Clannad VN:SEEN7400P4

From Baka-Tsuki
Jump to: navigation, search
Icon fuuko.gif Trang SEEN Clannad tiếng Việt này đang cần được chỉnh sửa văn phong.
Mọi bản dịch đều được quản lý từ, xin liên hệ tại đó nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về bản dịch này.

Xin xem Template:Clannad VN:Chỉnh trang để biết thêm thông tin.

Phân đoạn[edit]

Đội ngũ dịch[edit]

Người dịch

Bản thảo[edit]

<1776> Buzzzzz...
// シュゴオォォォォォ…
<1777> Đôi mắt tôi bừng dậy bởi thứ âm thanh xa lạ dồn dập.
// My eyes awoke to a nostalgic sound not heard in a long time.
// 久しく聞いていなかった音に、目を覚ました。
<1778> \{Voice} "Anh vẫn còn ngủ à!"
// \{Voice} "You're still sleeping!"
// \{声}「まだ寝てるぅ」
<1779> Tôi nghe thấy một giọng nói dễ thương
// I heard a cute voice.
// 聞こえてくるのは、可愛らしい声。
<1780> \{Voice} "Dậy đi!"
// \{Voice} "Wake up!"
// \{声}「起きてくださいっ」
<1781> Cô ta lay tôi dậy.
// She shook me back and forth.
// ゆっさゆっさと揺さぶられた。
<1782> \{\m{B}} "... Sáng quá..."
// \{\m{B}} "... It's bright..."
// \{\m{B}}「…眩しい…」
<1783> Trước khi tôi kịp nhận ra, tấm rèm đã mở, để cho tia nắng len lỏi vào.
// Before I knew it, the curtain was opened up, letting the morning sunlight come through.
// いつの間にかカーテンが開けられて、朝日が差し込んでいる。
<1784> Cố mở đôi mắt ra, tôi nhìn thẳng vào nguồn gốc của giọng nói
// Barely opening my eyes, I looked towards where the voice came from.
// 目を細めながら、声のしたほうを眺めた。
<1785> \{Mei} "Trời sáng rồi!"
// \{Mei} "It's morning already!"
// \{芽衣}「もうっ、朝ですよっ」
<1786> Và một cô gái với chiếc máy hút bụi trong tay
// And there was a girl with a vacuum cleaner in hand.
// そこには、掃除機を手にした女の子の姿。
<1787> \{\m{B}} (... À, đúng rồi, rốt cuộc cô nhóc lại ở đây...)
// \{\m{B}} (... Oh, that's right, she ended up staying here...)
// \{\m{B}}(…ああ、そういえば、結局泊めるはめになったんだ…)
<1788> Tôi nhớ lại với đôi mắt còn lim dim
// I remembered that with sleepy eyes.
// 寝ぼけ眼のまま、そう思い出した。
<1789> \{\m{B}} "... Buồn ngủ..."
// \{\m{B}} "... Sleepy..."
// \{\m{B}}「…眠ぃ」
<1790> \{Mei} "Wa, anh không thể ngủ tiếp như thế chứ!"
// \{Mei} "Wah, you can't go to sleep again!"
// \{芽衣}「わっ、また寝ちゃダメです」
<1791> \{Mei} "Em đang hút bụi đấy!"
// \{Mei} "I'm already vacuuming!"
// \{芽衣}「もう、吸い込みますよっ」
<1792> Buzzzzz...
// シュゴオォォォォォ…
<1793>  Tiếng ồn của chiếc máy hút bụi cứ dồn dập vào tai.
// The noise of the vacuum drew close to my ear.
// 耳元に、吸気音が迫る。
<1794> Nhưng không si nhê với cơn buồn ngủ của tôi.
// But, it didn't surpass my sleepiness.
// しかし、眠気には勝てなかった。
<1795> \{Mei} "Này, tới giờ dậy rồi."
// \{Mei} "Geez, it's time to wake up."
// \{芽衣}「もう、起きる時間です」
<1796> \{Mei} "Em đang làm khô futon đấy, anh dậy đi!"
// \{Mei} "I'm drying the futon, so please wake up!"
// \{芽衣}「布団干しますから、出てくださいっ」
<1797> \{\m{B}} "Không phải chuyện của anh, giờ là giờ ngủ."
// \{\m{B}} "As far as I'm concerned, it's still sleeping time."
// \{\m{B}}「俺にとっては、まだ寝てる時間なの」
<1798> \{Mei} "Không phải!"
// \{Mei} "You can't!"
// \{芽衣}「ダメですっ」
<1799> Buzzzzz...
// シュゴオォォォォォ…
<1800> \{\m{B}} "Im lặng nào..."
// \{\m{B}} "Shut up..."
// \{\m{B}}「うるせぇ…」
<1801> \{Mei} "Vậy dậy đi."
// \{Mei} "Then wake up."
// \{芽衣}「じゃ、起きてください」
<1802> \{\m{B}} "Mà, trong lúc mình đang ngủ, Mei-chan đang..."
// \{\m{B}} "Besides, while I'm this sleepy, Mei-chan is..."
// \{\m{B}}「だいたい、こんなに眠いのは、芽衣ちゃんが…」
<1803> \{Mei} "Em đang làm gì?"
// \{Mei} "I'm doing what?"
// \{芽衣}「わたしが、なんですか?」
<1804> \{\m{B}} "À, không..."
// \{\m{B}} "Ah, well..."
// \{\m{B}}「あ、いや…」
<1805> Vì có một cô bé ở trong nhà, ngủ trong lúc xì-trét thế này thì không tốt. 
// Because there's a girl in the house, sleeping while stressed is bad.
// 女の子が家にいるんだから、緊張して寝つきが悪かった。
<1806> Tôi thu lại lời nói của mình
// I gulp down my words hard.
// そう言おうとして、ぐっと飲み込んだ。
<1807> \{Mei} "Anh không định làm gì đấy chứ?"
// \{Mei} "You're not going to do anything?"
// \{芽衣}「責任転嫁しないでもらえます?」
<1808> \{\m{B}} "Được rồi, lỗi của anh."
// \{\m{B}} "All right, it's all my fault."
// \{\m{B}}「わかった、ぜんぶ俺が悪いんだよ」
<1809> \{\m{B}} "Anh hiểu rồi, để anh phụ cái futon cho."
// \{\m{B}} "I see that now, so let me deal with the futon."
// \{\m{B}}「認めるから、布団だけは勘弁してくれ」
<1810> \{Mei} "Haizz... đành vậy."
// \{Mei} "Sigh... can't be helped."
// \{芽衣}「はぁ…仕方ないなぁ」
<1811> \{Mei} "Vậy chúng ta sẽ để phần bao ngoài một chỗ."
// \{Mei} "Then, we'll leave the top cover alone."
// \{芽衣}「それじゃあ、かけ布団は許してあげます」
<1812> \{\m{B}} "Hmm..."
// \{\m{B}}「む…」
<1813> Tôi đập nó với tay của tôi.
// I beat it with my hand.
// それで、手を打つことにした。
<1814> Rồi tôi cuộn với đồ ngủ như là một cuộn giấy.
// Then I rolled the bed up as if it were a rough scroll.
// 簀巻きのようになって、ベッドから転がり落ちる。
<1815> \{Mei} "Anh giỏi lắm..."
// \{Mei} "You're pretty good..."
// \{芽衣}「器用ですね…」
<1816> \{Mei} "RỒi giờ tới làm khô futon."
// \{Mei} "Then, we'll be drying the futon."
// \{芽衣}「じゃ、敷き布団干しますね」
<1817> \{Mei} "Wa, bụi nhiều quá!"
// \{Mei} "Wah, there's so much dust!"
// \{芽衣}「わーっ、すごい埃っ」
<1818> \{Mei} "Làn cuối anh giặt là lúc nào thế?"
// \{Mei} "When was the last time you cleaned this?"
// \{芽衣}「これ、最後に干したのいつですか?」
<1819> \{\m{B}} "Quên rồi..."
// \{\m{B}} "I forget..."
// \{\m{B}}「わすれた…」
<1820> \{Mei} "Ôi, sau đó, chúng ta sẽ phải giặt phần bao ngoài nữa!"
// \{Mei} "Geez, after this, we'll have to clean the top cover as well!"
// \{芽衣}「もう、あとで、かけ布団も干しますからねっ」
<1821> CƠn gió lạnh thổi qua từ ô cửa sổ mở.
// The wind coming from the opened window was cold.
// 窓を開けているので、風が冷たい。
<1822> DÙ rằng tấm futon đã chắn lại nhưng cũng thật dễ chịu.
// Even then, with the futon wrapped it, it was comfortable.
// それでも、布団にくるまれていると、快適だった。
<1823> \{Mei} "À đúng rồi, em có chuẩn bị đồ ăn này."
// \{Mei} "Oh right, I've prepared something to eat."
// \{芽衣}「そうそう、ご飯が出来ているんですけど」
<1824> \{\m{B}} "Ăn sáng..."
// \{\m{B}} "Breakfast..."
// \{\m{B}}「朝飯か…」
<1825> \{Mei} "Sao thế?"
// \{Mei} "What is it?"
// \{芽衣}「どうします?」
<1826> \{\m{B}} "Anh muốn ăn sáng..."
// \{\m{B}} "I want to eat breakfast..."
// \{\m{B}}「食いたい…」
<1827> \{Mei} "Vậy thì lăn xuống nhà bếp đi."
// \{Mei} "Then, come to the kitchen."
// \{芽衣}「じゃ、台所まで来てください」
<1828> \{\m{B}} "Nhưng, anh muốn ngủ..."
// \{\m{B}} "But, I wanna sleep..."
// \{\m{B}}「でも、眠りたい」
<1829> \{Mei} "Anh tham thế..."
// \{Mei} "So selfish..."
// \{芽衣}「わがままだなぁ…」
<1830> \{\m{B}} "Em có nghĩ là thật dễ thương biết bao nếu có một người ngủ trong khi đang ăn sao?"
// \{\m{B}} "Don't you think it's lovely for someone to be sleepy while eating breakfast?"
// \{\m{B}}「眠りながらご飯が食べられたら、それは素敵なことだと思わないか?」
<1831> \{Mei} "Em thấy kinh sợ ấy chứ."
// \{Mei} "I think it's scary."
// \{芽衣}「怖いことだと思います」
<1832> \{\m{B}} "Không hẳn. Mà cũng vui đó chứ..." 
// \{\m{B}} "Not at all. It's quite fun..."
// \{\m{B}}「そんなことはない。それは、楽しいことだ…」
<1833> \{Mei} "... haizz..."
// \{Mei} "... Sigh..."
// \{芽衣}「…はぁ」
<1834> \{Mei} "Vậy, chỉ hôm nay thôi đó."
// \{Mei} "Then, just today."
// \{芽衣}「じゃあ、今日だけですよ」
<1835> \{Mei} "Để em rửa tay đã..."
// \{Mei} "I'll have to wash my hands..."
// \{芽衣}「手、洗ってこなくちゃ…」
<1836> Thở một hơi rồi cô nhóc rời khỏi phòng.
// Taking a breath as if amazed, she leaves the room.
// 呆れたように息をついて、部屋を出ていく。
<1837> Một hồi sau, cô nhóc trở lại với một mùi thơm ngất ngây.
// A while later, she returns with a delicious smell.
// しばらくして、おいしそうな匂いと共に、戻ってきた。
<1838> \{Mei} "Được rồi, anh có thể ăn ở đây."
// \{Mei} "All right, you can eat here."
// \{芽衣}「はい、ここで食べていいですよ」
<1839> \{\m{B}} "Quá tuyệt."
// \{\m{B}} "Amazing."
// \{\m{B}}「すげぇ」
<1840> Trên chiếc khay là bánh mì, trứng chiên, thịt xông khói và cà phê.
// On top of the tray was toast, omelette, bacon, and coffee.
// お盆の上には、トースト、オムレツ、ベーコン、それにコーヒーが載せられていた。
<1841> \{Mei} "Em nghĩ chắc cũng ngon."
// \{Mei} "I think it's good."
// \{芽衣}「おいしいと思いますよ」
<1842> \{\m{B}} "Ừm, trông nó quá ngon đi ấy chứ."
// \{\m{B}} "Yeah, it looks pretty damn good."
// \{\m{B}}「ああ、メッチャうまそうだ」
<1843> \{\m{B}} "Ngon... quá..."
// \{\m{B}} "So... good..."
// \{\m{B}}「うまそう…だ…」
<1844> \{Mei} "Đừng ngủ tiếp chứ!"
// \{Mei} "Don't go back to sleep!"
// \{芽衣}「寝ないでくださーい」
<1845> \{Mei} "Không còn cách nào khác..."
// \{Mei} "Can't be helped..."
// \{芽衣}「しょうがないなぁ…」
<1846> \{\m{B}} "Hửm...?"
// \{\m{B}} "Hmm...?"
// \{\m{B}}「ん…?」
<1847> Tôi nghe thấy tiếng leng keng của chiếc nĩa.
// I heard the clanging sounds of the fork.
// カチャカチャと、フォークの音が聞こえてくる。
<1848> \{Mei} "Đây, nói A~ nào..."
// \{Mei} "Here, please say ahh..."
// \{芽衣}「はい、あーんってしてください」
<1849> \{\m{B}} "A~..."
// \{\m{B}}「あーん」
<1850> ... Oàm.
// ... Chomp.
// …ぱく。
<1851> \{\m{B}} "Bánh mì nướng tuyệt quá..."
// \{\m{B}} "The toast's great..."
// \{\m{B}}「トーストうめぇ…」
<1852> \{Mei} "Rồi, anh muốn gì nữa nào?"
// \{Mei} "Okay, what would you like next?"
// \{芽衣}「はい、次はなにが欲しいですか?」
<1853> \{\m{B}} "Trứng chiên..."
// \{\m{B}} "Omelette..." // Tomoya, you are a selfish bastard
// \{\m{B}}「オムレツ…」
// Sướng quá đi...!
<1854> \{Mei} "Trứng chiên thì hơi khó..."
// \{Mei} "The omelette is difficult..."
// \{芽衣}「オムレツは難しいなぁ」
<1855> \{Mei} "Em sẽ phải làm nhẹ nếu không thì nó sẽ bể hết..."
// \{Mei} "I'll have to go softly so as to not break it..."
// \{芽衣}「崩さないように、そーっと…」
<1856> \{Mei} "Đây, nhanh nào, không thì futon bị dơ mất!"
// \{Mei} "Here, hurry up, the futon will get dirty!"
// \{芽衣}「あ、早くしてくださいっ、お布団汚れますっ」
<1857> \{\m{B}} "A~..."
// \{\m{B}} "Ahh..."
// \{\m{B}}「あーん」
<1858> ... Oàm.
// …ぱく。
<1859> \{\m{B}} "Ngon ghê luôn..."
// \{\m{B}} "Delicious..."
// \{\m{B}}「うまい…」
<1860> \{\m{B}} "Tiếp theo anh muốn uống cà phê."
// \{\m{B}} "I'd like to drink coffee next."
// \{\m{B}}「次はコーヒーを頼む」
<1861> \{Mei} "Cà phê là thứ khó nhất."
// \{Mei} "Coffee's the most difficult thing."
// \{芽衣}「コーヒーが一番、難易度が高いです」
<1862> \{Mei} "Đầu tiên, em sẽ phải làm nguội nó để không làm phỏng anh."
// \{Mei} "First, I'll have to cool it so it doesn't burn you."
// \{芽衣}「そのまえに、やけどしないように冷ましますね」
<1863> \{Mei} "Phù, phù..."
// \{Mei} "Blow, blow..."
// \{芽衣}「ふー、ふー…」
<1864> Mei-chan có lẽ đã thấy mọi thứ ngay từ đầu cái chuyện mệt mỏi buổi sáng chỉ là chuyện tầm phào tôi bày ra.
// Mei-chan probably saw everything from the beginning of this tiring morning as stupid.
// 芽衣ちゃんとダラダラ過ごす朝は、端から見ると、きっとアホのような光景だろう。
<1865> Dù vậy, cô bé đúng là một người tốt, thành ra cũng vui một chút.
// Even then, she really was well raised, so it was a bit fun.
// けれど本当の妹が出来たようで、ちょっと楽しかった。
<1866> Cuối cùng tôi cũng tỉnh táo khoảng buổi trưa
// I finally became quite awake around noon.
// 昼頃になると、ようやく目も覚めてくる。
<1867> Mei-chan thay bằng một bộ đồ thẳng thóm và rời khỏi nhà.
// Mei-chan put on some ironed clothes and left the room.
// 芽衣ちゃんがアイロンをかけてくれた服を着て、外に出た。
<1868> Chủ yếu là để đi và nhìn buổi hẹn hò của Sunohara và Sanae-san 
// Most obviously to go and see Sunohara and Sanae-san on their date.
// もちろん、春原と早苗さんのデートを覗くためだ。
<1869> Địa điểm họ hẹn gặp nhau là ở chỗ công viên như ngày hôm qua...
// The place they planned to meet at was the same park from yesterday...
// 約束の場所は、昨日も待ち合わせた公園なのだが…
<1870> \{\m{B}} "Chúng ta đến hơi sớm rồi..."
// \{\m{B}} "We're a little bit early..."
// \{\m{B}}「ちょっと早く来すぎたかな…」
<1871> \{Mei} "A, onii-chan kìa."
// \{Mei} "Ah, onii-chan's here."
// \{芽衣}「あ、おにいちゃん、いた」
<1872> Sunohara đã tới trước, đợi ở chỗ này.
// Sunohara was one step ahead, waiting at that place.
// 春原は、一足先に、その場所で待っていた。
<1873> Mặc dù nó còn nhiều thời gian, nó vẫn cứ coi đồng hồ.
// Even though he had a lot of time, he was still checking the time.
// 時間までは、まだだいぶあるのに、しきりに時計を気にしている。
<1874> Nó cứ tằng hắng cổ họng và sửa lại mái tóc.
// He kept on clearing his throat and fixing his hair.
// 何度も咳払いして、これでもかというぐらい髪を整える、その仕草。
<1875> Rõ ràng là nó đang căng thẳng.
// It was obvious that he was tense.
// 明らかに、固くなっていた。
<1876> \{\m{B}} "Thử gọi từ đằng sau xem, Mei-chan."
// \{\m{B}} "Try calling from behind, Mei-chan."
// \{\m{B}}「芽衣ちゃん、後ろから声をかけてみろよ」
<1877> \{Mei} "Ế, em á?"
// \{Mei} "Eh, me?"
// \{芽衣}「え、わたしがですか?」
<1878> \{\m{B}} "Nó sẽ nghĩ là Sanae-san tới và lóng nga lóng ngóng cho xem."
// \{\m{B}} "He might think it's Sanae-san, and get freaked out for no reason."
// \{\m{B}}「早苗さんかと思って、びっくりするに違いない」
<1879> \{Mei} "Nhưng giọng em phải khác chứ."
// \{Mei} "But, my voice is so different."
// \{芽衣}「でも、声が全然ちがいますよ」
<1880> \{\m{B}} "Hờ, tình trạng hiện giờ của nó không đủ bình tĩnh để phân biệt đâu."
// \{\m{B}} "Well, the way he is now he's definitely not calm."
// \{\m{B}}「いや、今のあいつに、そんな余裕はないはずだ」
<1881> \{Mei} "Vậy, để em thử xem."
// \{Mei} "Then, I'll try it."
// \{芽衣}「じゃあ、やってみますね」
<1882> Bịch, bịch, cô nhóc bước tới sau lứng nó.
// Tatter, tatter, she comes up to his back.
// とことこと、その背後に近づく。
<1883> Và rồi nhón chân lên vỗ vai của nó.
// And then she stand on her toes, clapping his shoulders.
// そして背伸びして、ぽんと肩を叩いた。
<1884> \{Mei} "Em đã mong đợi anh!"
// \{Mei} "I've been waiting for you!"
// \{芽衣}「待ちましたかっ」
<1885> \{Sunohara} "Ah, ha ha ha, em tới rồi sao?"
// \{Sunohara} "Ah, hahaha, you came just now, didn't you?"
// \{春原}「いやっ、ははは、たった今来たところですっ!」
<1886> \{Sunohara} "A... trước buổi hẹn, xin hãy nhận vật này!"
// \{Sunohara} "Ah... before the date, please have this!"
// \{春原}「あっ…デートの前に、これ受け取ってくださいっ!」
<1887> \{Sunohara} "Anh có một món quà có thể giúp em mua 3 bữa ăn!"
// \{Sunohara} "I have a present here that'll let you buy meals three times!"
// \{春原}「食費の三回分を浮かして買った、プレゼントですっ!」
<1888> \{Mei} "Cám ơn anh rất nhiều!"
// \{Mei} "Thank you very much!"
// \{芽衣}「ありがとうございまーすっ!」
<1889> Xẹp!
// ずるぅっ!
