cho em vào với nhé?"
// \{Sunohara} "I came for some advice. You mind if I step in?"

<0322> \{Misae} "Sao chị cứ ngờ ngợ đã có ai đó xúi giục cậu tới đây thế nhỉ?"
// \{Misae} "Somehow, it \bfeels\u like you heard some plan from someone and came here."

<0323> \{Sunohara} "Ớ? Thế là sao chứ? Em chẳng hiểu chị nói gì cả!"
// \{Sunohara} "Eh? What do you mean? I don't really know what that means."

<0324> \{Misae} "Nó hiện rõ trên mặt cậu luôn kìa..."
// \{Misae} "It's written all over your face..."

<0325> \{Misae} "Mà, dù gì chị cũng chẳng thể tống cậu đi như vậy được..."
// \{Misae} "Well, I can't just send you off like that..."

<0326> \{Misae} "Chỉ một lát thôi đấy nhé!"
// \{Misae} "Just for a bit, then?"

<0327> \{Sunohara} "Tuân lệnh!"
// \{Sunohara} "All right!"

<0328> Cửa vừa đóng lại, tôi liền nghe tiếng bước chân Sunohara đi vòng vòng quanh phòng.
// Thud, the sound of the door closing, and Sunohara's footsteps as he walks around the room.

<0329> \{Sunohara} "Hể... Lần đầu tiên em được vào phòng Misae-san đấy nhé."
// \{Sunohara} "Heh... this is the first time I've been in Misae-san's room."

<0330> \{Misae} "Đây còn chẳng đáng được gọi là phòng con gái nữa... có gì khiến cậu thấy hứng thú vậy không biết?"
// \{Misae} "This isn't a young girl's room... were you interested in something in the first place?"

<0331> \{Sunohara} "Có chứ ạ!"
// \{Sunohara} "I am."

<0332> \{Sunohara} "Như ngực chẳng hạn!"
// \{Sunohara} "Like breasts maybe."

<0333> \{Misae} "........."
// \{Misae} "........."

<0334> Trong chớp mắt, bầu không khí đã thay đổi hẳn.
// The atmosphere changes.

<0335> \{Misae} "... Cậu mới nói gì?"
// \{Misae} "... what was \bthat\u just now?"

<0336> Giọng chị ấy cơ hồ đang gắng sức kìm nén cơn tam bành.
// A murderous voice with a hint of divine wrath.

<0337> \{Sunohara} "À không, có gì đâu mà, ahaha!"
// \{Sunohara} "Ah, nothing, nothing at all, haha!"

<0338> \{Misae} "Thế à... vậy cậu ngồi đi chứ. Đứng hoài mỏi chân lắm."
// \{Misae} "I see... well, have a seat, or you won't be calm, right?"

<0339> \{Sunohara} "A ha, chí phải. Em không khách sáo nữa. Hụp!"
// \{Sunohara} "Yeah, thanks. Excuse me there, hey!"

<0340> Tọc, tọc, tọc...
// Patter, patter, patter~

<0341> \{Misae} "Đây, uống trà đi."
// \{Misae} "Here, have some tea."

<0342> \{Sunohara} "A, chị cứ để em tự nhiên."
// \{Sunohara} "Ahh, don't worry about it."

<0343> \{Misae} "Rồi, giờ cậu muốn hỏi chị chuyện gì?"
// \{Misae} "So, what did you want advice with?"

<0344> \{Sunohara} "À, thì..."
// \{Sunohara} "Yeah, well..."

<0345> \{Sunohara} "Nói sao giờ ta... thiệt mắc cỡ quá."
// \{Sunohara} "How should I say it... I'm a bit shy about it."

<0346> \{Misae} "Lúc xổ ra mấy từ ngữ khiếm nhã kia, có thấy cậu mắc cỡ tí nào đâu?"
// \{Misae} "Are you saying you're shy about what you blurted so freely just now?"

<0347> \{Sunohara} "Ớ? Ý chị là sao?"
// \{Sunohara} "Eh? What do you mean?"

<0348> \{Sunohara} "A, phải rồi. Em đoán vận mát tay lắm đấy nhé."
// \{Sunohara} "Ah, that's right. I'm good at fortune-telling."

<0349> \{Misae} "Chị tưởng cậu muốn được tư vấn mà?"
// \{Misae} "So you didn't come for advice?"

<0350> \{Sunohara} "Thôi, cái đó tính sau. Để em xem bói trước đã. Hội con gái thích cái trò này lắm, phải không chị?"
// \{Sunohara} "No, that's after. First is the fortune telling. Girls like that, right?"

<0351> \{Misae} "Chị chẳng mấy khi tin vào những chuyện như thế đâu."
// \{Misae} "I don't believe in that sort of stuff."

<0352> \{Sunohara} "Ể~, không thể nào..."
// \{Sunohara} "Ehh~, no way..."

<0353> \{Misae} "Đừng có làm cái mặt mếu đó ra chứ, đúng thật là..."
// \{Misae} "Don't make a crying face like that, geez..."

<0354> \{Misae} "Chị hiểu rồi, nếu thật sự muốn đến thế thì cho cậu trổ tài vậy."
// \{Misae} "I get it already, so if you want to, then let's do it."

<0355> \{Misae} "Vậy cậu định bói theo cách nào đây? Xem tử vi à? Hay là đọc chỉ tay?"
// \{Misae} "So what'll you be reading? A constellation? Or is it a palm reading?"

<0356> \{Sunohara} "Xem ngực ạ!"
// \{Sunohara} "Breasts."

<0357> \{Misae} "........."
// \{Misae} "........."

<0358> Không khí trong phòng lại hóa chao đảo.
// The atmosphere freezes.

<0359> \{Misae} "... Cậu mới nói gì?"
// \{Misae} "... what was \bthat\u just now?"

<0360> Chị ấy cất lên ngữ điệu đầy sát khí.
// Her hands twitched, as though aching to unleash the wrath of the gods.

<0361> \{Sunohara} "À à... đọc chỉ tay ạ, em vừa nói là đọc chỉ tay ấy mà."
// \{Sunohara} "Ahh, palm reading, I said palm reading just now!"

<0362> \{Misae} "Hầy... thôi muốn làm gì thì nhanh nhanh đi."
// \{Misae} "Sigh... all right, hurry up and read them."

<0363> \{Sunohara} "Chu choa... ngón tay Misae-san nuột nà quá chừng, làm em muốn cho vào miệng mút ghê nơi!"
// \{Sunohara} "Uwaah, Misae-san, your fingers are so nice, I could almost lick them!"

<0364> \{Misae} "Đừng có bô bô những thứ sởn gai ốc như thế!"
// \{Misae} "Don't say stuff that gives the goosebumps."

<0365> \{Sunohara} "À, chắc là Misae-san sống thọ lắm. Đường sinh mệnh của chị dài ghê cơ. Xong rồi."
// \{Sunohara} "Yeah, you'll have a long life, Misae-san. Your lifeline's long. That's it."

<0366> \{Misae} "Cảm ơn lời tiên đoán của cậu."
// \{Misae} "Thanks for that exaggerated fortune telling."

<0367> \{Sunohara} "Không có chi."
// \{Sunohara} "You're welcome."

<0368> \{Misae} "Giờ thì kể cho nhanh vấn đề của cậu đi, xong rồi biến ra khỏi đây giùm."
// \{Misae} "Hurry up and tell me what's your problem, and then head back."

<0369> \{Sunohara} "Misae-san lạnh lùng quá..."
// \{Sunohara} "Misae-san, you're cold..."

<0370> \{Misae} "Nếu cậu không trù tính ý đồ đen tối như kia thì chắc chị đã tử tế hơn một tí rồi."
// \{Misae} "If you didn't act so strange, I would be a bit more gentle."

<0371> \{Sunohara} "Em có ý đồ gì đâu, hoàn toàn không nhé!"
// \{Sunohara} "There's nothing, nothing at all!"

<0372> \{Misae} "Trông cậu đáng nghi lắm..."
// \{Misae} "I wonder about that..."

<0373> \{Sunohara} "A, Misae-san \c{intG[1806]}ngồi quỳ\c{}
// \{Sunohara} "Ah, Misae-san, are you sitting all right? If you fix yourself up, you might feel comfortable."

<0375> \ chắc đau chân lắm? Đổi tư thế cho thoải mái đi chị."

<0374> \{Misae} "Có vị khách nào lại bảo ban gia chủ như thế cơ chứ...?"
// \{Misae} "Why is a guest telling me something like this...?"

<0375> \{Sunohara} "A, Misae-san vẫn chưa thay đồ nữa? Hay là cởi trần cho mát đi chị."
// \{Sunohara} "Ah, Misae-san, are you gonna keep your clothes on? If you show your breasts, you might feel comfortable." 

<0376> \{Misae} "Hở?"
// \{Misae} "Ohh?"

<0377> Một điệu cười khẩy lộ rõ cơn khát máu.
// A bloodthirsty smile.

<0378> \{Misae}
// \{Misae} "\size{30}GET. OUT. NOW!!!----------!!\size{}"\shake{3}

<0381> \size{intA[1001]}"BIẾN CHO KHUẤT MẮT TÔI———!!"\size{}\shake{3}

<0379> Giọng quát tháo của chị ấy dữ dội đến mức làm cho bốn bức tường phải rung lắc.
// She roars at him to get out, her voice shaking the walls of the dorm.*

<0380> \{Sunohara} "Uoaaa, \m{A}, mày lừa tao!"
// \{Sunohara} "Uwaah, \m{A}, you liar!"

<0381> Chỉ kịp để lại những lời như thế, Sunohara chạy trối chết ra cửa.
// With just those words left, Sunohara scrambles out the door.

<0382> \{Misae} "........."
// \{Misae} "........."

<0383> \{Misae} "Là do cậu xúi giục hả, \m{A}...?"
// \{Misae} "Did you put him up to this, \m{A}...?"

<0384> Tôi bò ra khỏi futon, ngồi lên giường.
// I come out of the blanket, sitting up.

<0385> \{\m{B}} "Thằng Sunohara bẩm sinh đã ngu ngơ vậy rồi."
// \{\m{B}} "All I told Sunohara was 'Yeah, whatever'."

<0386> \{\m{B}} "Nó có biết động não trước khi làm việc gì đâu."
// \{\m{B}} "His head's all messed up."

<0387> \{Misae} "Hầy... cậu nói cũng đúng."
// \{Misae} "Sigh... I guess that's true."

<0388> \{\m{B}} "Mà chán thật, sẽ vui hơn nếu nó không đầu hàng ngon ơ như thế."
// \{\m{B}} "But, seriously, I don't really get tired of this place."

<0389> \{Misae} "Và cậu không nghĩ là thú vui đó sẽ mang lại phiền phức cho chị à?"
// \{Misae} "Don't you think that like that, I'd be really bothered?"

<0390> \{\m{B}} "Nhưng, chẳng phải vì chị không ngại phiền nên mới đồng ý tư vấn cho người khác sao?"
// \{\m{B}} "But you like it, don't you?"

<0391> \{Misae} "Hầy... cậu đã nói trắng như thế thì chị cũng khó lòng phủ nhận..."
// \{Misae} "Sigh... if you put it that way, I can't really deny it..."

<0392> \{Misae} "Nhưng hết táo bón rồi lại xem ngực.. đúng là hết đỡ nổi mà..."
// \{Misae} "But, constipation and breasts... it's just so..."*

<0393> \{\m{B}} "Vậy để em nhờ chị tư vấn một cách nghiêm túc nhé?"
// \{\m{B}} "Then, should I seriously ask you for advice?"

<0394> \{Misae} "Cậu lại đang nghĩ ra mấy chuyện kỳ quặc nữa chứ gì?"
// \{Misae} "You're thinking of something strange again, aren't you?"

<0395> \{\m{B}} "Thế nếu em muốn hỏi về... tình duyên thì sao?"
// \{\m{B}} "If it was about love, would that be fine?"

<0396> \{Misae} "Ngốc ạ, đừng có trêu chị nữa."
// \{Misae} "Idiot, don't fool around."

<0397> \{\m{B}} "Không đâu, có lẽ một ngày nào đó em sẽ nảy sinh tình cảm với chị không biết chừng."
// \{\m{B}} "Well, such feelings could change at some point."

<0398> \{Misae} "... Ơ?"
// \{Misae} "... eh?"

<0399> \{\m{B}} "Vì em thích mẫu người như Misae-san."
// \{\m{B}} "Because I like the type of personality you have, Misae-san."

<0400> \{Misae} "Thật muốn biết chính xác là cậu thích chị ở điểm nào đấy."
// \{Misae} "Though you having said that, I'm interested in knowing exactly what you like about me."

<0401> \{\m{B}} "Cái đó thì... cũng khó mà liệt kê chỉ trong một hai lời."
// \{\m{B}} "Well, I can't just say one thing here."

<0402> \{Misae} "Được thôi, cứ nói bao lâu cậu muốn."
// \{Misae} "That's fine, say as many as you like."
// damn selection below.

<0403> Cách chị rầy la mọi người
// That you scold

<0404> Lòng bao dung của chị
// That you're kind

<0405> Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị
// That you have fighting spirit

<0406> Với lại...
// Another would be...

<0407> Những khi chị tỏ ra rầu rĩ
// That you worry

<0408> Lòng bao dung của chị
// That you're kind

<0409> Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị
// That you have fighting spirit

<0410> Với lại...
// Another would be...

<0411> Futon của chị thơm nức
// That you have a nice blanket odor

<0412> Lòng bao dung của chị
// That you're kind

<0413> Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị
// That you have fighting spirit

<0414> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "That you scold,"

<0415> \{\m{B}} "Những khi chị tỏ ra rầu rĩ này."
// \{\m{B}} "that you worry,"

<0416> \{\m{B}} "Futon của chị thơm nức này."
// \{\m{B}} "and that you have a nice blanket odor."

<0417> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "That you scold."

<0418> \{\m{B}} "Những khi chị tỏ ra rầu rĩ này."
// \{\m{B}} "that you worry,"

<0419> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "and that you're kind."

<0420> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "That you scold."

<0421> \{\m{B}} "Những khi chị tỏ ra rầu rĩ này."
// \{\m{B}} "that you worry,"

<0422> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "and that you have fighting spirit."

<0423> Với lại...
// Another would be...

<0424> Những khi chị tỏ ra rầu rĩ
// That you worry

<0425> Futon của chị thơm nức
// That you have a nice blanket odor

<0426> Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị
// That you have fighting spirit

<0427> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "That you scold,"

<0428> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "that you're kind,"

<0429> \{\m{B}} "Những khi chị tỏ ra rầu rĩ này."
// \{\m{B}} "and that you worry."

<0430> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "That you scold,"

<0431> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "that you're kind,"

<0432> \{\m{B}} "Futon của chị thơm nức này."
// \{\m{B}} "and that you have a nice blanket odor."

<0433> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "That you scold,"

<0434> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "that you're kind,"

<0435> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "and that you have fighting spirit."

<0436> Với lại...
// Another would be...

<0437> Những khi chị tỏ ra rầu rĩ
// That you worry

<0438> Lòng bao dung của chị
// That you're kind

<0439> Futon của chị thơm nức
// That you have a nice blanket odor

<0440> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "That you scold,"

<0441> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "that you have fighting spirit,"

<0442> \{\m{B}} "Những khi chị tỏ ra rầu rĩ này."
// \{\m{B}} "and that you worry."

<0443> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "That you scold,"

<0444> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "that you have fighting spirit,"

<0445> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "and that you're kind."

<0446> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "That you scold,"

<0447> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "that you have fighting spirit,"

<0448> \{\m{B}} "Futon của chị thơm nức này."
// \{\m{B}} "and that you have a nice blanket odor."

<0449> Với lại...
// Another would be...

<0450> Những khi chị tỏ ra rầu rĩ
// That you worry

<0451> Cách chị rầy la mọi người
// That you scold

<0452> Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị
// That you have fighting spirit

<0453> Với lại...
// Another would be...

<0454> Futon của chị thơm nức
// That you have a nice blanket odor

<0455> Cách chị rầy la mọi người
// That you scold

<0456> Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị
// That you have fighting spirit

<0457> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "That you're kind,"

<0458> \{\m{B}} "Những khi chị tỏ ra rầu rĩ này."
// \{\m{B}} "that you worry,"

<0459> \{\m{B}} "Futon của chị thơm nức này."
// \{\m{B}} "and that you have a nice blanket odor."

<0460> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "That you're kind,"

<0461> \{\m{B}} "Những khi chị tỏ ra rầu rĩ này."
// \{\m{B}} "that you worry,"

<0462> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "and that you scold."

<0463> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "That you're kind,"

<0464> \{\m{B}} "Những khi chị tỏ ra rầu rĩ này."
// \{\m{B}} "that you worry,"

<0465> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "and that you have fighting spirit."

<0466> Với lại...
// Another would be...

<0467> Những khi chị tỏ ra rầu rĩ
// That you worry

<0468> Futon của chị thơm nức
// That you have a nice blanket odor

<0469> Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị
// That you have fighting spirit

<0470> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "That you're kind,"

<0471> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "that you scold,"

<0472> \{\m{B}} "Những khi chị tỏ ra rầu rĩ này."
// \{\m{B}} "and that you worry."

<0473> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "That you're kind,"

<0474> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "that you scold,"

<0475> \{\m{B}} "Futon của chị thơm nức này."
// \{\m{B}} "and that you have a nice blanket odor."

<0476> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "That you're kind,"

<0477> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "that you scold,"

<0478> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "and that you have fighting spirit."

<0479> Với lại...
// Another would be...

<0480> Những khi chị tỏ ra rầu rĩ
// That you worry

<0481> Cách chị rầy la mọi người
// That you scold

<0482> Futon của chị thơm nức
// That you have a nice blanket odor

<0483> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "That you're kind,"

<0484> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này.
// \{\m{B}} "that you have fighting spirit,"

<0485> \{\m{B}} "Những khi chị tỏ ra rầu rĩ này."
// \{\m{B}} "and that you worry."

<0486> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "That you're kind,"

<0487> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "that you have fighting spirit,"

<0488> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "and that you scold."

<0489> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "That you're kind,"

<0490> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "that you have fighting spirit,"

<0491> \{\m{B}} "Futon của chị thơm nức này."
// \{\m{B}} "and that you have a nice blanket odor."

<0492> Với lại...
// Another would be...

<0493> Cách chị rầy la mọi người
// That you scold

<0494> Lòng bao dung của chị
// That you're kind

<0495> Những khi chị tỏ ra rầu rĩ
// That you worry

<0496> Với lại...
// Another would be...

<0497> Futon của chị thơm nức
// That you have a nice blanket odor

<0498> Lòng bao dung của chị
// That you're kind

<0499> Những khi chị tỏ ra rầu rĩ
// That you worry

<0500> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "That you have fighting spirit,"

<0501> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "that you scold,"

<0502> \{\m{B}} "Futon của chị thơm nức này."
// \{\m{B}} "and that you have a nice blanket odor."

<0503> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "That you have fighting spirit,"

<0504> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "that you scold,"

<0505> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "that you're kind,"

<0506> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "That you have fighting spirit,"

<0507> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "that you scold,"

<0508> \{\m{B}} "Những khi chị tỏ ra rầu rĩ này.
// \{\m{B}} "and that you worry."

<0509> Với lại...
// Another would be...

<0510> Cách chị rầy la mọi người
// That you scold

<0511> Futon của chị thơm nức
// That you have a nice blanket odor

<0512> Những khi chị tỏ ra rầu rĩ
// That you worry

<0513> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "That you have fighting spirit,"

<0514> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "that you're kind,"

<0515> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "and that you scold."