<1890> Nó đánh rơi hộp quà.
// He drops his wrapped package.
// ラッピングされた箱を取り落として、派手にこけていた。
<1891> \{Sunohara} "M-Mei..."
// \{春原}「め、芽衣…」
<1892> \{\m{B}} "Thật ra 3 bữa ăn tức nhiều lắm cũng cỡ 1500 yên. Rẻ thế!"
// \{\m{B}} "Actually, three meals is at least 1500 yen. Cheap!"
// \{\m{B}}「つーか食費三回分って、1500円ぐらいだろ。安っ!」
<1893> \{Sunohara} "Bên trong đây tràn ngập tình yêu, thế là được rồi?!"
// \{Sunohara} "It's filled with love, so isn't that fine?!"
// \{春原}「愛が籠もってれば、いいんだよっ」
<1894> \{\m{B}} "Vậy sao đi hẹn hò mà anh lại mặc đồng phục trường?"
// \{\m{B}} "So, why are you going on a date in your school uniform?"
// \{\m{B}}「で、なんでデートに制服なんだよ」
<1895> \{Sunohara} "Trang trọng không phải tốt sao?!"
// \{Sunohara} "Being formal's fine, isn't it?!"
// \{春原}「フォーマルでいいでしょっ」
<1896> \{\m{B}} "Mấy bộ đồ khác của mày thì tởm và lên mùi hết chứ gì, phải không?"
// \{\m{B}} "All your other clothes are wrinkled and smell strange, right?"
// \{\m{B}}「他のはシワシワだったり、ヘンな匂いしてたからだろ」
<1897> \{\m{B}} "Tao là người dọn phòng cho mày hôm qua mà, nhớ chứ?"
// \{\m{B}} "I was the one who cleaned your room yesterday, remember?"
// \{\m{B}}「昨日おまえの部屋、片づけたの俺なんだから、わかるんだよ」 
<1898> \{Sunohara} "Ặc... mấy người tới đây chỉ để muốn chọc phá tôi thôi à?!"
// \{Sunohara} "Kuh... you guys came all the way here just to give me that crap?!"
// \{春原}「くっ…おまえら、そんなケチ付けるためにわざわざ来たのかよっ」
<1899> \{\m{B}} "Không phải mày nên thả lỏng một chút sao? mày căng quá rồi."
// \{\m{B}} "Shouldn't you relax yourself a bit? You're tense."
// \{\m{B}}「緊張を解きほぐしてやったんじゃないか」
<1900> \{Mei} "Onii-chan, anh cứng hết rồi kìa."
// \{Mei} "Onii-chan, you're all gritty."
// \{芽衣}「おにいちゃん、ガチガチ」
<1901> \{Sunohara} "Đây đang thả lỏng đây!"
// \{Sunohara} "I'm relaxed!"
// \{春原}「僕は自然体だよっ」
<1902> \{\m{B}} "Sao cũng được, mày đang trên bờ vực thẳm nên mày đến sớm chứ gì?"
// \{\m{B}} "Whichever it was, you were on edge so you came early, didn't you?"
// \{\m{B}}「どうせ、待ちきれなくて、早くから来てたんだろ」
<1903> \{Mei} "Wa, \m{A}-san, có nhiều lon rỗng vứt bừa bãi đây cả này!"
// \{Mei} "Wah, \m{A}-san, there are a lot of these empty cans scattered about!"
// \{芽衣}「わっ、\m{A}さん、空き缶がこんなに散らばってますっ」
<1904> Một số lượng lớn cà phê lon vung vãi dưới chân Sunohara.
// A large number of empty coffee cans were scattered at Sunohara's feet.
// 春原の足元には、大量のコーヒー缶が散乱していた。
<1905> \{\m{B}} "Mày đợi ở đây từ lúc nào?" 
// \{\m{B}} "Since when were you waiting?"
// \{\m{B}}「おまえさ、いつから待ってんの?」
<1906> \{Sunohara} "Ha, đây là một nhiệm vụ!"
// \{Sunohara} "Hah, this is a mission!"
// \{春原}「はっ、これも作戦さっ」
<1907> \{Sunohara} "Khi Sanae-san tới, cô ấy sẽ thấy tao chứ gì?"
// \{Sunohara} "When Sanae-san comes, she'll see me, right?"
// \{春原}「早苗さんが来て、これを見るだろ?」
<1908> \{Sunohara} "Làm thế này, sẽ giống như là 'Anh đứng đợi \bđây\u lâu thế sao... kyuuun', thế đó."
// \{Sunohara} "Doing that, it'll be like, 'You waited \bthis\u long... kyuuun', see."
// \{春原}「すると、『こんなに待ってたの…キュンッ』ってなるのさ」
<1909> \{\m{B}} "Hờ, cô ta sẽ chỉ nghĩ tại mày khát nước."
// \{\m{B}} "Nah, she'll just think you're thirsty."
// \{\m{B}}「いや、単に喉が乾いていると思うだろ」
<1910> \{Sunohara} "\m{A}, mày con non lắm."
// \{Sunohara} "\m{A}, you're still so inexperienced."
// \{春原}「\m{A}、おまえはまだまだ青いね」
<1911> \{Sunohara} "Thế đấy, đây là một công cụ của đàn ông trong trò chơi gọi là tình yêu..."
// \{Sunohara} "See, this is a man's tool at the game you call love..."
// \{春原}「これぞ、男の仕掛ける、恋という名の遊技…」
<1912> \{Sunohara} "Giống như cái thể loại trò chơi Boys Love." 
// \{Sunohara} "Something like a Boys Love game." // you got this wrong, Sunohara, lol --velocity7
// \{春原}「ボーイズラブゲームってやつかな」
<1913> Vậy là nó trở thành trò chơi BL.
// So it's become a boys' game.
// 耽美なゲームになっていた。
<1914> \{Mei} "Nhưng onii-chan, chuyện gì với mấy cái lon này là gì thế?"
// \{Mei} "But onii-chan, what's with all these cans?"
// \{芽衣}「おにいちゃん、でもこんなにたくさんの缶、どうしたの?」
<1915> \{\m{B}} "Chắc là tìm thấy ở quanh đây."
// \{\m{B}} "Probably found them from around."
// \{\m{B}}「その辺から漁ってきたんだろ」
<1916> \{\m{B}} "Không thể nào mà nó uống hết đống này được."
// \{\m{B}} "There's no way he could have drunk from all these."
// \{\m{B}}「まさか、全部飲んだわけじゃないだろうしな」
<1917> Nếu đúng vậy thì nó là thằng \bđại\u ngốc
// If he did, he'd be a \breal\u idiot.
// だとしたら、本物のアホだ。
<1918> \{Sunohara} "Thôi chết, tao phải đi vệ sinh cái!"
// \{Sunohara} "Oh crap, I have to go to the washroom for a bit!"
// \{春原}「やべっ、ちょっとトイレいってくるっ」
<1919> Nó \bđúng là\u vô địch thiên hạ ngốc!
// He \bis\u a real idiot!
// 本物のアホだった!
<1920> \{Mei} "Sẽ hơi phiền nếu xả rác bừa bãi ở đây..."
// \{Mei} "It's quite troublesome for it to be all scattered here..."
// \{芽衣}「こんなに散らかってたら、迷惑ですよね…」
<1921> \{Mei} "Em sẽ dọn chúng."
// \{Mei} "I'll go and clean it."
// \{芽衣}「片づけちゃえ」
<1922> Mặc dù nó đã phải rắc rối dựng nên cái màn nhiệm vụ này, Mei-chan ném tất cả vào thùng rác.
// Although he had gone through the trouble for this mission, Mei-chan threw them into the garbage can.
// そしてせっかくの作戦は、芽衣ちゃんによってゴミ箱送りとなっていた。
<1923> \{Giọng nói} "Để tôi giúp với!"
// \{Voice} "I'll help as well!"
// \{声}「お手伝いしますねっ」
<1924> \{Mei} "A, cám ơn!"
// \{芽衣}「あ、すみませんっ」
<1925> \{Mei} "Đúng là làm phiền thật..."
// \{Mei} "This is such a problem already..."
// \{芽衣}「もう、ご迷惑おかけします…」
<1926> \{Giọng nói} "Không sao đâu..."
// \{Giọng nói} "Not at all..."
// \{声}「いえいえ…」
<1927> \{Sanae} "A, \m{A}-san. Chào buổi chiều."
// \{Sanae} "Ah, \m{A}-san. Good afternoon."
// \{早苗}「あ、\m{A}さん。こんにちは」
<1928> \{\m{B}} "Yo."
// \{\m{B}}「ちっす」
<1929> \{Sunohara} "Phều..."
// \{Sunohara} "Whew..."
// \{春原}「ふぃー…」
<1930> Đây, Sunohara đã trở lại
// There, Sunohara had returned.
// そこに、春原が帰ってきた。
<1931> \{Sanae} "Chào buổi chiều, Youhei-san."
// \{Sanae} "Good afternoon, Youhei-san."
// \{早苗}「陽平さんも、こんにちはっ」
<1932> \{Sunohara} "A, chào buổi chiều."
// \{Sunohara} "Ah, good afternoon."
// \{春原}「あ、こんにちはっす」
<1933> \{Sunohara} "Ôi, tía ơi----!!"
// \{Sunohara} "Oh, crap----!!"
// \{春原}「って、しまったーーーっ!」
<1934> Thằng này tới ngay đúng thời điểm tệ nhất.
// A man, coming at the worst possible time.
// 超、間の悪い男だった。
<1935> \{Sanae} "Hãy đối xử tốt với em hôm nay nhé?"
// \{Sanae} "Please treat me well today too, okay?" // too literal
// Alt - "Let's have a great time together today as well, okay?" - Less literal but makes more sense. - Kinny Riddle
// \{早苗}「今日も、よろしくお願いしますねっ」
<1936> \{Sunohara} "Vâng..."
// \{Sunohara} "Okay..."
// \{春原}「はい…」
<1937> \{Mei} "........."
// \{芽衣}「………」
<1938> \{Sanae} "Ôi, em có khi nào là người quen của cậu ấy?"
// \{Sanae} "Oh my, perhaps you're an acquaintance of his?"
// \{早苗}「あら、もしかしてこちらの方も、お知り合いですか?」
<1939> \{Mei} "Ế, a... đúng rồi!"
// \{Mei} "Eh, ah... yes!"
// \{芽衣}「え、あっ…はいっ」
<1940> \{Mei} "Em là em nhỏ trong gia đình Sunohara... Mei."
// \{Mei} "I'm the younger sister of the Sunoharas... Mei."
// \{芽衣}「わたし、春原の妹で…芽衣です」
<1941> \{Sanae} "Em nhỏ à?"
// \{Sanae} "The younger sister?"
// \{早苗}「妹さんでしたか」
<1942> \{Sanae} "Rất vui được gặp em, chị là Furukawa Sanae."
// \{Sanae} "Nice to meet you, I'm Furukawa Sanae."
// \{早苗}「はじめまして、古河早苗です」
<1943> \{Mei} "Sanae-san..."
// \{芽衣}「早苗さん…」
<1944> \{Mei} "A, um... có khi nào chị chính là Sanae-san mà onii-chan ..."
// \{Mei} "Ah, umm... perhaps you're the Sanae-san that onii-chan..."
// \{芽衣}「あ、あの…早苗さんって、おにいちゃんの…」
<1945> \{Sanae} "Vâng, đúng rồi."
// \{Sanae} "Yes, that's right."
// \{早苗}「はいっ、そうです」
<1946> \{Sanae} "Bạn gái của Youhei-kun!"
// \{Sanae} "Youhei-kun's girlfriend!"
// \{早苗}「陽平くんの、彼女ですよっ」
<1947> \{Mei} "........."
// \{芽衣}「………」
<1948> \{Mei} "... Đây là sự thật sao?"
// \{Mei} "... Is that, for real?"
// \{芽衣}「…本当、ですか」
<1949> \{Sanae} "Thật."
// \{Sanae} "It is."
// \{早苗}「本当です」
<1950> \{Mei} "C-có thể cho em chạm vào chị không?"
// \{Mei} "C-can I touch you?"
// \{芽衣}「さ、触っていいですか」
<1951> \{Sanae} "Chắc rồi!"
// \{Sanae} "Sure!"
// \{早苗}「どうぞっ」
<1952> Cô nhóc căng thẳng chạm vào cô ấy.
// She nervously touches her.
// おずおずと、その手に触れる。
<1953> Và vỗ nhẹ để kiểm tra lại
// And patted around as if to check.
// ぺたぺたと、確かめるようにしていた。
<1954> \{Mei} "Đây là sự thật..."
// \{Mei} "It's real..."
// \{芽衣}「本当だ…」
<1955> \{Mei} "Đây đúng là sự thật..."
// \{Mei} "This is, for real..."
// \{芽衣}「本当に、いるんだ…」
<1956> Và rồi cô nhóc nhìn chằm chằm.
// And then, she glances up.
// そして、ちらりと顔を見上げる。
<1957> \{Mei} "... Chị đẹp thật."
// \{Mei} "... You're beautiful."
// \{芽衣}「…おきれいですね」
<1958> \{Sanae} "Cám ơn rất nhiều!"
// \{Sanae} "Thank you very much!"
// \{早苗}「ありがとうございますっ」
<1959> \{Mei} "Người đẹp thế này mà với onii-chan..."
// \{Mei} "For someone this beautiful to be with onii-chan..."
// \{芽衣}「こんな、きれいな人なのに、おにいちゃんと…」
<1960> \{Mei} "Với onii-chan, với onii-chan...!"
// \{Mei} "With onii-chan, with onii-chan...!"
// \{芽衣}「おにいちゃんと、おにいちゃんとっ…!」
<1961> Thụp
// Thud.
// がばっ。
<1962> Cô nhóc ôm lấy Sanae-san.
// She clinged her small body onto Sanae-san.
// ぎゅっと、小さな体で、早苗さんを抱きしめた。
<1963> \{Mei} "U-uuu..."
// \{芽衣}「う、ううう…」
<1964> \{Mei} "Lòng thương hại của chị thật đáng nể..."
// \{Mei} "What compassion you have..."
// \{芽衣}「なんて不憫な…」
<1965> \{Sunohara} "Ý gì thế hả?!"
// \{Sunohara} "What's that supposed to mean?!"
// \{春原}「どういう意味だよっ」
<1966> \{Sanae} "Mei-san. Em không nên nói về anh trai mình như thế."
// \{Sanae} "Mei-san. You shouldn't say things about your older brother like that."
// \{早苗}「芽衣さん。お兄さんのこと、そんなふうに言ってはいけませんよ」
<1967> \{Sanae} "Youhei-kun vẫn có nhiều điểm tốt mà."
// \{Sanae} "There are also a lot of good things about Youhei-kun."
// \{早苗}「陽平くんにも、いいところはたくさんあります」
<1968> \{Sanae} "Nếu em là em gái cậu ấy, hẳn là em hiểu chứ?"
// \{Sanae} "If you're his younger sister, you should know, right?"
// \{早苗}「妹さんなら、知っていますよね?」
<1969> \{Mei} "Mặc dù em không biết cái nào cả..."
// \{Mei} "I know nothing at all though..."
// \{芽衣}「そりゃ、全然ないってわけじゃないですけど…」
<1970> \{Sunohara} "Mei..."
// \{春原}「芽衣…」
<1971> \{Sanae} "Chị nói đúng chứ... \m{A}-san?"
// \{Sanae} "Aren't I right... \m{A}-san?"
// \{早苗}「そうですよね…\m{A}さん」
<1972> \{\m{B}} "Không, đơn giản là không có cái nào cả."
// \{\m{B}} "Nope, simply none at all."
// \{\m{B}}「いや、まったくないです」
<1973> \{Sunohara} "Đừng có hùa chứ!"
// \{Sunohara} "Don't agree to that!"
// \{春原}「そこは頷いてくれよっ」
<1974> \{Sanae} "Thôi, thôi... ưm, chúng ta sẽ thấy từ giờ trở đi ngay thôi."
// \{Sanae} "Now, now... well, we shall see from here on out."
// \{早苗}「まぁまぁ…では、これから見つけてあげてください」
<1975> \{Sanae} "Và đừng bắt đầu cãi nhau thế."
// \{Sanae} "And, don't start any arguments."
// \{早苗}「それに、喧嘩してはダメですよ」
<1976> \{Sanae} "Hôm nay vẫn là một buổi hẹn hò mà."
// \{Sanae} "Today's a date after all."
// \{早苗}「今日は、なんといってもデートですからね」
<1977> \{Sunohara} "A-à... Hẳn rồi."
// \{Sunohara} "Y-yeah... I suppose."
// \{春原}「あ、ああ…そうっすね」
<1978> \{Sunohara} "Ha ha ha, chúng ta để bọn họ lại và đi thôi, được không?"
// \{Sunohara} "Hahaha, we should leave these guys be and go, right?"
// \{春原}「ははは、こんな奴ら放っておいて、いきましょうか」
<1979> \{Sanae} "Chúng ta không nên để họ lại một mình. Chúng ta có nên không nhỉ?"
// \{Sanae} "We shouldn't leave them alone. Shall we leave?"
// \{早苗}「放っておくわけにはいきませんが、出発しましょうか」
<1980> \{\m{B}} "Khoan, đợi đã, Sunohara."
// \{\m{B}} "Hey, wait, Sunohara."
// \{\m{B}}「って、おい春原」
<1981> \{Sunohara} "Ế, gì?"
// \{Sunohara} "Eh, what?"
// \{春原}「え、なに?」
<1982> \{\m{B}} "Lại đây một chút."
// \{\m{B}} "Come here for a sec."
// \{\m{B}}「ちょっとこっちこい」
<1983> Tôi gọi nó dừng lại, khi nó đang chuẩn bị rời khỏi đây.
// I call him to stop, just as he was about to leave.
// 出かけようとするところを、呼び止める。
<1984> Tôi kéo tay nó tới một góc cuối của công viên.
// I grab his arm and pull him to one of the ends of the park.
// 腕をつかんで、公園の端まで引っ張っていった。
<1985> \{\m{B}} "Ê, mày không thấy vậy là đủ rồi sao?"
// \{\m{B}} "Hey, don't you think this far's good enough?"
// \{\m{B}}「なぁ、ここまででいいんじゃないか?」
<1986> \{Sunohara} "Ế, bây giờ mới là phần chính mà nhỉ?"
// \{Sunohara} "Eh, right now's the performance, isn't it?"
// \{春原}「えっ、今からが本番だろ?」
<1987> ... Thằng này lầm quá rồi ấy nhỉ?
// ... This guy's gotten something wrong, hasn't he?
// …こいつ、なにか勘違いしてやがる。
<1988> \{\m{B}} "Mày biết rồi đấy, mục tiêu của chúng ta là gì nào?"
// \{\m{B}} "You know, what's our objective again?"
// \{\m{B}}「あのな、俺たちの目的はなんだ?」
<1989> \{\m{B}} "Để cho thấy là mày đang đắm chìm trong tình yêu với một người bạn gái phải không?"
// \{\m{B}} "To show that you're deep in love with a girlfriend, right?"
// \{\m{B}}「おまえに彼女がいてウハウハってところを、芽衣ちゃんに見せることだろ?」
<1990> \{Sunohara} "Đúng rồi..."
// \{Sunohara} "That's true..."
// \{春原}「それはそうだけどさ…」
<1991> \{\m{B}} "Vậy mục tiêu hoàn thành rồi còn gì?"
// \{\m{B}} "Then, we've achieved that objective, haven't we?"
// \{\m{B}}「じゃあ、その目的は果たしたじゃないか」
<1992> \{\m{B}} "Đâu còn ý nghĩa gì khi tiếp tục vở kịch này nữa."
// \{\m{B}} "There's no point continuing this play anymore."
// \{\m{B}}「これ以上、お芝居を続けることもないだろうが」
<1993> \{Sunohara} "Xì... Mày non lắm, \m{A}?"
// \{Sunohara} "Sigh... you don't know, do you, \m{A}?"
// \{春原}「はぁ…わかってないな、\m{A}」
<1994> \{Sunohara} "Rõ ràng là mục tiêu với Mei đã hoàn thành."
// \{Sunohara} "Certainly, my objective towards Mei's been cleared."
// \{春原}「確かに、芽衣への目的は果たしたかもしれないよ」
<1995> \{Sunohara} "Nhưng Sanae-san và tao đang thân nhau lắm!"
// \{Sunohara} "But, Sanae-san and I are getting along!"
// \{春原}「でも、僕と早苗さんの仲はこれからさっ」
<1996> \{Sunohara} "Ngày hôm qua là diễn tập nhưng tao mệt nhoài luôn..."
// \{Sunohara} "Yesterday was a rehearsal but, I'm really fired up..."
// \{春原}「昨日の予行演習でも、盛り上がっちゃったしね…」
<1997> \{Sunohara} "Tình trạng này mà buổi hẹn tới nữa, rồi sau đó..."