<0516> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "That you have fighting spirit,"

<0517> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "that you're kind,"

<0518> \{\m{B}} "Futon của chị thơm nức này."
// \{\m{B}} "and that you have a nice blanket odor."

<0519> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "That you have fighting spirit,"

<0520> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "that you're kind,"

<0521> \{\m{B}} "Những khi chị tỏ ra rầu rĩ này."
// \{\m{B}} "and that you worry."

<0522> Với lại...
// Another would be...

<0523> Cách chị rầy la mọi người
// That you scold

<0524> Lòng bao dung của chị
// That you're kind

<0525> Futon của chị thơm nức
// That you have a nice blanket odor

<0526> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "That you have fighting spirit,"

<0527> \{\m{B}} "Những khi chị tỏ ra rầu rĩ này."
// \{\m{B}} "that you worry,"

<0528> \{\m{B}} "Cách chị rầy la mọi người này."
// \{\m{B}} "and that you scold."

<0529> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "That you have fighting spirit,"

<0530> \{\m{B}} "Những khi chị tỏ ra rầu rĩ này."
// \{\m{B}} "that you worry,"

<0531> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "and that you're kind."

<0532> \{\m{B}} "Bản lĩnh chinh chiến thượng thừa của chị này."
// \{\m{B}} "That you have fighting spirit,"

<0533> \{\m{B}} "Lòng bao dung của chị này."
// \{\m{B}} "that you worry,"

<0534> \{\m{B}} "Futon của chị thơm nức này."
// \{\m{B}} "and that you have a nice blanket odor."

<0535> \{Misae} "........."
// \{Misae} "........."

<0536> \{\m{B}} "Và, chị rất xinh nữa chứ."
// \{\m{B}} "Also, you're beautiful." 

<0537> \{Misae} "........."
// \{Misae} "........."

<0538> \{Misae} "A..."
// \{Misae} "I see..."

<0539> Misae-san ngả lưng vào ống quyển của tôi như bị kiệt sức.
// Misae-san, as if tired, leans her back against my legs.

<0540> Lưng chị ấy ấm áp quá.
// Her back is quite warm.

<0541> \{Misae} "Nếu đó là những điểm cậu thích ở chị, vậy thì chúng ta chắc sẽ hợp nhau đấy..."
// \{Misae} "If you like those sorts of things, then we might be a match..."

<0542> Chị nói, xen lẫn tiếng thở dài.
// She sighed, saying that.

<0543> Tôi chẳng thể đoán ra những câu từ ấy là thật lòng hay có ý an ủi nữa.
// Was she telling the truth? Or was she fooling around? I didn't really know. 

<0544> \{Misae} "........."
// \{Misae} "........."

<0545> \{Misae} "Hiểu rồi..."
// \{Misae} "I see..."

<0546> Phản ứng của chị hết sức nhạt nhẽo.
// Her reaction was weak. 

<0547> \{Misae} "Ha... cái 'bản lĩnh chinh chiến thượng thừa' là ý gì không biết...?"
// \{Misae} "Sigh... what's this 'fighting spirit'...?"

<0548> Xem ra những điều tôi vừa nói chẳng thể đánh động tâm trí của Misae-san.
// Looks like none of it echoed in her mind.

<0549> \{\m{B}} "Mà này."
// \{\m{B}} "Hey."

<0550> \{Misae} "Hử?"
// \{Misae} "Hmm?"

<0551> \{\m{B}} "Chị không định kể em nghe về chàng trai năm ấy sao?"
// \{\m{B}} "You won't talk about that guy you mentioned from your past?"

<0552> \{Misae} "Ừ, không kể đâu."
// \{Misae} "Nope, I won't."

<0553> \{\m{B}} "Kể cả khi em đã tỏ bày lòng mình thành khẩn biết bao?"
// \{\m{B}} "Even though I was this open?"

<0554> \{Misae} "Chẳng phải những điều cậu nói chỉ đang áng chừng 'một ngày nào đó' thôi sao?"
// \{Misae} "Didn't you suggest that it might happen at some point?"

<0555> \{Misae} "Hay cậu muốn chị xem chúng như lời tỏ tình nghiêm túc?"
// \{Misae} "Or do you want me to take that as a serious confession?"

<0556> \{Misae} "Chị nên hồi đáp thế nào đây nhỉ?"
// \{Misae} "Should I answer that?"

<0557> \{\m{B}} "Hàa..."
// \{\m{B}} "Sigh..."

<0558> \{\m{B}} "Đành vậy... kiểu này chắc cơ hội của em cũng mong manh lắm."
// \{\m{B}} "It's fine... it didn't mean much right now."

<0559> \{Misae} "Phải đó."
// \{Misae} "Indeed."

<0560> Misae
// Misae 

<0561> Từ hôm ấy, tôi đều đặn lui tới phòng Misae-san.
// And after that, I continued to go to Misae-san's room.

<0562> Tuy lần nào cũng càu nhàu, song chị vẫn tiếp đãi tôi rất tận tình.
// Causing her to grumble and moan about it.

<0563> Quen việc tiếp xúc người khác phái trong một không gian như thế, dần dà tôi cảm thấy dễ chịu mỗi khi có chị ở bên.
// I begin to feel rather comfortable around her. 

<0564> Tôi còn tận hưởng cái thú chui rúc trong futon nghe lén đời tư của người khác.
// It's fun hiding myself under the blanket, listening to other people's problems.

<0565> \{\m{B}} "Thế nào, chị đã thấm thía nỗi lòng của một đôi tình nhân gặp nhau trong lén lút chưa?"
// \{\m{B}} "Somehow, this looks like illicit lovers coming and meeting together, doesn't it?"

<0566> \{\m{B}} "Có cả truyện kiểu đó mà nhỉ? 'Romeo và Juliet' ấy?"
// \{\m{B}} "Something like that. Like Romeo and Juliet."

<0567> \{Misae} "Đồ ngốc. Như thể hay ho lắm không bằng."
// \{Misae} "Idiot, as if something like that's fine."

<0568> Cốc, cốc.
// Knock, knock.

<0569> \{Misae} "Aaa... lại có đứa đến nữa...? Ngày gì bận rộn thật."
// \{Misae} "Ahh, they came again today...? Today's pretty busy."

<0570> \{Misae} "Hình như cậu dành hầu hết thời gian ở đây để trốn trong futon thì phải?"
// \{Misae} "You've been under the blanket for a long while now, haven't you?"*

<0571> \{\m{B}} "À, em cũng thấy thế."
// \{\m{B}} "Yeah, I feel the same way."

<0572> Tôi lại tiếp tục chui vào futon.
// I again head under the blanket.

<0573> Cốc, cốc.
// Knock, knock.

<0574> \{Misae} "Ra liền!"
// \{Misae} "Coming!"

<0575> Cạch.
// Clatter.

<0576> \{Misae} "Ôi chà, một học sinh bên ký túc xá nữ ư?"
// \{Misae} "Oh my, a girl from the girls' dormitory?"

<0577> \{Giọng nói} "Không, người ngoài thôi ạ. Em đến không đúng lúc ạ?"
// \{Voice} "No, an outsider. Is this a bad time to come in?"

<0578> \{Misae} "À... chẳng có luật nào cấm nữ giới vào ký túc xá nam cả, nên chị đoán sẽ không sao đâu."
// \{Misae} "Well... there aren't any rules keeping a girl from entering the guys' dormitory, so I guess it's fine?"

<0579> \{Giọng nói} "Dạ, được nói chuyện với chị thật vinh hạnh quá."
// \{Voice} "Yeah, I'm glad you understand."

<0580> Giọng điệu lễ giáo này, tôi ngờ ngợ đã nghe ở đâu rồi.
// I think I've heard that tone before.

<0581> \{Giọng nói} "Thứ lỗi cho em đã quên không tự giới thiệu."
// \{Voice} "I forgot to introduce myself."

<0582> \{Giọng nói} "Em là Sakagami Tomoyo, học năm thứ hai."
// \{Voice} "I'm Sakagami Tomoyo, a second year."

<0583> ... Biết ngay mà.
// ... I knew it. 

<0584> \{Giọng nói} "Thứ lỗi cho em đã quên không tự giới thiệu."
// \{Voice} "My introduction's late."

<0585> \{Giọng nói} "Em là Sakagami Tomoyo, học năm thứ hai."
// \{Voice} "I'm Sakagami Tomoyo, a second year."

<0586> Sakagami Tomoyo... chính là cô gái mấy hôm trước đã xử đẹp đám đầu gấu giữa sân trường.
// Sakagami Tomoyo... several days ago, she was the female student who took care of those delinquents. 

<0587> \{Giọng nói} "Thứ lỗi cho em đã quên không tự giới thiệu."
// \{Voice} "My introduction's late."

<0588> \{Giọng nói} "Em là Sakagami Tomoyo, học năm thứ hai."
// \{Voice} "I'm Sakagami Tomoyo, a second year."

<0589> Tôi không quen cô ta.
// Someone I don't know.

<0590> \{Misae} "Chị là Sagara Misae, quản sinh ở đây."
// \{Misae} "I'm Sagara Misae, the landlady here."

<0591> \{Tomoyo} "Dạ, em đã nghe nhiều về chị."
// \{Tomoyo} "Yup, I know of you."

<0592> \{Misae} "Có chuyện gì hả em?"
// \{Misae} "So, what's wrong?" 

<0593> \{Tomoyo} "Chị từng là nữ hội trưởng hội học sinh đầu tiên của trường..."
// \{Tomoyo} "You were formerly the first female student to be the student council president..."

<0594> \{Tomoyo} "Em còn nghe nói chị đã làm nên kỳ tích huyền thoại: 'Tuần lễ toàn trường đi học đúng giờ.'"
// \{Tomoyo} "And I heard you achieved the legendary 'Perfect Student Attendance Week' record."

<0595> \{Tomoyo} "Thật vậy không ạ?"
// \{Tomoyo} "Is that true?"

<0596> \{Misae} "À, nhớ cái thời ấy quá..."
// \{Misae} "Yeah, that's quite an old story..."

<0597> \{Misae} "Đúng là có chuyện đó thật."
// \{Misae} "That really happened, didn't it?"

<0598> \{Tomoyo} "Tuyệt vời..."
// \{Tomoyo} "Amazing..."

<0599> \{Misae} "Ể?"
// \{Misae} "Eh?"

<0600> \{Tomoyo} "Một cô gái được bầu làm hội trưởng hội học sinh vốn đã rất đáng ngưỡng mộ rồi."
// \{Tomoyo} "Also amazing that a girl managed to become the council president."*

<0601> \{Tomoyo} "Lại còn tìm ra cách không để học sinh nào đi trễ hay vắng tiết trong suốt một tuần liền..."
// \{Tomoyo} "But, to make the entire school not be late for an entire week..."

<0602> \{Tomoyo} "Cả trong mơ em cũng chưa bao giờ dám nghĩ tới chuyện như thế."
// \{Tomoyo} "I couldn't pull something like that off." 

<0603> \{Tomoyo} "Thế nên em mới nói, chị quả là một người tuyệt vời."
// \{Tomoyo} "That's why I said it's amazing."

<0604> \{Misae} "À, chẳng qua nhờ chị gặp may thôi."
// \{Misae} "Well, it was by chance."

<0605> \{Tomoyo} "Chị khiêm tốn quá."
// \{Tomoyo} "That's humble of you."

<0606> \{Tomoyo} "Giả sử em học cùng khóa với chị, có lẽ hai ta đã trở thành đối thủ rồi..."
// \{Tomoyo} "If you were in the same year as I am, we would have been rivals..."

<0607> \{Misae} "Sao? Em đang ứng cử làm hội trưởng hội học sinh à?"
// \{Misae} "What? You're announcing candidacy for the student council president?"

<0608> \{Tomoyo} "Dạ, đúng vậy ạ."
// \{Tomoyo} "Yup, that's right."

<0609> \{Tomoyo} "Em đã nghe nhiều về thành tích của chị. Đúng là một hội trưởng danh bất hư truyền."
// \{Tomoyo} "I heard much of your achievements. You were the ideal council president."

<0610> \{Tomoyo} "Em mong được học hỏi thêm ở chị. Qua đó đúc rút kinh nghiệm trau dồi bản thân."
// \{Tomoyo} "I'd like you to tell me a lot of things, so I can have a guide."

<0611> \{Tomoyo} "Vì vậy em mới đến đây với hy vọng gặp chị."
// \{Tomoyo} "That's why I've come to meet you like this."

<0612> \{Tomoyo} "Liệu em có sơ ý làm phiền chị không ạ?"
// \{Tomoyo} "But this is a bother, isn't it?"

<0613> \{Misae} "Không, chẳng phiền chút nào hết. Chị vui lắm, nhưng 'danh bất hư truyền' thì chị không dám nhận đâu."
// \{Misae} "Nope, not at all. I'm fine with it. Though I don't think it's as exaggerated as being ideal."

<0614> \{Misae} "Ừm..."
// \{Misae} "Hmm..."

<0615> \{Misae} "Mà này, em có muốn vào phòng chị không?"
// \{Misae} "In any case, you want to come in?"

<0616> Dẫu thấy lo cho tôi đang trốn trong này, nhưng cuối cùng Misae-san vẫn mời cô ấy vào.
// After all, she asked in that way, probably because she's a bit concerned about me being here.

<0617> \{Tomoyo} "Không có vấn đề gì chứ ạ?"
// \{Tomoyo} "It's not a problem, is it?"

<0618> \{Misae} "À, ừ... Được mà, chị nghĩ thế..."
// \{Misae} "Ah, yeah. It's fine, I think..."

<0619> \{Tomoyo} "Vậy em xin phép ạ. Em muốn trao đổi với chị thêm một lát nữa."
// \{Tomoyo} "Then, I'll do that. I want to talk a little more."

<0620> \{Misae} "À, ừ... Được thôi. Em vào đi."
// \{Misae} "Ah, yeah, sure. Please do."

<0621> .........
// .........

<0622> \{Misae} "Em uống trà nhé!"
// \{Misae} "Have some tea."

<0623> \{Tomoyo} "Cảm ơn chị."
// \{Tomoyo} "Thank you."

<0624> \{Misae} "Vậy, em muốn hỏi chị điều gì nào?"
// \{Misae} "So, what would you like to ask?"

<0625> \{Tomoyo} "Hừm... em rất muốn biết làm cách nào để vận động học sinh toàn trường ạ."
// \{Tomoyo} "Hmm, I guess, how to end up becoming the council president."

<0626> \{Tomoyo} "Chị không dùng những biện pháp như cưỡng chế hay áp đặt luật lệ chứ ạ?"
// \{Tomoyo} "You didn't do anything like unlawful extortion or something?"

<0627> \{Misae} "Ừ, như chị đã nói, hoàn toàn nhờ may mắn thôi."
// \{Misae} "Yeah, like I said, it happened by chance."

<0628> \{Tomoyo} "700 học sinh đều đặn đi học đúng giờ không vắng buổi nào trong một tuần lễ nhờ may mắn."
// \{Tomoyo} "And by chance, seven hundred students had perfect attendance for a week."

<0629> \{Tomoyo} "Như thế thì kỳ diệu quá ạ."
// \{Tomoyo} "That's quite amazing."

<0630> \{Misae} "Chà, kết quả được như thế đúng là kỳ diệu thật."
// \{Misae} "Well, I guess something like that is a bit amazing." 

<0631> \{Tomoyo} "Chị đã trực tiếp chủ trì lễ chào cờ toàn trường phải không ạ?"
// \{Tomoyo} "You showed yourself in the school assembly?"

<0632> \{Misae} "Hừm... à, đại loại vậy."
// \{Misae} "Hmm, well, something like that."

<0633> \{Tomoyo} "Chắc là hồi đó chị nổi tiếng lắm nhỉ?"
// \{Tomoyo} "You were quite popular."

<0634> \{Misae} "Các em khóa dưới quý mến chị, vậy thôi."
// \{Misae} "The juniors liked me, after all."

<0635> \{Tomoyo} "Thế ạ..."
// \{Tomoyo} "I see..."

<0636> \{Tomoyo} "Em vừa mới chuyển vào trường này hồi đầu xuân."
// \{Tomoyo} "I just entered the school this spring."

<0637> \{Tomoyo} "Thành thử không ai biết mặt mũi em trông ra sao cả."
// \{Tomoyo} "So no one really knows my face." 

<0638> Em cực kỳ có máu mặt ở trường này rồi đấy, bộ chưa nhận ra nữa hả?
// You're already quite popular, you know.

<0639> \{Tomoyo} "Có lẽ điều đó sẽ trở thành bất lợi lớn cho em, chị nhỉ?"
// \{Tomoyo} "I wonder if this is a handicap?" 

<0640> Sau pha trình diễn có một không hai kia, còn muốn giành "lợi thế" tới mức nào nữa mới vừa lòng đây?
// And you're saying you want to "stand out" a lot more than you should.

<0641> \{Misae} "Chị nghĩ em sẽ dễ dàng chiếm được thiện cảm của học sinh khóa dưới thôi. Cũng như chị ấy mà."
// \{Misae} "Even you're the type that younger ones would like. The same as me."

<0642> \{Tomoyo} "Dạ, em đã nhận thức được việc đó từ hồi học ở trường cũ."
// \{Tomoyo} "Yeah, I was aware of that before I came here."

<0643> \{Misae} "Thế nên rồi sẽ đâu vào đấy cả thôi, miễn là em phấn đấu hết mình."
// \{Misae} "Then, if you try hard, you should be fine."

<0644> \{Tomoyo} "Tuy nhiên, trường chúng ta lại có vài học sinh quen đi trễ đến chai cả mặt."
// \{Tomoyo} "But, it seems that some people are sometimes late in this school."

<0645> \{Misae} "A, chúng nó..."
// \{Misae} "Ahh, those guys..."

<0646> \{Tomoyo} "Chị biết ạ?"
// \{Tomoyo} "You know?"

<0647> \{Misae} "À, mấy đứa nó nổi danh như cồn mà."
// \{Misae} "Well, those students are a bit famous for that."

<0648> \{Tomoyo} "Nếu là chị, chị sẽ làm gì ạ?"
// \{Tomoyo} "If it were you, what would you do?"

<0649> \{Misae} "Hừm, xem nào..."
// \{Misae} "Hmm, I guess..."

<0650> \{Misae} "Chắc là chị sẽ không đưa ra biện pháp đặc biệt nào đâu."
// \{Misae} "Probably I wouldn't do anything special at all."

<0651> \{Tomoyo} "Ơ...?"
// \{Tomoyo} "Eh...?"

<0652> \{Misae} "Vốn dĩ, tuần lễ toàn trường đi học đúng giờ đó chẳng qua là một kết cuộc đã rồi."
// \{Misae} "To begin with, that one week of perfect attendance was only a result."

<0653> \{Tomoyo} "Hừm..."
// \{Tomoyo} "Hmm."

<0654> \{Misae} "Tất cả những gì chị làm là khuyên nhủ mọi người cố gắng phấn đấu trong tuần tới."
// \{Misae} "All I did was raise my voice in front of everyone and say that the whole next week, everyone should work hard."

<0655> \{Misae} "Thật sự chị chỉ làm bấy nhiêu thôi."
// \{Misae} "That's really all I did."

<0656> \{Misae} "Và rồi, thu được thành quả như vậy đó."
// \{Misae} "And, as a result, I achieved that."

<0657> \{Misae} "Em hiểu chị muốn nói gì chứ?"
// \{Misae} "You know what I'm trying to say?"

<0658> \{Misae} "Em chẳng nên đặt nặng trách nhiệm lên vai mình như vậy đâu."
// \{Misae} "It has nothing to do with working hard or anything."

<0659> \{Misae} "Bởi vì như chị đã nhấn mạnh, mọi sự chỉ là trùng hợp thôi."
// \{Misae} "That's why I said that for me, it happened by chance."