// \{Sunohara} "At this rate with the date coming up, afterwards..."
// \{春原}「このままデートを重ねて、そのあとは…」
<1998> \{Sunohara} "Uhyooooo---! Tao chảy máu mũi mất!"
// \{Sunohara} "Uhyooooo---! I'm gonna have a nosebleed!"
// \{春原}「うひょーーーーっ、鼻血出そうだよっ!」
<1999> \{\m{B}} "Bong!"
// \{\m{B}} "Temple!"
// \{\m{B}}「テンプルッ!」
<2000> Chát!\shake{4}
// Thunk!\shake{4}
// ごすっ!\shake{4}
<2001> \{Sunohara} "Haghh!"
// \{春原}「はぐぅっ!」
<2002> \{Sunohara} "Ê, cuối cùng lần này lại đánh đầu à?!"
// \{Sunohara} "Hey, finally hitting the head this time?!"
// \{春原}「って、とうとう顔面っすか!」
<2003> \{\m{B}} "Mày đấy... Mày toàn nghĩ ba cái thứ bậy bạ."
// \{\m{B}} "You know... you're thinking about really strange things there."
// \{\m{B}}「おまえな…あんまりヘンなこと考えんなよ」
<2004> \{\m{B}} "Sanae-san sẽ giúp mày tới cùng đấy, biết không?"
// \{\m{B}} "Sanae-san's going to help you to the end, isn't she?"
// \{\m{B}}「あくまで、早苗さんは善意で手伝ってくれてるんだからな?」
<2005> \{Sunohara} "Tao biết rồi."
// \{Sunohara} "I already know about that."
// \{春原}「んなこと、わかってるよ」
<2006> \{Sunohara} "Hừm, Mei cũng đi cùng nữa... nên tao nghĩ là một phát nữa thì sẽ ổn thôi."
// \{Sunohara} "Well, Mei will also be following too so... I think another push should be fine."
// \{春原}「ま、芽衣もついてきたそうにしてるしさ…もう一押ししといたほうがいいかと思って」
<2007> \{\m{B}} "Sẽ ổn nếu mày không làm quá lộ chuyện thôi."
// \{\m{B}} "It'll be fine if you overdo it without blowing your cover."
// \{\m{B}}「やりすぎて、馬脚を露わさないといいけどな」
<2008> \{Sanae} "Umm, có vấn đề gì thế?"
// \{Sanae} "Umm, what seems to be the problem?"
// \{早苗}「あのーっ、どうされたんですか?」
<2009> \{Sunohara} "A, không có gì!"
// \{Sunohara} "Ah, nothing!"
// \{春原}「いや、なんでもないっすっ」
<2010> \{Sunohara} "Chúng ta đi thôi, Sanae-san!"
// \{Sunohara} "Let's go, Sanae-san!"
// \{春原}「いきましょう、早苗さんっ」
<2011> Với điệu bộ hối hả, nó quay sang Sanae-san
// With a hurrying figure, he returns to Sanae-san.
// 焦った様子で、早苗さんのもとへ戻っていく。
<2012> Khi cả mỉm cười với nhau họ rời khỏi công viên.
// As the two give each other a smile, they leave the park.
// 互いに微笑みあいながら、公園を出ていった。
<2013> \{\m{B}} (Ôi...)
// \{\m{B}} (Geez...)
// \{\m{B}}(ったくよぉ…)
<2014> \{Mei} "\m{A}-san, chúng ta cũng nên đi thôi."
// \{Mei} "\m{A}-san, we should go as well."
// \{芽衣}「\m{A}さん、わたしたちもいきましょう」
<2015> \{\m{B}} "Em vẫn định đi theo họ à?"
// \{\m{B}} "You're going to follow them after all?"
// \{\m{B}}「やっぱり、ついていくのか?」
<2016> \{Mei} "Vâng, nếu có thể."
// \{Mei} "Yes, if possible."
// \{芽衣}「はいっ、よろしければ」
<2017> \{\m{B}} "Nhưng, bám theo trong buổi hẹn họ của họ thì có hơi, anh không biết nữa..."
// \{\m{B}} "But, tagging along on their date is kinda, I dunno..."
// \{\m{B}}「でも、デートのあとをついて回るっていうのも、なんだかな」
<2018> \{Mei} "Nếu anh nghĩ đây như là một buổi hẹn hò kép thì sẽ thấy bình thường thôi."
// \{Mei} "If you think of it as a double date, it's not strange at all."
// \{芽衣}「ダブルデートと考えれば、おかしくないですよ」
<2019> \{\m{B}} "Có nghĩ là anh sẽ với..."
// \{\m{B}} "That would mean I'd be with..."
// \{\m{B}}「それって、相手はもちろん…」
<2020> \{Mei} "Hiển nhiên là anh và em rồi, \m{A}-san."
// \{Mei} "Obviously you and me, \m{A}-san."
// \{芽衣}「わたしと、\m{A}さんに決まってます」
<2021> \{\m{B}} "Anh hiểu rồi..."
// \{\m{B}} "I suppose..."
// \{\m{B}}「だよな…」
<2022> \{Mei} "Á, sắp mất dấu họ rồi."
// \{Mei} "Ah, they're going to disappear on us."
// \{芽衣}「ああっ、見えなくなっちゃいます」
<2023> \{Mei} "Chúng ta đi thôi nào!"
// \{Mei} "Come on, let's go!"
// \{芽衣}「ほらっ、いきましょうっ」
<2024> Cô nhóc quàng tay tôi
// She tugs on my sleeve.
// くいくいと、袖を引かれる。
<2025> Đôi chân tôi nặng nề bước theo sau cô ấy.
// My legs were heavy, following behind her.
// 重い足取りで、その後に続いた。
<2026> \{Mei} "A, họ nắm tay kìa!"
// \{Mei} "Ah, they held hands!"
// \{芽衣}「あっ、手を繋いだ」
<2027> \{Mei} "A, tay họ đang đưng đưa kìa!"
// \{Mei} "Ah, their hands are swinging!"
// \{芽衣}「あっ、手を振り払ったっ」
<2028> \{Mei} "Onii-chan đang đỏ mặt..."
// \{Mei} "Onii-chan's blushing..."
// \{芽衣}「おにいちゃん、真っ赤だよぉ…」
<2029> Trước mặt chúng tôi là Sunohara và Sanae-san
// In front of us was Sunohara and Sanae-san.
// 先をいく、春原と早苗さん。
<2030> Mei-chan và tôi bám theo không xa lắm. 
// Mei-chan and I were following not too far away.
// 少し間隔をとって、俺と芽衣ちゃんがついていく。
<2031> Sunohara rõ ràng đang rất căng thẳng, nhưng Sanae-san vẫn tiếp tục đáp lại bằng một nụ cười.
// Sunohara was certainly tense, but even then Sanae-san continued giving a smile.
// 春原は緊張しきりだったが、それでも早苗さんは、ニコニコと微笑んでいてくれた。
<2032> \{Mei} "Hừm... mặc dù họ có vẻ trông thân nhau thế."
// \{Mei} "Hmm... though they seem to get along."
// \{芽衣}「ふーん…でも、仲よさそうですね」
<2033> \{\m{B}} "Anh... biết."
// \{\m{B}} "I... suppose."
// \{\m{B}}「まぁ…な」
<2034> \{Mei} "Em hơi ganh tị đó..."
// \{Mei} "I'm a bit envious..."
// \{芽衣}「ちょっと、羨ましくなってきたなぁ…」
<2035> \{Mei} "Chúng ta cũng thân nhau mà phải không?"
// \{Mei} "Are we getting along as well?"
// \{芽衣}「わたしたちも、仲良くしましょうか?」
<2036> \{\m{B}} "Thân nhau...?"
// \{\m{B}} "Getting along...?"
// \{\m{B}}「仲良くって…」
<2037> \{Mei} "Đây!"
// \{Mei} "There!"
// \{芽衣}「えいっ」
<2038> \{\m{B}} "Owaah!"
// \{\m{B}} "Owaah!"
// \{\m{B}}「おわっ」
<2039> Cô nhóc nhảy tới choàng lấy tay tôi.
// She clung onto my arm as if she was jumping.
// 飛びつくように、腕に抱きつかれた。
<2040> \{\m{B}} "Dừng lại!"
// \{\m{B}} "Stop it!"
// \{\m{B}}「やめろって」
<2041> \{Mei} "A, anh cũng đỏ mặt một chút kìa, \m{A}-san."
// \{Mei} "Ah, you're also blushing a bit, \m{A}-san."
// \{芽衣}「あ、\m{A}さんも、ちょっと赤くなってます」
<2042> \{\m{B}} "Đừng đùa nữa."
// \{\m{B}} "Don't fool around."
// \{\m{B}}「からかうな」
<2043> \{Mei} "Haha... Em xin lỗi."
// \{Mei} "Haha... I'm sorry."
// \{芽衣}「はは…ごめんなさい」
<2044> \{Mei} "Em đã mong muốn thử điều này một chút."
// \{Mei} "I've been longing a bit for something like this."
// \{芽衣}「こういうの、ちょっと憧れていたものでして」
<2045> \{\m{B}} "Thôi nào, đi thôi."
// \{\m{B}} "Come on, let go."
// \{\m{B}}「いいから、離れてくれ」
<2046> \{Mei} "Vâng~"
// \{Mei} "Okay~"
// \{芽衣}「はーい」
<2047> Với giọng hơi thất vọng, Mei-chan buông tay ra,
// With a slightly disappointed voice, Mei-chan took her hands off.
// ちょっと残念そうな声をあげて、芽衣ちゃんは、ぱっと手を放した。
<2048> \{Mei} "Ô..."
// \{Mei} "Oh..."
// \{芽衣}「へぇ…」
<2049> Và rôi, vì lí do nào đó cô nhóc nhìn vào bàn tay cô ấy.
// And then, she looked at her palms for some reason.
// そして、なぜかしげしげと、手のひらを眺めていた。
<2050> \{\m{B}} "Em đang làm gì thế?"
// \{\m{B}} "What are you doing?"
// \{\m{B}}「なんだよ、それ」
<2051> \{Mei} "A, không, không..."
// \{Mei} "Ah, nothing, nothing..."
// \{芽衣}「あ、いえいえ…」
<2052> \{Mei} "Em chỉ vừa nghĩ anh cũng là đàn ông ấy chứ."
// \{Mei} "I just thought you were a man and all."
// \{芽衣}「男の人なんだなぁ、と思いまして」
<2053> \{\m{B}} "Ờm, anh không thật tuyệt thế đâu."
// \{\m{B}} "Uh, I'm not really all that great."
// \{\m{B}}「いや、別に鍛えてるわけじゃないしな」
<2054> \{Mei} "Dù thế trông anh vẫn ra dáng đàn ông đấy."
// \{Mei} "Even then, you're a lot like a man."
// \{芽衣}「それでも、男の人らしかったです」
<2055> \{Mei} "Cánh tay anh cũng có cơ bắp..."
// \{Mei} "Your arm's built up and all..."
// \{芽衣}「腕とか、がっちりしていて…」
<2056> \{Mei} "Ngực của anh cũng khá săn chắc."
// \{Mei} "Your chest also feels rugged and stuff."
// \{芽衣}「胸板も、ゴツゴツした感じでした」
<2057> \{\m{B}} "Còn ngực em thì lép."
// \{\m{B}} "Your chest feels flat, you know."
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんの胸は、ぺたーんって感じだけどな」
<2058> \{Mei} "A, anh ác quá!"
// \{Mei} "Ah, you're cruel!"
// \{芽衣}「あ、ひどぉい」
<2059> \{Mei} "Từ giờ nó sẽ lớn nhanh thôi mà!"
// \{Mei} "It'll be getting bigger from now on!"
// \{芽衣}「これから、大きくなるんですからねっ」
<2060> Khi chúng tôi cãi nhau về mấy chuyện vặt vãnh thì bóng dáng hai người đang nhỏ dần.
// As the two of us bickered over that, the figure of the two became smaller.
// そんな風に言い合っているうちに、二人の姿が小さくなる。
<2061> \{Mei} "Wa, họ sắp đi mất rồi. Chúng ta đuổi theo họ thôi!"
// \{Mei} "Wah, they're going to disappear. Let's chase after them!"
// \{芽衣}「わっ、見失っちゃう。追いかけましょうっ」
<2062> Cô ta đi theo sau họ trong vội vã.
// She went after them in haste.
// 慌てて追いついた。
<2063> \{Mei} "Nhưng... onii-chan muốn hẹn hò ở đâu nhỉ?"
// \{Mei} "But... where does onii-chan feel like going on a date?"
// \{芽衣}「でも、デートって…おにいちゃん、どこ行く気なんだろ?」
<2064> \{Mei} "Anh sẽ làm gì vào những lúc thế này, \m{A}-san?"
// \{Mei} "What would you do at a time like this, \m{A}-san?"
// \{芽衣}「\m{A}さん、こういう時はどうするんですか?」
<2065> \{\m{B}} "Đừng hỏi anh."
// \{\m{B}} "Don't ask me."
// \{\m{B}}「俺に訊くな」
<2066> Tôi không giống như là người từng trải chút nào.
// It's not like I'm really experienced with this.
// 別に、経験豊富というわけでもない。
<2067> \{\m{B}} "Nhưng, ừm... Anh nghĩ là mấy lúc thế này thì phải đi ăn trước, phải không?"
// \{\m{B}} "But, well... I guess at this time you'd go for food first, right?"
// \{\m{B}}「でも、まぁ…この時間だから、まずはメシじゃないのか?」
<2068> \{\m{B}} "Anh nghĩ là anh sẽ đi tới một nhà hàng sang trọng nào đó..."
// \{\m{B}} "I think I'd go for some stylish restaurant..."
// \{\m{B}}「ちょっと、洒落たレストランにでも行く気なんだと思うが…」
<2069> \{Mei} "Onii-chan biết một nơi như thế à?"
// \{Mei} "Does onii-chan know such a place?"
// \{芽衣}「おにいちゃん、そんなところ知ってるのかなぁ」
<2070> Tôi nhìn hai người họ đang làm gì 
// I take a look at how the two are doing.
// 二人の様子を窺ってみる。
<2071> Sunohara mở miệng ra với một giọng nói buồn cười.
// Sunohara had just brought up an excited voice.
// ちょうど、春原がうわずった声を上げたところだった。
<2072> \{Sunohara} "U-umm... Sanae-san,"
// \{Sunohara} "U-umm... Sanae-san,"
// \{春原}「あ、あの…早苗さん」
<2073> \{Sanae} "Vâng?"
// \{Sanae} "Yes?"
// \{早苗}「はいっ」
<2074> \{Sunohara} "G-giờ là chiều rồi."
// \{Sunohara} "I-it's already noon."
// \{春原}「も、もう、お昼ですね」
<2075> \{Sanae} "Đúng rồi, sao?"
// \{Sanae} "It is, isn't it?"
// \{早苗}「そうですねっ」
<2076> \{Sunohara} "Ưm... Em nghĩ sao? Có một nhà hàng gần đây chúng ta có thể qua đó.."
// \{Sunohara} "Well... what do you think? There's a restaurant pretty close by we can go to."
// \{春原}「その…どうっすか、近くによく行く店があるんですけど」
<2077> \{Sunohara} "Chúng ta nên ăn trước nhỉ... haha..."
// \{Sunohara} "We should eat first... haha..."
// \{春原}「まずは、食事とか…はは」
<2078> \{Sanae} "A..."
// \{Sanae} "Ah..."
// \{早苗}「あ…」
<2079> \{Sanae} "Em xin lỗi, em đã ăn ở nhà rồi."
// \{Sanae} "I'm sorry, I already ate at home."
// \{早苗}「ごめんなさい、家で食べてきてしまいました」
<2080> \{Sunohara} "Ếếế----..."
// \{Sunohara} "Ehhh----..."
// \{春原}「えぇーーっ…」
<2081> Bắt đầu có vấn đê
// A problem has arisen.
// トラブル発生だ。
<2082> Giờ, mày sẽ phản công thế nào đây?
// Well now, how will you counterattack?
// さぁて、どうやって切り返す気だろう。
<2083> Dù giờ, không phải phóng đại khi nói cái thằng Sunohara Youhei đang được kiểm tra kĩ năng ứng phó... 
// Even now, it is not an exaggeration to say the man named Sunohara Youhei has his abilities tested...
// いまこそ、春原陽平という男の器が試されているといっても、過言ではない…
<2084> \{Sunohara} "........."
// \{春原}「………」
<2085> Vụt!
// Dash!
// だっ!
<2086> \{\m{B}} "Thay vì thế mày tới đây á?!"
// \{\m{B}} "So you're coming over here instead?!"
// \{\m{B}}「こっち来るのかよっ!」
<2087> \{Sunohara} "\m{A}! Tao nên làm gì đây?!"
// \{Sunohara} "\m{A}! What should I do?!"
// \{春原}「\m{A}っ!  どうしようっ!!」
<2088> \{\m{B}} "Chẳng phải mày có cuốn sách 'Hướng dẫn trai tân cách mất gin' à?"
// \{\m{B}} "Don't you have the book, 'Men's Guide to Losing your Cherry'?" // lol
// \{\m{B}}「『脱!チェリーボーイマニュアル』には載ってなかったのか?」
<2089> \{Sunohara} "Tao đâu có cầm cuốn sách theo đâu!"
// \{Sunohara} "I don't have that book on me!"
// \{春原}「載ってなかったんだよぉっ!」
<2090> Vậy là mày có đọc à?
// You read it?
// 読んでるのか。
<2091> \{Mei} "Onii-chan, Sanae-san rắc rối quá~"
// \{Mei} "Onii-chan, Sanae-san's troubled~"
// \{芽衣}「おにいちゃんっ。早苗さん、困ってるよぉ」
<2092> \{Sunohara} "Mei Nghĩ dùm anh đi!"
// \{Sunohara} "Mei, you think too!"
// \{春原}「芽衣っ、おまえも考えてくれよ!」
<2093> \{\m{B}} "Nói thật thì cái chuyện này mày không nên dựa vào em gái mày chứ."
// \{\m{B}} "Actually, you shouldn't rely on your sister."
// \{\m{B}}「つーか、妹にまで頼るな」
<2094> \{\m{B}} "Mà thôi... Ê, Sunohara"
// \{\m{B}} "Oh whatever... hey, Sunohara,"
// \{\m{B}}「しょうがないな…おい、春原」
<2095> \{\m{B}} "Lúc này cứ đi tới nhà hàng như dự định đi."
// \{\m{B}} "For now, just go to the restaurant as planned."
// \{\m{B}}「とりあえず、予定していた店に行け」
<2096> \{Sunohara} "Nhưng..."
// \{Sunohara} "But..."
// \{春原}「でも…」
<2097> \{\m{B}} "Mày có thể uống cà phê ở đó nữa mà."
// \{\m{B}} "You can drink coffee there together."
// \{\m{B}}「そこで、一緒にコーヒーでも飲むんだ」
<2098> \{\m{B}} "Bây giờ để chuyện nhỏ đó sang một bên và nhấp tạo khẩu vị đi."
// \{\m{B}} "For now, go along with that small thing, and whet your appetite."
// \{\m{B}}「おまえはついでに軽いものを頼んで、とりあえず腹を満たせ」
<2099> \{Sunohara} "T-tao hiểu rồi, mày tuyệt lắm \m{A}!"
// \{Sunohara} "I-I see. You're amazing, \m{A}!"
// \{春原}「そ、そっか。さすが\m{A}っ!」
<2100> \{\m{B}} "Chúc may mắn, Đồ Trym Teo."
// \{\m{B}} "Good luck, Minimum Heart."
// \{\m{B}}「頑張れよ、ミニマムハート」
<2101> \{Sunohara} "Teo cái gì mà teo!"
/ /\{Sunohara} "Don't say Minimum Heart!"
// \{春原}「ミニマムハートって言うなぁっ」
<2102> Nó chạy một mạch trở về bên Sanae-san
// He runs off, rushing right back to where Sanae-san was.
// とって返して、早苗さんのもとへ駆けていった。
<2103> \{Sanae} "Hay là... Anh chưa ăn gì sao?"
// \{Sanae} "Perhaps... you hadn't eaten anything yet?"
// \{早苗}「もしかして…ご飯を食べたの、いけなかったでしょうか」
<2104> \{Sunohara} "Không, không hẳn!"
// \{Sunohara} "No, nothing like that at all!"
// \{春原}「いえ、そんなことはないっすよっ」
<2105> \{Sunohara} "T-thôi... Bây giờ mình đi uống chút trà nhé!"
// \{Sunohara} "W-well... for now, let's go get some tea from the shop!"
// \{春原}「じゃ、じゃあ…とりあえず、その店でお茶しましょうかっ」
<2106> \{Sanae} "Trà à, được không nhỉ?"
// \{Sanae} "Tea is fine?"