<0660> \{Tomoyo} "Nhưng các hội trưởng hội học sinh nhiệm kỳ sau cũng từng thử làm theo chị, và chẳng ai lặp lại được kỳ tích đó cả."
// \{Tomoyo} "But, the council presidents after you didn't do that."

<0661> \{Tomoyo} "Em nghĩ xác suất để xảy ra 'trùng hợp' như chị nói thật quá nhỏ bé."
// \{Tomoyo} "The chances of it happening were too small."

<0662> \{Tomoyo} "Vậy nên em tự hỏi, phải chăng vẫn còn một yếu tố căn cơ nào đó đằng sau thành quả của chị?"
// \{Tomoyo} "I wonder if something else was the cause of that?"

<0663> \{Misae} "Hừm... để chị nghĩ đã..."
// \{Misae} "Hmm, I guess..."

<0664> \{Misae} "Nếu còn điểm nào chị nên khuyên em thì..."
// \{Misae} "If I had to say one thing..."

<0665> \{Misae} "Đừng vì cố đạt được mục tiêu mà trở nên quyết liệt một cách mù quáng."
// \{Misae} "Probably something like not recklessly working hard, aiming towards that goal."

<0666> \{Tomoyo} "?"
// \{Tomoyo} "?"

<0667> \{Misae} "Đâu phải người nào cũng hưởng ứng việc em định làm, đúng không nào?"
// \{Misae} "Everyone seems to be so eager about it, no?"

<0668> \{Misae} "Càng làm quá thì chỉ càng gia tăng sự bất mãn mà thôi."
// \{Misae} "That'll just make people oppose you, right?"*

<0669> \{Tomoyo} "Em hiểu rồi..."
// \{Tomoyo} "I see..."

<0670> \{Tomoyo} "... Chị đã giúp em nhiều lắm ạ."
// \{Tomoyo} "... that's quite true."

<0671> \{Tomoyo} "Em xin phép nói lời cảm ơn chị thay cho lòng biết ơn."
// \{Tomoyo} "I should thank you. Much appreciated."

<0672> \{Tomoyo} "À, cũng đến lúc em phải xin phép chị rồi."
// \{Tomoyo} "Well, I should be giving my farewell."

<0673> \{Misae} "Ôi chà, vậy sao?"
// \{Misae} "Oh my, is that so?"

<0674> Hai người họ đứng dậy cùng một lúc.
// Their cue for them to both stand up.

<0675> \{Misae} "Cố lên em nhé. Nhưng dù gì, trước hết em phải trở thành hội trưởng cái đã."
// \{Misae} "Work hard. First off, you have to become the council president, though."

<0676> \{Tomoyo} "Dạ."
// \{Tomoyo} "Yeah."

<0677> \{Tomoyo} "Nếu may mắn trúng cử..."
// \{Tomoyo} "If I become president..."

<0678> \{Tomoyo} "Em vẫn sẽ tiếp tục làm chính mình."
// \{Tomoyo} "I'll just be myself."

<0679> \{Tomoyo} "Đó là điều em học được hôm nay."
// \{Tomoyo} "That's what I've learned today."

<0680> \{Tomoyo} "Học được từ chị."
// \{Tomoyo} "That's what I've learned from you."

<0681> \{Tomoyo} "Chào chị ạ, em xin phép."
// \{Tomoyo} "Well then, farewell."

<0682> \{Misae} "Ừ, lúc nào rỗi cứ đến chơi với chị nhé."
// \{Misae} "Yeah, you're welcome at any time."

<0683> .........
// .........

<0684> Cạch... cửa đóng lại.
// Clatter, the sound of the closing door.

<0685> \{\m{B}} "Phù..."
// \{\m{B}} "Whew..."

<0686> Tôi thò đầu khỏi futon, trán vã mồ hôi vì hầm bí.
// My moist head comes into the open air.

<0687> \{Misae} "Cô bé ấy hệt như một samurai thực thụ vậy..."
// \{Misae} "That girl's a warrior..."

<0688> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<0689> \{Misae} "Tiếc là cậu không được gặp người ta. Xinh xẻo lắm cơ."
// \{Misae} "Too bad you didn't see her. She looked quite beautiful."

<0690> \{\m{B}} "Em chưa hề biết đấy..."
// \{\m{B}} "... I never knew."

<0691> \{Misae} "Gì cơ?"
// \{Misae} "What?"

<0692> \{\m{B}} "Misae-san từng là hội trưởng hội học sinh."
// \{\m{B}} "That you were a council president, Misae-san."

<0693> \{Misae} "Ừ..."
// \{Misae} "Yeah..."

<0694> \{Misae} "Nhưng kể cho cậu nghe cái chuyện xưa lắc xưa lơ đó để làm gì?"
// \{Misae} "I never told you about such an old story, did I?"

<0695> \{\m{B}} "Có lẽ vậy..."
// \{\m{B}} "I guess..."

<0696> \{\m{B}} "Nhưng cái chính là, em chẳng biết tí gì về quá khứ của chị cả, Misae-san."
// \{\m{B}} "But you see, I know absolutely nothing about your past, Misae-san."

<0697> \{Misae} "Vậy sao?"
// \{Misae} "Is that so?"

<0698> \{Misae} "Chị nhớ đã từng khoe với cậu rằng, hồi trước chị nết na, kiều diễm lắm mà?"
// \{Misae} "I never told you how beautiful of a girl I was?"

<0699> \{\m{B}} "Nghe rõ bốc phét."
// \{\m{B}} "That's a bit fishy, isn't it?"

<0700> \{Misae} "Ờ thì, cậu tin hay không cũng được."
// \{Misae} "Well, you do have the freedom to think however you like about it."

<0701> \{\m{B}} "Chưa kể, lúc em hỏi thì chị có chịu nói đâu?"
// \{\m{B}} "Besides, when I asked, you wouldn't tell me, right?"

<0702> \{Misae} "Lại là về chàng trai năm ấy của chị nữa hả...?"
// \{Misae} "Is it about the guy from my past again...?"

<0703> \{\m{B}} "Dạ."
// \{\m{B}} "Yeah."

<0704> \{Misae} "Hầy... cậu không thể quên nó đi được sao?"
// \{Misae} "Sigh... what does it matter about that?"

<0705> Duy nhất chuyện này là Misae-san quyết không hé nửa lời.
// Why is it that Misae-san won't talk to me about that?

<0706> Có điều, nếu tôi bảo ai đó đến gặp chị ấy xin tư vấn tình cảm, biết đâu sẽ khơi gợi nên ở chị sự đồng điệu, để rồi quyết định bật mí về "chàng trai năm ấy."
// But, if someone asked her for advice with love, on how to win over the one they like, she just might talk about him.

<0707> Bét nhất thì, có lẽ tôi sẽ được nghe Misae-san trải lòng về chuyện yêu đương.
// At least, Misae-san would have to think about her own romance.

<0708> Cơ mà... hà tất tôi lại tìm cách hóng hớt về "chàng trai năm ấy" kia chứ?
// But what exactly am I going to do hearing a story about that?

<0709> Nghĩ xem nào... là vì tương lai chăng?
// I guess this is really for... what if?

<0710> Bởi trong trường hợp phải lòng Misae-san, đó chính là chuyện tôi muốn được biết bằng mọi giá...
// If I have to know no matter what, then it's because I'm starting to like Misae-san...*

<0711> Tôi có linh cảm như thế.
// That's what this feels like.

<0712> \{\m{B}} "Furukawa!"
// \{\m{B}} "Furukawa!"

<0713> Trông thấy Furukawa đang bước lên triền dốc, tôi cất tiếng gọi với theo cô.
// I say that to her back, as I rise up the hill.

<0714> \{Furukawa} "Ơ, a, vâng?!"
// \{Furukawa} "Eh, ah, yes?!"

<0715> Cô ấy giật mình, vội xoay người lại.
// Surprised, she jumps and turns around.

<0716> \{Furukawa} "A, \m{A}-san!"
// \{Furukawa} "Ah, \m{A}-san!"

<0717> \{Furukawa} "Chào cậu!"
// \{Furukawa} "Hello there!"

<0718> \{\m{B}} "Ừmm, hỏi cậu thế này có hơi kỳ, nhưng tớ thật sự muốn biết một chuyện."
// \{\m{B}} "Umm, sorry to be rude, but there's something I'd like to ask."

<0719> \{Furukawa} "Vâng, là gì vậy cậu?"
// \{Furukawa} "Yes, what might it be?"

<0720> \{\m{B}} "Ừm... Furukawa này..."
// \{\m{B}} "Umm, Furukawa..."

<0721> \{Furukawa} "Vâng?"
// \{Furukawa} "Yes?"

<0722> \{\m{B}} "Cậu có... đang yêu ai không...?"
// \{\m{B}} "Do you know what love is...?"

<0723> \{Furukawa} "Ơ...?"
// \{Furukawa} "Eh...?"

<0724> \{Furukawa} "Cậu... vừa nói gì vậy...?"
// \{Furukawa} "What are you... asking suddenly...?"

<0725> \{\m{B}} "Tớ không muốn nhắc lại lần nữa đâu, ngượng gần chết!"
// \{\m{B}} "It's a bit embarrassing, so I don't want to say it another time."

<0726> \{Furukawa} "Xin lỗi, cậu làm ơn nhắc lại đi. Lần này tớ sẽ tập trung nghe thật kỹ."
// \{Furukawa} "Sorry, please do so. This time I'll listen."

<0727> \{\m{B}} "Furukawa... cậu có đang yêu người nào không?"
// \{\m{B}} "Furukawa... do you know what love is?"

<0728> \{Furukawa} "........."
// \{Furukawa} "........."

<0729> \{Furukawa} "Ưmm..."
// \{Furukawa} "Umm..."

<0730> \{Furukawa} "Tớ cũng không biết nữa..."
// \{Furukawa} "I don't really know..."

<0731> \{\m{B}} "Nói 'không biết' tức là, không có lấy một đứa con trai nào lọt vào mắt xanh của cậu luôn?"
// \{\m{B}} "You probably don't really know, but you're a little aware of guys that are there, right?"

<0732> \{Furukawa} "........."
// \{Furukawa} "........."

<0733> \{Furukawa} "Tớ nghĩ vậy... nhưng thật sự tớ cũng không biết nữa..."
// \{Furukawa} "I guess it's something like that... truth is, I really don't know..."

<0734> \{Furukawa} "Tớ xin lỗi vì không thể trả lời cậu đàng hoàng."
// \{Furukawa} "I'm sorry I can't properly answer your question."

<0735> \{\m{B}} "Không sao đâu. Thế lại càng tốt."
// \{\m{B}} "It's fine. Being like that's fine."

<0736> \{Furukawa} "Hơ?"
// \{Furukawa} "Huh?"

<0737> \{\m{B}} "Vậy để làm cho sáng tỏ thứ cảm xúc mà chính cậu đang rất mơ hồ..."
// \{\m{B}} "That was to check if you somehow didn't really know what that feeling was..."

<0738> \{\m{B}} "Sao cậu không đi hỏi ai khác thử xem?"
// \{\m{B}} "You want to ask someone about it?"

<0739> \{Furukawa} "Hỏi ai khác... là ai cơ..?"
// \{Furukawa} "Someone... who would this be...?"

<0740> \{\m{B}} "Dưới chân đồi là ký túc xá trường mình phải không nào?"
// \{\m{B}} "There's a student dormitory at the bottom of the hill, right?"

<0741> \{Furukawa} "Vâng, tớ có biết."
// \{Furukawa} "Yes, there is."

<0742> \{\m{B}} "Chị quản lý ở đó đích thị là một chiếc phao cứu sinh, chuyên giải tỏa những khúc mắc như thế."
// \{\m{B}} "The landlady there's been a big help to the people there, and everyone's come to consult her."

<0743> \{Furukawa} "Thật vậy sao?"
// \{Furukawa} "Is that so?"

<0744> \{\m{B}} "Chị ấy chất lắm nhé. Mới nói mấy câu đã khai phóng tâm tư cho một đứa con gái đang nhắm đến cái ghế hội trưởng hội học sinh."
// \{\m{B}} "Just a while ago, a female student who's aiming to be council president came to consult her."

<0745> \{Furukawa} "Chị ấy giỏi quá!"
// \{Furukawa} "That's amazing."

<0746> \{\m{B}} "Ờ. Ai gặp chị ấy rồi đều ra về với nét mặt hết sức mãn nguyện, tâm hồn nhẹ bẫng không gợn chút âu lo."
// \{\m{B}} "Yeah. When they leave, they're cleared of their troubles, feeling refreshed."*

<0747> \{\m{B}} "Sao cậu không thử đến đó một lần để được đả thông tư tưởng về thứ tình cảm mông lung kia?"
// \{\m{B}} "Would you like to go and clear up those feelings you don't really know about?"

<0748> \{Furukawa} "A, nhưng... nếu đã may mắn gặp được một người như thế thì, tớ còn muốn hỏi chị ấy về nhiều thứ nữa cơ."
// \{Furukawa} "Ah, but... if that person's there, then there's a lot of others consulting then."

<0749> \{\m{B}} "Ờ, cậu muốn hỏi gì cũng được hết. Có điều chuyên môn của chị ấy là tình duyên, cứ nên tập trung vào chuyện đó đã nhé?"
// \{\m{B}} "Yeah, you could consult about other things. But that person's really good with love. You wanna try asking about that?"

<0750> \{Furukawa} "Vâng... tớ sẽ thử, mong là không lỡ quên..."
// \{Furukawa} "Sure... if I remember, I'll try it..."

<0751> \{\m{B}} "Uầy, phải ưu tiên việc này chứ. Hãy làm cho tới nơi tới chốn trong lúc nó vẫn còn là ý nghĩ ban sơ trong đầu cậu."
// \{\m{B}} "Uhh, to begin with, you should try to go as soon as possible."

<0752> \{Furukawa} "Ơ? À, vâng..."
// \{Furukawa} "Eh? Ah, okay..."

<0753> \{\m{B}} "Thế nhé, tên chị ấy là Sagara Misae. Phòng trong cùng."
// \{\m{B}} "All right, her name's Sagara Misae. She's in the first room."

<0754> \{\m{B}} "À còn nữa, đó là ký túc xá nam đấy nhé."
// \{\m{B}} "Ah, it's a guy's dormitory, though."

<0755> \{Furukawa} "... Hể?"
// \{Furukawa} "... ehh?"

<0756> \{\m{B}} "Đừng có lo, tớ vừa kể đấy thôi? Con gái cũng đến nhờ chị ấy giúp mà."
// \{\m{B}} "It's fine. I told you, right? They rely on her."

<0757> \{\m{B}} "Đâu chỉ có mình cậu là nữ."
// \{\m{B}} "You wouldn't be the only girl either."

<0758> \{Furukawa} "À, vâng."
// \{Furukawa} "Ah, okay."

<0759> \{Furukawa} "Vậy, khi có dịp tớ sẽ lập tức ghé qua."
// \{Furukawa} "Then, when I get a chance, I'll drop in."

<0760> \{\m{B}} "Không được, sao lại đợi đến khi có dịp? Tranh thủ ghé liền đi."
// \{\m{B}} "No, not when you get a chance, do it as soon as you can."

<0761> \{Furukawa} "Hể?"
// \{Furukawa} "Ehh?"

<0762> \{\m{B}} "Phải rồi. Tan học hôm nay cậu không bận việc gì chứ?"
// \{\m{B}} "Yeah. Today after school. Are you busy?"

<0763> \{Furukawa} "Không... chẳng qua là mấy việc vặt thôi."
// \{Furukawa} "No... nothing really worth mentioning."

<0764> \{\m{B}} "Vậy, hôm nay ghé luôn nhé. Tớ sẽ đi nói là cậu sắp đến."
// \{\m{B}} "Then, today. I'll tell her that you're coming."

<0765> \{Furukawa} "A, ư... làm phiền cậu như vậy làm tớ thấy có lỗi quá."
// \{Furukawa} "Ah, sigh... I'm sorry for putting you through so much trouble."

<0766> \{\m{B}} "Thôi, ta gặp sau nhé."
// \{\m{B}} "Later then."

<0767> \{Furukawa} "Vâng... cảm ơn cậu nhiều lắm."
// \{Furukawa} "Okay... thank you very much."

<0768> Và rồi, sau giờ học hôm đó.
// And then, that day after school.

<0769> Tôi ngồi đợi vị khách trong phòng Misae-san.
// I'm waiting for the visitor in Misae-san's room.

<0770> \{Misae} "Này... cho chị hỏi tí."
// \{Misae} "Hey now... I'd like to say something."

<0771> \{\m{B}} "Hử?"
// \{\m{B}} "Hmm?"

<0772> \{Misae} "Cậu có biết là thời gian rỗi của chị chẳng nhiều nhặn gì không?"
// \{Misae} "I don't have that much free time, you know?"

<0773> \{Misae} "Biết bao nhiêu việc chưa kịp làm bởi kẹt ngồi đây thưởng trà với cậu lại phải dồn tới tối mịt."
// \{Misae} "After I give you tea, it's already evening, see."

<0774> \{\m{B}} "Cho em xin lỗi."
// \{\m{B}} "Well, sorry about that."

<0775> \{Misae} "Thấy có lỗi thì bắt đầu nghĩ đến việc sửa sai đi chứ?"
// \{Misae} "In that case, maybe you should be a little more thoughtful?"

<0776> \{\m{B}} "Thôi mà, cho em ở đây chơi thêm chút nữa đi."
// \{\m{B}} "Now, now, just a little bit longer."

<0777> \{Misae} "Chị cũng chẳng muốn tỏ ra hẹp hòi làm gì nếu cậu chịu ngồi dậy giúp một tay..."
// \{Misae} "If you helped out a bit, then I wouldn't have any complaints..."

<0778> \{\m{B}} "Chà, cái đó để em suy xét lại đã."
// \{\m{B}} "Well, you should tell me that too."

<0779> \{Misae} "Thái độ thế kia rõ mười mươi là thoái thác rồi..."
// \{Misae} "You definitely wouldn't answer that..."

<0780> Cốc, cốc.
// Knock, knock.

<0781> Tiếng gõ cửa có phần khiêm nhường. Hẳn là cô nàng đến rồi.
// The knocking sound draws us in. She's finally come.

<0782> \{Misae} "Lúc nào cũng có người đến đúng ngay thời điểm bận bịu nhất..."
// \{Misae} "They come at the busiest time, don't they..."

<0783> \{\m{B}} "Thôi, em đi trốn đây, chị tiếp khách vui vẻ nhé."
// \{\m{B}} "Well, I'll be hiding now, so have fun."

<0784> Misae-san vừa đứng lên cũng là lúc tôi chui vào futon.
// I crawl under the blanket at the same time Misae-san gets up.

<0785> Bên trong đã có một cư dân chiếm chỗ, đang trố mắt nhìn tôi bằng thái độ dè chừng.
// There's an occupant here before me, giving me a mysterious look.

<0786> Tôi vòng tay ôm lấy nó, và cuộn luôn người vào chăn.
// I hug him close, curling up inside together.

<0787> Nó hoảng sợ kêu "meo" một tiếng, nhưng lập tức bị tôi khống chế bằng những cái vuốt ve.
// I silently stroke his back as he made a surprised meow.

<0788> Cạch.
// Clatter.

<0789> \{Misae} "Ôi chà, lại một cô bé lạ mặt khác."
// \{Misae} "Ah, another girl I don't know."

<0790> \{Furukawa} "A, em xin phép... em là Furukawa Nagisa!"
// \{Furukawa} "Ah, excuse me... I'm Furukawa Nagisa!"