// \{早苗}「お茶ですか。いいですねっ」
<2107> \{Sunohara} "Ế? đó là chỗ anh biết rõ lắm, cho nên không cần phải sợ đâu!"
// \{Sunohara} "Eh? It's a place I know pretty well, so there's no need to be scared about it!"
// \{春原}「ええ。なじみの店なんで、気兼ねしないでくださいっ」
<2108> \{Sanae} "Anh là khách quen à?"
// \{Sanae} "You're a regular customer?"
// \{早苗}「常連さんなんですか」
<2109> \{Sunohara} "Một khách quen... hay là, thường lui tới nhỉ?"
// \{Sunohara} "A regular customer... or rather, an influence?"
// \{春原}「常連って言うか…顔役?」
<2110> \{Sunohara} "Ưm... chỗ đó giống cửa tiệm của em đấy chứ."
// \{Sunohara} "Well... it's like as if it were my own shop."
// \{春原}「まぁ…僕の店みたいなものっすよ」
<2111> \{\m{B}} (Chính xác thì thằng SUnohara muốn dắt cô ta đi đâu thế...?)
// \{\m{B}} (Where is Sunohara exactly planning on taking her to...?)
// \{\m{B}}(春原の奴、どんなところに連れていく気だ…?)
<2112> \{Sunohara} "Đây là nhà hàng quen thuộc của anh!"
// \{Sunohara} "This is my favorite restaurant!"
// \{春原}「ここが、僕のいきつけの店ですっ」
<2113> Cửa hàng thức ăn nhanh!
// The same snack shop!
// いつもの定食屋だった!
<2114> \{Mei} "A... onii-chan..."
// \{Mei} "Ahh... onii-chan..."
// \{芽衣}「ああ…おにいちゃん…」
<2115> Mei-chan ôm đầu đỡ không nổi.
// Mei-chan also held her head. // Must resist urge to edit into "facepalm".
// 芽衣ちゃんも、頭を抱えていた。
<2116> \{\m{B}} "Ít nhất, có một số chỗ mà  không nên tới khi đi hẹn hò..."
// \{\m{B}} "At the very least, there's are places where you don't go to for dates..."
// \{\m{B}}「すくなくとも、デートで来る場所ではないな…」
// Cái gì mà there's có are nữa. There's are...
<2117> \{Sunohara} "Anh đề nghị món thịt heo cốt lết!"
// \{Sunohara} "I recommend the pork cutlets!"
// \{春原}「僕のお薦めは、カツ丼ですねっ」
<2118> \{Sunohara} "Ngon tới nhức răng luôn! Em có thể tới đây ăn nó ba lần một ngày không ngán!"
// \{Sunohara} "It's so damn good! You could eat it three times a day!"
// \{春原}「メチャうまっすよ!  日に三度は食ってるかなぁ」
<2119> \{Sunohara} "Ưm, vì đây là một nhà hàng tốt, thường thì hầu như tất cả học sinh đều tới đây!"
// {Sunohara} "Well, because it's such a good restaurant, generally almost all the students come here!"
// \{春原}「まぁ高級店ですから、一般生徒はほとんど寄りつかないですけどねっ」
<2120> \{\m{B}} (Ê, Ê, có chuyện đó sao...)
// \{\m{B}} (Hey, hey, that's not true...)
// \{\m{B}}(おいおい、そりゃないだろ…)
<2121> Nhìn kìa Sanae-san cũng đỡ không nổi rồi...
// Look, Sanae-san's pulling back as well...
// ほら、早苗さんも引いてる…
<2122> \{Sanae} "........."
// \{早苗}「………」
<2123> Thay vào sau đó đôi mắt buồn của cô ta hiện lên.
// Instead of her pulling back, she has somewhat sad eyes.
// 早苗さんは引いてるどころか、どこか悲しそうな目をしていた。
<2124> \{Sanae} "... Youhei-kun,"
// \{Sanae} "... Youhei-kun,"
// \{早苗}「…陽平くん」
<2125> \{Sanae} "Anh ăn ở đây suốt sao?"
// \{Sanae} "Do you eat here all the time?"
// \{早苗}「いつも、ここでお食事されてるんですか?」
<2126> \{Sanae} "Thịt heo cốt lết mỗi ngày?"
// \{Sanae} "Pork cutlets every day?"
// \{早苗}「毎日、カツ丼ですか?」
<2127> \{Sunohara} "Ờm, gần như thế."
// \{Sunohara} "Almost, yeah."
// \{春原}「ほとんど、そうっすね」
<2128> \{Sunohara} "Dù là, thỉnh thoảng, anh đành ăn một ổ bánh mì thôi!"
// \{Sunohara} "Though usually, every once in a while, I finish it off with bread!"
// \{春原}「ごくたまに、パンで済ますときもありますけどねっ」
<2129> \{\m{B}} (Không phải thỉnh thoảng, mà là gần như mỗi ngày...)
// \{\m{B}} (Not once in a while, you mean almost every day...)
// \{\m{B}}(たまにどころか、ほとんど毎日だろうが…)
<2130> \{Sanae} "Anh không nấu ăn sao?"
// \{Sanae} "You don't cook for yourself?"
// \{早苗}「自炊とか、されないんですか?」
<2131> \{Sunohara} "Không."
// \{Sunohara} "No, I don't."
// \{春原}「いや、したことないっす」
<2132> \{Sanae} "Anh phải tập đi."
// \{Sanae} "You have to."
// \{早苗}「それは、いけませんよ」
<2133> \{Sanae} "Ăn một thứ mỗi ngày không tốt cho sức khỏe đâu..."
// \{Sanae} "Eating only one thing isn't good for your body..."
// \{早苗}「そんな栄養の偏った食事をしていては…体によくありません」
<2134> Sanae-san đúng là một người tốt...
// Sanae-san's such a good person...
// 早苗さん、なんていい人なんだ…
<2135> \{Sanae} "Anh sống ở đâu, Youhei-kun?"
// \{Sanae} "Where do you live, Youhei-kun?"
// \{早苗}「陽平くんの、お住まいはどちらですか?」
<2136> \{Sunohara} "Kí túc xá phía trước..."
// \{Sunohara} "The dormitory in front..."
// \{春原}「目の前の、寮ですけど…」
<2137> \{Sanae} "May quá."
// \{Sanae} "That's a relief."
// \{早苗}「それは、よかったです」
<2138> \{Sanae} "Thế... chúng ta không ăn ở đây nhé?"
// \{Sanae} "Then... let's not eat here, shall we?"
// \{早苗}「では…ここでのお食事は、やめにしましょう」
<2139> \{Sunohara} "Ế, nhưng mà..."
// \{Sunohara} "Eh, but..."
// \{春原}「え、でもっ…」
<2140> \{Sanae} "Thay vào đó..."
// \{Sanae} "Instead..."
// \{早苗}「その代わり…」
<2141> \{Sanae} "Em sẽ nấu bữa ăn!"
// \{Sanae} "I'll cook something!"
// \{早苗}「わたしが、ご飯を作ってさしあげますねっ」
<2142> Cô ta vỗ ngực với bàn tay nhỏ.
// She taps her chest with a small fist.
// 小さな拳で、その胸を叩いてみせた。
<2143> \{Sanae} "Mặc dù là con trai phòng của anh cũng sạch thật nhỉ?"
// \{Sanae} "Even though you're a guy, your room is quite clean, isn't it?"
// \{早苗}「男の子なのに、ちゃんと部屋、綺麗にしてるんですね」
<2144> \{Sunohara} "Anh đã cố gắng cật lực để dọn dẹp đấy."
// \{Sunohara} "I was really working hard cleaning this up."
// \{春原}「掃除はマメにやってます」
<2145> Không, tao mới là thằng đã cố gắng cật lực dọn dẹp.
// No, I was the one who did that.
// いや、やったの俺だからさ。
<2146> \{Sanae} "Xong rồi!"
// \{Sanae} "I'm done!"
// \{早苗}「出来ましたよーっ」
<2147> Cô ta đặt một chiếc dĩa gỗ đựng thức ăn lên kotatsu
// She places a platter on top of the kotatsu.
// コタツの上に、ことり、と皿が置かれる。
<2148> Có cơm, súp miso, thịt heo, rau cải và nước giầm kiểu nhật.
// There was rice, miso soup, pork, vegetables, and Japanese pickles.
// ご飯に味噌汁、豚肉と野菜の炒めものに、漬け物。
<2149> Trông như môt bữa ăn ngon và bổ dưỡng.
// It really looked like a balanced, delicious meal.
// 実にバランスのとれた、おいしそうな昼食だった。
<2150> \{Everyone} "Itadakimasu~!"
// \{Everyone} "Thanks for the food!"
// \{全員}「いただきまーすっ」
<2151> \{Sanae} "Um, cứ tự nhiên nhé!"
// \{Sanae} "Okay, please help yourselves!"
// \{早苗}「はいっ、召し上がれっ」
<2152> Bây giờ, để mình nếm thử. 
// For now, I'll give it a try.
// とりあえず、食べてみる。
<2153> \{\m{B}} "... Ngon quá."
// \{\m{B}} "... Delicious."
// \{\m{B}}「…うまい」
<2154> Mỗi thứ đều có vị ngon tuyệt.
// Everything had an exquisite flavor.
// どれも、絶妙な味付けだった。
<2155> \{Mei} "Ngon quá!"
// \{Mei} "It's very delicious!"
// \{芽衣}「すごく、おいしいですっ」
<2156> \{Sunohara} "Sanae-san, quá tuyệt luôn!"
// \{Sunohara} "Sanae-san, this is the best!"
// \{春原}「早苗さん、サイコーっすっ!」
<2157> \{Sanae} "Cám ơn nhiều!"
// \{Sanae} "Thank you so much!"
// \{早苗}「ありがとうございますっ」
<2158> HỪm, rõ ràng thức ăn thì miễn chê rồi. Nụ cười của Sanae-san thật đẹp.
// Well, certainly the food is great. Sanae-san's smile was beautiful.
// いや、確かにご飯はおいしい。早苗さんの笑顔も眩しい。
<2159> Nhưng cái khung cảnh này...
// But, this scene is...
// しかし、この光景は…
<2160> \{\m{B}} "Ê, Sunohara,"
// \{\m{B}} "Hey, Sunohara,"
// \{\m{B}}「なぁ、春原」
<2161> \{\m{B}} "Đây là... đang hẹn hò, phải không?"
// \{\m{B}} "This is... a date, isn't it?"
// \{\m{B}}「これ…デートじゃないよな?」
<2162> \{Sunohara} "Buổi hẹn hò chứ gì nữa!"
// \{Sunohara} "It's a date!"
// \{春原}「デートだよっ!」
<2163> \{Sunohara} "Bạn gái mày tới nhà và nấu bữa ăn cho mày."
// \{Sunohara} "Your girlfriend comes home, and makes you your meal."
// \{春原}「彼女が家に来てくれて、そしてご飯を作ってくれる」
<2164> \{Sunohara} "Vậy giống như buổi hẹn hò rồi? Phải không, mọi người?!"
// \{Sunohara} "Like this is a date, isn't it? Right, everyone?!"
// \{春原}「これ以上のデートがあるか?  なぁ、みんなっ!」
<2165> \{\m{B}} "Xin lỗi, chuyền cho tôi chai nước tương."
// \{\m{B}} "Sorry, please pass the soy sauce."
// \{\m{B}}「すみません、醤油取ってください」
<2166> \{Sanae} "Đây."
// \{Sanae} "Here you go."
// \{早苗}「はいっ、どうぞ」
<2167> \{Mei} "Sanae-san, chị nêm súp miso thế nào thế?"
// \{Mei} "Sanae-san, how did you season this miso soup?"
// \{芽衣}「早苗さん、このお味噌汁、味付けどうしてるんですかっ?」
<2168> \{Sunohara} "Đừng bơ chứ!"
// \{Sunohara} "Don't be so calm!"
// \{春原}「なごむなよぉっ!」
<2169> \{\m{B}} "Hahaha, xin lỗi, xin lỗi. Tại Papa đang loay hoay một chút."
// \{\m{B}} "Hahaha, my bad, my bad. Papa's just in our little circle here." // Lol, Tomoya's now treating himself as the husband instead of Sunohara, who's now the kid.
// \{\m{B}}「ははは、すまんすまん。パパつい団欒してしまったよ」
<2170> \{Sunohara} "Thằng khỉ nào là papa?!"
// \{Sunohara} "Who's papa?!"
// \{春原}「誰だよっ」
<2171> \{Sunohara} "Hừm... Nghĩ thì đó sẽ là tương lai giữa tao và Sanae-san!"
// \{Sunohara} "Well... I guess that would be the future between me and Sanae-san!"
// \{春原}「まっ…それこそが、僕と早苗さんの未来なのかもねっ」
<2172> \{\m{B}} "Đôi vợ chồng, một đứa con...và, một nô lệ?"
// \{\m{B}} "A husband and wife, a daughter... and then, a servant?"
// \{\m{B}}「亭主と妻と、その娘と…あと、下男か?」
<2173> \{Sunohara} "Và thằng làm nô lệ không phải là tao đấy chứ?"
// \{Sunohara} "And the servant wouldn't be me would it?"
// \{春原}「それ、下男が僕っすかねぇ」
<2174> \{\m{B}} "Ê, đưa cho tao món kia."
// \{\m{B}} "Hey, get me the food."
// \{\m{B}}「おい、ご飯つげよ」
<2175> \{Sunohara} "Vâng, đây!"
// \{Sunohara} "Okay, I shall!"
// \{春原}「はいっ、ただいまっ」
<2176> \{Sunohara} "Không, khỏi------đi!!"
// \{Sunohara} "No, wa------it!!"
// \{春原}「って、ちがーーーうっ!」
<2177> \{Mei} "Onii-chan, đừng làm ồn lúc đang ăn chứ!"
// \{Mei} "Onii-chan, don't make noise while eating!"
// \{芽衣}「おにいちゃん、食事中に騒がないでよっ」
<2178> \{Sanae} "Anh phải ngồi lúc ăn."
// \{Sanae} "You have to eat while sitting."
// \{早苗}「ご飯は、座って食べなくてはダメですよ」
<2179> \{Sunohara} "Ứ..."
// \{Sunohara} "Ugh..."
// \{春原}「う…」
<2180> Bị xả bởi mấy cô, nó lẳng lặng ngồi xuống.
// Being ganged on by the ladies, he reluctantly sits down.
// 女性陣に言われて、渋々腰を下ろした。
<2181> \{\m{B}} "Nguội hết bây giờ, ăn đi."
// \{\m{B}} "It'll get cold, so eat."
// \{\m{B}}「冷めるぞ、食えよ」
<2182> \{Sunohara} "Biết rồi..."
// \{Sunohara} "I know..."
// \{春原}「わかってるよ…」
<2183> \{Sunohara} "A, Sanae-san nấu ăn ngon quá..."
// \{Sunohara} "Ahh, Sanae-san's cooking is delicious..."
// \{春原}「ああ、早苗さんの作る料理はおいしいなぁ…」
<2184> \{Sanae} "Cám ơn rất nhiều."
// \{Sanae} "Thank you very much."
// \{早苗}「ありがとうございます」
<2185> \{Sanae} ", Youhei-kun, anh không nên chỉ ăn thịt thế. Anh phải ăn rau nữa."
// \{Sanae} "But, Youhei-kun, you shouldn't just eat meat. You have to eat vegetables as well."
// \{早苗}「でも、陽平くん。お肉ばっかりじゃいけませんよ。野菜も食べてください」
<2186> \{Sunohara} "Anh ghét tiêu xanh."
// \{Sunohara} "I hate the green pepper."
// \{春原}「ピーマン、嫌いなんす」
<2187> \{\m{B}} "Mày là trẻ mẫu giáo à?"
// \{\m{B}} "Are you a grade school student?"
// \{\m{B}}「おまえは小学生か」
<2188> \{Sanae} "Em biết là có thể anh không thích nó, nhưng nó tốt cho sức khỏe của anh đấy."
// \{Sanae} "I know you may not like it, but it's good for your body."
// \{早苗}「苦手なのはわかりますけど、でも体にとってもいいです」
<2189> \{Sanae} "Và nếu anh thử cố gắng ăn nó, rồi anh sẽ thấy thích nó thôi."
// \{Sanae} "And, if you try hard to eat it, you'll definitely end up liking it."
// \{早苗}「それに、頑張って食べていれば、きっと好きになりますよ」
<2190> \{Sunohara} "Nếu em đã nói thế thì..."
// \{Sunohara} "If you put it that way, then..."
// \{春原}「そこまで言うなら、じゃあ…」
<2191> \{Sanae} "Vâng, dũng cảm lên!"
// \{Sanae} "Yes, that's the spirit!"
// \{早苗}「はいっ、その意気ですっ」
<2192> \{Sanae} "Hãy chắc là ăn hết rau từ bây giờ nhé!"
// \{Sanae} "Be sure to eat a lot of vegetables from now on!"
// \{早苗}「これからも、たくさん野菜を食べてくださいね」
<2193> \{Sanae} "Còn nữa, cố gắng hạn chế ăn bên ngoài. Nếu có thể, tự nấu ăn thì tốt hơn."
// \{Sanae} "Also, try to avoid going out to eat. If you can, cooking for yourself is better."
// \{早苗}「それと、外食は控えめにしてください。できるだけ自炊がいいです」
<2194> \{Sanae} "Hôm nay em làm nhiều súp miso lắm."
// \{Sanae} "I made a lot of miso soup today."
// \{早苗}「今日は、お味噌汁もたくさん作っておきました」
<2195> \{Sanae} "Em còn làm thêm để trong tủ lạnh đấy..."
// \{Sanae} "I also made some extra which I've put into the refrigerator..."
// \{早苗}「あと、おかずも一品余分に作って、冷蔵庫に入れておきましたので…」
<2196> \{Sanae} "Tối nay nhớ hâm lại làm bữa tối nhé!"
// \{Sanae} "Be sure to warm it up tonight for dinner!"
// \{早苗}「晩御飯に、温めてから食べてくださいねっ」
<2197> Cô ta rất lịch thiệp.
// She was very polite.
// 至れり尽くせりだった。
<2198> \{Mei} "Sanae-san..."
// \{Mei} "Sanae-san..."
// \{芽衣}「早苗さん…」
<2199> \{Sanae} "Vâng, có chuyện gì?"

// \{Sanae} "Yes, what is it?"
// \{早苗}「はい、なんですか?」
<2200> \{Mei} "Chị tốt quá, Sanae-san."
// \{Mei} "You're such a kind person, Sanae-san."
// \{芽衣}「早苗さんって、すごく優しい人です」
<2201> \{Sanae} "Cám ơn em nhiều."
// \{Sanae} "Thank you so much."
// \{早苗}「ありがとうございますっ」
<2202> \{Mei} "Và chị cũng đẹp nữa."
// \{Mei} "And you're so beautiful."
// \{芽衣}「それに、とてもきれいです」
<2203> \{Mei} "Dễ mến nữa."
// \{Mei} "A lovely woman."
// \{芽衣}「素敵な女の人です」
<2204> \{Mei} "Nhưng, thế mà, với onii-chan, với onii-chan...!"
// \{Mei} "But, even then, with onii-chan, with onii-chan...!"
// \{芽衣}「でも、それなのに、おにいちゃんと、おにいちゃんとっ…!」
<2205> Giọt lệ đọng lại trên khóe mi.
// The tears build up at her eyes.
// じわり、と涙が浮かぶ。
<2206> \{Mei} "Sanae-san...!"
// \{Mei} "Sanae-san...!"
// \{芽衣}「早苗さんっ…!」
<2207> Nhỏ nắm chặt ngực mình.
// She gripped her chest hard.
// ぎゅっと、その胸にしがみついていた。
<2208> \{Mei} "Lòng thương hại của chị thật vô bờ bến!"
// \{Mei} "You're so compassionate!"
// \{芽衣}「不憫ですっ!」
<2209> \{Sunohara} "Em làm ơn đừa có nói ba cái thương hại gì chứ?!?!"
// \{Sunohara} "Could you please not say compassionate?!?!"
// \{春原}「不憫って言わないでくれますかねぇっ!!」
<2210> Cộc, cộc
// Knock, knock.
// こんこん。
<2211> Một tiếng gõ cửa.
// A sound from the door.
// そこへノックの音。
<2212> \{Sanae} "Khách à?"
// \{Sanae} "A guest?"
// \{早苗}「お客さんでしょうか?」
<2213> \{Sunohara} "Ừm, để anh mở."
// \{Sunohara} "Yeah, I'll get it."
// \{春原}「はぁーい、開いてるよ」
<2214> Sunohara trả lời rồi ra mở cửa, Misae-san nhìn vào.
// Sunohara answers as such, opening the door. Misae-san peeps in.
// 春原がそう答えると、ドアががちゃりと開いて、美佐枝さんが顔を覗かせた。
<2215> \{Misae} "Lại huyên náo như mọi lần à?"
// \{Misae} "It's quite busy here again, isn't it?"
// \{美佐枝}「こりゃまた、賑やかねぇ」
<2216> Sanae-san chào trong khi ngồi xuống. Có lẽ hai người đã chào nhau trước khi cô ta nấu ăn?
// Sanae-san greets her while seated. Perhaps the two had already greeted each other before she cooked?
// 早苗さんが座ったまま礼をする。恐らく、食事を作る前に挨拶は済ませてるのだろう。
<2217> \{Misae} "Umm, chỗ này hơi chật đó chứ? Sao không ra quán tiệm nào cho rộng ấy."
// \{Misae} "Umm, this place here is quite closed up, isn't it? You could use the cafeteria as it's bigger."
// \{美佐枝}「えーと、こんな狭いところじゃなんでしょ。食堂空いてるから、使えば?」
<2218> \{Sanae} "Làm sao giờ, Youhei-kun?"
// \{Sanae} "What should we do, Youhei-kun?"
// \{早苗}「どうしますか、陽平くん」
<2219> \{Sunohara} "Ưm, ở đây thì có một chút..."
// \{Sunohara} "Well, here's a bit..."
// \{春原}「いや、ここのほうが、なんつーかさ…」
<2220> \{Sunohara} "Ở nhà thì tốt chứ sao, he he!"
// \{Sunohara} "At home's nice, heheh!"
// \{春原}「家庭的でいいよね、へへっ」
<2221> \{Sanae} "Có lẽ cũng đúng."
// \{Sanae} "That's probably true."
// \{早苗}「そうかもしれないですね」
<2222> \{Misae} "Haizz... chả khớp tí nào..."
// \{Misae} "Sigh... nothing fits with that..."
// \{美佐枝}「はぁ…なに似合わないことを…」
<2223> \{Misae} "Và cái kiểu này là cu cậu được ai đó nấu ăn cho rồi nhỉ..."
// \{Misae} "And yet you have the smell of someone's cooking around you..."
// \{美佐枝}「人の作った料理、鼻に詰めて遊ぶくせにさ…」
<2224> \{Misae} "Chà, nếu cậu thích thế thì cũng được."
// \{Misae} "Well, if you like it, then that's fine."
// \{美佐枝}「ま、好きにすればいいけどさ」
<2225> \{Misae} "Dù sao thì, đây."
// \{Misae} "After that, here."
// \{美佐枝}「後、これ」
<2226> Nói rồi cô ấy đưa cho một cái giỏ xách
// Saying that, she brought out a wrap basket.
// 言って差し出すのは、ラップのかかったバスケットだ。
<2227> \{Misae} "Khi cô được mời tới đây, đừng chỉ nấu ăn thế chứ?"
// \{Misae} "When you're invited over, don't just cook things, okay?"
// \{美佐枝}「お招きしておいて、作ってもらうばかりじゃなんでしょ」
<2228> \{Misae} "Đây là mấy món nhẹ thôi."
// \{Misae} "Here's some refreshments."
// \{美佐枝}「差し入れ。どうぞ」
<2229> \{Sanae} "Cám ơn nhiều."
// \{Sanae} "Thank you very much."
// \{早苗}「ありがとうございます」
<2230> Bên trong chiếc giỏ là món ăn chiên, được trang trí với rau diếp và mấy trái cà chua ửng đỏ
// Inside the basket was fried food, decorated with lettuce and cherry tomatoes.
// 中身は唐揚げだった。レタスやプチトマトで彩りが添えられていた。
<2231> Giờ bữa trưa trở nên tuyệt hơn bao giờ hết.
// It's become a most gracious lunch.
// 至れり尽くせりの昼食となった。
<2232> \{Sanae} "Tham gia luôn nhé, Sagara-san?"
// \{Sanae} "Would you like to join us as well, Sagara-san?"
// \{早苗}「相楽さんも、ご一緒にどうですか?」
<2233> \{Misae} "Nà, tôi ăn trước đó rồi, nên không sao đâu. Hơn nữa, ở đây hết chỗ ngồi luôn rồi"
// \{Misae} "Nah, I already ate before, so it's fine. Plus, there's nowhere to sit here."
// \{美佐枝}「いや、あたしはさっき食べたし、いいわ。それに、座る場所もないからねぇ」
<2234> Có vẻ như Misae-san và Sanae-san cùng cỡ tuổi với nhau
// It seems Misae-san and Sanae-san were about the same age. // Tomoya couldn't have been more off.
// 美佐枝さんは、早苗さんを自分と同じ年頃の女性として見ているようだった。
<2235> \{Sanae} "Tôi sẽ đến vào dịp khác."
// \{Sanae} "I'll come again another time."
// \{早苗}「また今度、ご一緒しましょう」
<2236> \{Misae} "Có lẽ thế, khi mọi người không ở quanh đây."
// \{Misae} "I suppose, when the guys aren't around."
// \{美佐枝}「そうね。今度は男連中がいない時にでも」
<2237> \{Misae} "Ừm, dù thế, khung cảnh này thật khó tin."
// \{Misae} "Yeah, even then, this is an unbelievable scene."
// \{美佐枝}「ああ、それにしても、信じられない光景」
<2238> \{Sunohara} "Ý gì thế?"
// \{Sunohara} "What is?"
// \{春原}「何が?」
<2239> \{Misae} "Vì một người con gái dễ thương và đẹp như thế lại có mặt ở đây."
// \{Misae} "Because such a cute girl and beautiful person is here after all."
// \{美佐枝}「あんたの部屋に、こんな可愛い子と綺麗な人がいるんだからねぇ」
<2240> \{Misae} "Có thể đây là dịp ngàn năm có một, vậy cô chụp với tôi một bức ảnh nhé?"
// \{Misae} "This might be the only time I'll get to see this, so do you mind if I take a photo?"
// \{美佐枝}「見納めかもしれないから、写真撮ってあげよーか?」
<2241> \{Sunohara} "Ha, từ giờ trở đi, chị sẽ thấy thường xuyên."
// \{Sunohara} "Hah, from now onward, you'll see this anytime."
// \{春原}「はっ、こんな光景、今後いくらだって見られるさ」
<2242> \{Sunohara} "Vì Sanae-san và tôi đang hẹn hò, vậy thôi!"
// \{Sunohara} "Because Sanae-san and I are going out, after all!"
// \{春原}「なんたって、早苗さんと僕、付き合ってんだからねっ」
<2243> \{Misae} "........."
// \{美佐枝}「………」
<2244> \{Misae} "Xin lỗi... hình như tôi mới tưởng tượng mình nghe mấy từ gì đó. Cậu nói lại đi?"
// \{Misae} "Sorry... I imagined I heard something. Could you say that again?"
// \{美佐枝}「悪い…今、幻聴が聞こえた。もう一回言ってくれる?」
<2245> \{Sunohara} "Sanae-san và tôi đang hẹn hò!"
// \{Sunohara} "Sanae-san and I are going out!"
// \{春原}「早苗さんと僕は、付き合ってるって言ったんだよっ」
\{Misae} "Nè..."

// \{Misae} "You know..."
// \{美佐枝}「あのさ…」
<2247> \{Misae} "Nếu mấy từ hồi nãy là tiếng nhật thì nó rất rất là thật sự đáng sợ đấy."
// \{Misae} "If those words are Japanese, then it's a very, very frightening reality."
// \{美佐枝}「今の言葉がもし日本語なら、ものすごい事実を言ってることになるんだけど」
<2248> \{\m{B}} "Aa, mấy từ ngọc ngà hồi nãy nghĩa là 'Tôi có thể tự chăm lo chỗ ỡ của mình!'"
// \{\m{B}} "Yeah, those polished words just now meant, 'I can take care of the place on my own!'"
// \{\m{B}}「ああ、今のマサイ語で、『僕、ひとりでお留守番できるよ!』って意味だよ」
<2249> \{Misae} "Aa, tôi hiểu rồi. Tốt lắm, Sunohara."
// \{Misae} "Yeah, I knew it. Pretty good, Sunohara."
// \{美佐枝}「ああ、やっぱり。えらいねぇ、春原は」
<2250> \{Sunohara} "Tin tôi dùm cái!"
// \{Sunohara} "Believe me!"
// \{春原}「信じてくれよっ!」
<2251> \{Mei} "Em nghĩ người thường sẽ có kiểu phản ứng như thế thôi."
// \{Mei} "I guess normal people will end up having this kind of response."
// \{芽衣}「やっぱり、普通の人はこんな反応になっちゃうんだ」
<2252> \{\m{B}} "Họ không dám nhìn vào thực tế."
// \{\m{B}} "They can't look at reality."
// \{\m{B}}「現実を直視することができないんだ」
<2253> \{Sunohara} "Tao là loại người gì cơ chứ..."
// \{Sunohara} "What kind of person am I..."
// \{春原}「どんな奴だよ、僕…」
<2254> \{Mei} "Bữa ăn ngon thật."
// \{Mei} "That was delicious."
// \{芽衣}「おいしかったですね」
<2255> \{\m{B}} "Chắc vậy."
// \{\m{B}} "I suppose."
// \{\m{B}}「まぁな」
<2256> \{Mei} "Sanae-san nói với em khá nhiều chuyện về nấu ăn!"
// \{Mei} "Sanae-san told me a lot of things about cooking!"
// \{芽衣}「お料理のこと、早苗さんから、いっぱい教えてもらいましたっ」
<2257> Kết thúc bữa trưa, chúng tôi rời khỏi kí túc xá lần nữa.
// Finishing lunch, we left the dorm yet again.
// 昼食を食べ終わり、また家を出る。
<2258> Hai đứa bọn tôi tiếp tục bước đi trên phố trong buổi sớm chiều.
// The two of us continued walking in the town during the early afternoon.
// 二人に続いて、昼下がりの町を歩いていた。
<2259> \{Mei} "Sanae-san đúng là một người dễ mến."
// \{Mei} "Sanae-san really is such a kind person."
// \{芽衣}「でも、本当に早苗さんは優しい人です」
<2260> \{Mei} "Hơn nữa, chị ấy thật đẹp và nấu ăn giỏi nữa..."
// \{Mei} "Even more, she's beautiful, and she cooks so well..."
// \{芽衣}「おまけに、きれいで、料理もうまくて…」
<2261> \{Mei} "Em không thể tin được một người như cô ấy lại là bạn gái của onii-chan."
// \{Mei} "I couldn't believe someone like her is onii-chan's girlfriend."
// \{芽衣}「おにいちゃんの彼女なのが、信じられません」
<2262> \{\m{B}} "Chắc thế..."
// \{\m{B}} "I suppose..."
// \{\m{B}}「そうだろうな…」
<2263> Vì cô ta không phải là bạn gái thật...
// Because, she's not a real girlfriend...
// だって、本当は彼女じゃないしな…
<2264> \{Mei} "Mặc dù giờ chúng ta vẫn còn nhiều thời gian... Anh cảm thấy muốn đi đâu bây giờ?"
// \{Mei} "We still have a lot of time right now though... where do you feel like going this time?"
// \{芽衣}「だいぶ時間がたっちゃいましたけど…今度は、どこに行く気なんでしょうか」
<2265> \{Mei} "Nếu là anh, \m{A}-san, anh sẽ đi đâu?"
// \{Mei} "Since it's you, \m{A}-san, where would you go?"
// \{芽衣}「\m{A}さんなら、どこに行きますか?」
<2266> \{\m{B}} "Anh nữa à...?"
// \{\m{B}} "Me again...?"
// \{\m{B}}「また俺かよ…」
<2267> \{\m{B}} "Hưm, Đi xem phim hay mua gì đó."
// \{\m{B}} "Well, movies or buying something."
// \{\m{B}}「ま、映画とか買い物とかかな」
<2268> \{Mei} "Mấy việc đó à?"
// \{Mei} "That sort of thing?"
// \{芽衣}「そんなものですか」
<2269> \{\m{B}} "Mấy chỗ hiếm lạ thì không tốt nhỉ?"
// \{\m{B}} "Rare places are bad, aren't they?"
// \{\m{B}}「珍しすぎる場所も嫌だろ?」
<2270> \{\m{B}} "Nếu giờ anh nói 'chúng ta đến phòng triển lãm gốm sứ', em nghĩ sao?"
// \{\m{B}} "If I told you 'Let's go to a stoneware reference room', what would you think?"
// \{\m{B}}「石器資料館にいこうって言われたら、どうだ?」
<2271> \{Mei} "Haha... Em sẽ từ chối."
// \{Mei} "Haha... I'd refuse."
// \{芽衣}「はは…お断りです」
<2272> \{\m{B}} "Tất nhiên. Anh nghĩ là mấy chỗ an toàn thì vẫn tốt hơn."
// \{\m{B}} "Of course. I think it's better to be somewhere safe to begin with."
// \{\m{B}}「そうだろ。最初のうちは、無難なところのほうがいいと思うぞ」
<2273> \{Mei} "Hiểu rồi..."
// \{Mei} "I see..."
// \{芽衣}「なるほど…」
<2274> \{\m{B}} "Mặc dù trông có vẻ an toàn, có vài chỗ mà hẹn hò thì đừng nên tới."
// \{\m{B}} "Even though it seems safe, there are places that one shouldn't go to either."
// \{\m{B}}「だけど、一見無難そうで、決していってはいけない場所というのもある」
<2275> \{\m{B}} "Nhiều cặp đã gặp tình huống éo le bởi vì cái chỗ kinh khủng đó..."
// \{\m{B}} "Many couples met tragedy heading to such abominable places..."
// \{\m{B}}「幾多のカップルを破局に向かわせた、忌まわしきその場所…」
<2276> \{\m{B}} "Nhưng, dù thế, nhiều thằng lại bị lôi cuốn bởi thế giới đó..."
// \{\m{B}} "But, even so, there are men who are attracted to such worlds..."
// \{\m{B}}「しかし、それでいて男を引きつけてやまない世界がある…」
<2277> \{Mei} "C-chỗ đó là...!"
// \{Mei} "T-that's...!"
// \{芽衣}「そ、それはっ…」
<2278> Ực...
// ... Gulp.
// …ごくり。
<2279> \{\m{B}} "Tên chỗ đen tối đó là... khu trò chơi điện tử."
// \{\m{B}} "The name of that darkness... is the arcade."
// \{\m{B}}「その闇の名は…ゲーセン」
<2280> \{Mei} "Trò chơi... điện tử ?"
// \{Mei} "The... arcade?"
// \{芽衣}「ゲーセン…ですか」
<2281> \{Mei} "Nhưng, nếu chỉ là trò chơi điện tử..."
// \{Mei} "But, if it's just the arcade..."
// \{芽衣}「でも、ゲーセンぐらいだったら…」
<2282> \{\m{B}} "Thiển cận!"
// \{\m{B}} "Weak!"
// \{\m{B}}「甘いっ!」
<2283> \{Mei} "Uuuu, em xin lỗi!"
// \{Mei} "Uuuu, I'm sorry!"
// \{芽衣}「ううっ、すみませんっ」
<2284> \{\m{B}} "Em có máy game cầm tay không, Mei-chan?"
// \{\m{B}} "Do you have a game console, Mei-chan?"
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんは、ゲーム機とか持ってるか?」
<2285> \{Mei} "Umm... onii-chan có một cái ở quê."
// \{Mei} "Umm... onii-chan had one left behind."
// \{芽衣}「えっと…おにいちゃんが置いていったのだけです」
<2286> \{Mei} "Nhưng không còn cách nào để ở trong phòng được..."
// \{Mei} "But, it couldn't get all the way into the closet..."
// Alt - "But, since it's in the closet, it's hardly used." - Lit. "But, since it's in the closet, nothing." This is the closest I can make the most sense. Would definitely need more cleaning up. - Kinny Riddle
// \{芽衣}「でも、押し入れに入れっぱなしだなぁ」
<2287> \{\m{B}} "Ừ, mấy thằng con trai thường thích game."
// \{\m{B}} "Yeah, normally guys like games."
// \{\m{B}}「そう、大抵の男はゲーム好きだ」
<2288> \{\m{B}} "Nhưng, nhiều đứa con gái không thích thế."
// \{\m{B}} "But, there are a lot of girls that aren't like that."
// \{\m{B}}「けど、女の子はそうじゃないことのほうが多い」
<2289> \{\m{B}} "Thử tưởng tượng cái cảm giác mà xem người khác chơi game đi."
// \{\m{B}} "Try imagining how you'd feel watching someone play fighting games."
// \{\m{B}}「格ゲーとかやってる隣で、一人それを見ている気分を想像してみろよ」
<2290> \{Mei} "Nếu bị như thế, hẳn sẽ rất chán..."
// \{Mei} "If you put it that way, it's probably boring..."
// \{芽衣}「そういわれてみれば、つまらないかも…」
<2291> \{\m{B}} "Hơn nữa, bình thường thì một thằng con trai thật sự điên cuồng vì nó."
// \{\m{B}} "Even more, it's normal for guys to be really crazy about it."
// \{\m{B}}「しかも、たいてい男は、どっぷりと熱中している」
<2292> \{Mei} "Em không muốn hẹn hò kiểu đó."
// \{Mei} "I don't want such a date."
// \{芽衣}「そんなデートは嫌です」
<2293> \{\m{B}} "Chính vì thế, đừng thích một thằng như thế nhé, Mei-chan."
// \{\m{B}} "Having said that, don't get a guy like that, Mei-chan." // Tomoya, you are scary, you know that?
// \{\m{B}}「というわけで、芽衣ちゃんはそんな男を彼氏にしないよう」
<2294> \{Mei} "Được rồi, em sẽ cẩn thận."
// \{Mei} "Okay, I'll be careful."
// \{芽衣}「はぁい、気をつけます」
<2295> \{\m{B}} "Được chứ? Mấy thằng con trai mà kêu em tới mấy khu trò chơi điện tử là tệ nhất."
// \{\m{B}} "Okay? Guys that call you to an arcade are the worst."
// \{\m{B}}「いいか、ゲーセンに誘うような男は最悪だ」
<2296> \{Mei} "Tệ nhất?"
// \{Mei} "The worst?"
// \{芽衣}「最悪ですかっ」
<2297> \{\m{B}} "Đúng thế, chúng là những đứa bại! không não!"
// \{\m{B}} "That's right, they're losers! Freaks!"
// \{\m{B}}「そうだ、クズだっ、ゴミだっ」
<2298> \{Mei} "Bại? Không não?"
// \{Mei} "Losers? Freaks?"
// \{芽衣}「クズで、ゴミですかっ」
<2299> \{\m{B}} "Bây giờ, Sunohara sẽ đi đâu đây..."
// \{\m{B}} "Now, where will Sunohara go..."
// \{\m{B}}「で、春原は…」
<2300> Trước mặt chúng tôi, hai bóng người đang đi kia.
// In front of us, we see the two there.
// 前にいる、二人に目をやる。
<2301> \{Sunohara} "Sanae-san, chúng ta hãy tới khu trò chơi điện tử đi!"
// \{Sunohara} "Sanae-san, let's go to the arcades!"
// \{春原}「早苗さん、ゲーセンいきましょうよっ!」
<2302> Siệp!
// Slip!
// ずるぅっ!
<2303> Hai đứa chúng tôi té ngửa
// The two of us fall over.
// 二人して転けていた。
<2304> \{Sanae} "Trò chơi điện tử? Em chưa tới lần nào!"
// \{Sanae} "The arcades? It's my first time!"
// \{早苗}「ゲームセンターですかっ!  初めてですっ」
<2305> \{\m{B}} "A... Sanae-san, cô không nên đi..."
// \{\m{B}} "Ahh... Sanae-san, you mustn't go..."
// \{\m{B}}「ああ…早苗さん、いっちゃダメだ…」
<2306> \{\m{B}} (Hừm... nếu là mấy trò bắt UFO hay mấy trò liên quan tới nhiều người, tôi không nghĩ là sẽ có vấn đề gì...)
// \{\m{B}} (Well... if it's a UFO Catcher game or something that involves a lot of people, I don't think there'll be a problem...)
// \{\m{B}}(ま…UFOキャッチャーとか、多人数で楽しめるゲームなら問題ないと思うんだけどな…)
<2307> Tôi nghĩ thế trong khi nhìn tới khu trò chơi điện tử nằm trơ trọi giữa khu mua sắm.
// I think that while gazing at the lonely arcade in the middle of the shopping district.
// 商店街の中、寂れたゲームセンターを眺めながら、思う。
<2308> \{Sunohara} "Sanae-san, đây, đây!"
// \{Sunohara} "Sanae-san, this, this!"
// \{春原}「早苗さん、これこれっ!」
<2309> Sunohara lướt tới chỗ máy giả lập làm DJ.
// Sunohara rushes up to the newest virtual DJ machine.
// 春原が駆け寄ったのは、最新のDJ体感ゲームだった。
<2310> Trong tất cả mọi thứ, thứ như thế...