<0791> \{Furukawa} "Em có vài vấn đề mong được chị tư vấn cho ạ!"
// \{Furukawa} "I came to consult you about something!"

<0792> \{Misae} "Hầy... đắt khách như tôm tươi..."
// \{Misae} "Sigh... there's been a lot of that..."

<0793> \{Misae} "Chắc là chị thật sự sở hữu tài năng thiên bẩm ở cái nghiệp vụ này đấy nhỉ?"
// \{Misae} "I guess I have that kind of talent, don't I?"

<0794> \{Misae} "Chẳng biết có nên chuyển nghề không nữa...?"
// \{Misae} "I wonder if I should change jobs...?"

<0795> \{Furukawa} "Ưmm... em đến không đúng lúc ạ?"
// \{Furukawa} "Umm... am I bothering you?"

<0796> \{Misae} "Không, chẳng có gì đâu em. Chị nói bâng quơ thôi mà, đừng để ý em nhé!"
// \{Misae} "No, no, it's fine. I'm just talking to myself, so don't mind me."

<0797> \{Misae} "Đứng ngoài này không hay đâu, nhanh vào trong đi em."
// \{Misae} "Come on, let's not talk while standing, so please, come in."

<0798> \{Furukawa} "Cho em xin phép ạ."
// \{Furukawa} "Please excuse me, then, I'll do that."

<0799> Tầm nhìn của tôi vốn đã giới hạn qua mép futon, giờ lại bị lưng của Misae-san che khuất.
// My field of vision is bounded by the small gap in the blanket, with Misae-san's back blocking it.

<0800> \{Misae} "Vậy, em muốn chị giúp gì nào?"
// \{Misae} "So, what would you like help with?"

<0801> \{Furukawa} "Ưmm..."
// \{Furukawa} "Umm..."

<0802> \{Furukawa} "Chuyện là, có một thứ cảm giác đang đè nặng trong lòng mà chính em cũng không biết là gì nữa."
// \{Furukawa} "A sort of feeling I don't really know."

<0803> \{Misae} "Nghe oái ăm phết đấy nhỉ?"
// \{Misae} "That's quite difficult, isn't it?"

<0804> \{Furukawa} "Liệu cảm giác lạ lùng đó có thể là gì được ạ...?"
// \{Furukawa} "What might this strange feeling I'm having be...?"

<0805> \{Misae} "Khó nói lắm, có khi lại là tình yêu chăng?"
// \{Misae} "I dunno, is it love?"

<0806> \{Furukawa} "Vậy ra đúng là tình yêu thật rồi?!"
// \{Furukawa} "It really is love then?!"

<0807> \{Misae} "Ể, là thật sao?! Chẳng qua chị đoán bừa thôi mà!"
// \{Misae} "Eh, I was right on?! Though the situation made it seem okay to say so."

<0808> \{Furukawa} "Ưmm, em cũng không hiểu nổi chính mình nữa, nên mới đến đây..."
// \{Furukawa} "Umm, I don't really know myself, and then I came here..."

<0809> \{Misae} "À, thì ra là thế!"
// \{Misae} "Ahh, so that's how it is."

<0810> \{Misae} "Nói cách khác, em đã để mắt đến một anh chàng nào đó."
// \{Misae} "In other words, there's a guy that's been on your mind."

<0811> \{Furukawa} "Vâng..."
// \{Furukawa} "Yeah..."

<0812> \{Misae} "Và đang trăn trở, tự hỏi cảm giác ấy có phải là tình yêu hay không."
// \{Misae} "But, you don't really know if that feeling's love or not."

<0813> \{Furukawa} "Vâng..."
// \{Furukawa} "Yeah..."

<0814> \{Misae} "Em đã bước vào tuổi dậy thì được một thời gian rồi nhỉ?"
// \{Misae} "Still in puberty, aren't you?"

<0815> \{Furukawa} "Vâng..."
// \{Furukawa} "Yeah..."

<0816> \{Misae} "Lần đầu tiên em có cảm giác như thế ư? Ý chị là, rối lòng vì một người con trai ấy."
// \{Misae} "That the first time you felt like this? Even though it's just being worried about a guy."

<0817> \{Furukawa} "Chuyện đó... vâng... em nghĩ vậy."
// \{Furukawa} "That's... yes... something like that."

<0818> \{Misae} "Đóa hoa nở hơi muộn nha..."
// \{Misae} "You seem quite shy..."

<0819> \{Furukawa} "Vâng... em xin lỗi..."
// \{Furukawa} "Yes... I'm sorry..."

<0820> \{Misae} "Sao em phải xin lỗi chứ. Tuyệt vời thế còn gì."
// \{Misae} "Don't apologize. It's a wonderful thing."

<0821> \{Furukawa} "Thật... sao ạ...?"
// \{Furukawa} "Is... that so...?"

<0822> \{Misae} "Cậu ta là bạn học của em à?"
// \{Misae} "The guy's a classmate of yours?"

<0823> \{Furukawa} "Không ạ, cậu ấy khác lớp. Nhưng bọn em học chung khối."
// \{Furukawa} "No, he's in a different class. But we're the same year."

<0824> \{Misae} "Em quen cậu ta được bao lâu rồi?"
// \{Misae} "How long has it been since you met?"

<0825> \{Furukawa} "Mới một thời gian thôi ạ. Em và cậu ấy chỉ vừa biết mặt nhau hồi tháng trước..."
// \{Furukawa} "Just a little bit, even though we just met last month..." 

<0826> \{Misae} "Chị hiểu rồi, chẳng trách em lại thấy bối rối..."
// \{Misae} "I see, and you're still fumbling over that..."

<0827> \{Misae} "Thế, chắc phải có nguyên nhân gì khiến em nảy sinh cảm giác như vậy đối với cậu bạn đó nhỉ?"
// \{Misae} "So, was there something that caused you to start feeling this way?"

<0828> \{Furukawa} "Ưmm... đúng ạ."
// \{Furukawa} "Umm... there was."

<0829> \{Misae} "Kể chị nghe được không?"
// \{Misae} "What exactly?"

<0830> \{Furukawa} "Vâng. Lần đầu gặp nhau, cậu ấy đã cho em một lời động viên."
// \{Furukawa} "Yes. When we first met, he gave me a push."

<0831> \{Furukawa} "Em phải nghỉ học dài hạn để trị bệnh, thế nên đây là lần thứ hai em học năm ba..."
// \{Furukawa} "I spent a long break from school due to being ill, so I had to repeat my third year..."

<0832> \{Furukawa} "Thật tình là, em chẳng còn quen biết ai trong trường nữa..."
// \{Furukawa} "I didn't know anyone in the school, really..."

<0833> \{Furukawa} "Cậu ấy đã tiếp nghị lực cho em tiến lên phía trước, động viên em bước qua cổng trường để tìm kiếm những niềm vui mới."
// \{Furukawa} "He pushed me forward, telling me to step through the school gates and find something else that was fun."

<0834> Ơ, người đó chẳng phải là... \ptôi sao? 
// ... wait. \pThat's me, isn't it?

<0835> \{Furukawa} "Nhờ cậu ấy mà em mới đủ can đảm tiếp tục đi học."
// \{Furukawa} "And then, I went to school like that."

<0836> \{Misae} "Hừm, xem bộ là một chàng trai tử tế đây."
// \{Misae} "Hmm, nice guy."

<0837> \{Furukawa} "À, vâng. Cậu ấy đúng là một người tốt."
// \{Furukawa} "Ah, yes. He's quite a good person."

<0838> \{Misae} "Mặt mũi cậu ta thế nào? Ưa nhìn không?"
// \{Misae} "What's he look like? Is he really cool?"

<0839> \{Furukawa} "Vâng... cậu ấy đẹp trai lắm ạ."
// \{Furukawa} "Yes... he's really cool."

<0840> \{Furukawa} "Đến mức... người như em thật chẳng xứng với cậu ấy tẹo nào..."
// \{Furukawa} "Though he's... someone I'm completely not suited to, at the very least..."

<0841> \{Misae} "Em biết không..."
// \{Misae} "You know..."

<0842> \{Furukawa} "Vâng... sao ạ...?"
// \{Furukawa} "Yes... what is it...?"

<0843> \{Misae} "Đó là tình yêu, chẳng nghi ngờ gì nữa."
// \{Misae} "That's love, without a doubt."

<0844> \{Furukawa} "Ơ? Không lẽ... đúng là như thế thật ạ...?"
// \{Furukawa} "Eh? Is that... really what it is...?"

<0845> \{Misae} "Chẳng phải vì nghe câu chuyện của em mà chị rút ra kết luận đó đâu."
// \{Misae} "Not that I've heard something else like that, but that was just something I thought, right?"

<0846> \{Misae} "Quan sát cách em tỏ bày, chị tin chắc là thế."
// \{Misae} "Seeing you as you said that, that's what I thought."

<0847> \{Misae} "Trông em thẹn thùng quá chừng luôn."
// \{Misae} "You've always been shy about it, haven't you?"

<0848> \{Furukawa} "A, chẳng qua... là thói quen của em thôi mà... thật đó..."
// \{Furukawa} "Ah, that's... always been a habit of mine..."

<0849> \{Misae} "Chẳng có thói quen nào như thế đâu."
// \{Misae} "That's not a habit at all."

<0850> \{Misae} "Aaaa... sướng thế không biết... thanh xuân như trái chín cành."
// \{Misae} "Ahh, isn't it nice to be still young."

<0851> \{Furukawa} "Em xin lỗi..."
// \{Furukawa} "I'm sorry..."

<0852> \{Misae} "Chị bảo rồi, cảm xúc trong em đẹp đẽ là thế. Có gì sai trái đâu mà phải xin lỗi."
// \{Misae} "I'm telling you, it's beautiful. So don't apologize."

<0853> \{Furukawa} "Vâng..."
// \{Furukawa} "Okay..."

<0854> \{Misae} "Chị hỏi chơi thôi, không phải là tên nào trong câu lạc bộ bóng bầu dục đó chứ?"
// \{Misae} "I'll ask just once, but the guy isn't a rugby member, is he?"

<0855> \{Furukawa} "Em nghĩ là không đâu ạ."
// \{Furukawa} "I don't think so."

<0856> \{Misae} "Ngộ nhỡ cậu ta là... Sunohara, vậy thì quên ngay cho lành."
// \{Misae} "If he's... Sunohara, then forget it."

<0857> \{Furukawa} "Không phải đâu ạ."
// \{Furukawa} "Not at all."

<0858> \{Misae} "Hiểu rồi, may thế chứ lị."
// \{Misae} "I see, that's good then."

<0859> \{Furukawa} "Vâng..."
// \{Furukawa} "Yes..."

<0860> \{Misae} "À, thêm nữa. Nếu đó là \m{A}, thì em cũng quên luôn đi."
// \{Misae} "Ah, one more. If it's \m{A}, then forget it."

<0861> \{Furukawa} "Ơ..."
// \{Furukawa} "Eh..."

<0862> \{Misae} "Người đâu chúa đi học muộn, đã thế còn tùy tiện vào phòng người khác... nghĩ sao cũng thấy dưới mức tiêu chuẩn."
// \{Misae} "He's always late to school, going into someone's room afterward... and he's not really that attractive."

<0863> \{Furukawa} "Ưm..."
// \{Furukawa} "Um..."

<0864> \{Furukawa} "........."
// \{Furukawa} "........."

<0865> \{Misae} "Ể...?"
// \{Misae} "Eh...?"

<0866> \{Misae} "Lẽ nào là..."
// \{Misae} "It can't be..."

<0867> \{Misae} "\m{A} thật hả?"
// \{Misae} "Is it \m{A}?"

<0868> \{Misae} "Là \m{A}, cái cậu \m{B} đó đó hả?"
// \{Misae} "Is it him? Umm, his first name is \m{B}."

<0869> \{Furukawa} "À... vâng..."
// \{Furukawa} "Ah... yes..."

<0870> \{Misae} "........."
// \{Misae} "........."

<0871> \{Misae} "Trời hỡi, cớ sao một cô gái trong sáng như em lại đi phải lòng tên đó chứ?"
// \{Misae} "Ahh, why is it that this girl's fallen for such a guy?"

<0872> \{Furukawa} "Ưmm... \m{A}-san là người tốt mà..."
// \{Furukawa} "Umm... \m{A}-san's a good person..."

<0873> \{Misae} "Thì đúng là bản chất cậu ta chưa tới mức vô phương cứu chữa... cũng gỡ gạc lại phần nào..."
// \{Misae} "Well, at the root he isn't a bad person... that much I know..."

<0874> \{Misae} "Nhưng trong vô số tên con trai ngoài kia mà em lại..."
// \{Misae} "Of all guys, him..."

<0875> \{Furukawa} "Hôm nay thật sự rất cảm ơn chị."
// \{Furukawa} "Thanks for today."

<0876> \{Furukawa} "Em xin phép về ạ."
// \{Furukawa} "Well then, I'll be going."

<0877> \{Misae} "Ừ, cố gắng lên em nhé."
// \{Misae} "Okay, do your best."

<0878> Cạch... cánh cửa đóng lại. Không khí trong phòng rơi vào thinh lặng.
// Clatter, the door closes. It becomes silent.

<0879> Misae-san thả phịch người lên giường.
// Puff, Misae-san sits on the bed.

<0880> \{Misae} "Sao đây? Bản thân cậu cũng không biết à?"
// \{Misae} "So, what? You didn't know?"

<0881> \{\m{B}} "Biết gì cơ?"
// \{\m{B}} "About?"

<0882> Tôi chui ra khỏi futon.
// I peek out of the blanket.

<0883> \{Misae} "Cô bé ấy có tình ý với cậu."
// \{Misae} "About that girl being interested in you."

<0884> \{\m{B}} "À, em không biết thật."
// \{\m{B}} "Yeah, I didn't know."

<0885> Nếu biết trước, tôi đã không thao túng cô ấy đến đây rồi.
// To begin with, if I knew, I wouldn't have instigated her into this.

<0886> \{Misae} "Cô bé ấy hiền lành quá phải không..."
// \{Misae} "She's a good one."

<0887> \{Misae} "Thời buổi này chẳng dễ gì tìm được một người con gái thánh thiện đến vậy ở lứa tuổi đó đâu."
// \{Misae} "There aren't a lot of girls who are as innocent as her at this time."

<0888> \{\m{B}} "Em biết."
// \{\m{B}} "Yeah."

<0889> \{Misae} "Cậu không hề có chút rung động nào sao?"
// \{Misae} "You don't really feel anything about it?"

<0890> \{\m{B}} "Em nghĩ cậu ấy rất dễ thương."
// \{\m{B}} "I think she's a cute person."

<0891> \{\m{B}} "Nhưng đặt vào tình huống thực tế thì, em cũng không biết nữa."
// \{\m{B}} "But really thinking about it, I wonder?"

<0892> \{Misae} "Cậu nên nghiền ngẫm nghiêm túc vào. Vừa nghe hết những gì người ta nghĩ về mình rồi đấy."
// \{Misae} "You should seriously think about it. You did listen in after all."

<0893> \{\m{B}} "Nếu thế thì, bọn em chẳng hợp nhau đâu."
// \{\m{B}} "Then, I can't meet her."

<0894> \{\m{B}} "Đời thuở nào người siêng năng như cô ấy lại cặp kè với một kẻ biếng nhác dở dở ương ương như em."
// \{\m{B}} "For someone as diligent as her, someone as insincere like me isn't good for her."

<0895> \{Misae} "Nếu tình cảm của cậu hoàn toàn chân phương, thì chuyện đó chẳng hề gì."
// \{Misae} "It's fine if you're honest about it, right?"

<0896> \{\m{B}} "Lỡ rồi, biết làm thế nào được."
// \{\m{B}} "Nothing will come of it right now."

<0897> \{Misae} "Hầy, đúng là đáng thương quá. Tình đầu của cô bé xem như vô vọng rồi."
// \{Misae} "Ahh, what a poor girl. Even though it's her first love."

<0898> \{Misae} "Nếu không phí thời gian ngồi đây bày những trò vô bổ này, chị dám cá tương lai cậu sẽ đảo chiều hoàn toàn đấy."
// \{Misae} "I feel that you're going to have a different future if you keep dilly-dallying like that."

<0899> \{Misae} "Triển vọng xán lạn là thế."
// \{Misae} "It's for your own good."

<0900> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<0901> \{Misae} "Đã vậy mà cậu vẫn muốn lui tới chỗ này sao?"
// \{Misae} "Even then, you still want to be here?"

<0902> \{\m{B}} "Có vấn đề gì không ạ?"
// \{\m{B}} "Is it a problem?"

<0903> \{Misae} "Chứ tự cậu hoàn toàn không nhận ra vấn đề à?"
// \{Misae} "How does this look like it's not a problem?"

<0904> \{\m{B}} "Nhưng lúc trước chị đã bảo là em dễ mến đấy thôi?"
// \{\m{B}} "You did say you were okay with it, didn't you?"

<0905> \{Misae} "Hầy..."
// \{Misae} "Sigh..."

<0906> \{Misae} "Sao chỉ có mỗi lũ nhóc các cậu là quan tâm đến chị thế nhỉ...?"
// \{Misae} "Why am I so worried about you anyway...?"

<0907> \{\m{B}} "Thì chị cũng vừa khen tình cảm đó đẹp đẽ lắm mà?"
// \{\m{B}} "Didn't you also say that was wonderful?"

<0908> \{Misae} "Nghe từ miệng cậu thì nó trở nên xấu hoắc rồi."
// \{Misae} "It's definitely not wonderful when you say it."

<0909> Chiến lược thao túng Furukawa để làm sáng tỏ quá khứ của Misae-san đã thất bại hoàn toàn.
// My plan to instigate Furukawa into hearing about Misae-san's past failed. 

<0910> Giờ ăn trưa, một đám con gái đang vây kín lấy bàn của Fujibayashi.
// A bunch of girls were gathered around Fujibayashi's seat at lunch.

<0911> \{Ryou} "Q cơ và K bích... cùng với 7 rô nằm giữa..."
// \{Ryou} "The queen of hearts and the king of spades... along with the seven of diamonds..."

<0912> \{Ryou} "Thật tuyệt quá! Cực kỳ hợp với bạn luôn đó."
// \{Ryou} "It's amazing. You're really compatible with him." 

<0913> \{Ryou} "Hay tiếp tục bồi đắp mối lương duyên này, dù bất kể chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, miễn là có nhau thì mọi sự ắt hanh thông."
// \{Ryou} "Strengthening your bonds, no matter what problems come up, if it's you two, you'll be able to surpass it."

<0914> \{Nữ sinh} "Uoaaaaaaa!!"
// \{Girl} "Uwaaaaahhhh!!"

<0915> Vừa biết được vận mệnh, cô gái òa khóc nức nở và cắm mặt chạy ra khỏi lớp.
// The girl cries, running out of the room at the results of the fortune telling.

<0916> \{Ryou} "Au... sao vậy...?"
// \{Ryou} "Ah... what happened...?"

<0917> \{Nữ sinh 1} "Ài... tội nghiệp chưa..."
// \{Girl 1} "Ahh... how sad..."

<0918> \{Nữ sinh 2} "Bó tay rồi. Chỉ còn biết trách cái số..."
// \{Girl 2} "Can't be helped. It's fate, after all..."

<0919> \{Ryou} "... Bói tình duyên khó quá đi thôi..."
// \{Ryou} "... love fortunes are difficult..."

<0920> Một hồi chuông gióng lên trong đầu tôi.
// A bell rings in my head.

<0921> Chính là cô nàng.
// Her, then.

<0922> Tôi mau mắn bước lại bàn cô.
// I slowly approach her seat.

<0923> Đám con gái nhận ra liền lùi lại, tránh đường để tôi đến chỗ Fujibayashi.
// The girls notice, each taking a step back, creating a path for me to get to Fujibayashi.

<0924> Đứng trước mặt rồi, tôi ném cho cô ấy một ánh nhìn lãnh đạm...
// She watches as I come in front of her...

<0925> \{\m{B}} "... Này, Fujibayashi."
// \{\m{B}} "... hey, Fujibayashi."

<0926> \{Ryou} "Ể? V-vâng?!"
// \{Ryou} "Eh? Y-yes?!"

<0927> \{\m{B}} "Bạn nghĩ sao về tình yêu?"
// \{\m{B}} "What do you think about love?"

<0928> \{Ryou} "... Ể...?"
// \{Ryou} "... eh...?"

<0929> Fujibayashi mắt tròn mắt dẹt, ngơ ngác nhìn lại tôi.
// Fujibayashi looks at me with a stupid face.

<0930> Đám con gái vây quanh xì xầm to nhỏ với nhau, lườm tôi đầy ngờ vực.
// The girls around whisper into each others' ears, giving me suspicious looks.

<0931> \{\m{B}} "Bạn nghĩ sao về tình yêu?"
// \{\m{B}} "What do you think about love?"

<0932> Tôi lặp lại câu hỏi.
// I say it again.

<0933> Gò má cô ấy chuyển màu đỏ ngậy.
// Fujibayashi blushes red. 

<0934> \{Ryou} "Uu... au... a... ưmm... t-thì... đột nhiên bạn lại... hỏi mình như vậy... ưmm..."
// \{Ryou} "Uu... eh... ah... umm... w-well... asking me... all of a sudden like that... umm..."

<0935> \{\m{B}} "Không biết à?"
// \{\m{B}} "You don't know?"

<0936> \{Ryou} "Uaaa... c-... cái đó thì... ư... thì... nên nói sao bây giờ... ưmm..."
// \{Ryou} "Uaah... t... that's... uh... well... what should I say... umm..."

<0937> \{\m{B}} "Bạn nghĩ mà xem, bói tình duyên cho người ta trong khi bản thân còn không biết yêu là gì thì có vô trách nhiệm quá không?"
// \{\m{B}} "Don't you think it's bad to be telling love fortunes without knowing what love is?"

<0938> \{Ryou} "Ể...? A... uu... thì... v-vâng."
// \{Ryou} "Eh...? Ah... uu... well... y-yes."

<0939> \{\m{B}} "Còn sai thế nào được. Muốn đoán vận cho ai thì chính bạn cũng phải xây dựng lòng tin trong mắt họ chứ."
// \{\m{B}} "Indeed. You wouldn't be really convincing when giving such fortunes to other people."

<0940> \{Ryou} "N-nhưng... ưm... đó chỉ là bói toán thôi mà..."
// \{Ryou} "B-but... um... fortune telling is fortune telling after all..."

<0941> \{\m{B}} "Vậy là bạn chấp nhận để nó mập mờ như vậy mãi sao?"
// \{\m{B}} "Is it okay to remain that vague about it?"

<0942> \{Ryou} "Aa... uu..."
// \{Ryou} "Ah... uu..."

<0943> \{\m{B}} "Bạn cũng ý thức được việc đang làm là chỉ ra hướng đi cuộc đời cho người khác phải không? Dẫu chỉ trong ngắn hạn đi nữa."
// \{\m{B}} "Even though you're guiding people for that moment?"

<0944> \{\m{B}} "Đặc biệt là bói tình duyên. Lời tiên đoán của bạn sẽ tác động sâu sắc đến hạnh phúc đôi lứa đấy."
// \{\m{B}} "Especially love fortunes. Building such a bond between two people, it's really important stuff, isn't it?"

<0945> \{\m{B}} "Bạn có từng nghĩ, quẻ bói sẽ chính xác hơn nếu bạn được nếm trải kinh nghiệm tình trường và tự mình nắm bắt khái niệm về nó trước đã?"
// \{\m{B}} "If you had just one or two experiences with love, you'd be able to come up with more accurate fortunes, wouldn't you?"

<0946> \{Ryou} "Ể... ưmm... mình... chắc vậy..."
// \{Ryou} "Eh... umm... I... think so..."

<0947> \{Ryou} "Nhưng... bạn... bất ngờ quá... mình..."
// \{Ryou} "But... for you... to tell me something like that all of a sudden... I..."

<0948> \{\m{B}} "Không hề chi. Mình đã có giải pháp cho bạn rồi đây."
// \{\m{B}} "It's fine, I'll tell you something good."

<0949> \{Ryou} "... Giải... pháp...?"
// \{Ryou} "... something... good?"

<0950> \{\m{B}} "Ờ. Dưới chân đồi là ký túc xá trường mình phải không nào?"
// \{\m{B}} "Yeah. There's a student dorm at the bottom of the hill, right?"

<0951> \{Ryou} "A... v-vâng."
// \{Ryou} "Ah... y-yes."

<0952> \{\m{B}} "Chị quản lý ở đó đích thị là một chiếc phao cứu sinh, chuyên giải tỏa những khúc mắc như thế."
// \{\m{B}} "There, the people have been relying on the landlady."

<0953> \{Ryou} "Thật vậy sao?"
// \{Ryou} "Is that so?"

<0954> \{\m{B}} "Chị ấy chất lắm nhé. Mới nói mấy câu đã khai phóng tâm tư cho một đứa con gái đang nhắm đến cái ghế hội trưởng hội học sinh."
// \{\m{B}} "She's amazing. Even a female student planning on becoming council president came to ask her advice."

<0955> \{Ryou} "T-tài tình quá!"
// \{Ryou} "T-that's amazing."

<0956> \{\m{B}} "Nếu nhờ chị ấy tư vấn, chắc chắn bạn sẽ tiếp thu được hàng tá bài học bổ ích cho xem."
// \{\m{B}} "If you consult her, she'll certainly answer with something beneficial."

<0957> \{\m{B}} "Ghé chỗ chị ấy đi."
// \{\m{B}} "So go and visit her."

<0958> \{Ryou} "Cũng được... có dịp mình sẽ đến gặp chị ấy."
// \{Ryou} "I guess so... when I'm close by, I'll visit."

<0959> \{\m{B}} "Ấy, tranh thủ càng sớm càng tốt chứ. Tuy giờ đang rỗi rãi, nhưng chị ấy bảo mình là sắp tới sẽ bận dữ lắm."
// \{\m{B}} "Well, the sooner the better. She has time right now, but a little later she tells me she'll be busy."

<0960> \{\m{B}} "À, phải rồi, hôm nay thì sao? Tan trường bạn có bận việc gì không?"
// \{\m{B}} "Oh, right, how about today? You free after school?"

<0961> \{Ryou} "Ể? Hôm nay...? Thì... cũng không hẳn là mình bận..."
// \{Ryou} "Eh? Today...? Well... I don't really have anything to do..."

<0962> \{\m{B}} "Rồi, vậy quyết định thế đi. Mình sẽ đi nói là bạn sắp đến."
// \{\m{B}} "All right, it's decided then. I'll tell her you'll be coming."

<0963> \{Ryou} "... Ể?"
// \{Ryou} "... eh?"

<0964> \{\m{B}} "Tên chị ấy là Sagara Misae. Phòng trong cùng."
// \{\m{B}} "The counselor's name is Sagara Misae. She's in the first room."

<0965> \{Ryou} "Ể?"
// \{Ryou} "Eh?"

<0966> \{\m{B}} "À còn nữa, đó là ký túc xá nam đấy nhé."
// \{\m{B}} "By the way, it's a guy's dormitory."

<0967> \{Ryou} "Ểểể?!"
// \{Ryou} "Ehh?!"

<0968> \{\m{B}} "Đừng có lo, mình vừa kể đấy thôi? Con gái cũng đến nhờ chị ấy giúp mà."
// \{\m{B}} "It's fine, I told you already, right? Even girls come to ask her for advice."

<0969> \{Ryou} "Ôi..."
// \{Ryou} "Sigh..."

<0970> \{\m{B}} "Vừa tan ra là đến ngay nhé."
// \{\m{B}} "So don't be late after school."

<0971> \{Ryou} "Ể, a, v-vâng, cảm ơn bạn."
// \{Ryou} "Eh, ah, o-okay, thank you... very much."

<0972> \{Misae} "Nói xem, cậu đang làm gì ở đây thế hả?"
// \{Misae} "So, what exactly are you doing?"

<0973> \{\m{B}} "Mừng chị về."
// \{\m{B}} "Welcome back."

<0974> Misae-san trở về phòng đúng lúc tôi đang rót cà phê vào tách.
// I'm pouring a cup of coffee just as Misae-san comes back.

<0975> \{\m{B}} "Cà phê đen được chứ ạ?"
// \{\m{B}} "You okay with black?"

<0976> \{Misae} "Hầy..."
// \{Misae} "Sigh..."

<0977> Misae-san thở hắt ra đầy uể oải, đoạn cởi tạp dề và ngồi xuống bên bàn.
// Misae-san gave a sigh as if tired, taking off her apron and sitting in front of the table.

<0978> Tôi đặt tách cà phê nóng trước mặt chị rồi ngồi vào phía đối diện.
// I place a steaming cup in front of Misae-san, facing her as I sit down.

<0979> \{Misae} "Cảm ơn nhé."
// \{Misae} "Thanks."

<0980> \{\m{B}} "Chị đừng khách sáo."
// \{\m{B}} "You're welcome."

<0981> \{Misae} "Khoan, làm thế nào mà cậu biết chỗ chị cất cà phê thế hả?!"
// \{Misae} "Hey, how do you know where the coffee beans are?!"

<0982> \{\m{B}} "Trong phòng này còn ngóc ngách nào mà em không biết đâu."
// \{\m{B}} "Point is that I got an idea of where things were in this room."

<0983> \{Misae} "Đừng bảo là cậu đã bới tung cả căn phòng lên trong lúc chị đi vắng nhé?"
// \{Misae} "You couldn't have been looking around while I wasn't around, were you?"

<0984> \{\m{B}} "Thì sao ạ?"
// \{\m{B}} "Is it fine?"

<0985> \{Misae} "Thì tại ngăn kéo thứ hai từ trên xuống chứa đồ lót."
// \{Misae} "Just that the underwear's in the second shelf."

<0986> \{\m{B}} "Ớ? Thật hả?"
// \{\m{B}} "Eh? Really?"

<0987> Tôi nhìn lên ngăn kéo mà không kịp suy nghĩ.
// Without thinking, I look at the drawers.

<0988> \{Misae} "Phản ứng thế kia rõ ràng là chưa làm gì rồi."
// \{Misae} "Seem's like you haven't, huh." 

<0989> \{\m{B}} "Chị xảo quyệt thật đấy..."
// \{\m{B}} "That's a pretty extreme way to get me to say something..."

<0990> \{Misae} "Quá khen..."
// \{Misae} "Not really..."

<0991> \{\m{B}} "Nhưng có thật là nằm trong ngăn thứ hai không ạ?"
// \{\m{B}} "Is it really in the second shelf?"

<0992> \{Misae} "Cậu muốn nhìn thử không?"
// \{Misae} "Do you want to check?"

<0993> \{\m{B}} "Được ạ?"
// \{\m{B}} "Is that fine?"

<0994> \{Misae} "Thực ra nằm ở ngăn đầu tiên cơ. Ngăn thứ hai chị để tất."
// \{Misae} "Actually it's on the first. The second's the socks."

<0995> \{\m{B}} "Chơi luôn."
// \{\m{B}} "That's fine as well."

<0996> \{Misae} "Chị đổi ý rồi, cấm tiệt nhé. Và nếu trước đó cậu thấy mừng, xem như đã lộ mặt một tên biến thái chính hiệu."
// \{Misae} "You know what, don't. You're a pervert if you're okay with doing that."

<0997> Thấy tôi nhổm dậy, chị ấy lập tức cản lại, không ngừng thở dài ngao ngán.
// She controls me with her sigh as I stand up.

<0998> \{Misae} "Thế, lần này là gì đây? Chị không dư dả thì giờ đến thế đâu."
// \{Misae} "So, what is it this time? I don't really have that much free time."

<0999> \{\m{B}} "Thôi mà, có sao đâu chị."
// \{\m{B}} "Now, now, that's fine, isn't it?"

<1000> \{Misae} "Tất nhiên là có sao rồi."
// \{Misae} "Of course it isn't."

<1001> Cốc... cốc...
// Knock... knock...

<1002> Tiếng gõ cửa phát ra đầy miễn cưỡng. Hẳn là cô nàng đến rồi.
// A reluctant knock. She's here.

<1003> \{Misae} "Hầy... còn chẳng kịp nghỉ ngơi nữa..."
// \{Misae} "Sigh... I don't even have time to take a break..."

<1004> \{\m{B}} "Chào nhé, em lại trốn đây."
// \{\m{B}} "Well then, I'll be hiding."

<1005> Misae-san vừa đứng lên cũng là lúc tôi chui vào futon.
// I crawl under the blanket at the same time Misae-san gets up.

<1006> Bên trong đã có một cư dân chiếm chỗ, đang trố mắt nhìn tôi bằng thái độ dè chừng.
// There's an occupant here before me, giving me a mysterious look.

<1007> Tôi vòng tay ôm lấy nó, và cuộn luôn người vào chăn.
// I hug him, curling up inside together.

<1008> Nó hoảng sợ kêu "meo" một tiếng, nhưng lập tức bị tôi khống chế bằng những cái vuốt ve.
// I silently stroke his back as he makes a surprised meow.

<1009> Cạch.
// Clatter.

<1010> \{Misae} "Ôi chà, lại một cô bé lạ mặt khác."
// \{Misae} "Ah, another girl I don't know."

<1011> \{Ryou} "Ư... ưmm... là... Sagara Misae-san phải không ạ...?"
// \{Ryou} "U... umm... are you Sagara Misae-san...?"

<1012> \{Misae} "Ừ, đúng là chị đây."
// \{Misae} "Yeah, I am."

<1013> \{Ryou} "Ư-umm, rất vui được gặp chị, em là Fujibayashi Ryou."
// \{Ryou} "U-umm, n-nice to meet you, I-I, I'm, Fujibayashi Ryou."

<1014> \{Ryou} "À... ư-ưmm, hôm nay em đến vì muốn... xin chị tư vấn vài chuyện."
// \{Ryou} "Well... u-umm, I came today to... ask you for advice."

<1015> \{Misae} "Hầy... đắt khách như tôm tươi..."
// \{Misae} "Sigh... there's been a lot of that..."

<1016> \{Misae} "Chắc là chị thật sự sở hữu tài năng thiên bẩm ở cái nghiệp vụ này đấy nhỉ?"
// \{Misae} "I guess I have that kind of talent, don't I?"

<1017> \{Misae} "Chẳng biết có nên chuyển nghề không nữa...?"
// \{Misae} "I wonder if I should change jobs...?"

<1018> \{Ryou} "A... uu... e-em xin lỗi, đến gặp chị đường đột như vậy... Ưmm... em lỡ làm phiền chị rồi ạ?"
// \{Ryou} "Ah... uu... I-I'm sorry, coming on such short notice... well... it's a bit of a bother."

<1019> \{Misae} "Không, ổn mà, ổn mà. Đừng lo em nhé!"
// \{Misae} "No, it's fine, it's fine. Don't worry."

<1020> \{Misae} "Thôi, em vào đi."
// \{Misae} "Well, please come in."

<1021> \{Ryou} "Ưmm... được không ạ...?"
// \{Ryou} "Umm... is it okay...?"

<1022> \{Misae} "Một cô gái như em lại dấn thân đến khu ký túc xá nam này, hẳn là đang gặp chuyện khó nghĩ lắm?"
// \{Misae} "You seem the type of girl that's really bothered by coming to a guy's dorm, aren't you?"

<1023> \{Misae} "Cũng chẳng biết chị có giúp được gì cho em không, nhưng trước tiên cứ vào tâm sự cái đã."
// \{Misae} "I don't know how I might answer you, but for now, come in and talk."

<1024> \{Ryou} "D-dạ, cảm ơn chị nhiều."
// \{Ryou} "O-okay, thank you very much."

<1025> Tầm nhìn của tôi vốn đã giới hạn qua mép futon, giờ lại bị lưng của Misae-san che khuất.
// My field of vision is bounded by the small gap in the blanket, with Misae-san's back blocking it.

<1026> \{Misae} "Vậy, em muốn chị giúp gì nào?"
// \{Misae} "So, what would you like help with?"

<1027> \{Ryou} "Dạ... ưmm... sự thật là... ư..."
// \{Ryou} "Y-yes... umm... truth is... uh..."

<1028> \{Ryou} "T-... thì..."
// \{Ryou} "W... well..."

<1029> \{Ryou} "Gần đây ngực em thường mang cảm giác bồn chồn vô cớ."
// \{Ryou} "My chest's been feeling really fuzzy or something."

<1030> \{Misae} "Hửm..."
// \{Misae} "Huh."

<1031> \{Ryou} "Không biết là bị sao nữa...?"
// \{Ryou} "What might this be...?"

<1032> \{Misae} "Khó nói lắm, có khi lại là tình yêu chăng?"
// \{Misae} "I dunno, is it love?"

<1033> \{Ryou} "V-... vậy ra đúng là tình yêu thật rồi?!"
// \{Ryou} "S... so it is love?!"

<1034> \{Misae} "Ể, là thật sao?! Chẳng qua chị đoán bừa thôi mà!"
// \{Misae} "Eh, I was right on?! Though the situation made it seem okay to say so."

<1035> \{Ryou} "Không... à... ngay cả em cũng không biết nữa, nhưng..."
// \{Ryou} "No... well... somehow I don't... really notice it myself, but..."

<1036> \{Ryou} "Em không có lòng tin cho lắm... vì đây là lần đầu tiên em gặp phải cảm giác này..."
// \{Ryou} "I don't really have any confidence, I guess... so much that I started having these feelings..."

<1037> \{Misae} "À... rung động đầu đời đây mà. Chị ghen tị với em đấy."
// \{Misae} "Sigh, you're so young. I'm envious."

<1038> \{Ryou} "A... uu..."
// \{Ryou} "Ah... uu..."

<1039> \{Ryou} "A... ưmm... thì... nhưng chuyện đó..."
// \{Ryou} "Ahm... umm... well... but besides that..."

<1040> \{Ryou} "........."
// \{Ryou} "........."

<1041> \{Ryou} "... yêu là gì ạ...?"
// \{Ryou} "... what is love...?"

<1042> \{Misae} "Hở...?"
// \{Misae} "Huh...?"

<1043> \{Ryou} "Một bạn nam trong lớp đã hỏi như thế... ưmm... và em đã chẳng thể trả lời..."
// \{Ryou} "A guy in my class asked me... umm... and I didn't answer..."

<1044> \{Misae} "Ồ."
// \{Misae} "Huh."

<1045> \{Ryou} "Em thích bói toán, và thường đọc nhiều kết quả về tình duyên."
// \{Ryou} "I like giving fortunes, so I've been doing a lot of love fortune telling."

<1046> \{Ryou} "Nhưng... bạn ấy đã nói rằng, người tiên đoán về tình duyên mà lại chẳng biết yêu là gì thì không đáng tin cho lắm..."
// \{Ryou} "But... h-he told me that someone who told love fortunes without knowing love wouldn't be too convincing..."

<1047> \{Misae} "Nghe như cậu chàng đó chỉ đang lên mặt với em thôi."
// \{Misae} "Sounds like someone who says stuff to sound important."*

<1048> \{Ryou} "K-không, em hoàn toàn không nghĩ thế đâu."
// \{Ryou} "N-no, I don't think it's like that at all."