// Especially of all things, something like this...
// よりにもよって、そんなものを…
<2311> \{Sunohara} "Anh sẽ cho em thấy anh dữ dội thế nào!"
// \{Sunohara} "I'll show you how cool my scratch is!"
// \{春原}「僕の華麗なスケラッチ、見せてあげますねっ」
<2312> Nàaa, mày dữ quá rồi còn gì.
// Whaaaatever man, it's your scratch after all.
// どーでもいいが、スクラッチ、だからな。
<2313> \{Sanae} "Đáng mong đợi đây!"
// \{Sanae} "I'm looking forward to it!"
// \{早苗}「楽しみですっ」
<2314> \{Mei} "... Cô ta thực sự mong đợi kìa."
// \{Mei} "... She seems really eager."
// \{芽衣}「…すごくやる気ですね」
<2315> \{\m{B}} "Hãy hy vọng là nó không quá sa đà."
// \{\m{B}} "Let's hope that he doesn't go too far."
// \{\m{B}}「適当なところで、終わってくれることを願おう」
<2316> \{\m{B}} "Nếu nó như vậy, anh nghĩ Sanae-san cũng sẽ mệt mỏi thôi..."
// \{\m{B}} "If he does though, Sanae-san will also get tired I think..."
// \{\m{B}}「下手に進みまくったら、早苗さんも飽きるだろうし…」
<2317> \{Mei} "Nhưng, nếu nó kết thúc nhanh vậy, nghĩa là anh ấy thực sự rất thảm hại."
// \{Mei} "But, if it ends so fast, it means he really sucks."
// \{芽衣}「でも、さっさと終わっちゃったら、すごく格好悪いですね」
<2318> \{\m{B}} "Đó cho thấy mấy chuyện này khó khăn thế nào."
// \{\m{B}} "That's just about how difficult this is."
// \{\m{B}}「その辺のさじ加減が微妙なんだ」
<2319> Tôi không nghĩ là Sunohara có thể khéo trong chuyện này
// I don't think Sunohara would be capable of such a feat.
// 春原に、そんな芸当ができるとは思えない。
<2320> Còn đây là một sự chon-lựa nhịp điệu hip-hop tốt chưa từng thấy từ chiếc máy.
// There was a good pick-up hip-hop rhythm flowing from the machine.
// 筐体からは、ノリのいいヒップホップのリズムが流れてきていた。
<2321> \{Sunohara} "Đây rồi, đây rồi, đây rồi, đây rồi---!"
// \{Sunohara} "It's here, it's here, it's here, it's here---!"
// \{春原}「来た来た来た来たーっ!」
<2322> \{Sunohara} "YO! YO!"
// \{春原}「YO!  YO!」
<2323> MISS! \pMISS! \pMISS! \pMISS!
// MISS!\p  MISS!\p  MISS!\p  MISS!
<2324> Xoẹt!
// Clatter!
// ガッシャーンッ!
<2325> \{Sunohara} "... Ah."
// \{春原}「…あ」
<2326> Một âm thanh kèm với màn hình biến mất, với dòng chữ "GAME OVER".
// A sound came with the wire screen disappearing, with the words "GAME OVER".
// 金網の閉じられるような音と共に、画面にはゲームオーバーの文字が踊る。
<2327> Kế đến, tôi còn nghe mấy tiếng chê bai.
// Following that, I could hear booing.
// ついでに、ブーイングも聞こえてきた。
<2328> \{\m{B}} (Sunohara... mày thảm hại ngay cả với cái trình độ như thế...)
// \{\m{B}} (Sunohara... you sucked at the worst possible level there...)
// \{\m{B}}(春原…おまえ今、最高に格好悪いぜ…)
<2329> \{Sunohara} "Cái máy khỉ gió này sao thế?! Nó không bắt được nhịp à?!"
// \{Sunohara} "What the hell's with this machine?! Doesn't it know my beat?!"
// \{春原}「なんだよこの機械っ!  僕のビートがわからないのかよっ」
<2330> \{Mei} "A, onii-chan giận trước cái màn hình!"
// \{Mei} "Ahh, onii-chan's getting angry at the screen!"
// \{芽衣}「ああっ、おにいちゃん、画面に八つ当たりしてるっ」
<2331> \{Sunohara} "Bên cạnh đó, tại sao không có bài Bomb A Head trong đây?!"
// \{Sunohara} "Besides, why isn't Bomb A Head in here?!"
// \{春原}「だいたい、なんでボンバヘッが入ってないんだよっ」
<2332> \{Sunohara} "Nếu có thì đây đã Perfect rồi!"
// \{Sunohara} "If it were, I'd get perfect!"
// \{春原}「あれならパーフェクトなのìなぁっ」
<2333> \{Sanae} "Youhei-kun, anh không nên thế."
// \{Sanae} "Youhei-kun, you mustn't."
// \{早苗}「陽平さん、いけませんよ」
<2334> \{Sanae} "Anh sẽ gặp rắc rối với chủ tiệm nếu anh phá nó đấy."
// \{Sanae} "You'll be a bother to the shop attendants if you break it."
// \{早苗}「壊れてしまったら、お店の人に迷惑がかかってしまいます」
<2335> \{Sunohara} "Chậc..."
// \{春原}「ちぇっ…」
<2336> \{Sunohara} "Thôi quên cái của nợ này đi vậy, giờ thì đi tới tiệm CD nào."
// \{Sunohara} "Let's forget this stupid arcade, and go to the CD shop."
// \{春原}「こんなシケたゲーセンなんかやめて、CDショップいきましょうよ」
<2337> \{Sunohara} "Anh sẽ cho em bài Bomb A Head làm quà!"
// \{Sunohara} "I'll give you Bomb A Head as a present!"
// \{春原}「ボンバヘッ、プレゼントしますねっ」
<2338> \{Mei} "A, cư xử như thế, hết tổn thương này tới cái khác..."
// \{Mei} "Ahh, behaving like that, getting one wound after another..."
// \{芽衣}「ああっ、傷を重ねるような真似を…」
<2339> \{\m{B}} "Không hẳn là vậy, nhỉ...?"
// \{\m{B}} "There aren't any actually, are there...?"
// \{\m{B}}「つーか、いらねぇ…」
<2340> \{Sunohara} "Không có..."
// \{Sunohara} "None..."
// \{春原}「ないなぁ…」
<2341> Và rồi chúng tôi đi kiểm mấy gian hàng cũ, mấy CD second-hand trong mấy cửa tiệm.
// And then we went to check the old, second-hand CDs in the major used shops. // need rewording?
// Alt - They then went to check out in a second-hand shop with lots of old books and CD. - Kinny Riddle
// そしてやってきたのは、古本や古CDを扱う、大手の中古ショップだった。
<2342> Mei-chan nhìn hai người từ bên ngoài...
// Mei-chan watched the two from outside...
// 芽衣ちゃんと二人、外から中を窺ってみる…
<2343> \{Sunohara} "Tại sao lại không có Bomb A Head ở đây?!"
// \{Sunohara} "Why is Bomb A Head not here?!"
// \{春原}「なんで、ボンバヘッがないんだよっ」
<2344> \{Sunohara} "Cửa tiệm này thật tào lao!"
// \{Sunohara} "This shop is messed!"
// \{春原}「この店、おかしいっすねっ」
<2345> \{Sanae} "Chắc nó phải nổi tiếng lắm."
// \{Sanae} "Surely it must be popular."
// \{早苗}「きっと、大人気なんですよ」
<2346> Sunohara đã để lời nói gió bay.
// Sunohara, getting carried away with his talking.
// 調子に乗って話す、春原。
<2347> Sanae-san khoan dung đưa ra một câu trả lời lịch thiệp.
// Sanae-san tolerated it, giving such a polite answer.
// 早苗さんは寛容な心で、丁寧に受け答えしていた。
<2348> \{Sunohara} "A, mặc dù chúng chỉ là hàng tồn kho..."
// \{Sunohara} "Ahh, even though they just restocked..."
// \{春原}「あー、やっと再評価されてきたのかなぁ」
<2349> \{Sunohara} "Nó nổi tiếng vì còn tồn tại bây giờ, phải không?"
// \{Sunohara} "It's that popularity survival thing, isn't it?"
// \{春原}「流行りのサバイバルってやつっすね」
<2350> Phải gọi là phục hồi lại.
// It's revival.
// リバイバルだ。
<2351> \{Mei} "Haizz..."
// \{Mei} "Sigh..."
// \{芽衣}「はぁ…」
<2352> \{Mei} "Càng lúc em càng rối..."
// \{Mei} "It's confusing me more and more..."
// \{芽衣}「ますます、わかんないなぁ…」
<2353> \{Mei} "Tại sao một người tốt như thế lại với onii-chan..."
// \{Mei} "Why is such a good person with onii-chan..."
// \{芽衣}「どうして、あんないい人が、おにいちゃんなんかと…」
<2354> \{\m{B}} "Đúng là vậy."
// \{\m{B}} "Indeed."
// \{\m{B}}「まったくだな」
<2355> \{Mei} "Onii-chan hôm nay thật sự rất tệ."
// \{Mei} "Onii-chan today was absolutely terrible."
// \{芽衣}「今日のおにいちゃん、もう全然ダメです」
<2356> \{Mei} "... Mặc dù anh ấy có lúc cũng thật bảnh."
// \{Mei} "... Though he did look a little cool."
// \{芽衣}「…格好いいところも、あるんだけどなぁ」
<2357> \{\m{B}} "Ế?"
// \{\m{B}}「え?」
<2358> \{\m{B}} "Em vừa... nói... Nó bảnh à?"
// \{\m{B}} "Did you... say... he looked cool?"
// \{\m{B}}「いま、かっこ…なんだって?」
<2359> \{Mei} "A... ha ha... Không có gì."
// \{Mei} "Ah... haha... nothing."
// \{芽衣}「あ…はは…なんでもないです」
<2360> \{Mei} "C-chúng ta cũng đến xem CD nào."
// \{Mei} "L-let's go take a look at the CDs as well."
// \{芽衣}「わ、わたしたちも、CDみましょうか」
<2361> Chúng tôi tới sát kệ CD.
// We came close to the wall of CDs.
// 表に並べられているCDに近づいた。
<2362> \{Mei} "Anh thích loại nhạc nào, \m{A}-san?"
// \{Mei} "What kind of music do you like, \m{A}-san?"
// \{芽衣}「\m{A}さんは、どんな音楽が好きなんですか?」
<2363> \{\m{B}} "Anh không có nghe."
// \{\m{B}} "I don't really listen."
// \{\m{B}}「あんまり聴かないんだ」
<2364> \{\m{B}} "Anh không thích mấy loại thịnh hành ngày nay."
// \{\m{B}} "I'm not too familiar with what might be popular nowadays."
// \{\m{B}}「なにが流行ってるのかも知らないしな」
<2365> Nhìn nhanh mấy bộ album, tôi có thể đếm có bao nhiêu cái ở đây.
// Looking quickly at the group of albums, I could count how many there were.
// ぱっとアルバム群を眺めてみるが、わかるのは数えるほどだった。
<2366> \{\m{B}} "What genre do you like, Mei-chan?"
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんは、好きなジャンルとかあるのか?」
<2367> \{Mei} "Hửm..."
// \{芽衣}「うーん…」
<2368> \{Mei} "Chắc là Rock?"
// \{Mei} "Rock I guess?"
// \{芽衣}「ロック、かなぁ」
<2369> \{\m{B}} "Hể... hơi ngạc nhiên đấy."
// \{\m{B}} "Heh... a bit surprising."
// \{\m{B}}「へぇ…ちょっと意外だな」
<2370> \{Mei} "À, mặc dù em không chỉ nghe loại đó."
// \{Mei} "Ah, I don't just listen to that though."
// \{芽衣}「あ、別に、そればっかり聴いてるってわけじゃないですよ」
<2371> \{Mei} "Có rất nhiều nhạc sĩ mà em thích. Như người này..."
// \{Mei} "There are just a lot of artists I like. Like this person..."
// \{芽衣}「ただ、好きなアーティストが多くて。この人とか…」
<2372> Dù cho cô nhóc có lấy chiếc đĩa CD nào, tôi cũng không biết ai trong bọn họ
// No matter how many CDs she picked up, I sadly did not know any of them.
// 何枚かCDを手に取るが、俺にはまったくわからなかった。
<2373> \{Mei} "Uwaah... Album này vẫn còn sao?"
// \{Mei} "Uwaah... this album's still around?"
// \{芽衣}「うわぁ…このアルバム、まだあったんだ」
<2374> \{\m{B}} "Nó làm sao?"
// \{\m{B}} "What's this one?"
// \{\m{B}}「なんだよ、それ?」
<2375> \{Mei} "Em rất thích cái này."
// \{Mei} "I really like it."
// \{芽衣}「すごく好きなんです」
<2376> \{Mei} "Nhưng, bây giờ không dễ gì mà tìm thấy nó nữa..."
// \{Mei} "But, right now you can't really get it anymore..."
// \{芽衣}「でも、今ではもう手に入らなくって…」
<2377> \{Mei} "Một thứ như thế này ở đây..."
// \{Mei} "Something like this is here..."
// \{芽衣}「あんなことがあったからなぁ」
<2378> \{\m{B}} "Công ty thu âm bị phá sản à?"
// \{\m{B}} "Did the recording company go bankrupt?"
// \{\m{B}}「レコード会社が、潰れたりでもしたのか?」
<2379> \{Mei} "Không, không hẳn nhưng... anh không biết sao , \m{A}-san?"
// \{Mei} "No, not really but... you don't know, \m{A}-san?"
// \{芽衣}「いえ、そういうわけではなくて…\m{A}さん、知りません?」
<2380> \{Mei} "Nó thực sự cũ, nhưng cũng đã tạo nên luồn tin tức đấy..."
// \{Mei} "It's really old, but it really made the news..."
// \{芽衣}「だいぶ昔ですけど、かなり話題になった…」
<2381> \{\m{B}} "Không, anh không biết..."
// \{\m{B}} "No, I didn't..."
// \{\m{B}}「いや、知らないな…」
<2382> Tựa của cuốn album được viết bởi những từ lạ, mà chỉ nhìn lần đầu thì tôi không thể đọc được nó 
// The title of the album was written in such strange lettering, that at one glance I couldn't read it well.
// 凝った書体で描かれたタイトルは、一見しただけでは読めない。
<2383> Phía dưới là tên tiếng anh của nhạc sĩ.
// Below it was the artist's name in English.
// その下に、ローマ字でアーティスト名。
<2384> \{\m{B}} "Umm..."
// \{\m{B}}「えーと…」
<2385> \{Mei} "Ah, onii-chan ra rồi!"
// \{Mei} "Ah, onii-chan's come out!"
// \{芽衣}「あっ、おにいちゃん出てきたっ」
<2386> Trong khi chúng tôi đang làm mấy chuyện này, Sunohara và Sanae-san đã rời khỏi tiệm.
// While we were doing that, Sunohara and Sanae-san were leaving the store.
// そんなことをしているうち、春原と早苗さんが店から出てくる。
<2387> \{Mei} "Chúng ta đi thôi!"
// \{Mei} "Let's go!"
// \{芽衣}「いきましょうっ」
<2388> Trong vội vã, chúng tôi để đĩa CD lại. Tôi cũng giúp xếp chúng lại.
// In a hurry, we put the CDs back. I helped as well.
// 慌ただしく、元の棚に戻す。俺も手伝った。
<2389> \{Mei} "Nhưng, họ tính đi đâu lần này đây?"
// \{Mei} "But, where do they plan on going this time?"
// \{芽衣}「でも、今度はどこに行く気なんでしょう」
<2390> \{\m{B}} "Dù là ở đâu, chắc chắn chẳng phải chỗ tốt lành gì."
// \{\m{B}} "Whichever it is, it's certainly a place that isn't good at all."
// \{\m{B}}「どっちにしろ、ロクな場所じゃないことは確かだな」
<2391> \{Mei} "Chắc thế..."
// \{Mei} "I suppose..."
// \{芽衣}「そうですよね…」
<2392> Chúng tôi đều thở dài
// We both sigh.
// 二人して、息をつく。
<2393> Chúng tôi đã quá rành với việc này
// We're already getting fed up with this.
// 早くも、うんざりしてきていた。
<2394> Cuối cùng, ban ngày cũng dần khoác lên tấm màn đêm, xung quanh đã trở thành một màu cam.
// Finally, the day begins to darken, and the surroundings become orange.
// やがて、日が暮れ始めて、あたりはオレンジ色に包まれる。
<2395> Sanae-san đã trải qua một buổi hẹn hò gai góc và cực khổ.
// Sanae-san's going through such a harsh, painful date.
// 散々、痛いデートに付き合わされた早苗さん。
<2396> Dù thế, cô ấy vẫn cười không than vãn một lời.
// Even then, she put on a smile, not wavering once.
// それでも、その笑顔の輝きは、ちっとも衰えることがなかった。
<2397> \{\m{B}} (Sanae-san, cô thật tuyệt...)
// \{\m{B}} (Sanae-san, you're amazing...)
// \{\m{B}}(早苗さん、あんたすげぇよ…)
<2398> Sự ngưỡng mộ của tôi đã tăng lên
// My admiration for her was already growing.
// もはや、感嘆の域に達していた。
<2399> \{Sanae} "Cũng bắt đầu tối rồi..."
// \{Sanae} "It's already become so dark..."
// \{早苗}「もう、だいぶ暗くなってきましたね…」
<2400> \{Sunohara} "Em nói gì thế? BUổi hẹn hò bây giờ mới thật sự bắt đầu!"
// \{Sunohara} "What are you talking about? The date's just getting started!"
// \{春原}「なに言ってるんですか、デートはこれからっすよっ」
<2401> \{Sunohara} "Chúng ta hãy cùng đi ngắm cảnh đêm nào?"
// \{Sunohara} "Let's go take a night view, shall we?"
// \{春原}「夜景でも、見に行きましょうっ」
<2402> \{Sanae} "Cảnh đêm? Nghe tuyệt đấy!"
// \{Sanae} "A night view? Sounds great!"
// \{早苗}「夜景ですか。いいですねっ」
<2403> \{Sanae} "Nhưng, ưm.."
// \{Sanae} "But, well.."
// \{早苗}「ですが、その…」
<2404> \{Sunohara} "K-không được sao?"
// \{Sunohara} "Y-you can't?"
// \{春原}「ダ、ダメっすか?」
<2405> \{Sanae} "Hưm, để xem..."
// \{Sanae} "Hmm, let's see..."
// \{早苗}「うーん、そうですね…」
<2406> \{Sanae} "... Một chút thôi nhé!"
// \{Sanae} "... Just for a bit!"
// \{早苗}「…ちょっとだけですよっ」
<2407> \{Sunohara} "Được rồi!"
// \{Sunohara} "All right!"
// \{春原}「いよっしゃーっ!」
<2408> \{Mei} "... Onii-chan vẫn muốn dắt cô ấy đi vòng vòng."
// \{Mei} "... Onii-chan still feels like pulling her around."
// \{芽衣}「…おにいちゃん、まだ連れまわす気なんだ」
<2409> \{\m{B}} "Không phải Sanae-san nên về nhà sớm sao?"
// \{\m{B}} "Shouldn't Sanae-san head back home soon?"
// \{\m{B}}「早苗さん、そろそろ家に戻らないといけないんじゃないか?」
<2410> Trời sẽ tối nhanh thôi.
// It'll be evening soon.
// そろそろ、夕飯時だ。
<2411> \{Mei} "Thế sao? Ôi trời..."
// \{Mei} "Is that so? Oh my..."
// \{芽衣}「そうなんですか?  あちゃあ…」
<2412> \{Mei} "Thế nên, chúng ta nên dừng ở đây thôi."
// \{Mei} "Then, let's stop this."
// \{芽衣}「じゃあ、止めてきますね」
<2413> \{\m{B}} "Vậy đi và tha cho Sanae-san nữa..."
// \{\m{B}} "Please do that, and free Sanae-san..."
// \{\m{B}}「そうしてくれ。早苗さんを、解放してやってくれ…」
<2414> \{Mei} "Vâng."
// \{Mei} "Okay."
// \{芽衣}「はぁい」
<2415> Với nụ cười mỉm, cô nhóc lại gần hai người.
// With a bitter smile, she approaches those two.
// 苦笑いを浮かべながら、前の二人に近づいていく。
<2416> Tuy nhiên, trên đường đi, cô chợt dừng lại như vừa nhận thấy gì đó.
// However, along the way, she stopped as if she realized something.
// ところが、途中でなにかに気づいたように立ち止まった。
<2417> \{\m{B}} "... Mei-chan?"
// \{\m{B}} "... Mei-chan?"
// \{\m{B}}「…芽衣ちゃん?」
<2418> Như là đang nhìn vào một thứ gì dó
// Looks like she was staring at something.