<1049> \{Ryou} "Em tin rằng bạn ấy đã cho mình một lời khuyên rất đắt giá."
// \{Ryou} "I-I think that he gave me some very important advice."

<1050> \{Ryou} "Ung dung đọc tiên đoán vận mệnh cho người khác trong khi bản thân còn chẳng hiểu rõ mình đang nói gì, quả đáng trách làm sao."
// \{Ryou} "It's quite true that I haven't been quite thoughtful of other people when giving them fortunes, which is a bit rude."

<1051> \{Ryou} "Thế nên em không hề nghĩ bạn ấy muốn lên mặt hay gì đâu."
// \{Ryou} "That's why, well, he's not saying anything that makes him sound important."

<1052> \{Misae} "... Em bênh vực cậu ta ra trò đấy nhỉ?"
// \{Misae} "... you're really supporting him, aren't you?"

<1053> \{Ryou} "Ể? A... uu... k-không phải vậy đâu ạ... ưmm..."
// \{Ryou} "Eh? Ah... uu... i-it's nothing like that at all... umm..."

<1054> \{Misae} "Có phải trái tim em hay đập dồn mỗi khi trao đổi với cậu bạn cùng lớp đó?"
// \{Misae} "It couldn't be that when you talked to that classmate, your heart was beating hard?"

<1055> \{Ryou} "Ơ-ể? Sao chị biết ạ??"
// \{Ryou} "Bea--eh? How do you know??"

<1056> \{Misae} "Và hễ bắt gặp cậu ta buôn chuyện với những cô gái khác, là em lại thấy ngực mình như bị bóp nghẹt chứ gì?"
// \{Misae} "When you're talking to him with other girls watching you, your chest feels tight, right?"*

<1057> \{Ryou} "Đ-đúng như vậy ạ..."
// \{Ryou} "O-of course..."

<1058> \{Misae} "Chưa hết, em còn không dám nhìn thẳng vào cậu ta nữa?"
// \{Misae} "Even more, they turn their eyes away quickly, right?"*

<1059> \{Ryou} "A... oaa..."
// \{Ryou} "Ah... wawa..."

<1060> \{Misae} "Đó là yêu đấy."
// \{Misae} "That's love."

<1061> \{Ryou} "Ể?"
// \{Ryou} "Eh?"

<1062> \{Misae} "Tuổi trẻ tuyệt diệu như thế đấy. Hồi trước chị cũng từng nếm trải cảm giác tương tự."
// \{Misae} "It's fine for you to be like this at this age. I also went through the same thing."

<1063> \{Ryou} "Ưm..."
// \{Ryou} "Umm..."

<1064> \{Misae} "Hửm?"
// \{Misae} "Hmm?"

<1065> \{Ryou} "Tim đập dồn... cảm giác ngực bị bóp nghẹt... không dám nhìn thẳng vào ai đó... chính là... tình yêu ạ...?"
// \{Ryou} "Your heart beating fast... feeling tight... and turning your eyes away... that's... love...?"

<1066> \{Misae} "Em không bị như thế với bạn bè bình thường, đúng không?"
// \{Misae} "You don't feel that way normally with friends, right?"

<1067> \{Ryou} "Đ-đúng ạ."
// \{Ryou} "R-right."

<1068> \{Misae} "Cái cảm giác lồng ngực bị bóp nghẹt đó mới là yếu tố quan trọng nhất."
// \{Misae} "Especially that tight feeling, that's most important."

<1069> \{Ryou} "Vậy sao ạ...?"
// \{Ryou} "Is that so...?"

<1070> \{Misae} "Em có thể ngộ nhận khi tim mình đập nhanh, nhưng không cách nào diễn giải khác đi những cơn bức bối trong lồng ngực."
// \{Misae} "You might get the wrong idea with your heart beating fast, but certainly not with the tightening feeling."

<1071> \{Misae} "Tất nhiên, ít ra thì đó là kinh nghiệm của cá nhân chị."
// \{Misae} "Of course, that's just speaking from experience."

<1072> \{Misae} "Nhưng chị nghĩ nó chẳng sai đâu."
// \{Misae} "You can't go wrong with that."

<1073> \{Ryou} "Vậy ạ..."
// \{Ryou} "Is that so..."

<1074> \{Ryou} "Cảm ơn chị. Chị đã giúp em nhiều lắm ạ."
// \{Ryou} "Thank you very much. That was of much help."

<1075> \{Misae} "À-ừ... giờ thì, có một chuyện chị muốn hỏi em."
// \{Misae} "Yeah... by the way, there's one thing I'd like to ask."

<1076> \{Misae} "Về cậu bạn cho em lời khuyên đó."
// \{Misae} "About the guy who gave you that advice."

<1077> \{Misae} "Nghe có vẻ hoang đường, nhưng đó là \m{A}, phải không?"
// \{Misae} "I could be wrong but, it isn't \m{A}, is it?"

<1078> \{Ryou} "Aaau...!"
// \{Ryou} "Au..."

<1079> \{Misae} "Lẽ nào là thật à?"
// \{Misae} "No way, you serious?"

<1080> \{Ryou} "Uuu..."
// \{Ryou} "Uuu~..."

<1081> \{Misae} "Có gì tốt ở cậu ta chứ?"
// \{Misae} "What's so good about him?"

<1082> \{Ryou} "Ưmm... ưmm... au... thì..."
// \{Ryou} "Umm... umm... au... well..."

<1083> \{Ryou} "T-... từ hồi học năm hai... ngày nào chị của em cũng nói chuyện với bạn ấy, trông hai người họ còn rất vui nữa..."
// \{Ryou} "B... back from second year... my sister had fun talking about him every day..."

<1084> \{Ryou} "Thoạt đầu em chỉ ngưỡng mộ bạn ấy thôi..."
// \{Ryou} "In the beginning, what I heard seemed quite attractive..."*

<1085> \{Ryou} "Nhưng từ ngày lên năm ba, được học chung lớp, có thể ngắm nhìn bạn ấy gần hơn... rồi thì..."
// \{Ryou} "When we were in the same class in third year, I saw him close by... and..."

<1086> \{Ryou} "Em bắt đầu nghĩ... bạn ấy mới nam tính làm sao..."
// \{Ryou} "I thought that... he was quite cool..."

<1087> \{Misae} "Ài... chẳng biết nên gọi là tình yêu che mờ mắt hay trẻ người non dạ nữa... nhưng chị cũng có chút ghen tị đấy..."
// \{Misae} "Ahh... devoted, and young... I'm somehow quite envious."

<1088> \{Misae} "Mà theo chị, tốt hơn là em đừng nghĩ tới cậu ta nữa."
// \{Misae} "But, it's better not to deal with him."

<1089> \{Misae} "Người đâu chúa đi học muộn, lại còn thản nhiên ngồi lì trong phòng người ta, phiền hết sức nói..."
// \{Misae} "He's always late to school, going into someone's room, sticking around, and getting in the way..."

<1090> \{Misae} "Cậu ta dưới mức tiêu chuẩn rồi. Một cô gái như em nên tìm chàng trai nào khác tốt hơn đi."
// \{Misae} "He's not attractive at all. For a girl like you, you should find someone else better."

<1091> \{Ryou} "Ưmm... 'ngồi lì trong phòng người ta'...? Nghĩa là... ưmm... phòng này ạ?"
// \{Ryou} "Umm... sticking around... which means... umm... would it be, here?"

<1092> \{Misae} "Chính thế đó. Một gã tùy tiện như vậy, trước sau gì cũng làm khổ em."
// \{Misae} "Yeah, indeed. You shouldn't go after such relentless guys. You'll definitely have problems later."

<1093> \{Ryou} "Chẳng lẽ chị... thường ở chung một phòng với \m{A}-kun...?"
// \{Ryou} "Has \m{A}-kun been... with you here a lot...?"

<1094> \{Misae} "Là cậu ta muốn thế, có phải ý chị đâu."
// \{Misae} "Not now, but he was."

<1095> \{Ryou} "........."
// \{Ryou} "........."

<1096> \{Misae} "Ơ kìa?"
// \{Misae} "Eh?"

<1097> \{Ryou} "... Ưmm... vừa rồi, em lại thấy như ngực mình bị bóp nghẹt..."
// \{Ryou} "... umm... just now, I... felt tight..."

<1098> \{Misae} "Ái chà."
// \{Misae} "That's, hmm."

<1099> \{Ryou} "... Nên làm thế nào đây ạ?"
// \{Ryou} "... what should I do?"

<1100> \{Misae} "Xem nào... trước mắt em hãy tiếp tục trân trọng những cảm giác đó đi."
// \{Misae} "Let's see. For now, you should treasure those feelings right now, right?"

<1101> \{Misae} "Bởi chẳng có chuyện gì giữa chị và \m{A} đâu."
// \{Misae} "Nothing's going on between me and \m{A}, anyway."

<1102> \{Misae} "Hay nói cách khác, nếu em ra sức kéo cậu ta về phía mình, biết đâu cậu ta sẽ thôi không quấy rầy chị nữa?"
// \{Misae} "Or rather, if you work hard to turn him around, then he won't get in the way of my work anymore."

<1103> \{Ryou} "Vậy sao ạ...?"
// \{Ryou} "Is, that so...?"

<1104> \{Misae} "Nếu không chịu hành động ngay bây giờ, có thể em sẽ phải chịu hối tiếc mãi về sau. Đừng để lỡ mất cơ hội nào trong lúc em còn đang ở tuổi xuân xanh."
// \{Misae} "If you don't do anything, the one thing you'll feel left is regret. Do what you can while you're young."

<1105> \{Ryou} "Ưmm, hôm nay cảm ơn chị nhiều lắm ạ."
// \{Ryou} "Umm, thanks for everything today."

<1106> \{Misae} "Ừ, giúp được em là chị thấy vui rồi."
// \{Misae} "Sure, if you feel that it's helped you, then I'm happy."

<1107> \{Ryou} "Dạ. Tạm biệt chị, em về ạ."
// \{Ryou} "Yeah. Well then, I'll be going."

<1108> Cạch... cánh cửa đóng lại. Không khí trong phòng rơi vào thinh lặng.
// Clatter... the door closes. It becomes silent.

<1109> Misae-san thả phịch người lên giường.
// Puff, Misae-san sits on the bed.

<1110> \{Misae} "Cậu bày ra tất cả những chuyện này ấy nhỉ? Thế mà bản thân cậu cũng không biết à?"
// \{Misae} "Did you suggest her to come here? Or rather, you didn't know?"

<1111> \{\m{B}} "Biết gì cơ?"
// \{\m{B}} "About?"

<1112> Tôi chui ra khỏi futon.
// I peek out of the blanket.

<1113> \{Misae} "Cô bé đó thích cậu."
// \{Misae} "That girl just now likes you."

<1114> \{\m{B}} "Chịu thôi. Ý em là, tuy đã học chung lớp, nhưng bọn em chẳng mấy khi bắt chuyện với nhau."
// \{\m{B}} "I never knew at all. We haven't been in the same class long enough, so we didn't really talk much."

<1115> Nếu biết trước, tôi đã không thao túng cô ấy đến đây rồi.
// Actually, if I knew, I wouldn't have instigated her into this.

<1116> \{Misae} "Vậy, cậu định làm gì tiếp theo?"
// \{Misae} "And so, what'll you do?"

<1117> \{\m{B}} "Ý chị là sao?"
// \{\m{B}} "What do you mean?"

<1118> \{Misae} "Cậu đã nghe hết tâm tình của cô bé rồi mà, phải không?"
// \{Misae} "You heard her feelings, didn't you?"

<1119> \{\m{B}} "Bạn ấy không hề biết em đã ở đây, thế nên chẳng có gì đổi khác cả."
// \{\m{B}} "She doesn't know I was here when I heard it, so nothing will really change."

<1120> \{Misae} "Thảm quá."
// \{Misae} "That's such a waste."

<1121> \{\m{B}} "Bên cạnh đó, em chẳng biết gì về bạn ấy hết."
// \{\m{B}} "Besides, I don't know about her at all."

<1122> \{Misae} "Thì bắt đầu tìm hiểu từ bây giờ cũng đâu có muộn?"
// \{Misae} "Isn't it okay to know from now on?"

<1123> \{\m{B}} "Tại chị chưa biết chứ, bạn ấy là lớp trưởng lớp em đó. Hai đứa đến với nhau có khác chi một đôi đũa lệch."
// \{\m{B}} "She's my class' representative, you know? She completely doesn't suit me."

<1124> \{Misae} "Nếu tình cảm của cậu hoàn toàn chân phương, thì chuyện đó chẳng hề gì."
// \{Misae} "If you're honest about it, that isn't a problem."

<1125> \{\m{B}} "Lỡ rồi, biết làm thế nào được."
// \{\m{B}} "Nothing will come of it right now."

<1126> \{Misae} "Hầy, tội cho cô bé thật."
// \{Misae} "Sigh, what a poor girl."

<1127> \{Misae} "Nói đi cũng phải nói lại, cậu lôi kéo cô bé đến chỗ chị là có ý đồ gì hả?"
// \{Misae} "So, in other words, you instigated her to get me to say something?"

<1128> \{\m{B}} "Chị thừa hiểu mục đích của em mà?"
// \{\m{B}} "You know what I'm going to ask, don't you?"

<1129> \{Misae} "Cậu vẫn chưa chịu cho qua chuyện đó sao...?"
// \{Misae} "You're still not giving up on that...?"

<1130> \{\m{B}} "Dạ."
// \{\m{B}} "Yeah."

<1131> \{Misae} "Hầy..."
// \{Misae} "Sigh..."

<1132> Chị ấy lại thở dài rũ rượi.
// She gives a tired sigh.

<1133> \{\m{B}} "Ít nhiều gì chị đã từng có một người bạn trai, đúng không?"
// \{\m{B}} "I'm at least here, aren't I?"

<1134> \{\m{B}} "Em cũng đang khổ tâm lắm này..."
// \{\m{B}} "Even I..."

<1135> \{\m{B}} "Ngực em nhói đau mỗi khi nghĩ tới anh chàng đó."
// \{\m{B}} "Feel my chest tightening when I think about it."

<1136> \{Misae} "Ai bảo cậu nốc cà phê cho cố vào?"
// \{Misae} "You've had way too much coffee."

<1137> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}}  "........."

<1138> \{Misae} "Chao... nếu không phí thời gian ngồi đây bày những trò vô bổ này, chị dám cá tương lai cậu sẽ đảo chiều hoàn toàn đấy."
// \{Misae} "Ahh, I feel that you're going to have a different future if you keep dilly-dallying like that."

<1139> \{Misae} "Triển vọng xán lạn là thế."
// \{Misae} "It's for your own good."

<1140> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1141> \{Misae} "Đã vậy mà cậu vẫn muốn lui tới chỗ này sao?"
// \{Misae} "Even then, you still want to be here?"

<1142> \{\m{B}} "Có vấn đề gì không ạ?"
// \{\m{B}} "Is it a problem?"

<1143> \{Misae} "Chứ tự cậu hoàn toàn không nhận ra vấn đề à?"
// \{Misae} "Even though it doesn't look like it?"

<1144> \{\m{B}} "Nhưng lúc trước chị đã bảo là em dễ mến đấy thôi?"
// \{\m{B}} "You did say you were okay with it, didn't you?"

<1145> \{Misae} "Hầy..."
// \{Misae} "Sigh..."

<1146> \{Misae} "Sao chỉ có mỗi lũ nhóc các cậu là quan tâm đến chị thế nhỉ...?"
// \{Misae} "Why am I so worried about you, anyway...?"

<1147> Chiến lược thao túng Fujibayashi để làm sáng tỏ quá khứ của Misae-san đã thất bại hoàn toàn.
// My plan to instigate Fujibayashi into hearing about Misae-san's past failed.

<1148> Tuy nhiên, thua keo này ta bày keo khác, thua một lần đâu đủ làm tôi nản chí.
// But, not once was I discouraged.

<1149> Cốc, cốc.
// Knock, knock.

<1150> \{Misae} "Ra liền..."
// \{Misae} "Coming..."

<1151> Cạch.
// Clatter.

<1152> \{Nữ Sinh} "Ưmm, em nghe nói chị chuyên tư vấn tình duyên..."
// \{Female Student} "Umm, I'm here to ask for help on love..."

<1153> \{Misae} "Phải tiếp thêm bao nhiêu người nữa cho vừa hả trời——?!"
// \{Misae} "How many of you will come before you're satisfied--?!"

<1154> \{Misae} "Em là vị khách thứ mười trong ngày rồi đó, biết không?!"
// \{Misae} "You're the tenth person today, you know?!"

<1155> \{Misae} "Chị đâu có ăn không ngồi rồi suốt như thế, chỉ một đứa thôi đã oải muốn chết rồi!"
// \{Misae} "I haven't had any free time all day to myself, I'm at my limit!"

<1156> \{Nữ Sinh} "A, phải hẹn trước hả chị...? Tại em không thấy ghi trong tờ bướm nên..."
// \{Female Student} "Ah, you take appointments... I'll leave a note then..."*

<1157> \{Misae} "Có đứa phát tờ bướm nữa hả———?!"
// \{Misae} "There's even notes---?!"

<1158> \{Nữ Sinh} "Em xin lỗi... Để lần sau em đến ạ."
// \{Female Student} "I'm sorry... I'll come by again."

<1159> \{Misae} "Aaa... thôi được rồi... mời vào..."
// \{Misae} "Ahh... it's fine... come in..."

<1160> \{Nữ Sinh} "Được không ạ...?"
// \{Female Student} "Is that okay...?"

<1161> \{Misae} "Làm sao chị nỡ từ chối em trong khi đã tiếp bao nhiêu người như thế chứ..."
// \{Misae} "I can't just refuse you, can I...?"

<1162> \{Nữ Sinh} "Cảm ơn chị, cho em xin lỗi vì sự đường đột."
// \{Female Student} "Sorry, thank you so much."

<1163> \{Misae} "Đấy, cứ như thế có phải hơn không? Tự tin lên em nhé!"
// \{Misae} "Well, that's just how it is. Be more confident."

<1164> \{Nữ Sinh} "Em hiểu rồi ạ. Những lời chị khuyên giúp em nhiều lắm. Thật lòng cảm ơn chị!"
// \{Female Student} "Is that so. That was quite helpful. Thank you very much."

<1165> \{Nữ Sinh} "Thế mà em thậm chí còn chẳng có một chút niềm tin vào bản thân luôn."
// \{Female Student} "I really don't have any confidence myself."

<1166> \{Nữ Sinh} "Không biết thời học sinh của Misae-san thì như thế nào ạ?"
// \{Female Student} "How were you during your school days, Misae-san?"

<1167> \{Nữ Sinh} "Được bầu làm nữ hội trưởng hội học sinh đầu tiên trong lịch sử trường, hẳn là nhiều người biết tiếng chị lắm nhỉ?"
// \{Female Student} "You must have been pretty popular to be the first female student council president, huh?"

<1168> \{Misae} "Hầy... đến chuyện đó em cũng biết rồi sao...?"
// \{Misae} "Sigh... why is it that you know that much...?"

<1169> Thì tại, chính tôi đã in thông tin đó lên tờ bướm mà, còn dùng cỡ chữ rõ to nữa.
// Because I've been distributing flyers all over the place.

<1170> \{Nữ Sinh} "Ngay cả bây giờ, chị vẫn rất xinh đẹp và nổi tiếng, chẳng bù với em..."
// \{Female Student} "Even now, you're quite beautiful and popular, unlike me..."

<1171> \{Misae} "Thế mà chị không biết đấy... chị không nhớ mình nổi tiếng từ bao giờ nữa."
// \{Misae} "Who knows... I don't recall being all that popular."