// じっと、なにかを見つめているようだった。
<2419> Thứ cô nhóc đang nhìn không phải Sunohara hay Sanae-san
// What she was looking at wasn't Sunohara or Sanae-san.
// その視線の先は、春原と早苗さんではない。
<2420> \{\m{B}} "Chuyện gì thế?"
// \{\m{B}} "What is it?"
// \{\m{B}}「どうしたんだ?」
<2421> Lại gần hơn, tôi gọi cô nhóc
// Coming closer, I called her.
// 近づいていって、声をかけた。
<2422> Mei-chan vẫn im lặng
// Mei-chan was silent.
// 芽衣ちゃんは、無言。
<2423> Tất cả những gì cô nhóc làm là kéo mạnh tay áo tôi.
// All she did was grip my sleeve hard.
// ただ、きゅっと俺の袖を握っていた。
<2424> Điều gì đang hiện trong mắt cô nhóc?
// Is there something in her eye?
// その瞳にあるのは、なんだろうか?
<2425> Tôi quay sang nơi cô nhóc đang nhìn vào.
// I turned to see the place that she was staring at.
// 芽衣ちゃんの見つめる場所へ、俺も顔を向けた。
<2426> Có tiếng khóc của một đứa trẻ bên kia đường.
// There was crying from a child across the street.
// 道路の反対側、歓声のような、子供の声があがった。
<2427> Đó là học sinh tiểu học à? Mấy thằng nhóc đang vây thành vòng tròn ở đó.
// Is it a junior from grade school? Boys had formed a circle round there.
// 小学校低学年ぐらいだろうか。男の子が、輪になって、はやし立てている。
<2428> Chính giữa là một cô bé nhỏ hơn.
// In the center was a much younger girl.
// その中心には、それより年下らしい女の子が一人。
<2429> Cô bé đang khóc, dụi lấy đôi mắt bé nhỏ.
// She was sobbing, her hands rubbing her eyes.
// 目蓋に手をあてて、すすり泣いている。
<2430> Đây là khung cảnh những đứa trẻ đang bắt nạt nhau.
// It was a scene involving kids bullying kids.
// 子供が、子供をいじめている光景だった。
<2431> \{\m{B}} "Em lo à?"
// \{\m{B}} "You worried?"
// \{\m{B}}「気になるのか?」
<2432> \{Mei} "... Vâng."
// \{Mei} "... Yes."
// \{芽衣}「…はい」
<2433> \{Mei} "Như vậy... thật tệ."
// \{Mei} "It's... terrible."
// \{芽衣}「ひどい…です」
<2434> Với Mei-chan, cô nhóc để lên mình một khuôn mặt buồn hiếm thấy.
// For Mei-chan, she had put on a rare, sad face.
// 芽衣ちゃんにしては、珍しく、悲しそうな顔をした。
<2435> \{\m{B}} "... Không còn cách nào."
// \{\m{B}} "... Can't be helped."
// \{\m{B}}「…しょうがないな」
<2436> Xen vào chuyện mấy đứa con nít thế này thấy hơi kì nhưng phải dừng chúng lại.
// It feels immature dealing with kids like this but, let's go stop them.
// 子供相手に大人げないという気もするが、止めてくることにしよう。
<2437> \{\m{B}} "Anh sẽ tới đó một chút."
// \{\m{B}} "I'll go there for a bit."
// \{\m{B}}「ちょっと、行ってくるよ」
<2438> Và khi tôi định băng qua đường... thứ gì đó níu tay áo tôi.
// And, just as I cross the road... something grabbed my sleeve.
// そして、道路を横切ろう…としたところで、くいと袖を引かれた。
<2439> Đương nhiên đó là Mei-chan.
// Obviously that was because of Mei-chan.
// もちろん、芽衣ちゃんによってだ。
<2440> Cô nhóc im lặng, nhưng như muốn tôi đừng đi.
// She was silent, but it was as if she wanted me not to go.
// 無言だったけど、いかないでと言っているような気がした。
<2441> \{Mei} "........."
// \{芽衣}「………」
<2442> Giữ tôi lại, cô nhóc nhìn sang anh mình.
// Holding me back, she glances at her brother's figure.
// 俺を引き留めたまま、ちらりと窺うのは、兄の姿。
<2443> Sunohara và Sanae-san cũng để ý chuyện đó.
// Sunohara and Sanae-san appear to have noticed it as well.
// 春原も早苗さんも、そのことには気づいているようだった。
<2444> Cô nhóc đang trông đợi gì đó ở Sunohara?
// Is she expecting something of Sunohara?
// 春原に、期待しているのだろうか。
<2445> Cô nhóc nhìn anh mình một chút. Và rồi...
// She looked at her brother for a while. And then...
// その兄は、しばらくそちらを眺めて、そして…
<2446> \{Sunohara} "Hừm, Sanae-san, chúng ta đi được chưa?"
// \{Sunohara} "Well, Sanae-san, shall we go?"
// \{春原}「じゃっ、早苗さん、行きましょーかっ」
<2447> Một giọng nói hớn hở từ nó.
// A bright voice from him.
// 明るい声をあげていた。
<2448> \{\m{B}} (Sunohara, Mày định phớt lờ chuyện này...?)
// \{\m{B}} (Sunohara, you plan on ignoring this...?)
// \{\m{B}}(春原、おまえは無視する気か…)
<2449> \{Sanae} "Ưm, ơ..."
// \{Sanae} "Ah, well..."
// \{早苗}「あ、いえ…」
<2450> \{Sanae} "Em muốn ngắm cảnh đêm."
// \{Sanae} "I suppose I do want to see the night view."
// \{早苗}「そうですね、夜景は見に行きたいです」
<2451> \{Sanae} "Nhưng, trước khi đó..."
// \{Sanae} "But, before that..."
// \{早苗}「でも、その前に…」
<2452> \{Sunohara} "A, em cứ mặc kệ chúng đi, được không?"
// \{Sunohara} "Ahh, you should just leave that alone, shouldn't you?"
// \{春原}「ああ、あんなの放っておけばいいじゃないっすか」
<2453> \{Sunohara} "Mấy chuyện thế này chỉ là cãi nhau giữa đám con nít thôi mà nhỉ?!"
// \{Sunohara} "Something like that is just a fight between kids, isn't it?!"
// \{春原}「子供は、喧嘩して大きくなるって言いますしねっ!」
<2454> Nhìn thế nào, không ai nên nói nó là cuộc cãi nhau cả.
// No matter how you look at it, one wouldn't say it was a fight.
// 言わないし、あれはどう見ても喧嘩じゃない。
<2455> \{Sunohara} "Bên cạnh đó, nếu chúng ta không nhanh lên, chúng ta sẽ hết giờ mất."
// \{Sunohara} "Besides, if we don't hurry, we'll be out of time."
// \{春原}「それよりも、早くいかないと時間がなくなっちゃいますよ」
<2456> \{Sanae} "Nhưng, em nghĩ..."
// \{Sanae} "But, I guess..."
// \{早苗}「でも、やっぱり…」
<2457> \{Sunohara} "Dù sao thì, đây là chuyện con nít."
// \{Sunohara} "Anyways, it's stuff kids do."
// \{春原}「どうせ、子供のやってることですよ」
<2458> \{Sunohara} "Chúng ta nên dành thời gian làm chuyện người lớn thì hơn!"
// \{Sunohara} "We should spend our time as adults!"
// \{春原}「僕たちは、大人の時間を過ごしましょーよっ」
<2459> Cái thằng này...
// This guy is...
// この男は…
<2460> VỚi những từ ngữ gây sốc ấy, nó vẫn bước đi tới.
// Shocking as it is, with a single word, he stepped forward.*
// Alt - Even though he said such shocking words, he still moved forward. - Kinny Riddle
// 流石に呆れて、一言いってやろうと、足を踏み出す。
<2461> \{Mei} "Onii-chan!"
// \{芽衣}「おにいちゃんっ!」
<2462> Mặc chuyện đó một bên, giọgn Mei-chan rung lên.
// Leaving that aside, Mei-chan's voice echoed.
// それよりも前に、芽衣ちゃんの声が響いていた。
<2463> \{Mei} "Anh đang làm cái gì thế?!"
// \{Mei} "What are you doing?!"
// \{芽衣}「なにやってるのよぉっ」
<2464> \{Sunohara} "Em thấy đó, Mei, em đừng nên xen vào giữa cuộc hẹn như thế."
// \{Sunohara} "You know, Mei, you shouldn't get in the middle of a date."
// you know, no matter how I read this, this dropped my level of respect for Sunohara by a shitload, if any --velocity7
// \{春原}「あのな、芽衣。デートの邪魔しないでもらえるかなぁ」
<2465> \{Mei} "Có thứ anh phải làm trước cái cuộc hẹn này mà, phải không?!"
// \{Mei} "There's something you have to do before the date, right?!"
// \{芽衣}「デートの前に、しなくちゃいけないことがあるでしょぉっ」
<2466> \{\m{B}} "Mày nên biết là mày tồi lắm đấy."
// \{\m{B}} "You know, you really suck."
// \{\m{B}}「あのな、おまえ、すげぇ格好悪いぞ」
<2467> \{Sunohara} "Cái gì, cả mày sao, \m{A}?"
// \{Sunohara} "What, you too, \m{A}?"
// \{春原}「んだよ、\m{A}まで」
<2468> \{\m{B}} "Thôi nào, nhanh tới đó, Sanae-san cũng muốn thế mà..."
// \{\m{B}} "Come on, hurry up and go. Sanae-san wants that too..."
// \{\m{B}}「いいから、とっとと行ってこい。早苗さんも、それを望んで…」
<2469> Khoảnh khắc tôi nói thì tiếng khóc vẫn còn đó.
// The moment I said that, that sobbing was there.
// そこまでいったとき、わっと声があがった。
<2470> Tiếng khóc ngày một lớn. Cô bé đang bị ăn hiếp ư?
// Her voice was becoming louder. Is she being pushed around?
// こづかれでもしたんだろうか、女の子が、大きな泣き声をあげていた。
<2471> \{Sanae} "... Ah!"
// \{早苗}「…あっ」
<2472> Không ai khác ngoài Sanae-san chạy tới trước
// No one else but Sanae-san charged in first.
// 誰よりも真っ先に、駆けだしたのは早苗さんだった。
<2473> Như một nhạc công điêu luyện, cô thoăn thoắt băng qua con đường.
// As if playing an instrument, she cut straight through the road.
// 弾かれたように、車道に出ると、まっすぐ横切っていく。
<2474> \{\m{B}} "Sanae-san, nguy hiểm lắm!"
// \{\m{B}} "Sanae-san, it's dangerous!"
// \{\m{B}}「早苗さん、危ないですってっ!」
<2475> Giọng nói của tôi không thực sự tới cô ấy, vì cô ta đã băng qua con đường.
// My voice didn't reach her at all, as she had crossed the road.
// 俺の声はまったく届かないようで、一気に反対側まで走る。
<2476> Và rồi, tới gần nhóm của lũ trẻ, cô ấy cất tiếng nói.
// And then, coming close to the group of kids, she brought up her voice.
// そして、子供達の一群に近づくと、声をあげた。
<2477> \{Sanae} "Này!"
// \{Sanae} "Hey!"
// \{早苗}「こらっ!」
<2478> \{Sanae} "Mấy đứa đừng bắt nạt một bé gái chứ!"
// \{Sanae} "You can't bully a girl!"
// \{早苗}「女の子を、いじめちゃいけませんよっ!」
<2479> Tôi có thể nghe thấy giọng cô ấy lớn và rõ từ đằng đây.
// I could hear her loud voice so clearly from over here.
// その大きな声は、こっちまで、はっきりと聞こえていた。
<2480> \{Sanae} "... Bây giờ ổn rồi."
// \{Sanae} "... It's fine, now."
// \{早苗}「…もう、大丈夫ですよ」
<2481> Cô ấy dỗ dành cô bé đang khóc kia với một giọng nói ngọt ngào.
// She calms down the sobbing girl with her gentle voice.
// 泣きじゃくる女の子を胸に、穏やかな声をあげる。
<2482> Con đường của Sanae-san rải rác những đứa trẻ bắt nạt ban nãy. 
// Sanae-san's roar had scattered about the bullying kids.
// 早苗さんの一喝で、いじめていたガキどもは、ちりぢりになっていた。
<2483> Tôi chỉ là người đứng nhìn mọi chuyện.
// I was the only one who had seen that.
// その様子を、ただ見ていただけの俺。
<2484> Hẳn là Sunohara cũng thấy nhưng, tôi cảm thấy thật tệ hại.
// Sure Sunohara did but, I felt terrible.
// 春原もそうだが、俺自身も情けなかった。
<2485> \{Sanae} "Tên của em là gì? Mẹ của em đâu?"
// \{Sanae} "What's your name? Where's your mother?"
// \{早苗}「お名前は、なんていうんですか?  お母さんは?」
<2486> Đứng lặng yên nơi đây, tôi có thể nghe thấy giọng nói nhẹ nhàng pha với tiếng nấc của cô bé.
// Standing silent there, I could hear her soft voice mixed with the girl's crying.
// 無言で立ちつくす中、優しげな声が、嗚咽に混じって聞こえてきていた。
<2487> \{Sanae} "Mei-san."
// \{早苗}「芽衣さん」
<2488> \{Mei} "A... Vâng?!"
// \{Mei} "Ah... yes?!"
// \{芽衣}「あっ…はいっ」
<2489> \{Sanae} "Chị xin lỗi nhưng... Em có thể trông chừng cô bé này một chút được không?"
// \{Sanae} "I'm sorry but... could you take care of this girl for a while?"
// \{早苗}「ごめんなさい、この子…しばらく見ていてもらえますか?」
<2490> \{\m{B}} "Gì thế?"
// \{\m{B}} "What is it?"
// \{\m{B}}「どうしたんですか?」
<2491> \{Sanae} "Có vẻ như cô bé lạc mất mẹ mình."
// \{Sanae} "She got lost from her mom it seems."
// \{早苗}「お母さんと、はぐれてしまったみたいです」
<2492> \{Sanae} "Cô ta có thể đã đi rất nhanh đến nhà trẻ đằng kia."
// \{Sanae} "She might have gone really quickly to the kindergarten over there."
// Alt - "She probably attends the kindergarten just over there." - Kinny Riddle
// \{早苗}「すぐそこの、幼稚園に通っているのかもしれません」
<2493> \{Sanae} "Bên cạnh đó, tên mà cô bé nói, tôi có nghe trong một nhà trẻ mà tôi biết."
// \{Sanae} "Besides, the name she told me, I heard it from a nursery school I know that I called." // a bit run-on, needs fix
// Alt - "Besides, now that she's told me her name, I'm going to have to call a nursery I know to inquire about her." - Kinny Riddle
// \{早苗}「それに、お名前は教えてもらったので、知り合いの保育所にも電話して訊いてみます」
<2494> \{Sanae} "Cho nên hãy trông chừng cô bé một chút nhé."
// \{Sanae} "So, please take care of her for a bit."
// \{早苗}「じゃあ、ちょっとの間、お願いしますね」
<2495> Cô ta chạy nhanh đến nhà trẻ.
// She quickly ran off to the kindergarten.
// 小走りに、幼稚園へと駆けていく。
<2496> Mei-chan còn hoang mang một chút, thậm chí còn phải ráng nở một nụ cười.
// Mei-chan was bewildered for a while, and eventually formed a smile.
// 芽衣ちゃんはしばらく戸惑っていたけど、そのうち、笑顔を作ってかがみ込んだ。
<2497> \{Mei} "C-chào em!"
// \{Mei} "H-Hello there!"
// \{芽衣}「こ、こんにちはっ」
<2498> \{Mei} "Chị là Mei. Umm, tên em là gì...?"
// \{Mei} "I'm Mei. Umm, your name is by chance...?"
// \{芽衣}「わたし、芽衣っていいます。あの、確かお名前は…」
<2499> \{Girl} "........."
// \{女の子}「………」
<2500> \{Girl} "Fueeeeeeeehhhhhh..."
// \{女の子}「ふええええええぇぇぇぇ…」
<2501> \{Mei} "Wah, Sao em lại khóc?!"
// \{Mei} "Wah, why are you crying?!"
// \{芽衣}「わっ、なんで泣いちゃうのっ」
<2502> \{Mei} "L-làm sao bây giờ...?"
// \{Mei} "W-what should I do...?"
// \{芽衣}「ど、どうしましょうっ…」
<2503> \{\m{B}} "Giờ chắc là phải ôm lấy cô bé... đây."
// \{\m{B}} "For now, hug her I guess... there."
// \{\m{B}}「とりあえず、抱いてみるか…よっと」
<2504> \{\m{B}} "Woah, cô bé nặng quá!"
// \{\m{B}} "Woah, she's pretty heavy!"
// \{\m{B}}「うぉ、こいつ結構重いぞっ」
<2505> \{Girl} "Hức, fueehhhh...!"
// \{女の子}「ひっく、ふええぇぇ…!」
<2506> \{\m{B}} "Đừng bạo lực thế chứ!"
// \{\m{B}} "Don't be so violent!"
// \{\m{B}}「暴れるなっ」
<2507> \{Mei} "Đ-đừng cào anh ấy!"
// \{Mei} "D-don't scratch him!"
// \{芽衣}「ひ、引っ掻いちゃダメだよっ」
<2508> \{\m{B}} "Owwwwww---!!"
// \{\m{B}}「痛ぇーっ!」
<2509> \{Sunohara} "Chính vì thế mà tao ghét trẻ con."
// \{Sunohara} "This is why I hate kids."
// \{春原}「これだから、子供は嫌だねぇ」
<2510> \{Sunohara} "Chuyện gì với hai người thế?"
// \{Sunohara} "What is it with you two?"
// \{春原}「なんだよ、二人してっ」
<2511> Tôi không biết phải làm gì nữa. Trong lúc đó, Sanae-san trở về.
// I didn't know what to do. Eventually, Sanae-san came back.
// 持て余していると、そのうち早苗さんが帰ってきた。
<2512> \{Sanae} "Được rồi, được rồi... chị ở đây rồi."
// \{Sanae} "Okay, okay... I'm here."
// \{早苗}「はいはい…ここにいますよ」
<2513> CÔ bé dụi vào ngực Sanae-san rồi khóc to lên
// She clung to her chest, crying loudly.
// その胸に抱きつくと、ぴたりと泣き声がやむ。
<2514> Không ai làm tốt hơn cô ta được.
// It was just so out of there.
// Alt - No one does it as well as she does. - Lit "There's nothing beside splendid" Complimenting Sanae-san for her abilities with kids. I think. - Kinny Riddle
// 見事というほかなかった。
<2515> \{\m{B}} "Sao rồi?"
// \{\m{B}} "How'd it go?"
// \{\m{B}}「どうでしたか?」
<2516> \{Sanae} "Có vấn đề rồi."
// \{Sanae} "It's a problem."
// \{早苗}「それが、困りました」
<2517> \{Sanae} "Nhà trẻ đang vào ngày nghỉ."
// \{Sanae} "The kindergarten's on a holiday."
// \{早苗}「幼稚園、お休みでした」
<2518> \{Sanae} "Tôi cố gắng gọi cho nhà trẻ khác nhưng... Hầu hết đâu cũng nghỉ cả."
// \{Sanae} "I tried calling another kindergarten but... they're almost all on holidays."
// \{早苗}「別の保育所にも電話してみたんですが…ほとんどお休みでした」
<2519> \{\m{B}} "Ừm, hôm nay là Chủ Nhật mà."
// \{\m{B}} "Yeah, it is Sunday after all."
// \{\m{B}}「そっか、日曜ですからね」
<2520> \{Mei} "... Chúng ta nên làm sao giờ?"
// \{Mei} "... What should we do?"
// \{芽衣}「…どうしましょうか」
<2521> \{\m{B}} "Hừm..."
// \{\m{B}}「うーん…」
<2522> \{Sunohara} "Chẳng phải giao cho cảnh sát giải quyết thì tốt hơn sao?" 
// \{Sunohara} "Wouldn't it be better to let the police handle this?"
// \{春原}「適当に、警察に預けてくればいいんじゃない?」
<2523> \{Sunohara} "Chuyện gì với mọi người thế?!"
// \{Sunohara} "What is it with you guys?!"
// \{春原}「なんなんだよ、おまえらぁっ」
<2524> \{Sanae} "Thôi, thôi..."
// \{Sanae} "Now, now..."
// \{早苗}「まぁまぁ…」
<2525> \{Sanae} "Nhưng, tôi cũng từng nghĩ tới cảnh sát."
// \{Sanae} "But, I was thinking of the police as well."
// \{早苗}「でも、わたしも警察はどうかと思います」
<2526> \{Sanae} "TÔi chắc là cô bé cũng sợ họ."
// \{Sanae} "I'm sure she'll also be afraid of them."