<1172> \{Nữ Sinh} "Chị có đang quen anh nào không ạ?"
// \{Female Student} "Do you have a boyfriend?"

<1173> Tôi siết chặt nắm tay. Đợi bao nhiêu lâu mới thấy một đứa con gái chủ động hỏi về vụ này!
// Grip, I tighten my fist. I've been waiting for such an active girl to come ask about that.

<1174> \{Misae} "Gì cơ? Chị... Sao tự dưng em lại hỏi thế?"
// \{Misae} "What, now... I don't have to answer that, do I?"

<1175> \{Nữ Sinh} "Chẳng là em đang băn khoăn, không biết một người phụ nữ lý tưởng như Misae-san sẽ chọn nửa kia của mình như thế nào."
// \{Female Student} "I was wondering what kind of guy a beautiful young woman like you would pick."

<1176> \{Misae} "'Lý tưởng' cái nỗi gì khi mà cả ngày chị chỉ quần quật trong cái ổ này chăm lo đám nhóc...?"
// \{Misae} "Exactly how the kids here are thinking of me as beautiful..." 

<1177> \{Nữ Sinh} "Em nghe nói nhiều cậu trai ở đây ái mộ chị lắm."
// \{Female Student} "I heard the guys here love you." 

<1178> \{Misae} "Trời đất ơi, nói vậy hóa ra đó là cách chúng nó dùng để bộc lộ tình cảm à? Nổi tiếng cái kiểu gì mà..."
// \{Misae} "Oh geez, so they call that an expression of love? That's popular..."

<1179> \{Nữ Sinh} "Nhưng mà em vẫn muốn biết lắm. Chị kể cho em với."
// \{Female Student} "Even then, I want to know. Please tell me."

<1180> \{Misae} "Hầy... chị chẳng có anh nào hết."
// \{Misae} "Sigh... I don't have one."

<1181> \{Misae} "Từ trước tới giờ, chị chỉ biết mỗi việc trông nom lũ nhóc ở trọ thôi."
// \{Misae} "I've just been taking care of the kids here the whole time."

<1182> \{Nữ Sinh} "Là vậy ạ... thật uổng quá chị ơi."
// \{Female Student} "Is that so... that's quite a waste."

<1183> \{Misae} "Em đi mà nói câu đó với đám đàn ông đích thực trên toàn thế giới ấy."
// \{Misae} "Go tell that to the other guys."

<1184> \{Nữ Sinh} "Vậy, bạn trai cũ của chị là người như thế nào ạ?"
// \{Female Student} "Then, what kind of guy was your boyfriend?"

<1185> \{Misae} "Hầy..."
// \{Misae} "Sigh..."

<1186> \{Misae} "... Em hứng thú với đề tài này đến thế sao?"
// \{Misae} "... you really want to know?"

<1187> \{Nữ Sinh} "Cực kỳ ạ."
// \{Female Student} "I do."

<1188> \{Misae} "Thôi mà, đừng nhìn chị bằng ánh mắt long lanh khẩn thiết như thế chứ..."
// \{Misae} "Don't look at me with such glittering eyes, geez..."

<1189> \{Misae} "Cậu ta là người như thế nào hả..."
// \{Misae} "What kind of guy was he, huh..."

<1190> \{Nữ Sinh} "Chuyện đã qua lâu chưa chị?"
// \{Female Student} "Was it that long ago?"

<1191> \{Misae} "Năm đó... chị vẫn còn ngồi trên ghế nhà trường."
// \{Misae} "It was... back during my school days."

<1192> \{Nữ Sinh} "Ra thế, đúng là chị rất nổi tiếng hồi làm hội trưởng hội học sinh nhỉ?"
// \{Female Student} "Then, you really were popular when you were council president."

<1193> \{Misae} "Chị nghĩ là trước cả khi mình trở thành hội trưởng cơ..."
// \{Misae} "That was before I became president, actually..."

<1194> \{Misae} "Tuy chị cũng không nhớ rõ cho lắm."
// \{Misae} "I don't recall it all too well, though."

<1195> \{Nữ Sinh} "Tướng mạo anh ấy ra sao? Có tham gia câu lạc bộ nào không chị?"
// \{Female Student} "Was he handsome? What kind of club activities did he take part in?"

<1196> \{Misae} "Hầy... hỏi gì như súng liên thanh thế..."
// \{Misae} "Sigh... one thing after another..."

<1197> \{Nữ Sinh} "A, em xin lỗi..."
// \{Female Student} "Ah, I'm sorry..."

<1198> \{Misae} "Rồi rồi... lỗi phải gì..."
// \{Misae} "It's okay... that's all right..."

<1199> \{Misae} "Cậu ta chẳng bảnh trai tí nào. Chắc cũng chẳng vào câu lạc bộ nào đâu."
// \{Misae} "He wasn't handsome at all, nor was he in any clubs."

<1200> \{Nữ Sinh} "Ể? Nôm na là một anh chàng bình thường thôi ạ?"
// \{Female Student} "Eh? So he was just a nice, normal guy then?"

<1201> \{Misae} "Chắc vậy rồi..."
// \{Misae} "I guess..."

<1202> \{Nữ Sinh} "Nhưng hẳn là anh ấy sở hữu một phẩm cách đáng quý hả chị?"
// \{Female Student} "I'm sure he had a good personality."

<1203> \{Misae} "Ai biết đâu đấy..."
// \{Misae} "Who knows..."

<1204> \{Nữ Sinh} "Vậy thì, chị thích anh ấy ở điểm nào ạ?"
// \{Female Student} "Then, why did you like him?"

<1205> \{Misae} "Hừm, chị cũng không biết nữa."
// \{Misae} "Hmm, I dunno, really."

<1206> \{Nữ Sinh} "Nhưng, chị đã thích anh ấy mà?"
// \{Female Student} "But, you did like him, right?"

<1207> \{Misae} "... Đúng là thế."
// \{Misae} "... yeah."

<1208> \{Nữ Sinh} "Ai trong hai người đã ngỏ lời trước vậy ạ?"
// \{Female Student} "Which one of you confessed?"

<1209> \{Misae} "Này em..."
// \{Misae} "Umm..."

<1210> \{Nữ Sinh} "Dạ?"
// \{Female Student} "Yes?"

<1211> \{Misae} "Thật sự ra thì, chị không muốn nhắc lại chuyện đó nữa... Xin lỗi em nhé."
// \{Misae} "I guess, I really don't want to talk about this... I'm sorry."

<1212> \{Nữ Sinh} "A, không đâu. Là lỗi tại em đã quá tọc mạch chuyện của chị..."
// \{Female Student} "No, it's my fault, for prying a bit too much..."

<1213> \{Nữ Sinh} "Nhưng nghiêm túc thì, Misae-san chính là hình mẫu phụ nữ hoàn mỹ trong mắt em đó, thành ra em rất mong được biết quan điểm của chị về tình yêu."
// \{Female Student} "But, seriously, you're quite the idol, Misae-san. That's why I wanted to know your philosophy on love."

<1214> \{Misae} "Em không nên lý tưởng hóa một cô gái tầm thường như chị đâu."
// \{Misae} "You shouldn't idolize such an ordinary woman as myself."

<1215> \{Nữ Sinh} "Chị hoàn toàn không tầm thường chút nào mà."
// \{Female Student} "You're not ordinary at all."

<1216> \{Misae} "Nhưng nói gì đi nữa... không thể phủ nhận, đó là những tháng năm rực rỡ nhất cuộc đời chị."
// \{Misae} "But I guess... you could say I was kind of at my prime back in those days."

<1217> \{Misae} "Chị cũng được đàn em khóa dưới mến mộ nữa."
// \{Misae} "Especially among the juniors."

<1218> \{Nữ Sinh} "Em biết ngay mà."
// \{Female Student} "I knew it."

<1219> \{Misae} "Nhưng chủ yếu là với hội con gái thôi."
// \{Misae} "But, it was mostly among the girls."

<1220> \{Nữ Sinh} "Thế cũng đáng để tự hào rồi ạ."
// \{Female Student} "Even then, that's amazing."

<1221> \{Misae} "Phải vậy không...?"
// \{Misae} "I wonder about that..."

<1222> \{Misae} "Thế rồi, chị..."
// \{Misae} "And, I..."

<1223> \{Misae} "... đã hoang phí tất thảy những vinh quang... vì cậu ta..."
// \{Misae} "Wasted those precious days for the sake of that guy..."

<1224> \{Misae} "Dẫu biết quãng thời gian đó sẽ không bao giờ quay lại."
// \{Misae} "Even though those times won't come back."

<1225> \{Nữ Sinh} "Ể...?"
// \{Female Student} "Eh...?"

<1226> \{Nữ Sinh} "Đã xảy ra chuyện gì hả chị?"
// \{Female Student} "Did something happen?"

<1227> \{Misae} "Không có gì quan trọng đâu."
// \{Misae} "Nothing particularly important or anything."

<1228> \{Misae} "Chị đã bị bỏ rơi."
// \{Misae} "I was just rejected."

<1229> \{Misae} "Có vậy thôi."
// \{Misae} "That's all."

<1230> \{Nữ Sinh} "A... thì ra..."
// \{Female Student} "Ah... is that so?"

<1231> \{Misae} "Trước mắt em chính là thời điểm bản thân trở nên tỏa sáng nhất, thế nên hãy biết trân quý nó, nhớ lời chị nhé?"
// \{Misae} "You also have time to shine from now on as well, so be serious about it."

<1232> \{Nữ Sinh} "A, em nhớ rồi ạ!"
// \{Female Student} "Ah, okay!"

<1233> \{Nữ Sinh} "Hôm nay thật sự em rất biết ơn chị ạ!"
// \{Female Student} "Thank you for everything today!"

<1234> Cạch.
// Clatter.

<1235> .........
// .........

<1236> \{Misae} "... Vừa lòng cậu chưa?"
// \{Misae} "... are you satisfied?"

<1237> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1238> Tôi cố nén hơi thở bên trong tấm futon, với con mèo nằm kế bên.
// I hide my breath inside the blanket with the cat.

<1239> \{Misae} "Đúng là cái đồ gian manh."
// \{Misae} "Geez, you're quite the businessman."

<1240> \{\m{B}} "... Chị phát hiện ra rồi ư?"
// \{\m{B}} "... you figured it out?"

<1241> Tôi cất tiếng hỏi, đồng thời ló đầu khỏi chăn.
// Bringing only my head out, I ask that.

<1242> \{Misae} "Không hẹn mà mười người lũ lượt kéo đến hỏi chuyện yêu đương, còn lý do nào khác ư?"
// \{Misae} "Ten people did come all at once asking about love."

<1243> \{Misae} "Rồi đấy..."
// \{Misae} "So..."

<1244> \{Misae} "Kế hoạch tiếp theo của cậu là gì, sau bao nhiêu công sức ép chị kể câu chuyện về chàng trai năm ấy?"
// \{Misae} "What are you going to do with hearing about my old boyfriend?"

<1245> \{Misae} "Hay là định buông lời an ủi, bảo rằng chính cậu sẽ làm chị quên đi người kia?"
// \{Misae} "You think you can make one forget about some if you hold them tightly enough?"*

<1246> \{\m{B}} "Chị đánh phủ đầu như thế rồi thì em còn làm thế nào được."
// \{\m{B}} "I can't do something like that."

<1247> \{Misae} "Chị nói thẳng ra như vậy để cho cậu biết là, việc đó chỉ khiến chị cảm thấy phiền muộn thêm thôi."
// \{Misae} "What I said just now would be troubling, that's why."

<1248> \{\m{B}} "Vậy cũng chẳng sao. Thú vui của em là quấy rầy phụ nữ hơn tuổi mà."
// \{\m{B}} "Then, that's fine. It's a hobby of mine to trouble older women."

<1249> \{Misae} "Thế thì cậu vừa thành công rồi đấy. Đủ vui chưa~"
// \{Misae} "I've had enough of it, then. Isn't that great~"

<1250> \{\m{B}} "Nhưng em buộc phải nói là, vẫn chưa đủ."
// \{\m{B}} "Though I have to say it's not enough."

<1251> \{Misae} "Vậy cứ quậy cho tới bến luôn đi."
// \{Misae} "Then do what you want."

<1252> \{Misae} "Nếu thú vui của cậu bao gồm việc làm cho phụ nữ hơn tuổi phải khóc."
// \{Misae} "If you do, it'll mean you like making older women cry."

<1253> \{\m{B}} "........."
// \{\m{B}} "........."

<1254> \{\m{B}} "Hàa..."
// \{\m{B}} "Sigh..."

<1255> Thua rồi. Tôi chui ra khỏi futon và gãi đầu.
// My defeat. I crawl out of the blanket, scratching my head.

<1256> \{\m{B}} "... Em thấy ghen tị với anh ta."
// \{\m{B}} "... I'm jealous of him."

<1257> \{\m{B}} "Em có cảm giác đó là một chàng trai vô cùng tuyệt vời."
// \{\m{B}} "He seems like an amazing guy."

<1258> Misae-san ngồi xuống cạnh tôi.
// Misae-san sits down beside me.

<1259> Con mèo từ cánh tay tôi nhảy sang đùi chị ấy và nằm cuộn tròn.
// The cat jumped from my arm to her lap, curling up.

<1260> Misae-san khẽ khàng gãi lưng nó.
// Misae-san strokes his back.

<1261> \{Misae} "Chẳng có gì tuyệt vời ở đây cả."
// \{Misae} "Nothing amazing or anything."

<1262> \{Misae} "Cậu ta thậm chí quá đỗi tầm thường."
// \{Misae} "He was just too ordinary."

<1263> \{Misae} "Tầm thường đến nỗi, không cách gì hòa hợp được với người như chị."
// \{Misae} "Somehow I didn't really suit him at all."

<1264> \{\m{B}} "Chà... cuối cùng thì sự thể tiến triển không được êm đẹp cho lắm..."
// \{\m{B}} "Sigh... guess it really didn't go all too well..."

<1265> Bước qua người Sunohara đang nằm dài trên sàn, tôi lại yên vị ở cái xó quen thuộc.
// Walking over Sunohara's body, I find a place to sit down at.

<1266> \{Sunohara} "Cái gì không đẹp cơ? Ngực chị ấy hả?"
// \{Sunohara} "What didn't? Her breasts?" 

<1267> \{\m{B}} "Đừng có xếp tao ngang hàng với hạng người như mày."
// \{\m{B}} "Don't put me together with you."

<1268> \{Sunohara} "Ớ? Tao tưởng mày đang nỗ lực tìm cách dòm ngực Misae-san chứ?"
// \{Sunohara} "Eh? I thought you were trying hard to see Misae-san's breasts?"

<1269> \{\m{B}} "Mắc chứng toi gì tao phải đi nỗ lực vì cái trò đó?"
// \{\m{B}} "I'm not doing anything like that."

<1270> \{Sunohara} "Thế là gì? Mày định tán tỉnh chị ấy thật hả?"
// \{Sunohara} "Then, what? She's really drawing you in?"

<1271> \{\m{B}} "Không hiểu sao những việc tao làm lại như thể đang đi theo chiều hướng ấy... Lạ quá mày ạ."
// \{\m{B}} "Somehow, it feels like that... I wonder why?"

<1272> \{Sunohara} "Tao biết bằng niềm tin chắc."
// \{Sunohara} "Like hell I'd know."

<1276> \{Sunohara} "Nhưng nếu đúng như tao suy luận thì, 

<1277> chắc là nhờ,
<1278> \ ngực của chị ấy."

<1274> \{\m{B}} "Ngực, hở ra là ngực, mày khóa mõm lại được rồi đấy!"
// \{\m{B}} "Breasts, breasts, shut up with the breasts!"

<1275> \{Sunohara} "Cứ ở đó mà coi thường ngực đi, rồi sẽ tới ngày mày úp mặt vô ngực người ta mà khóc bù lu bù loa cho xem."
// \{Sunohara} "If you make light of breasts, you'll be crying over breasts."

<1276> \{\m{B}} "Có loại tình huống chết tiệt nào mà phải úp mặt vô ngực để khóc chứ?!"
// \{\m{B}} "There isn't a situation to cry over breasts."

<1277> \{Sunohara} "Ai biết đâu được."
// \{Sunohara} "There probably is."

<1278> \{Sunohara} "Tới chừng đó, mày sẽ la làng lên,
// \{Sunohara} "When that happens, you'll shout,

<1279> 'S————ốc ngực!'
// \b'Breast Sho----ck!'\u, 

<1285> \ song tất cả đã quá muộn màng."

<1281> \{\m{B}} "Không đời nào tao lại kêu gào điên khùng như thế, lẹo lưỡi chứ đùa đâu..."
// \{\m{B}} "I wouldn't scream something stupid like that, it would split my mouth.."

<1282> \{Sunohara} "Ờ, cuộc đời mày mà, tin hay không tùy... mai sau chớ có ân hận đấy nhé."
// \{Sunohara} "Well, whatever floats your boat, but... you'll regret it later."

<1283> \{\m{B}} "Não mày chứa toàn những thứ đầu đường xó chợ."
// \{\m{B}} "This discussion's really all over the place anyway."

<1284> \{\m{B}} "Hàa... Đúng là tao điên mất rồi mới đi hỏi mày..."
// \{\m{B}} "Sigh, I was an idiot for asking you..."

<1285> \{Sunohara} "Sao thế chú em, gì mà ủ rũ quá thể?"
// \{Sunohara} "What man, you seem to be quite worried and stuff."

<1286> \{Sunohara} "Hay tại vì ngực?"
// \{Sunohara} "Is it about the breasts?"

<1287> \{\m{B}} "Lạy ông nội tha cho con."
// \{\m{B}} "Just cool off on that. \bPlease.\u"

<1288> \{Sunohara} "Thứ lỗi nhé. Bất luận thế nào thì đối với tao, Misae-san và ngực là một."
// \{Sunohara} "Sorry dude. No matter what, Misae-san = breasts for me!"

<1289> \{\m{B}} "Chị ấy mà nghe được câu đó là mày ốm đòn."
// \{\m{B}} "If I hear it again, I'm going to hit you."

<1290> \{Sunohara} "Chứ sao nữa. Bởi vậy để tránh tai mắt, từ giờ tao sẽ chuyển qua gọi 'bưởi.'"
// \{Sunohara} "That's for certain. Then, from now on I'll just randomly say tits then."* 

<1291> \{Sunohara} "'Misae-san bưởi đẹp miễn chê!' Kiểu thế."
// \{Sunohara} "Misae-san, has nice tits! Like that."

<1292> \{\m{B}} "Khác gì lạy ông tôi ở bụi này?"
// \{\m{B}} "That's so obvious, you know."

<1293> \{Sunohara} "Chị ấy không hiểu đâu mà lo."
// \{Sunohara} "I won't get found out!"

<1294> \{Sunohara} "Bất cứ khi nào có cơ hội, tao sẽ chen vào một câu 'Cho em coi bưởi đi!'"
// \{Sunohara} "I'll just slip into the conversation, 'Show us yer tits!---!' whenever I get a chance---!"* 

<1295> \{Sunohara} "Nóng lòng thị phạm cho mày quá đi mất!"
// \{Sunohara} "I'm sure that'll work!"

<1296> \{\m{B}} "Hầy..."
// \{\m{B}} "Sigh..."

<1297> Tôi chỉ biết đáp lại bằng tiếng thở dài thườn thượt.
// I offered no more resistance than a sigh.

<1298> Có vẻ như tôi đã bị nhiễm thói quen xấu của Misae-san mất rồi.
// It seems that I've caught onto Misae-san's habit.

<1299> Đúng nhỉ. Chị ấy lúc nào cũng thở dài như thế đó.
// That's right, she is constantly sighing.