// \{早苗}「きっと、怖がらせてしまいますから」
<2527> \{\m{B}} "Cô bé khóc ngay cả khi Mei-chan nói chuyện nên..."
// \{\m{B}} "She cried just from Mei-chan talking so..."
// \{\m{B}}「芽衣ちゃんが話しかけても、泣いちゃうぐらいだからな…」
<2528> Cô bé bám chặt lấy Sanae-san, không muốn rời đi
// The girl stuck close to Sanae-san, not wanting to let go.
// 女の子は、早苗さんにべったりで、決して離れようとしなかった。
<2529> \{Mei} "Umm, em sẽ tản ra và tìm!"
// \{Mei} "Umm, I'll split off and search!"
// \{芽衣}「あの、手分けして探しましょうっ」
<2530> \{\m{B}} "Nhưng, nếu tìm ngẫu nhiên thế thì không được đâu, phải không?"
// \{\m{B}} "But, if you search randomly, you won't find her, will you?"
// \{\m{B}}「でも、闇雲に探しても見つからないんじゃないか?」
<2531> \{\m{B}} "Chúng ta còn không biết cô bé đến từ đâu."
// \{\m{B}} "We don't know where she came from at all."
// \{\m{B}}「どこから来たのかさえ、わからないしな」
<2532> \{\m{B}} "Đợi một chút nào. Chúng ta cần nghĩ phương pháp tốt hơn..."
// \{\m{B}} "Wait for a bit. We should think of a better method..."
// \{\m{B}}「待ってくれ。なにか、いい方法があると思う…」
<2533> \{Sanae} "Tôi cũng nghĩ thế..."
// \{Sanae} "I suppose..."
// \{早苗}「そうですね…」
<2534> Khi chúng tôi đang lo lắng suy nghĩ, Sanae-san bỗng cất tiếng.
// As we worried for a bit, Sanae-san abruptly brought up her voice.
// しばらく悩んでいると、不意に早苗さんが声をあげた。
<2535> \{Sanae} "TÔi nghĩ chúng ta nên hỏi những nhà trẻ thì hơn."
// \{Sanae} "I suppose we should really ask the kindergarten and nursery school."
// \{早苗}「やはり、幼稚園や保育所で訊こうと思います」
<2536> \{\m{B}} "Nhưng đang ngày nghỉ mà, phải không?"
// \{\m{B}} "But, they're on holiday, aren't they?"
// \{\m{B}}「でも、休みだったんでしょう?」
<2537> \{Sanae} "Có khả năng vẫn còn chỗ đang làm việc."
// \{Sanae} "There is a chance one of them is still working."
// \{早苗}「用務の方が残っている可能性はあります」
<2538> \{Sanae} "Tôi nghĩ chúng ta nên liên hệ với người ở đó và nhờ họ giúp đỡ."
// \{Sanae} "I think we should get in contact with the people in charge there and let them handle it."
// \{早苗}「お願いして、先生方に連絡をとってもらおうと思います」
<2539> \{\m{B}} "N-nhưng... nếu không có chỗ nào còn ngoài mấy người gác cổng, chúng ta sẽ làm gì đây?" 
// \{\m{B}} "B-but... if there's nothing but janitors left, what'll we do?"
// \{\m{B}}「で、でも…用務員さえいなかったら、どうするんですか?」
<2540> \{Sanae} "Chúng ta sẽ hỏi những nhà lân cận."
// \{Sanae} "We'll ask the houses nearby."
// \{早苗}「近所の家の方に、訊いてみます」
<2541> \{Sanae} "Nếu như có trẻ con ở đây, họ chắc sẽ dắt cô bé đến người trông trẻ của nhà trẻ."
// \{Sanae} "If there's a child there, they'll surely hand this girl over to the nursery school's custody."
// \{早苗}「お子さんがいるお家なら、きっとその保育所に預けられたと思いますから」
<2542> \{Sanae} "Và rồi họ sẽ liên lạc với những người có liên quan."
// \{Sanae} "And then they'll get in touch with the people in charge."
// \{早苗}「それで、先生方に連絡をとってみます」
<2543> \{\m{B}} "... Cô chắc chứ?"
// \{\m{B}} "... You sure?"
// \{\m{B}}「…本気ですか?」
<2544> \{Sanae} "Vâng."
// \{早苗}「はい」
<2545> \{Sanae} "Chúng ta hãy bắt đầu với nhà trẻ phía trước."
// \{Sanae} "Let's start with the kindergarten in front."
// \{早苗}「まずは、目の前の幼稚園からですね」
<2546> \{Sanae} "Chúng ta sẽ hỏi những nhà xung quanh nữa."
// \{Sanae} "We'll ask the houses around."
// \{早苗}「近くのお宅を回って、訊いてきましょう」
<2547> \{\m{B}} "Đ-đợi một chút!"
// \{\m{B}} "W-wait a second!"
// \{\m{B}}「ちょ、ちょっと待ってください」
<2548> \{\m{B}} "Tôi biết đây là việc tốt nhưng nếu mọi chuyện không ổn..."
// \{\m{B}} "I understand this is good but, if something goes wrong..."
// \{\m{B}}「それでわかったらいいですけど、でも、もし違ったら…」
<2549> \{\m{B}} "Cô biết đấy, có biết bao nhiêu nhà trẻ trong thành phố này? Chúng ta phải đi hết tất cả sao"
// \{\m{B}} "You know how many nursery schools there are in this city? Are we going to go around all of them?"
// \{\m{B}}「この街に、保育所なんて、いくつもありますよ?  全部回るんですか?」
<2550> \{Sanae} "Tôi không biết có bao nhiêu cái ở đây, chúng ta hãy đi và tìm thôi."
// \{Sanae} "I don't know how many there are but, let's go around and look."
// \{早苗}「いくつあるかはわかりませんが、探して回ってみます」
<2551> \{Sanae} "Nào, đi thôi!"
// \{Sanae} "Come, let's go!"
// \{早苗}「さっ、いきましょうっ」
<2552> Cô ta bắt đầu đi, tay dắt cô bé theo cùng.
// She began walking, taking the girl with her.
// 女の子を連れて、歩き始める。
<2553> Chúng tôi đã kinh ngạc một hồi.
// We were dumbfounded for a while.
// しばらく、俺たちは唖然としていた。
<2554> Với sự bình tĩnh của Sanae-san
// With how normal and calm Sanae-san was.
// 普段の、おとなしそうな、早苗さんの様子。
<2555> Sức mạnh tinh thần cô ấy thật đáng nể.
// She had such unimaginable willpower.
// そこからは、想像できない行動力だった。
<2556> Chúng tôi đi tất cả các con đường cho tới chập tối, nhưng Sanae-san cũng đã tìm được cha mẹ cho cô bé.
// We went all the way until late at night, but Sanae-san was able to find her parents.
// 夜もすっかり更けてしまったころ、早苗さんは本当に、親御さんを探しあてた。
<2557> Niềm hạnh phúc vỡ òa chan hòa cùng nước mắt bởi đứa trẻ ấy đã trở về nhà. 
// The happy, yet crying again child headed back to her home.
// 嬉しさに、また泣き始める子供を、家へ帰す。
<2558> Người mẹ trong nước mắt cúi đầu cám ơn biết bao nhiêu lần.
// The mother we found bowed many times, while crying.
// むこうの母親も、涙をにじませながら、何度も頭を下げる。
<2559> Sanae-san thì vẫn thế, vẫn nụ cười thường trực như không có gì
// Sanae-san was just like that, giving her a smile as though it was nothing.
// 当然のことです。早苗さんはそういって、にっこりと微笑みかけていた。
<2560> ... Chỉ có thế không gì khác cả.
// ... Only that this wasn't nothing at all.
// …当然のことなんかじゃない。
<2561> Đó là việc mà Sanae-san phải làm.
// It was something that Sanae-san had to do.
// 早苗さんにしか、出来ないことだった。
<2562> Nói thật, cô ta thật đáng khâm phục.
// Honestly, she was really impressive.
// 素直に、この人をすごいと思った。
<2563> \{Sanae} "Tôi xin lỗi."
// \{Sanae} "I'm sorry."
// \{早苗}「ごめんなさい」
<2564> Cô ta nói thế khi tách khỏi chúng tôi.
// She spoke as such, leaving us.
// 別れ際、ぽつりという。
<2565> \{Sanae} "Vì đã để mọi người đi với tôi trễ thế này..."
// \{Sanae} "For having you come with me this late..."
// \{早苗}「遅くまで、付き合わせてしまいました…」
<2566> \{\m{B}} "Đừng lo về chuyện đó."
// \{\m{B}} "Don't worry about such things."
// \{\m{B}}「そんなこと、気にしないでくださいよ」
<2567> \{Mei} "Bọn này hoàn toàn không giúp được gì hết."
// \{Mei} "We were completely useless."
// \{芽衣}「わたしたち、全然やくにたてませんでした」
<2568> \{Sanae} "Không hẳn."
// \{Sanae} "Not at all."
// \{早苗}「そんなことはないです」
<2569> \{Sanae} "Vì mọi người đã cố hết sức, tôi chắc là cô bé đã rất hạnh phúc."
// \{Sanae} "Because you did your best, I'm sure that she's become happy."
// \{早苗}「一生懸命やってくれて、きっとあの子もうれしかったと思います」
<2570> \{Sanae} "Cô bé hẳn phải vui lắm."
// \{Sanae} "I'm sure she'll be glad."
// \{早苗}「きっと、喜んでいますよ」
<2571> \{Mei} "... Vâng."
// \{芽衣}「…はい」
<2572> \{Sanae} "Cả Youhei-kun nữa... Mặc dù đang là buổi hẹn hò, em xin lỗi."
// \{Sanae} "Youhei-kun as well... although this was a date, I'm sorry."
// \{早苗}「陽平くんも…せっかくのデートなのに、ごめんなさい」
<2573> \{Sanae} "Chúng ta đã không thể ngắm cảnh đêm."
// \{Sanae} "We didn't get to have our night view."
// \{早苗}「夜景、見れませんでしたね」
<2574> \{Sunohara} "... Nà, ổn thôi."
// \{Sunohara} "... Nah, it's fine."
// \{春原}「…まぁ、別にいいんすけどね」
<2575> Nó lẳng lặng trả lời, nhìn sang chỗ khác.
// He answered quietly, glancing away.
// 視線を逸らしながら、小さく答える。
<2576> Rõ ràng là nó đang hờn dỗi.
// It was obvious he was getting fed up.
// あからさまに、いじけている様子だった。
<2577> \{Sanae} "... Anh giận à?"
// \{Sanae} "... Are you angry?"
// \{早苗}「…怒ってますか?」
<2578> \{Sunohara} "Không hẳn nhưng..."
// \{Sunohara} "Not really but..."
// \{春原}「そういうわけじゃないっすけど…」
<2579> \{Sunohara} "Hừm, dù sao đây cũng là buổi hẹn hò của chúng ta mà."
// \{Sunohara} "Well, because it was our date after all."
// \{春原}「でも、せっかくのデートだったのになぁ」
<2580> \{Mei} "Onii-chan, anh vẫn còn nói mấy chuyện này sao?!"
// \{Mei} "Onii-chan, are you still saying that?!" // I want to punch Sunohara in the face damn it --velocity7
// \{芽衣}「おにいちゃん、まだそんなこと言ってるのっ」
<2581> \{Sunohara} "Ờ, ờ, anh chỉ nên im lặng thôi chứ gì?"
// \{Sunohara} "Yeah, yeah, I should just shut up, right?"
// \{春原}「はいはい、僕は黙ってればいいんでしょ?」
<2582> \{Mei} "........."
// \{芽衣}「………」
<2583> \{Sanae} "... Youhei-kun,"
// \{Sanae} "... Youhei-kun,"
// \{早苗}「…陽平くん」
<2584> \{Sanae} "Anh đừng nói như thế."
// \{Sanae} "You shouldn't pout like that."
// \{早苗}「そんなに、すねないでください」
<2585> \{Sanae} "Chắc là hôm nay phải kết thúc ở đây thôi nhưng..."
// \{Sanae} "Of course today ended up like this but..."
// \{早苗}「今日は、こんなことになってしまいましたけど…」
<2586> \{Sanae} "Nếu anh chịu, chúng ta có thể có một buổi hẹn khác, Youhei-kun."
// \{Sanae} "If you're fine with it, we can have another date again, Youhei-kun."
// \{早苗}「でも、陽平くんさえよければ、またデートしたいと思います」
<2587> \{Sunohara} "Thật không?"
// \{Sunohara} "Serious?"
// \{春原}「マジっすか」
<2588> \{Sanae} "... Vâng."
// \{早苗}「…はい」
<2589> Sanae-san nhẹ nhàng đưa tay lên.
// Sanae-san softly reaches out her hand.
// そっと、早苗さんの手が伸びる。
<2590> Cô ấy đưa tay lên đầu Sunohara, vuốt tóc rồi nhẹ nhàng xoa đầu nó
// She put it on Sunohara's head, brushing his hair through it gently as to scatter it around.
// 春原の頭に手をおいて、くしゃくしゃと髪を乱すように、そこを撫でた。
<2591> \{Sanae} "Em sẽ luôn luôn hẹn hò với anh."
// \{Sanae} "I'll always be going out with you."
// \{早苗}「わたしは、いつでもお付き合いできます」
<2592> \{Sanae} "Vì chúng ta biết lẫn nhau."
// \{Sanae} "Because we know each other."
// \{早苗}「こうして、知り合えましたから」
<2593> \{Sanae} "Em mừng là anh cảm thấy thời gian chúng ta bên nhau quan trọng đến thế."
// \{Sanae} "I'm happy that you feel the time we spend together is important."
// \{早苗}「一緒にいる時間を、大切に思ってくれるのはうれしいです」
<2594> \{Sanae} "Nhưng... có những lúc và thời điểm mà chúng ta không thể."
// \{Sanae} "But... there are times and moments when we can't."
// \{早苗}「でも…その時、その瞬間にしか出来ないことも、あります」
<2595> Rõ ràng là những lúc giúp dỡ người khác rồi nhỉ?
// That's certainly to help other people, isn't it?
// それはきっと、誰かを助けるということなんだろう。
<2596> Sunohara đỏ mặt một chút, nó vuốt mái tóc nó.
// Sunohara blushed a little bit. He brushed his forehead.
// 少し、頬の赤くなった春原。そのおでこに、こつんと額をくっつけた。
<2597> \{Sanae} "Em chắc là anh là một đứa trẻ có thể làm được việc đó, Youhei-kun."
// \{Sanae} "I'm sure you're a child that can do that, Youhei-kun."*
// Alt - "I'm sure as a young man, you're more than capable of doing that, Youhei-kun." - Kinny Riddle
// \{早苗}「陽平くんは、それができる子だと思います」
<2598> \{Sanae} "Nhưng thật tệ khi thi thoảng ta cuối cùng lại quên mất chúng."
// \{Sanae} "But it's bad to end up forgetting about it once in a while."*
// Alt - "Though you'd sometimes forget about it once in a while, which isn't that good, isn't it?" - Kinny Riddle
// \{早苗}「でも、時々忘れてしまうのが、悪いところですね」
<2599> \{Sanae} "Em chắc là do anh chỉ chưa từng trải thôi."
// \{Sanae} "I'm sure that's because you lack experience."
// \{早苗}「きっと、不器用なんでしょう」
<2600> \{Sanae} "Dù vậy, em tin là anh có thể làm được."
// \{Sanae} "Even then, I'm sure you can do it."
// \{早苗}「だけど、きっとそれが出来ます」
<2601> \{Sanae} "Em tin vào điều đó."
// \{Sanae} "I believe in that."
// \{早苗}「わたしは、そう信じていますよ」
<2602> Một giọng nói thẳng thắn nhưng cũng thật ấm áp
// A piercing, kind voice.
// 優しくて、染みいるような声。
<2603> Nếu cô ta thì thầm với tôi với giọng điệu ấy, tôi hẳn sẽ gật đầu ngay lập tức mà không cần biết đó là gì.
// If she whispered to me in that tone, I would definitely nod without knowing it.
// こんな調子で囁かれたら、俺はいちもにもなく頷いてしまうだろう。
<2604> Nhưng Sunohara...
// But, Sunohara...
// けれど、春原は…
<2605> \{Sunohara} "... Eheheh..."
// \{春原}「…エヘヘ」
<2606> Cười
// Smiled.
// にやけていた。
<2607> Có lẽ đang nghĩ về hơi thở nhẹ nhàng và mùi thơm của cô ấy.
// Probably thinking about how soft her breath is, and how nice she smells. // which is why I want to kick his ass
// いい匂いがするとか、息が甘いとか、そういうことを思っているんだろう。
// Muốn đấm Sunohara...

Sơ đồ[edit]

Chính Fuuko Tomoyo Kyou Kotomi Yukine Nagisa After Story Khác
14 tháng 4 SEEN0414 SEEN6800 Sanae's
15 tháng 4 SEEN0415 SEEN2415 SEEN3415 SEEN4415 SEEN6801
16 tháng 4 SEEN0416 SEEN2416 SEEN3416 SEEN6416 SEEN6802 Yuusuke's
17 tháng 4 SEEN0417 SEEN1417 SEEN2417 SEEN3417 SEEN4417 SEEN6417 SEEN6803
18 tháng 4 SEEN0418 SEEN1418 SEEN2418 SEEN3418 SEEN4418 SEEN5418 SEEN6418 SEEN6900 Akio's
19 tháng 4 SEEN0419 SEEN2419 SEEN3419 SEEN4419 SEEN5419 SEEN6419
20 tháng 4 SEEN0420 SEEN4420 SEEN6420 Koumura's
21 tháng 4 SEEN0421 SEEN1421 SEEN2421 SEEN3421 SEEN4421 SEEN5421 SEEN6421 Interlude
22 tháng 4 SEEN0422 SEEN1422 SEEN2422 SEEN3422 SEEN4422 SEEN5422 SEEN6422 SEEN6444 Sunoharas'
23 tháng 4 SEEN0423 SEEN1423 SEEN2423 SEEN3423 SEEN4423 SEEN5423 SEEN6423 SEEN6445
24 tháng 4 SEEN0424 SEEN2424 SEEN3424 SEEN4424 SEEN5424 SEEN6424 Misae's
25 tháng 4 SEEN0425 SEEN2425 SEEN3425 SEEN4425 SEEN5425 SEEN6425 Mei & Nagisa
26 tháng 4 SEEN0426 SEEN1426 SEEN2426 SEEN3426 SEEN4426 SEEN5426 SEEN6426 SEEN6726 Kappei's
17 tháng 4 SEEN1427 SEEN4427 SEEN6427 SEEN6727
28 tháng 4 SEEN0428 SEEN1428 SEEN2428 SEEN3428 SEEN4428 SEEN5428 SEEN6428 SEEN6728
29 tháng 4 SEEN0429 SEEN1429 SEEN3429 SEEN4429 SEEN6429 SEEN6729
30 tháng 4 SEEN1430 SEEN2430 SEEN3430 SEEN4430 SEEN5430 SEEN6430 BAD End 1 SEEN0444
1 tháng 5 SEEN1501 SEEN2501 SEEN3501 SEEN4501 SEEN6501 Gamebook SEEN0555
2 tháng 5 SEEN1502 SEEN2502 SEEN3502 SEEN4502 SEEN6502 BAD End 2 SEEN0666
3 tháng 5 SEEN1503 SEEN2503 SEEN3503 SEEN4503 SEEN6503
4 tháng 5 SEEN1504 SEEN2504 SEEN3504 SEEN4504 SEEN6504
5 tháng 5 SEEN1505 SEEN2505 SEEN3505 SEEN4505 SEEN6505
6 tháng 5 SEEN1506 SEEN2506 SEEN3506 SEEN4506 SEEN6506 Other
7 tháng 5 SEEN1507 SEEN2507 SEEN3507 SEEN4507 SEEN6507
8 tháng 5 SEEN1508 SEEN2508 SEEN3508 SEEN4508 SEEN6508 Kyou's
9 tháng 5 SEEN2509 SEEN3509 SEEN4509
10 tháng 5 SEEN2510 SEEN3510 SEEN4510 SEEN6510
11 tháng 5 SEEN1511 SEEN2511 SEEN3511 SEEN4511 SEEN6511 Fuuko
12 tháng 5 SEEN1512 SEEN3512 SEEN4512 SEEN6512 SEEN1002
13 tháng 5 SEEN1513 SEEN2513 SEEN3513 SEEN4513 SEEN6513 SEEN1003
14 tháng 5 SEEN1514 SEEN2514 SEEN3514 EPILOGUE SEEN6514 SEEN1004
15 tháng 5 SEEN1515 SEEN4800 SEEN1005
16 tháng 5 SEEN1516 BAD END SEEN1006
17 tháng 5 SEEN1517 SEEN4904 SEEN1008
18 tháng 5 SEEN1518 SEEN4999 SEEN1009
-- Misc.