<1300> Và rồi, chị vẫn ân cần lắng nghe người đang bắt chuyện với mình. Nhớ lại phong thái ấy, tôi bất giác mỉm cười.
// And then she'd forgive the person she talked to. I smile involuntarily, remembering that figure.

<1301> Phải, cuối cùng tôi đã nghe thấu được tiếng lòng mình.
// Yeah, now I understand.

<1302> Tôi muốn ở bên chị mãi không rời, muốn được ngắm gương mặt chị những lúc như thế.
// I've always been beside her, seeing that figure.

<1303> Tôi muốn thấy chị thở dài vì mình. 
// I wanted to give a sigh like she did.

<1304> Đồng thời muốn chị hãy tiếp tục nuông chiều thói ích kỷ của tôi.
// And then, selfishly continue to forgive other people like she does.

<1305> \{Sunohara} "Mày làm trò gì đấy, chẳng nói chẳng rằng tự cười một mình thế kia?"
// \{Sunohara} "What are you doing, smiling by yourself?"

<1306> \{Sunohara} "Có gì vui thì kể tao nghe với chứ."
// \{Sunohara} "If it's something funny, tell me too."

<1307> \{\m{B}} "Cỡ mày thì tu mấy kiếp họa may mới ngộ ra nổi."
// \{\m{B}} "You'd never, ever understand."

<1308> \{Sunohara} "Hả...?"
// \{Sunohara} "Huh...?"

<1309> Ngày hôm sau, tôi lại tạt vào ký túc xá.
// The next day, I again visit the dorm.

<1310> Cộc, cộc.
// Knock, knock.

<1311> \{Misae} "Ra liền!"
// \{Misae} "Coming!"

<1312> Cạch. Cửa mở, và Misae-san ló mặt nhìn ra.
// Clatter. The door opens, and Misae-san's face peeps out.

<1313> \{Misae} "Lạ chưa, là \m{A} à? Hôm nay sao vậy? Gõ cửa như thế thật không giống cậu mọi ngày."
// \{Misae} "What, it's you, \m{A}. What is it, it's not like you to knock like this."

<1314> \{\m{B}} "Tại em thấy lúc trước mình có hơi vô lễ."
// \{\m{B}} "I thought it'd be polite."

<1315> \{Misae} "Quá vô lễ là đằng khác. Cậu định thế nào nếu tự tiện mở cửa phòng ngay lúc chị đang thay đồ?"
// \{Misae} "Of course it is. What would you do if I was in the middle of changing my clothes?"

<1316> \{\m{B}} "Thật ra thì đó mới chính là mục tiêu của em."
// \{\m{B}} "Well, I was hoping for that though."

<1317> \{Misae} "Ngốc thế, lẽ hiển nhiên chị sẽ khóa cửa trong lúc thay đồ rồi."
// \{Misae} "Idiot, if I were changing my clothes I'd lock the door."

<1318> \{Misae} "Thôi, đừng đứng ngoài đó, nhanh vào đi."
// \{Misae} "Come on, don't just stand there, come in."

<1319> \{\m{B}} "Ừmm, Misae-san này."
// \{\m{B}} "Umm, Misae-san,"

<1320> \{\m{B}} "Hôm nay em đến với tư cách một vị khách."
// \{\m{B}} "Today, I've come as a guest."

<1321> \{Misae} "Cậu đang nói gì thế? Chị không hiểu ý cậu cho lắm."
// \{Misae} "What are you talking about? I don't really get what you mean."

<1322> \{\m{B}} "Ý em là khách hàng ấy. Một người đang gặp vấn đề muốn nhờ chị tư vấn."
// \{\m{B}} "As a guest, I said, a guest. This time, for advice."

<1323> \{Misae} "Cậu biết đấy, chị vốn dĩ không hành nghề cố vấn, càng chẳng phải là chuyên gia tâm lý tình yêu."
// \{Misae} "You know, although I'm a counselor, I'm no expert at love."

<1324> \{Misae} "Chẳng qua chính cậu cố tình làm chị trông giống một người như vậy thôi."
// \{Misae} "You've just been making me look like one."

<1325> \{Misae} "Thế nên chị sẽ không đón tiếp khách khứa nào hết."
// \{Misae} "That's why, I won't be taking guests."

<1326> \{\m{B}} "Thì chị cứ xem như là đang giúp một người quen giải tỏa vướng bận trong lòng họ thôi."
// \{\m{B}} "Then, helping someone you know with their troubles."

<1327> \{Misae} "Vướng bận của cậu chắc chẳng mang dụng ý lành mạnh nào đâu, nên miễn nhé."
// \{Misae} "You don't seem to have that much of a problem, so no."

<1328> \{\m{B}} "Em nghiêm túc đấy. Có tệ cách mấy thì em cũng không yêu cầu chị cho xem ngực hay làm gì tương tự đâu mà."
// \{\m{B}} "I'm serious. At the very least, I won't be telling you to show me your breasts."

<1329> \{Misae} "Cái đó thì khỏi bàn cãi."
// \{Misae} "Of course."

<1330> \{\m{B}} "Nói vậy là OK hả chị?"
// \{\m{B}} "If I did, that's okay?"

<1331> \{Misae} "Hầy... thật hết cách với cậu..."
// \{Misae} "Sigh... so helpless..."

<1332> \{Misae} "Đây, vào đi."
// \{Misae} "Here, come on in."

<1333> \{\m{B}} "Xin phép chị."
// \{\m{B}} "Please excuse me."

<1334> \{Misae} "Nào, nói chị nghe thử xem vướng bận của cậu khủng khiếp tới mức độ nào mà phải cần tư vấn."
// \{Misae} "So, tell me just how much of a problem you really have."

<1335> \{\m{B}} "Em cần một lời khuyên về tình yêu."
// \{\m{B}} "I need advice on love."

<1336> \{Misae} "Ồ, thế ra cuối cùng cậu cũng tìm được người mình thích. Chúc mừng nhé~!"
// \{Misae} "Oh, so you've finally found someone you like. Congratulations."

<1337> \{Misae} "Nghe mà chị thấy vui lây. Giờ thì chắc cậu chẳng việc gì phải đến đây nữa rồi."
// \{Misae} "I'm also happy, too. Now you won't be coming here anymore."

<1338> \{Misae} "Thật mừng là cậu sẽ không phí thời gian vô bổ với một bà cô già như chị nữa~"
// \{Misae} "It's better for you not to waste a lot of time together with a mature woman such as myself~"

<1339> \{\m{B}} "Ừm, người em thích là..."
// \{\m{B}} "Umm, the one I'm talking about is..." 

<1340> \{Misae} "À, cô bé hồi trước đúng không? Là Furukawa-san nhỉ?"
// \{Misae} "Oh, that girl from before? It was Furukawa, right?"

<1341> \{Misae} "À, cô bé hồi trước đúng không? Là Fujibayashi-san nhỉ?"
// \{Misae} "Oh, that girl from before? It was Fujibayashi, right?"

<1342> \{\m{B}} "Không phải."
// \{\m{B}} "No it isn't."

<1343> \{Misae} "Vậy là một cô bạn học cùng lớp cậu? Hay đàn em lớp dưới?"
// \{Misae} "A girl in the same class? Or maybe a junior student?"

<1344> \{\m{B}} "Không. Một người hơn tuổi em."
// \{\m{B}} "No. Someone older."

<1345> \{Misae} "Hơn tuổi? Là cô giáo của cậu à?"
// \{Misae} "Older? Then, a teacher."

<1346> \{Misae} "À, cậu đừng cố công vào Fukushima-sensei dạy Anh văn chi cho mệt. Cô ấy đã có chồng chưa cưới rồi."
// \{Misae} "Oh, you shouldn't try Fukushima-sensei at all. She already has a fiancée."

<1347> \{\m{B}} "Cũng không phải."
// \{\m{B}} "It isn't."

<1348> \{Misae} "Thế thì, Sengoku-sensei ở phòng y tế hả? À, đừng quấy rầy cô ấy. Người ta cũng có bạn trai rồi."
// \{Misae} "Then, Sengoku-sensei from PE? Ah, don't bother with her. She has a guy too."

<1349> \{Misae} "Đâm đầu theo chỉ vào đường cụt thôi."
// \{Misae} "That'd still be way off."

<1350> \{\m{B}} "Không phải luôn."
// \{\m{B}} "It isn't them."

<1351> \{Misae} "Thế à, đỡ quá."
// \{Misae} "Oh, is that so."

<1352> \{Misae} "May cho cậu đó."
// \{Misae} "Then, that's a relief."

<1353> \{Misae} "À quên, chị phải dặn cậu thêm điều này."
// \{Misae} "Oh yeah, there's one more thing."

<1354> \{Misae} "Cậu cũng không nên dành tình cảm cho cô quản sinh ký túc xá làm gì."
// \{Misae} "You shouldn't bother with the student dorm landlady."

<1355> \{Misae} "Bởi vì cho đến tận bây giờ, cô ấy vẫn đang đợi chờ một người."
// \{Misae} "There's someone she's been continuing to wait for, after all."

<1356> \{Misae} "Người mà cô ấy đã gặp trong trường rồi phải lòng anh ta, một mối tình quá ư ngắn ngủi..."
// \{Misae} "Someone that she loved for a short time, meeting in school..."

<1357> \{Misae} "Kể từ đó, cô chỉ biết hết lòng hết dạ nhung nhớ hình bóng người đã đi xa..."
// \{Misae} "And, those feelings continue even now, even though he disappeared..."

<1358> \{Misae} "Cô ấy sẽ không mở lòng mình với bất kỳ ai nữa đâu."
// \{Misae} "That's why, she won't like anyone else."

<1359> \{Misae} "Những tháng năm rực rỡ của cô đã qua mất rồi..."
// \{Misae} "Her shining days are already past..."

<1360> \{Misae} "Chúng trôi về một nơi mà bản thân cô không cách nào với tới được..."
// \{Misae} "They're already gone to a place she can't reach..."

<1361> \{Misae} "Tất cả những gì còn lại trong cô lúc này là sự héo mòn theo thời gian."
// \{Misae} "After that, she's only going to grow old, alone."

<1362> \{Misae} "Đó chính là con người thật của cô ấy..."
// \{Misae} "That's the kind of person she is..."

<1363> \{Misae} "Thành ra, cậu đừng làm phiền cô ấy nữa."
// \{Misae} "So, don't bother."

<1364> \{Misae} "Cậu xứng đáng với một người con gái xuân sắc rạng ngời hơn cô ấy nhiều."
// \{Misae} "You're more suited for a much more beautiful girl."

<1365> \{\m{B}} "... Nhưng, Misae-san."
// \{\m{B}} "... umm, Misae-san." 

<1366> \{Misae} "Xin lỗi cậu, buổi tư vấn kết thúc rồi."
// \{Misae} "Sorry but, the consultation's over now."

<1367> \{\m{B}} "Vẫn chưa đâu..."
// \{\m{B}} "It's not over yet..."

<1368> \{Misae} "Chị không nghe nữa đâu. Tai chị bị sao ấy."
// \{Misae} "I won't hear it. My ears won't listen."

<1369> \{Misae} "Nên cậu..."
// \{Misae} "So..."

<1370> \{Misae} "... làm ơn dừng lại đi... nhé?"
// \{Misae} "So don't continue... okay?"

<1371> Nói xong, chị ấy lặng lẽ cúi mặt xuống.
// Saying that, she lowers her face.

<1372> \{Misae} "Xin lỗi..."
// \{Misae} "Sorry..."

<1373> \{\m{B}} ""
// \{\m{B}} "........."

<1374> Tôi nhận ra.
// I realize.

<1375> Rằng mình đã bị Misae-san từ chối.
// That I have been rejected by Misae-san.

<1376>  chỉ còn có thể... lặng lẽ rời đi.
// All that is left... \pis to leave quietly.

<1377> \{\m{B}} ""
// \{\m{B}} "........."

<1378> Lặng lẽ đứng lên, tôi nắm tay nắm cửa.
// Getting up silently, I take the doorknob.

<1379> Có cái gì đó cứ cản bước chân tôi.
// Something goes around my feet.

<1380> Là con mèo.
// It's the cat.

<1381> \{\m{B}} (Mày muốn ra à?)
// \{\m{B}} (You want to come?)

<1382> \{\m{B}} (Chắc là không rồi...)
// \{\m{B}} (No way you could...)

<1383> Tôi mở cửa và bước ra hành lang.
// Opening the door, I enter the hallway.

<1384> Con mèo ngồi lại trong phòng và ngước nhìn tôi.
// The cat looks up at me, remaining in the room.

<1385> Có vẻ là nó muốn tiễn tôi.
// It seems like he wants to see me off.

<1386> \{\m{B}} "Gặp lại sau nhé!"
// \{\m{B}} "Later."

<1387> Nói lời tạm biệt, tôi rời đi.
// Giving him my farewell, I leave that place.

<1388> Nhìn lại, hình ảnh khôi hài đang cố hết sức của tôi vẫn ở đó.
// Looking back, the amusing figure of me trying hard was there.

<1389> Kể cả khi tôi đã làm mọi điều có thể.
// Even though I did everything I could.

<1390> Tôi nghĩ còn hơi nhiều quá nữa.
// I think it's a bit much.

<1391> \{\m{B}} (tuy nhiên tôi chỉ thấy mệt thôi...)
// \{\m{B}} (I'm just tired though...)

<1392> À, đến lúc phải trở lại cuộc sống thường ngày rồi.
// Well, time to get back to those normal days.

<1393> Giết thời gian cùng với thằng ngốc đó.
// ... wasting time with that idiot.

<1394> \{Misae} ""
// \{Misae} "Hmm?"

<1395> \{\m{B}} "Người em thích không phải là Misae-san của quá khứ."
// \{\m{B}} "The one I like isn't the Misae-san from the past."

<1396> \{\m{B}} "Đó là Misae-san của hiện tại."
// \{\m{B}} "It's the Misae-san now."

<1397> \{\m{B}} "Misae-san mà em đã gặp ở đây, ở trong căn phòng này mới là người em yêu quý."
// \{\m{B}} "It's the Misae-san that I met here, spending time in this room that I ended up liking."

<1398> \{\m{B}} "Kể cả khi chị sẽ già đi, hay có thể sống lại những ngày đó..."
// \{\m{B}} "Even though you're going to grow old, or shined back in those days..."

<1399> \{\m{B}} "Em vẫn thích con người đó."
// \{\m{B}} "I still like that sort of person."

<1400> \{\m{B}} "Đó là Misae-san mà em yêu quý."
// \{\m{B}} "That's the Misae-san I like."

<1401> \{Misae} "Cậu..."
// \{Misae} "You..."

<1402> \{Misae} "Thật sự... làm cho phụ nữ phải khóc đấy."
// \{Misae} "Really... do like making women cry."

<1403> Và rồi...
// And then...

<1404> Misae-san bật khóc, như một cô gái.
// Misae-san cried, like a girl.

<1405> Lần đầu tiên chị ấy ở bên tôi lâu đến vậy.
// She stayed close by me for the longest time.

<1406> trong khi tôi ôm con mèo trên tay.
// While I held the cat in my hand.


Sơ đồ

Chính Fuuko Tomoyo Kyou Kotomi Yukine Nagisa After Story Khác
14 tháng 4 SEEN0414 SEEN6800 Sanae's
Scenario
SEEN7000
15 tháng 4 SEEN0415 SEEN2415 SEEN3415 SEEN4415 SEEN6801
16 tháng 4 SEEN0416 SEEN2416 SEEN3416 SEEN6416 SEEN6802 Yuusuke's
Scenario
SEEN7100
17 tháng 4 SEEN0417 SEEN1417 SEEN2417 SEEN3417 SEEN4417 SEEN6417 SEEN6803
18 tháng 4 SEEN0418 SEEN1418 SEEN2418 SEEN3418 SEEN4418 SEEN5418 SEEN6418 SEEN6900 Akio's
Scenario
SEEN7200
19 tháng 4 SEEN0419 SEEN2419 SEEN3419 SEEN4419 SEEN5419 SEEN6419
20 tháng 4 SEEN0420 SEEN4420 SEEN6420 Koumura's
Scenario
SEEN7300
21 tháng 4 SEEN0421 SEEN1421 SEEN2421 SEEN3421 SEEN4421 SEEN5421 SEEN6421 Interlude
22 tháng 4 SEEN0422 SEEN1422 SEEN2422 SEEN3422 SEEN4422 SEEN5422 SEEN6422 SEEN6444 Sunoharas'
Scenario
SEEN7400
23 tháng 4 SEEN0423 SEEN1423 SEEN2423 SEEN3423 SEEN4423 SEEN5423 SEEN6423 SEEN6445
24 tháng 4 SEEN0424 SEEN2424 SEEN3424 SEEN4424 SEEN5424 SEEN6424 Misae's
Scenario
SEEN7500
25 tháng 4 SEEN0425 SEEN2425 SEEN3425 SEEN4425 SEEN5425 SEEN6425 Mei & Nagisa
26 tháng 4 SEEN0426 SEEN1426 SEEN2426 SEEN3426 SEEN4426 SEEN5426 SEEN6426 SEEN6726 Kappei's
Scenario
SEEN7600
27 tháng 4 SEEN1427 SEEN4427 SEEN6427 SEEN6727
28 tháng 4 SEEN0428 SEEN1428 SEEN2428 SEEN3428 SEEN4428 SEEN5428 SEEN6428 SEEN6728
29 tháng 4 SEEN0429 SEEN1429 SEEN3429 SEEN4429 SEEN6429 SEEN6729
30 tháng 4 SEEN1430 SEEN2430 SEEN3430 SEEN4430 SEEN5430 SEEN6430 BAD End 1 SEEN0444
1 tháng 5 SEEN1501 SEEN2501 SEEN3501 SEEN4501 SEEN6501 Gamebook SEEN0555
2 tháng 5 SEEN1502 SEEN2502 SEEN3502 SEEN4502 SEEN6502 BAD End 2 SEEN0666
3 tháng 5 SEEN1503 SEEN2503 SEEN3503 SEEN4503 SEEN6503
4 tháng 5 SEEN1504 SEEN2504 SEEN3504 SEEN4504 SEEN6504
5 tháng 5 SEEN1505 SEEN2505 SEEN3505 SEEN4505 SEEN6505
6 tháng 5 SEEN1506 SEEN2506 SEEN3506 SEEN4506 SEEN6506 Other
Scenes
SEEN0001
7 tháng 5 SEEN1507 SEEN2507 SEEN3507 SEEN4507 SEEN6507
8 tháng 5 SEEN1508 SEEN2508 SEEN3508 SEEN4508 SEEN6508 Kyou's
After
Scene
SEEN3001
9 tháng 5 SEEN2509 SEEN3509 SEEN4509
10 tháng 5 SEEN2510 SEEN3510 SEEN4510 SEEN6510
11 tháng 5 SEEN1511 SEEN2511 SEEN3511 SEEN4511 SEEN6511 Fuuko
Master
SEEN1001
12 tháng 5 SEEN1512 SEEN3512 SEEN4512 SEEN6512 SEEN1002
13 tháng 5 SEEN1513 SEEN2513 SEEN3513 SEEN4513 SEEN6513 SEEN1003
14 tháng 5 SEEN1514 SEEN2514 SEEN3514 EPILOGUE SEEN6514 SEEN1004
15 tháng 5 SEEN1515 SEEN4800 SEEN1005
16 tháng 5 SEEN1516 BAD END SEEN1006
17 tháng 5 SEEN1517 SEEN4904 SEEN1008
18 tháng 5 SEEN1518 SEEN4999 SEEN1009
-- Misc.
Fragments
SEEN0001
SEEN9032
SEEN9033
SEEN9034
SEEN9042
SEEN9071
SEEN9074